1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”

94 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục LỜI CẢM ƠN 1 Mục lục 2 MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp thực hiện 1 3. Mục tiêu và nội dung 2 CHƯƠNG 1 4 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ ÁN 4 1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 4 1.1.1 Định nghĩa và ý nghĩa của ĐTM 4 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ĐTM 5 1.1.3. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường 5 1.2. Dự án tiến hành nghiên cứu 6 1.2.1. Tên dự án 6 1.2.2 Vị trí địa lý dự án 6 1.2.3. Các hạng mục công trình của dự án 7 1.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xa hội xung quanh khu vực dự án 17 1.3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên 17 1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 20 1.4. Hiện trạng chất lượng môi trường nươc 27 1.4.1. hiện trạng nước mặt 27 1.4.2. Hiện trạng nước ngầm 29 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1. Đối tượng nghiên cứu 32 2.2. Phạm vi nghiên cứu 32 2.3 Phương pháp nghiên cứu 32 2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 32 2.3.2 Phương pháp so sánh 32 2.3.3 Phương pháp liệt kê 33 2.3.4 Phương pháp đánh giá nhanh 33 2.3.5 Phương pháp phân tích, lựa chọn công nghệ 35 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36 3.1 Đánh giá tác động tời môi trường nước 36 3.1.1 Tổng hợp các tác động đến môi trường nước của dự án 36 3.1.2. Đánh giá tác động đến môi trường nước trong giai đoạn thi công xây dựng 38 3.1.3. Nước mưa chảy tràn 42 3.1.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 44 3.2. biện pháp giảm thiểu 46 3.2.1. trong giai đoạn thi công 46 3.2.2. trong giai đoạn vận hành 48 3.2.3. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, sự cố môi trường 50 3.3. Chương trình quản lý và giám sát môi trường 52 3.3.1 Chương trình giám sát môi trường 52 3.3.2 Chương trình quản lý môi trường 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 KẾT LUẬN 54 KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 56

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ HUYỀN NGỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA

DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA

“DỰ ÁN NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN

TỈNH HÀ GIANG”

GVHD: Ths Lê Đắc Trường Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huyền Ngọc Lớp ĐH1CM – Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp vừa qua, em đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Lê Đắc Trường, giảng viên bộmôn Quản lý Môi trường – khoa Môi trường – trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thựchiện đồ án tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường đã dạy dỗcho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em

có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điềukiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt úa trình học tập và hoàn thành đồ

án tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Huyền Ngọc

Trang 4

Mục lục

- Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và mô hình

dựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế 1

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội của khu vực 2

- Phương pháp tính toán: dựa vào các số liệu có sẵn để tính toán tốc độ phát sinh khí thải và tải lượng, nồng độ chất gây ô nhiễm 2

- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này do tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn,…) 2

- Phương pháp so sánh: Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nền được so sánh với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án 2

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ ÁN 4

1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 4

1.1.1 Định nghĩa và ý nghĩa của ĐTM 4

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ĐTM 5

1.1.3 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường 5

1.2 Dự án tiến hành nghiên cứu 6

1.2.1 Tên dự án 6

1.2.2 Vị trí địa lý dự án 6

1.2.3 Các hạng mục công trình của dự án 7

1.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xa hội xung quanh khu vực dự án 17

1.3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 17

a Nhiệt độ 19

b Độ ẩm 19

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

1.3.2.1 Điều kiện kinh tế 20

Trang 5

1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường nươc 27

1.4.1 hiện trạng nước mặt 27

1.4.2 Hiện trạng nước ngầm 29

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.2 Phạm vi nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.3Phương pháp liệt kê 33

2.3.4Phương pháp đánh giá nhanh 33

Đây là phương pháp đánh giá tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án gây ra dựa trên hệ số tải lượng đối với lĩnh vực hoạt động Đây là tài liệu chuẩn được ban hành bởi tổ chức y tế thế giới nên các hệ số đáng tin cậy Tuy nhiên, đây cũng chỉ là phương pháp mang tính dự báo nên các tác động có thể không đúng hoàn toàn với thực tế Các hệ số ô nhiễm được nghiên cứu dựa trên khảo sát trực tiếp bằng đo đạc, kiểm toán của nhóm chuyên gia WHO tại cơ sở sản xuất công nghiệp của từng nhóm ngành, sau đó trung bình cộng với cùng một chuẩn ngành sẽ ra hệ số ô nhiễm chính của ngành đó Do vậy, phương pháp này phù hợp với đánh giá tổng quan, diện rộng để xem xét tương quan giữa các cơ sở sản xuất thuộc cùng nhóm ngành hoặc các nhóm ngành khác nhau Phương pháp này không có nhiều hệ số với nhiều chất ô nhiễm đặc thù riêng của từng ngành mà chỉ có hệ số ô nhiễm đối với một số chỉ tiêu phổ cập nhất 33

Phương pháp ước tỉnh tải lượng: dựa vào hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) để tính toán nồng độ ô nhiễm Phương pháp đánh giá nhanh dùng để dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm 33

2.3.5Phương pháp phân tích, lựa chọn công nghệ 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Đánh giá tác động tời môi trường nước 36

3.1.1 Tổng hợp các tác động đến môi trường nước của dự án 36

3.1.3 Nước mưa chảy tràn 42

3.1.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 43

3.2 biện pháp giảm thiểu 46

3.2.1 trong giai đoạn thi công 46

Trang 6

3.2.2 trong giai đoạn vận hành 48

3.2.3 Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, sự cố môi trường 50

a Phòng chống thiên tai, ngập lụt 50

ii Phòng chống nhiễm dịch bệnh 50

Quan tâm đến vấn đề cấp nước sạch cho sinh hoạt cho công nhân 50

iii Ứng phó sự cố của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 50

a Giai đoạn thi công xây dựng 52

ii Giai đoạn vận hành 52

Vị trí giám sát 52

Các thông số giám sát 52

Tần xuất giám sát: 03 tháng/ 1 lần 53

a Giai đoạn thi công xây dựng 53

b Giai đoạn vận hành 53

KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

55

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, kinh tế đang ngày càng phát triển, các dự án đầu tưphát triển ngày càng nhiều kéo theo đó là các vấn đề môi trường phát sinh khi thi công,xây dựng và vận hành các dự án Chính vì vậy việc đánh giá tác động môi trường chomột dự án là vô cùng quan trọng để có thể dự báo và đánh giá các tác động tới môitrường; dự báo thải lượng chất thải phát sinh trong quá trình thi công và khi Dự án đivào hoạt động; chỉ rõ những tác động của các chất ô nhiễm tới sức khoẻ con ngườicũng như hệ sinh thái và các tác động khác của việc thực hiện Dự án từ đó đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm thiểu các tác động khác phù hợp vềmặt khoa học, thực tiễn và năng lực của chủ đầu tư

Dự án trên khi đi vào thực hiện sẽ phát sinh ra rất nhiều các vấn đề về môitrường ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Giai đoạn thi công xâydựng của dự án với các hoạt động: san lấp, đắp mở rộng đê, thi công các hạng mụccông trình, gia cố đê, bảo dưỡng máy móc, hoạt động sinh hoạt của công nhân haynước mưa chảy tràn là giai đoạn ảnh hưởng nhiều nhất tới môi trường đặc biệt là tớimôi trường nước sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề từ do rơi vãi nguyên vật liệu, bụi làm tăng

độ đục, nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao Khi dự án được đưa vàovận hành, các tuyến đê sẽ có những thay đổi mang tính chất lâu dài tới môi trường đặcbiệt là môi trường nước Sau khi dự án đi vào vận hành các sự cố môi trường cũng cóthể xảy ra gây ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và đời sống người dân Chính vì vậy,

tôi lựa chọn đề tài : đánh giá tác động đến môi trường nước của dự án “ nâng cấp

bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hà Giang” để nghiên cứu.

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp thực hiện

* Đối tượng thực hiện: dự án “ nâng cấp bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Hà Giang”

* Phạm vi thực hiện:

- Về không gian: Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

- Về thời gian: Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp do Khoa Môi trường,trường Đại học Tài nguyên và môi trường quy định:

* Phương pháp áp dụng:

- Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và môhình dựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế

Trang 8

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thu thập và xử lý các số liệu vềđiều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội của khu vực.

- Phương pháp tính toán: dựa vào các số liệu có sẵn để tính toán tốc độ phátsinh khí thải và tải lượng, nồng độ chất gây ô nhiễm

- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này

do tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) pháttriển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nướcthải, chất thải rắn,…)

- Phương pháp so sánh: Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tíchchất lượng môi trường nền được so sánh với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

và các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạngchất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

3 Mục tiêu và nội dung

Chương 1: Tổng quan về Đánh giá tác động môi trường và dự án:

Khái quát nội dung về đánh giá tác động môi trường và môi trường tự nhiên- xã

Trang 9

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

Đối tượng, phạm phi và các phương pháp sử dụng trong đồ ánChương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết luận

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Định nghĩa và ý nghĩa của ĐTM

a Định nghĩa

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, đánh giá, dự báoảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các

cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội,

an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệmôi trường

b Ý nghĩa

Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã hội củaquốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ,chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, kếhoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi mô như đề án xây dựngcông trình xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiềudạng tài nguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ Tuy nhiên, một hoạt động có ýnghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp.Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lạimang ý nghĩa vĩ mô

Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc đánhgiá tác động môi trường sẽ giúp những nhà đầu tư chủ động lựa chọn những phương

án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội nào

Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường; dự báo nhu cầu sử dụng và khai tháctài nguyên thiên nhiên phục vụ cho mục tiêu phát triển đô thị nông thôn; dự báo cácchất thải gây ô nhiễm môi trường và những tác động xấu có thể xảy ra do các hoạtđộng được dự kiến trong đồ án quy hoạch xây dựng, từ đó kiến nghị hoàn chỉnh giảipháp thiết kế quy hoạch xây dựng và các chính sách biện pháp hợp lý để bảo vệ môitrường, phòng ngừa hoặc xử lý ô nhiễm môi trường, đảm bảo cho các đô thị và khu

Trang 11

Xác lập cơ sở cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, kiểm tra giám sát môitrường các đô thị, khu dân cư nông thôn trong quá trình cải tạo và phát triển.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ĐTM

Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên phát triển hệ thống ĐTM Từ năm 1969, việc phảitiến hành ĐTM đối với các dự án có quy mô lớn đã Quy định trong Đạo luật về chínhsách môi trường quốc gia (The National Environmental Policy Act).Tiếp đó, hệ thốngnày đã được giới thiệu và áp dụng tại các nước EU, châu Á, ví dụ như Úc (1974), TháiLan (1975), Pháp ( 1976), Philipines (1978), Israel (1981) và Pakistan (1983) Các nỗlực quốc tế để phát triển hệ thống ĐTM được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

- Nhóm 4: Hướng dẫn cho dự án nước ngoài

Tại Việt Nam, các yêu cầu về ĐTM đã được luật hóa và quy định bởi Luật Bảo

vệ Môi trường của Việt Nam từ năm 1993

1.1.3 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường

Có phương pháp được áp dụng trong đánh giá tác động môi trường

- Phương pháp liệt kê số liệu

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Trang 12

1.2 Dự án tiến hành nghiên cứu

1.2.1 Tên dự án

“Nâng cấp Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hà Giang (giai đoạn 2014-2015)”

- Địa điểm xây dựng: Phường Quang Trung, thành phố Hà Giang, tỉnh HàGiang

- Chủ đầu tư: Sở Y tế tỉnh Hà Giang

- Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư: Công ty cổ phần Kiến Trúc Việt

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước

- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2014 - 2016

1.2.2 Vị trí địa lý dự án

Dự án nằm tại phường Quang Trung, thành phố Hà Giang

- Phía Đông giáp đường ra cầu 3.2

- Phía Bắc giáp tòa nhà chung cư 5 tầng

- Phía Nam giáp khu đất trống có thực vật bao phủ

- Phía Tây giáp khu đất trống có thực vật bao phủ

- Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Phía Đông giáp tỉnhCao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quangphía Bắc giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Hà Giang có diện tích tự nhiên là7.884,37 km2, trong đó theo đường chim bay, chỗ rộng nhất từ Tây sang Đông dài 115

km và từ Bắc xuống Nam dài 137 km Tại điểm cực Bắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng

là điểm cực bắc của Tổ quốc, cách Lũng Cú chừng 3 km về phía Đông, điểm cực Tâycách Xín Mần khoảng 10 km về phía Tây Nam, mỏm cực Đông cách Vị Xuyên 16 km

về phía Đông - Đông Nam

- Bệnh viện Y dược cổ truyền Hà Giang nằm trên địa bàn phường QuangTrung, là một phường trung tâm của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, Bắc giáp xãPhong Quang và Thuận Hòa của huyện Vị Xuyên, Đông giáp xã Ngọc Đường, Namgiáp phường Ngọc Hà, phường Trần Phú, phường Nguyễn Trãi, Tây giáp xã Phương

Độ (TP Hà Giang), xã Phong Quang (Vị Xuyên)

Trang 13

1.2.3 Các hạng mục công trình của dự án

Trên cơ sở diện tích đất 15.528 m2 chủ đầu tư sẽ tiến hành cải tạo lại khối nhà 05 tầng sẵn có và đồng thời xây mới một khối nhà kiên cố 4 tầng + 01 tum, một khối nhà 2 tầng + 01 tum để đảm bảo đủ diện tích sử dụng của Bệnh viện trong quá trình khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và nhu cầu sử dụng của Bệnh viện, bố trí cácPhòng chức năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn Do đó trong quá trình xây dựng

dự án không phải di dân đền bù giải phóng mặt bằng

Phương án cải tạo cụ thể như sau:

Các hạng mục công trình được giữ nguyên:

- Nhà thuốc và căng tin;

Các hạng mục công trình được nâng cấp cải tạo:

- Khối nhà nghiệp vụ và điều trị (cải tạo lại khu nhà chung cư 5 tầng sẵn có)

- Nhà dinh dưỡng tầng 1 ( cải tạo từ nhà dinh dưỡng cũ)

- Khu xử lý nước thải

Các hạng mục công trình được xây mới:

- Khối nhà kỹ thuật – hành chính (4 tầng + 01 tum xây mới)

- Khối nhà dược (2 tầng + 01 tum xây mới)

- Nhà để xe máy ( 2 dãy) xây mới

- Nhà khí nén trung tâm xây mới

- Hệ thống xử lý chất thải rắn y tế

Các hạng mục phá dỡ:

- Gara ô tô, xe máy phá dỡ

Trang 14

Các hạng mục công trình sau quá trình nâng cấp, cải tạo

Về tổng thể, quy hoạch tổng mặt bằng toàn bộ bệnh viện sẽ được bám theo hệ thống giao thông mạch lạc gắn kết các khối chức năng của Bệnh viện, tạo dây chuyền y tế khép kín, đồng thời phải phù hợp với hiện trạng khu đất Nhiệm vụ thiết kế sẽ tuân theo các yêu cầu chung như sau:

- Khuôn viên bệnh viện thiết kế vuông vắn, hiện đại tạo sự cởi mở, thân thiện

- Giao thông chiều đứng kết hợp giữa thang máy và thang bộ theo tiêu chuẩn nhàcao tầng và công trình công cộng Số lượng thang phải đủ cho hoạt động của bệnh viện

có tính đến việc thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

- Toàn bộ các phòng của bệnh viện được bố trí điều hoà nhiệt độ Các phòng cầnđược thiết kế để đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm năng lượng

- Bố trí các hệ thống phụ trợ như: Thông gió, ánh sáng phù hợp theo tiêu chuẩntiên tiến hiện hành

- Phòng cháy chữa cháy bằng hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tựđộng, bình bọt, máy bơm chữa cháy dự phòng và hệ thống cứu nạn khẩn cấp cho toànkhu nhà

- Hệ thống sân đường nội bộ và hệ thống cấp thoát nước phục vụ khu trụ sở được

bố trí hài hoà với các công trình, kết hợp thuận tiện đi lại và cảnh quan không gian môitrường cây xanh đô thị

1.2.3.1 Hạng mục khối nhà kỹ thuật – hành chính

Thuận tiện về giao thông và các hệ thống kỹ thuật, tiết kiệm chi phí cho các hệ thống

kỹ thuật mà đạt được hiệu quả tối đa, đạt yêu cầu chất lượng của một bệnh viện tiện nghi của thành phố

Khu đất xây dựng có vị trí rất thuận lợi đường giao thông (phường Quang Trung -

thành phố Hà Giang) nên việc bố trí hướng giao thông trong bệnh viện được mạch lạc

rõ ràng, tạo ra hướng bệnh nhân và hướng phục vụ cho bệnh viện

Với vị trí khu đất công trình có tầm vóc của một bệnh viện hiện đại, mà còn đóng góp cho cảnh quan của Tp Hà Giang một cảnh quan đô thị phát triển

Khối nhà kỹ thuật – Hành chính được xây mới hoàn toàn, có quy mô dài 68,55m rộng 16,12m với 4 tầng chính và 1 tầng tum

Trang 16

+ 2 Kho chứa.

+ 1 Phòng chức năng

+ 1 Khu kỹ thuật

1.2.3.3 Hạng mục khối nhà nghiệp vụ và điều trị

Khối nhà kỹ thuật hành chính được nâng cấp cải tạo từ tòa nhà chung cư 5 tầng hiện

có Phương án cải tạo cụ thể là giữ nguyên khung bê tông, cốt thép của tòa nhà, đập vàphá dỡ bộ khung tường bao tại các tầng, chia lại diện tích các phòng theo thiết kế mới

Bố trí lại diện tích các phòng, ban cụ thể như sau :

Trang 17

- Hệ thống tuyến cáp điện hạ thế từ Trạm biến áp đến tủ điện tổng TĐT sử dụng

hệ thống cáp ngầm chống thấm dọc Cu/XLPE/DSTA/PVC luồn trong ống HDPE đitrong hệ thống hào cáp kỹ thuật (Chi tiết xem bản vẽ thiết kế)

- Hệ thống tủ điện tầng được cấp nguồn từ tủ điện tổng TĐT đặt dưới tầng 1thông qua các tuyến cáp chính Các tuyến cáp chính này sử dụng hệ thống cápCu/XLPE/PVC được đi trên thang cáp

- Hệ thống thiết bị điện được cấp nguồn từ tủ điện tầng TĐ… đặt tại mỗi tầngthông qua các tuyến cáp nhánh Các tuyến cáp nhánh này sử dụng hệ thống cápCu/XLPE/PVC ,Cu/PVC/PVC được đi trên thang cáp, trên trần và trong sàn,tường.Đoạn xuyên tường vào phòng, đi trong tường, sàn thì cáp điện đi trong ống PVC

1.2.3.6 Hệ thống điều hòa không khí và thông gió

Các chỉ tiêu của hệ thống điều hoà không khí:

- Đảm bảo chế độ nhiệt độ, độ ẩm và sự trong sạch của không khí, theo yêu cầu

vệ sinh của công trình trong mọi điều kiện thời tiết

- Không khí trong phòng được tổ chức thông thoáng hợp lý, tránh hiện tượngđọng sương của không khí trong phòng, đảm bảo điều kiện vệ sinh khí hậu

- Thiết bị của hệ thống điều hoà không khí có độ tin cậy cao, chất lượng tốt, dịch

vụ sau bán hàng hoà hảo, linh kiện thay thế sẵn có văn phòng đại diện tại nhiều nơi,thuận tiện cho việc phục vụ khách hàng

- Thiết bị vận hành đơn giản, thuận tiện cho việc vận hành sửa chữa, bảo dưỡng

và đặc biệt là hệ thống có khả năng tiết kiệm năng lượng tối đa

- Hệ thống thông gió được thiết kế với chức năng đảm bảo sự lưu thông khôngkhí hợp lý trong toàn Bệnh Viện, tận dụng được nguồn lạnh để cải thiện môi trườngtrong khu vực vệ sinh cũng như các khu vực khác

- Các thông số nhiệt độ, độ ẩm được duy trì trong các phòng chức năng, cụ thểnhư sau:

Trang 18

Thông số Mùa hè Mùa đông

- Lượng gió tươi cấp cho 1 người : 20 m3/h

Hệ thống thông gió cho các khu vệ sinh.

- Các khu vệ sinh các tầng được lắp đặt các quạt hút (EF) hút thông gió nhằm tạo

ra áp suất âm trong các khu vực trên, đồng thời hệ thống cấp khí sạch luôn bổ sungkhông khí ngoài trời vào các phòng làm việc do vậy luôn tạo được vòng tuần hoànkhông khí đối lưu từ các phòng làm việc đến các khu vệ sinh tránh được sự lan truyềnkhông khí từ khu vệ sinh đến các nơi khác trong bệnh viện

- Mỗi khu vệ sinh của bệnh viện được lắp đặt một quạt hút Quạt hút gió sử dụngloại gắn trên trần giả, sử dụng nguồn điện 220V/1ph/50Hz

- Không khí từ khu vực vệ sinh được hút và đẩy vào ống gió trên trần giả để thoát

ra ngoài qua các cửa gió trên tường Các cửa gió thải này có mái che mưa và lưới chắncôn trùng

Trang 19

Hệ thống thông gió cho các khoa và khu hành chính, văn phòng.

- Các khu vực bên trong như các phòng khám chữa bệnh của các khoa, khu vănphòng, khu hành chính ….được lắp đặt các quạt hút (EF) hút thông gió nhằm tạo ra ápsuất âm trong các khu vực trên, đồng thời hệ thống cấp khí sạch luôn bổ sung khôngkhí ngoài trời vào các khu vực trên do vậy luôn tạo được vòng tuần hoàn không khíđối lưu bên trong

Hệ thống cấp không khí sạch.

- Hệ thống cấp khí sạch được thiết kế với nhiệm vụ cấp bổ sung không khí sạchvào các khu vực điều hoà đảm bảo yêu cầu vệ sinh cho người làm việc và tạo ra ápsuất dương trong các phòng để ngăn chặn không khí nóng ẩm và bụi từ bên ngoài lọtvào các khu vực cần điều hoà

1.2.3.7 Hệ thống chống sét

Hệ thống chống sét của bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hà Giang bao gồm:

- Kim thu sét: Kim thu sét dung thép D16 dài 1.5m đầu kim bọc đồng được liênkết với nhau bằng dây thu sét

- Cáp dẫn sét: Gồm 1 đường dây thu sét Ø12 đảm bảo khả năng dẫn sét nhanhchóng an toàn cho công trình Cách 1.5m có một bộ kẹp định vị dây thoát sét

- Hệ thống nối đất chống sét & nối đất an toàn điện:

- Hệ thống nối đất chống sét:

- Cọc tiếp địa dùng thép góc L63x63 dài 2,5m được chon sâu dưới mặt đất 0.8mtưới nước và lấp bằng đất thịt nện chặt Hệ thống nối đất bao gồm nhiều 06 cọc tiếpđịa liên kết với nhau bằng thép dẹt 40x4 và phụ kiện đầu nối được bố trí dọc theo tòanhà có tác dụng tản năng lượng sét xuống đất an toàn và nhanh chóng Do khả năngtiếp xúc giữa cọc, dây tiếp địa và dây thoát sét rất cao vì vậy đạt độ bền và tuổi thọkhông cần phải bảo dưỡng định kỳ hệ thống nối đất như trong các hệ thống cũ trướcđây Điện trở nối đất chống sét R≤10Ω ( tuân theo tiêu chuẩn 20 TCN 46-84 của BộXây Dựng)

- Hộp kiểm tra tiếp địa chỗ nối đất dùng để theo dõi và kiểm tra định kỳ giá trịđiện trở nối đất hàng tháng, hàng quý và hàng năm

- Hệ thống nối đất an toàn điện: Tương tự hệ thống nối đất chống sét, tuy nhiên

do yêu cầu của hệ thống nối đất an toàn điện cao hơn hệ thống nối đất chống sét vì vậyRnđ ≤4Ω( tuân theo tiêu chuẩn nối đất an toàn điện TCVN 4756-86 hiện hành của ViệtNam)

Trang 20

- Hoá chất GEM có tác dụng làm giảm điện trở suất đất, tăng độ liên kết phầnkim loại với đất và ổn định đất theo mùa, hoá chất này được dải tại các điện cực tiếpđất và dọc theo băng đồng tiếp đất.

1.2.3.8 Hệ thống cấp nước

Cấp nước sinh hoạt

- Nước cấp vào công trình lấy từ ống cấp nước Thành phố, qua đồng hồ tổng vào

bể chứa nước ngầm chung của bệnh viện đặt ngầm Nước từ bể nước ngầm chung củabệnh viện được dẫn về các bể nước của từng tòa nhà Hệ thống máy bơm đặt ở trongcác tòa nhà đưa nước từ bể chứa ngầm lên các két nước đặt ở tầng áp mái của mỗi nhà

Hệ thống cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hoả được thiết kế độc lập, với tổng lưulượng là 75 (m3/ngđ) Nước từ két nước mái cấp cho các nhu cầu sinh hoạt, cứu hoảcủa công trình

- Để đảm bảo lưu lượng và khử áp lực dư ở các tầng dưới, ta giảm tiết diện ống

và dùng van khoá để điều chỉnh ở từng tầng

Cấp nước vô trùng

Nước sinh hoạt thông thường tuy đã qua xử lý nhưng vẫn chứa một số tạp chất có hại,

để đảm bảo nước sử dụng trong phòng mổ, phòng thủ thuật, phòng xét nghiệm sinh hóa, vi sinh, phòng cấp cứu không bị nhiễm khuẩn nước cần được xử lý để loại bỏ các tạp chất có hại, thiết kế sử dụng lavabô vô trùng cục bộ

1.2.3.9 Hệ thống thoát nước và khu xử lý nước thải

Thoát nước mưa trên mái

- Nước mưa từ các mái, sân thượng, ban công được thoát theo các ống đứngxuống hệ thống rãnh thoát nước mưa B300 chạy quanh công trình sau đó thoát ra cốngthoát nước chung của bệnh viện

- Nước ngưng từ các máy điều hoà không khí thoát chung vào hệ thống thoátnước mưa

- Phễu thu nước mái có lắp đặt cầu chắn rác, ống thoát nước mái bằng nhựaUPVC hoặc PVC Class3 Hố ga thu nước mưa ở chân các ống đứng thoát nước máiđược thiết kế để tiêu năng

Lưu lượng thoát nước mái được tính theo công thức sau:

Q=k*F*q5/10.000(l/s)

Trang 21

Trong đó:

Q: Lưu lượng nước mưa, (l/s)

F: Diện tích mái thu nước: m2

k: Hệ số lấy bằng 2

q5: Cường độ mưa l/s.ha tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu kỳ vượt quá cường độ tính toán bằng 1 năm

Thoát nước thải sinh hoạt

Hệ thống thoát nước trong nhà được thoát theo các tuyến riêng:

- Nước thải từ các xí, tiểu thoát theo các tuyến ống riêng dẫn vào bể tự hoại

- Nước thải tắm, giặt, nước rửa sàn… chảy theo đường ống riêng về bể thu, tạiđây xảy ra quá trình pha loãng, lắng cặn nước thải để làm giảm độ pH và điều hòalượng nước, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải chung của Bệnh viện rồi thoát ra

hệ thống cống thoát nước bên ngoài công trình

- Lưu lượng tính toán nước thải sinh hoạt được xác định theo công thức:

q=qc+qdcMaxTrong đó:

- q: Lưu lượng tính toán nước thải; (l/s)

- qc: Lưu lượng tính toán cấp nước bên trong nhà; (l/s) xác định theo tiêu chuẩn

“Cấp nước bên trong”

- qdcMax: Lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh có lưu lượng lớn nhất; (l/s)Cấu trúc từng tuyến bao gồm: ống đứng, ống nhánh và nắp thông tắc Vật liệu của ống bao gồm:

- Toàn bộ các ống nhánh từ các khu WC ra ống đứng bằng nhựa PVC Class

- Các ống đứng thoát nước bằng nhựa U.PVC hoặc PVC Class 3

Tại đầu các tuyến ống nhánh bố trí nắp thông tắc, trên ống đứng tại mỗi tầng có 1 tê kiểm tra

Toàn bộ hệ thống thoát nước được cố định với kết cấu nhà bằng thanh treo, khung đỡ hay giá kê (trong hộp kỹ thuật) Các tuyến nhánh đặt với độ dốc 2%  4% theo hướngthoát nước

Trang 22

Hệ thống xử lý nước thải

Hiện nay cốt nền của khu xử lý nước thải đang cao hơn cốt nền chung tại khuvực, ảnh hưởng đến công tác xử lý nước thải, cụ thể là ảnh hưởng đến công tác thugom nước thải phát sinh về bể tập trung nước thải trước xử lý, do vậy chủ dự án tiếnhành cải tạo khu xử lý nước thải như sau:

Tiến hành hạ cốt nền và mở rộng diện tích của bể tập trung nước thải trước xử

lý, để đảm bảo thu gom được toàn bộ nước thải phát sinh trong khu vực bệnh viện về

bể tập trung

Sử dụng hệ thống bơm tự động để bơm nước thải từ bể chứa vào thiết bị hợp khối để đảm bảo toàn bộ lượng nước thải được tiến hành xử lý trước khi thoát ra môi trường

1.2.3.10 một số hệ thống khác

Nhà dinh dưỡng tầng 1 ( cải tạo từ nhà dinh dưỡng cũ).

Nhà dinh dưỡng với tổng diện tích 863,01 m2 được xây dựng với kết cấu 2 tầng,

có đổ mái bằng, sau quá trình sử dụng lâu dài hiện nay đã xuống cấp và không đáp ứngđược nhu cầu sử dụng trong thời gian tới do vậy tiến hành phá dỡ tường tầng 1, giữ nguyên kết cấu khung bê tông, chia lại cấu trúc phân bổ, bố trí các phòng, trát lại mặt tường tầng 1 của nhà dinh dưỡng

Nhà để xe máy ( 2 dãy) xây mới.

Nhà để xe máy được xây mới với tổng diện tích 51,2 m2, đổ bê tông cốt thépchịu lực tại các cột trụ, tiến hành lợp mái tôn và láng nền toàn bộ nhà để xe

Nhà khí nén trung tâm xây mới.

Nhà nén khí trung tâm với tổng diện tích 196,04 m2 được thiết kế với nhiệm vụcấp bổ sung không khí sạch vào các khu vực điều hoà đảm bảo yêu cầu vệ sinh chongười làm việc và tạo ra áp suất dương trong các phòng để ngăn chặn không khí nóng

ẩm và bụi từ bên ngoài lọt vào các khu vực cần điêu hoà Hệ thống cung cấp khí sạchđược lắp cửa gió nan Z có lưới chắn côn trùng để lọc không khí sạch cung cấp cho cácphòng

Hệ thống xử lý chất thải rắn y tế

Trang 23

Để đảm bảo nhu cầu xử lý CTR tại bệnh viện phương án đề xuất là bỏ hệ thống

lò đốt 1 buồng hiện nay và thay thế xử lý CTR bằng Hệ thống xử lý chất thải rắn y tếtheo công nghệ ma sát ẩm có tên NEWSTER NW5 Hệ thống xử lý chất thải rắn y tế làthiết bị liền khối, dự kiến được lắp đặt tại vị trí đặt lò đốt CTR y tế của bệnh viện hiệnnay

1.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xa hội xung quanh khu vực dự án

1.3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

1.3.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất, thủy văn

a Đặc điểm địa hình

Khu vực xây dựng công trình nằm trong kiểu địa hình đồi núi tích tụ, nguồn gốc trầmtích lục nguyên và sườn tàn tích Bề mặt địa hình khu vực khảo sát tương đối bằngphẳng Hiện tại vị trí dự kiến xây dựng công trình nằm Phường Quang Trung - Thànhphố Hà Giang, trên khu vực đất trống, hiện tại đang là vườn cây ăn quả và cây lấy gỗcủa các hộ dân, cao độ bề mặt tại thời điểm khảo sát thay đổi không nhiều ở đây chọncao độ giả định các hố khoan là cốt +0,0 Phủ trên bề mặt kiểu địa hình này là cácsườn, tàn tích kỷ Đệ tứ (QIV) có thành phần là sét, sét pha, cát có bề dày từ một vàimét tới hàng chục mét

b Đặc điểm địa tầng - địa chất

Theo kết quả khảo sát trong phạm vi diện tích và chiều sâu nghiên cứu, mặt cắt ĐCCT

từ trên xuống dưới gồm các lớp đất đá sau:

Lớp 1: Đất lấp (đất trồng trọt): Sét pha lẫn sỏi sạn, hữu cơ; chiều dày lớp trungbình 1,0m, khả năng chịu tải trung bình đến yếu

Lớp 2: Sét pha màu xám vàng, xám nâu, lẫn ít dăm sạn: Lớp này có trạng tháidẻo cứng, gặp hầu hết tại các hố khoan, chiều dày lớp trung bình 8,5m Đây là lớp cókhả năng chịu tải trung bình

Lớp 2a: Cát sạn, xen kẹp sét pha, màu xám vàng, xám nâu: Lớp có kết cấu chặtvừa, phạm vi phân bố hẹp, chiều dày lớp trung bình 6,0m Đây là lớp đất có khả năngchịu tải trung bình

Trang 24

Lớp 3a: Đá vôi, màu xám xanh, xám ghi Đá phong hóa vừa – mạnh, nứt nẻ,dập vỡ nhiều, đá cứng trung bình: lớp đất này phân bố khá rộng rãi, chiều dày lớptrung bình 2,5m Lớp có khả năng chịu tải tốt.

c Đặcđiểm thủy văn

Trên địa bàn có 2 sông lớn chảy qua là sông Miện và sông Lô

Sông Miện nằm ngay bên quốc lộ 4C Sông Miện là nhánh cấp I của sông Lôbắt nguồn ở vùng núi có độ cao trên 1.800 m thuộc Trờ Pâng tỉnh Vân Nam TrungQuốc, từ nguồn về dòng chính sông Miện chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tớiViệt Nam sông chảy theo hướng gần Bắc - Nam, xuyên qua cao nguyên đá vôi diệpthạch Quản Bạ và đổ vào bờ trái sông Lô tại thị xã Hà Giang với chiều dài hơn 51 km,diện tích lưu vực 1.470 km2

Lưu vực sông Miện nằm trong vùng núi và cao nguyên với độ cao biến đổitrong khoảng 300 ÷1800 m, độ cao bình quân lưu vực lớn 976 m, độ dốc trung bìnhlưu vực 245 %o, hệ số uốn khúc lớn 1,98

Ở địa phận Việt Nam, sông Miện chảy trong vùng núi đá cao, nơi có địa hìnhchia cắt khá phức tạp Sông suối trong lưu vực phân bố theo dạng lá cây Lũng sôngcắt sâu, hai bên sườn sông dốc đứng, địa hình lòng sông biến đổi rất phức tạp từthượng nguồn về cửa sông với độ dốc sông lớn

Sông Lô là một sông lớn ở Hà Giang, bắt nguồn từ Lu Lung (Vân Nam, TrungQuốc), chảy qua biên giới Việt Trung (khu vực Thanh Thuỷ), qua thành phố HàGiang, Vị Xuyên, Bắc Quang về Tuyên Quang Đây là nguồn cung cấp nước chínhcho vùng trung tâm tỉnh

Sông Chảy bắt nguồn từ sườn Tây Nam đỉnh Tây Côn Lĩnh và sườn Đông Bắcđỉnh Kiều Kiên Ti, mật độ các dòng nhánh cao 1,1 km/km2, hệ số tập trung nước đạt2,0 km/km2 Mặc dù chỉ đoạn đầu nguồn thuộc địa phận tỉnh, nhưng là nguồn cung cấpnước chủ yếu cho khu vực phía Tây của Hà Giang

Trang 25

1.3.1.2 Điều kiện khí tượng

a Nhiệt độ

Mùa đông: Khí hậu lạnh, khô hanh, từ tháng 12 đến tháng 2 Lạnh nhất từ

tháng 12 đến 15 tháng 1 của năm sau, nhiệt độ trung bình 13oC ÷ 15oC, nhiệt độ xuốngthấp nhất 4oC ÷ 5oC.( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Mùa hè: Từ tháng 6 đến tháng 9, nóng nhất vào tháng 7, tháng 8, nhiệt độ trung

bình 27oC ÷ 28oC, nhiệt độ cao nhất 39oC Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

* Nhận xét: Theo số liệu quan trắc trong 4 năm (2011– 2014) tại Trạm HàGiang ta thấy nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 12,4 – 29,9oC, nhiệt độ cao nhấtlên đến 37,7oC

b Độ ẩm

Trong 4 năm 2011 – 2014 số liệu đo được tại trạm Hà Giang có độ ẩm trungbình năm 84%, cao nhất là 88% (tháng I và tháng XII năm 2013), thấp nhất 73%(tháng XII năm 2013) Nhìn chung, Hà Giang là một trong những vùng có độ ẩm cao

và duy trì hầu như các mùa trong năm

Bảng 1.1 Diễn biến độ ẩm tại Hà Giang

Trang 26

Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú Dao động lượng mưa giữa các vùng, các năm, các tháng trong năm khá lớn.

Trong 4 năm 2010 – 2013, tổng lượng mưa đo được tại trạm Hà Giang là 1808,9 – 2550,1mm, tổng lượng mưa tháng cao nhất là 1066,9 mm ( tháng VII năm 2014)

Bảng 1.2 Diễn biến lượng mưa tại Hà Giang

Đơn vị: mm Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang

d Nắng

Tổng số giờ nắng trong 4 năm (2011– 2014) tại Hà Giang dao động trong khoảng từ 1.152,8 - 1.632,5 giờ

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Điều kiện kinh tế

Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế đạt 242,4 tỷ đồng đạt 100% KH (tăng 18,9% so với cùng kỳ năm 2012) Trong đó: Giá trị Thương mại – dịch vụ 178,4 tỷ đồng, đạt 100% KH; Công nghiệp – xây dựng 51,7 tỷ đồng, đạt 100% KH; Nông –

Lâm nghiệp 12,3 tỷ đồng, đạt 100% KH.( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Trang 27

Thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.456.546.000/3.231.000.000 đồng, đạt 107%

KH (tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2013) ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Cơ cấu ngành kinh tế Thương mại- dịch vụ chiếm 73,60%; Công nghiệp – xây dựng chiếm 21,33%; Nông – lâm nghiệp chiếm 5,07%

Thu nhập bình quân đầu người đạt 22,5 triệu đồng/người/năm (tăng 4 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2012); tỷ lệ hộ khá giàu đạt 62,8%, tăng 1,06% so với cùng kỳ; công tác đảm bảo an sinh xã hội được tập trung thực hiện đạt kết quả cao

( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

a Thương mại – dịch vụ:

Hoạt động thương mại, dịch vụ duy trì phát triển ổn định, tổng số hộ kinhdoanh TMDV trên địa bàn 234 hộ (tăng 5 hộ so với cùng kỳ năm trước) Một số lĩnhvực có doanh thu khá như: kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, dịch vụ ănuống Tại khu phổ ẩm thực các nhà hàng đã đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sungphong phú về các món ăn thu hút lượng khách khá đông, đem lại nguồn thu lớn trongphát triển kinh tế phường Cơ sở du lịch sinh thái tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất khangtrang, độ ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, qua đó đã thu hút trên 1000 lượtkhách nước ngoài tham quan, nghỉ dưỡng (tăng 217 lượt so với cùng kỳ năm 2012)

Thường xuyên tiến hành kiểm tra, rà soát các hộ kinh doanh trên địa bàn, yêucầu cam kết giữ trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, VSATTP Đã thực hiện ký cam kếtđảm bảo VSATTP cho 67 hộ kinh doanh dịch vụ; ký cam kết đảm bảo trật tự đô thịcho 13 hộ kinh doanh dich vụ sửa chữa ô tô; Triển khai cho chủ nhà hàng cử 37 lượtnhân viên tập huấn kiến thức về VSATTP 3 đợt tại các nhà hàng, bếp ăn tập thể trênđịa bàn

Phường đã triển khai kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống, kế hoạchsắp xếp trật tự kinh doanh trên các tuyến phố, gắn với nâng cao chất lượng tuyến phốvăn minh trên địa bàn Qua triển khai, bước đầu đã nhận được sự đồng thuận, tạothành nề nếp kinh doanh của chủ hộ kinh doanh dịch vụ

b Thủ công nghiệp – xây dựng:

Tổng số 29 cơ sở sản xuất thủ công – xây dựng, phát triển ổn định, có doanhthu khá Trong đó, khai thác cát 5 HTX, sản xuất gạch xi măng 6 hộ, gia công cơ khí 5

Trang 28

hộ, chế biến gỗ 9 hộ, chế biến nông sản 4 hộ Có 13 nhóm thợ xây dân dụng chủ độngtìm kiếm việc làm, có thu nhập ổn định 3 – 5 triệu đồng/người/tháng.

Triển khai đầu tư xây dựng công trình rãnh đường Phong Quang, công trình cảitạo, nâng cấp chợ phía Nam; Xây dựng đường bê tông tại tổ 7, tổ 5 (210m); Mở rộngđường dân sinh tổ 2 (450m), tổ 3 (200m) Đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục côngtrình trường lớp đảm bảo phục vụ năm học 2013 – 2014 Trong đó làm mới bục sânkhấu và sửa chữa nhỏ công trình lớp học trường THCS Quang Trung; sửa chữa cổng,tường rào, nhà bếp trường mầm non Quang Trung; trường tiểu học Quang Trung Hiệnnay đang tiến hành đầu tư lắp đặt bổ sung nắp tấm đan thiếu, hỏng trên địa bàn

c Nông - lâm nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng 108,95ha, đạt 162,7%KH (tăng 6,2% so với cùng kỳ).Diện tích lúa cả năm 01ha, đạt 100%KH, năng xuất 54,7 tạ/ha; diện tích ngô cảnăm 34,9/30ha, đạt 116%KH, tăng 0,4ha so với cùng kỳ, năng xuất 36,14 tạ/ha; diệntích mía 5,2ha, diện tích cỏ 1,5/1,5 ha, đạt 100% KH; diện tích rau, đậu các loại64,95ha (trong đó chuyên canh 12.6/11ha, đạt 114,5%KH (tăng 2,6 ha so với cùng kỳ);diện tích cây khác 1,4 ha; cây ăn quả 26,4/21,44 ha, đạt 123,1 KH (tăng 5,4 ha so vớicùng kỳ, chủ yếu là diện tích na trồng mới tại tổ 5, 7, 8, 9) Đã tiến hành họp đánh giáviệc thực hiện chuyển đổi trồng rau chuyên canh, xây dựng và triển khai kế hoạchnâng cao hiệu quả diện tích đã chuyển đổi qua các năm

Tổng đàn trâu 40 con, đạt 88,8%KH (tăng 5 con so với cùng kỳ); đàn Bò 24con, đạt 150%KH (tăng 9 con so với cùng kỳ); đàn Lợn 1.322 con, đạt 109%KH (tăng

162 con so với cùng kỳ); đàn Dê 45 con đạt 346%KH (tăng 20 con so với cùng kỳ);Diện tích gia cầm 6.130 con, đạt 100%KH (tăng trên 100 con so với cùng kỳ); diệntích thủy sản 5ha, đạt 90%KH Tiếp tục khuyến khích nhân dân phát triển chăn nuôimột số loại giống mới như: ong Ý, chim bồ câu Pháp, thỏ Newzilan, một số gia cầmmới…

Chú trọng hướng dẫn nhân dân phòng chống dịch và thường xuyên theo dõidịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm Cấp thuốc khử trùng tiêu độc 55.000m2 truồngtrại chăn nuôi Tổ chức tiêm văcxin LMLM cho trâu bò được 50 liều, tiêm phòng chódại 365 liều

Duy trì chăm sóc, bảo vệ khoanh nuôi rừng đạt hiệu quả Tổng diện tích rừng

Trang 29

bảo vệ 339ha; tỷ lệ che phủ rừng đạt 47% Trồng rừng mới 10ha (chủ yếu trồng rừng

mỡ bổ sung trên diện tích mới khai thác và trông phân tán vườn rừng) Thực hiện tốtcông tác PCCCR – BVR, không để xảy ra các vụ cháy rừng và phạm vi lâm luật trênđịa bàn

d Công tác thu – chi ngân sách

Phường đã tiếp tục triển khai hiệu quả các biện pháp thu ngân sách trên địa bàn.Tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp ngânsách Nhà nước theo quy định Tăng cường công tác đôn đốc thu thuế nợ đọng gắn vớicông tác kiểm tra sau đăng ký kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập

để tăng nguồn thu cho ngân sách

Thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.456.546000/3.231.000.000 đồng, đạt 107)KH(vượt 8,3% so với kế hoạch thành phố giao, vượt 0,3% so với Nghị quyết HĐNDphường); ghi thu ngân sách 550/550 triệu đồng, đạt 100%KH; thu các loại quỹ donhân dân đóng góp đạt 104,8 triệu đồng, đạt 100%KH; thu phí bảo trì đường bộ trênđầu phương tiện mô tô 1.263/1.263 xe, số tiền thu được 105.200.000 đồng

Chi ngân sách 3.650.237.000/3.177.000.000 đồng đạt 115%KH Trong đó chi thường xuyên 2.800.237.000 đồng (chủ yếu chi lương, chi phụ cấp và chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể ở cơ sở); chi đầu tư phát triển 300 triệu đồng (Chi đầu tư xây dựng cơ bản); ghi chi ngân sách 550 triệu đồng (nguồn do nhân dân đóng góp đầu tư cây dựng đường bê tông, mở đường dân sinh, sửa chữa nhà văn hóa) Thực hiện công khai, minh bạch, tiết kiệm, đúng luật có chứng từ thanh toán

rõ ràng các khoản chi

e Tài nguyên, môi trường, quản lý đô thị

Chủ động phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác quản lý, quyhoạch, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án, công trình trên địa bàn.Trong đó có dự án kè bờ sông (đoạn từ cầu Ma đến cầu Phong Quang tổ 1) Dự án trụ

sở làm việc Đại đội cảnh sát cơ động công an tỉnh (Tổ 8); Dự án Trung tâm thanhthiếu nhi tỉnh đoàn (Tổ 8); phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất (khu Xưởng rượu

cũ tổ 3) Dự án khu tái định cư Cơ khí – Khoáng sản cũ (Tổ 1); dự án khu tái định cư(tổ 6, sau trường tiểu học Nguyễn Huệ)…

Tuyên truyền thực hiện công khai, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) thành phố Hà Giang Phối hợp thực

Trang 30

hiện lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011 – 2015) phường Quang Trung Hướng dẫn giải thích để nhân dân nắm rõ cácquy định về quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến cấp GCNQSDĐ, sử dụng đấtđai….

Xác minh để xác nhận các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất 24 trườnghợp; xác nhận hồ sơ chuyển nhượng, cho tặng QSDĐ đất 83 trường hợp; xác nhận hồ

sơ cấp lại, đăng ký biến động, thừa kế cấp mới 39 trường hợp

Tổ chức 5 đợt ra quân chỉnh trang đô thị, vệ sinh môi trường, khơi thông cốngrãnh và giải phóng mặt bằng, hành lang, vỉa hè, đảm bảo đường thông, hè thoáng.Trong các dịp lế tết, lễ hội đã phát động phong trào chỉnh trang và trang trí, tranghoàng các tuyến phố trên địa bàn, đảm bảo sáng, xanh, sạch đẹp gắp với công tác xâydựng tuyến phố văn minh đô thị

1.3.2.2 Văn hóa xã hội

a Giáo dục đào tạo

Thực hiện hoàn thành kế hoạch năm học 2012 – 2013 Qua tổng kết, đánh giá chất lượng học sinh bậc THCS, bậc tiểu học: Học sinh giỏi 220 em, chiếm 37,9%; Học sinhkhá 191 em chiếm 32,9%; Học sinh trung bình 163 em chiếm 28,1% Học sinh yếu 6

em, chiếm 1,03%; Tỷ lệ thi chuyển cấp đạt 100%, chuyển lớp đạt 99% Số giáo viên đạt giải các kỳ thi giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp thành phố (đạt từ giải 3 trở lên) 54 học

sinh ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Năm học 2013 – 2014 tổng số học sinh là 962 em, 36 lớp Trong đó khối THCS 189

em, khối tiểu học 390 em, khối mầm non 383 cháu Tỷ lệ huy động trẻ từ 0-2 tuổi đi nhà trả đạt 66%, 3 – 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 99,6% (độ tuổi 5 tuổi đạt 100%), độ tuổi 6 – 14 tuổi đạt 100% Số giáo viên đạt trên chuẩn 57/57 giáo viên chiếm 76%, đạt chuẩn

18/75 giáo viên chiếm 24%.( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Tiếp tục thực hiện duy trì 4 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I, xây dựng trường mầm non Quang Trung được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ II Phối hợp với Trung tâm dạy nghề thành phố, trung tâm thủy sản Tinh mở 2 lớp dạy nghề ngắn hạn

cho 75 người ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Trang 31

b Công tác y tế - Dân số, kế hoạch hóa gia đình

Y tế phường thực hiện tốt các công tác chuyên môn, thường xuyên tuyên truyền

vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch cho nhân dân Khám chữa bệnh theo chuyên môn cho3.000 lượt người, đạt 100% KH (tăng 7,1% so với cùng kỳ); Tiêm chủng cho trẻ emdưới 1 tuổi 98 cháu, đạt 115% KH Thực hiện tuyên truyền VSATTP 9 buổi, 639 lượtngười tham gia; tổ chức tốt các đợt tuyền truyền, truyền thông phòng chống lao vàHIV/AIDS, phòng chống dịch bệnh ở người tại các tổ dân phố và trường học trên địa

bàn ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Thực hiện tốt công tác DS/KHHGD, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nhân dân.Trong đó thảo luận nhóm nhỏ 18 buổi, 255 lượt nghe (tăng 35 lượt người so với cùngkỳ), gặp trực tiếp gia đình phụ nức trong độ tuổi sinh đẻ tuyên truyền về các biện pháptránh thai cho 41 người Tổng số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản sử dụng biệnpháp tránh thai 248 cặp, đạt 84% KH Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em theo cân nặng giảmxuống còn 6,45% (vượt 0,13%) theo chiều cao 9,56% (lượt 0,44%) so với kế hoạch

( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

c Văn hóa, thông tin

Duy trì kế hoạch phát sóng thông tin về tình hình hoạt động của địa phương vàphổ biến giáo dục pháp luật trên địa hệ thống đài FM của phường Tổ chức tốt các hoạtđộng văn hóa – thông tin với nhiều chương trình, loại hình phong phú

Đã tổ chức được 14 buổi tuyên truyền, bao gồm chiếu phim, cổ động, nóichuyện chuyên đề tại các tổ dân phố, đạt 100%KH Tổ chức 24 buổi thi đấu thể dụcthể thao chào mừng các ngày lễ lớn, đạt 150%KH Tham gia Lễ hội Đền xuân Qúy tỵ,Đại hội TDTT và lễ hội đường phố Thành phố năm 2013 đạt kết quả cao Tổ chức tốt

Lễ hội Trung thu cấp phường và “Ngày hội đại đoàn kết các dân tộc ở khu dân cư”

năm 2013 với nhiều hoạt động thiết thực ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Tổ chức cho 100% các hộ gia đình trong toàn phường đăng ký thực hiện 5 nộidung xây dựng gia đình văn hóa, tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham giaxây dựng khu dân cư văn hóa, cơ quan văn hóa, duy trì tuyến phố văn minh gắn vớithực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương Số hộ đạt gia đình văn hóa năm 2013 là

1.098/1.100 hộ, đạt 99,8%KH ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Trang 32

d Lao động – TBXH

Vận động các cơ quan doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh, các hộ gia đìnhquyên góp, ủng hộ để tổ chức “ Tết vì người nghèo” trị giá trên 30 triệu đồng trao quàtrong dịp Tết cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khókhăn, đối tượng bảo trợ xã hội được 161 lượt đối tượng Hỗ trợ đột xuất cho các bệnhnhân hiểm nghèo, tai nạn rủi ro trị giá trên 20 triệu đồng Đề nghị trợ cấp mai tang phícho 2 trường hợp Rà soát các đối tượng khuyết tật trên địa bàn và triển khai công tácxác định khuyết tật cho 51 người; hỗ trợ 4 hộ nghèo theo chương trình ngân hàng bò

Đề nghị công ty viễn thông Viettel tặng số tiết kiệm cho 2 hộ nghèo trị giá 10 triệuđồng Cấp thẻ BHYT hộ nghèo 51 đối tượng, cận nghèo 64 đối tượng, trẻ em dưới 6

tuổi 105 thẻ ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Cấp gạo cứu đói nhân dịp Tết Nguyên đán Qúy Tỵ, cứu đói giáp hạt cho các hộ

nghèo, khó khăn 1.170 kg gạo Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo 8,3 triệu đồng ( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang)

Triển khai có hiệu quả các chương trình giảm nghèo, số hộ nghèo trên địa bàncòn 17 hộ, giảm 6 hộ so với năm 2012; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,36%, tỷ lệ hộ khágiàu 62,8% (số hộ khá, giàu 786 hộ, đạt 100%KH, so với cùng kỳ tăng 9,7

Thăm và tặng quà cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi trị giá 5.700 nghìnđồng Tổ chức tặng quà cho 40 cháu có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo, 5 trường họctrị giá trên 6 triệu đồng Tổ chức trao 7 suất học bổng của Tỉnh, thành phố trị giá2.500 nghìn đồng cho học sinh vượt khó học giỏi Trao quà học sinh giỏi tham giacác kỳ thi học sinh giỏi các cấp 3.600 nghìn đồng Quốc phòng

Duy trì lực lượng dân quân trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp các lực lượngnắm chắc tình hình an ninh chính trị trên địa bàn Xây dựng bổ sung hệ thống kế hoạchcủa lực lượng dân quân, kế hoạch tham gia PCLB&TKCN, PCCCR – BVR Điều tra,phúc tra quân dự bị động viên 71 chiến sỹ, thực hiện công tác giao quân đợt 2 năm

2013 với 3 công dân có chất lượng tốt, hoàn thành 100%KH; tổ chức thực hiện tốtnhiệm vụ huấn luyện lực lượng dân quân 2013; cử 16 cán bộ chiến sỹ dân quân thamgia các đợt tập huấn, huấn luyện do Thành phố tổ chức, đảm bảo 100% quân số; thamgia hội thao lực lượng dân quân cấp Thành phố năm 2013, đạt giải 3 toàn đoàn (Sauđợt Hội thao có 6 chiến sỹ tham gia Đoàn của Thành phố dự hội thao cấp tỉnh, 1 chiến

sỹ tham dự Hội thao cấp quân khu)

Trang 33

Thực hiện tốt các công tác nghiệp vụ cơ bản, công tác đảm bảo TTATGT, quản

lý trạm trú, lưu trú trên địa bàn Trong đó, quản lý người nước ngoài đến lưu trú 1.335lượt người với 30 quốc tịch khác nhau (chủ yếu là khách du lịch, khách đến thamquan); quản lý người trong nước đến lưu trú 1.534 lượt người; xử lý 17 trường hợp viphạm luật cư trú, phạt hành chính 3,9 triệu đồng, xử lý vi phạm TTATGT 21 trườnghợp, phạt 8.150 nghìn đồng; xử lý 3 vụ bạo lực gia đình, xử phạt 1,8 triệu đồng; phốihợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết 29 vụ phạm pháp hình sự, xử lý 60 đốitượng

1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường nươc

Trang 35

Bảng 1.3 Kết quả đo đạc phân tích nước thải bệnh viện sau xử lý

Trang 36

TT Thông số TN Đơn vị Kết quả QCVN 28:2010

/BTNMT (cột A) NT01

Trang 37

(Báo báo hiện trạng môi trường tỉnh Hà Giang

2011-2014) Ghi chú: - KPHĐ: Không phát hiện được

 Nhận xét:

Qua kết quả phân tích nước thải sau xử lý cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải Y tế (cột A)

Trang 38

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tác động đến môi trường nước của dự án “ nâng cấp bệnh viện Y dược Cổ truyền tỉnh

Hà Giang”

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian : Phường Quang Trung, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Thời gian : Thực hiện từ 09/03 đến ngày 30/04/2015

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Tìm hiểu, thu thập và xử lý các số liệu, thông tin liên quan đến dự án như: các sốliệu về khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội từ niên giám thống kê thành phố Hà Nội,hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án từ trung tâm môitrường và khoáng sản để đánh giá nguy cơ bị ảnh hưởng đến khu vực dân cư theo cácmùa trong năm và khả năng bị ảnh hưởng của các thành phần môi trường khác như hệsinh thái thủy sinh

Tìm hiểu và tham khảo những kết quả nghiên cứu từ báo cáo thuyết minh đầu tư,tài liệu tổng quan về ĐTM, tài liệu từ trung tâm kĩ thuật môi trường đô thị và khu côngnghiệp

2.3.2 Phương pháp so sánh

Để đánh giá các tác động trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi

trường đối với các thành phần môi trường nước như: QCVN 14:2008/ BTNMT (cộtB) - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, QCVN 08:2008/ BTNMT,

(cột B1) - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, QCVN 09:2008/

BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm, QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống và QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Phương pháp nàyđược áp dụng trong phần đánh giá hiện trạng môi trường, làm cơ sở cho quá trình quản

lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm khi dự án đi vào hoạt động

Trang 39

2.3.3 Phương pháp liệt kê

Liệt kê các hoạt động như vận chuyển và bốc dỡ vật liệu xây dựng, đào móngcông trình, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, sinh hoạt của người dân

Liệt kê các tác động của dự án: ảnh hưởng đến chất lượng nước, gây mùi hôi ảnhhưởng đến môi trường không khí, tài nguyên thủy sinh, sức khỏe con người…

Liệt kê các thông số môi trường gây ô nhiễm môi trường nước như: nhiệt độ,các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, các chất dinh dưỡng, các vi khuẩn gây bệnh…

Liệt kê những biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công và vận hành dự án

2.3.4 Phương pháp đánh giá nhanh

Đây là phương pháp đánh giá tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động của

dự án gây ra dựa trên hệ số tải lượng đối với lĩnh vực hoạt động Đây là tài liệuchuẩn được ban hành bởi tổ chức y tế thế giới nên các hệ số đáng tin cậy Tuynhiên, đây cũng chỉ là phương pháp mang tính dự báo nên các tác động có thểkhông đúng hoàn toàn với thực tế Các hệ số ô nhiễm được nghiên cứu dựa trênkhảo sát trực tiếp bằng đo đạc, kiểm toán của nhóm chuyên gia WHO tại cơ sởsản xuất công nghiệp của từng nhóm ngành, sau đó trung bình cộng với cùng mộtchuẩn ngành sẽ ra hệ số ô nhiễm chính của ngành đó Do vậy, phương pháp nàyphù hợp với đánh giá tổng quan, diện rộng để xem xét tương quan giữa các cơ sởsản xuất thuộc cùng nhóm ngành hoặc các nhóm ngành khác nhau Phương phápnày không có nhiều hệ số với nhiều chất ô nhiễm đặc thù riêng của từng ngành màchỉ có hệ số ô nhiễm đối với một số chỉ tiêu phổ cập nhất

Phương pháp ước tỉnh tải lượng: dựa vào hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế thếgiới (WHO) để tính toán nồng độ ô nhiễm Phương pháp đánh giá nhanh dùng để

dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm

Lưu lượng và thành phần chất thải phụ thuộc vào một loạt các thông số Đối vớikhí thải cũng như nước thải, thải lượng E của chất gây ô nhiễm j có thể biểu thị bằngphương trình toán học như sau:

Ej = f(z)Trong đó, z là các thông số:

Dạng nguồn phát thải (nhà máy sản xuất xi măng, phương tiện vận tải…)

Trang 40

Đặc tính hoạt động của nguồn (cất hạ cánh, tiêu thụ nguyên nhiên liệu…)

Quy mô nguồn

Quy trình và thiết kế của nguồn

Tuổi nguồn và đặc tính chính xác công nghệ

Chế độ vận hành và bảo dưỡng

Dạng và chất lượng nguyên nhiên liệu sử dụng

Hiệu quả của hệ thống xử lý

Điều kiện môi trường xung quanh

Để có thể thực hiện tương đối chính xác việc tính tải lượng và nồng độ ô nhiễmtrung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phân tích,

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đề nghị sử dụng phương pháp đánh giá nhanh (RapidAssessment) Phương pháp này khá thuận lợi và được sử dụng ở nhiều quốc gia ỞViệt Nam, phương pháp này đã được giới thiệu và ứng dụng trong nhiều nghiên cứuĐTM

Phương pháp đánh giá nhanh có hiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng

độ ô nhiễm đối với các dự án công nghiệp, đô thị, giao thông Từ đó, có thể dự báokhả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm Bằng cách thống kê tảilượng và thành phần nước thải, khí thải của nhiều nhà máy trong từng ngành côngnghiệp trên khắp thế giới, các chuyên gia WHO đã xây dựng bảng hướng dẫn đánh giánhanh, xác định ej kg chất ô nhiễm/đơn vị sản phẩm, từ đó xác định được tải lượngtừng tác nhân ô nhiễm Ej trong ngành công nghiệp [11]

Phương pháp được sử dụng để tính toán tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) sang nồng

độ ô nhiễm các chất (mg/l) trong bước xác định nguồn ô nhiễm để làm cơ sở đánh giácác tác động đến môi trường nước Để tính toán nồng độ ô nhiễm, cần tiến hành thựchiện theo các bước sau:

Bước 1: Căn cứ vào tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt củaWHO, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm đất, nước, không khí

Bước 2: Tính toán lưu lượng nước thải của dự án

Bước 3: Tính toán nồng độ các chất ô nhiễm

Ngày đăng: 06/09/2016, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Diễn biến lượng mưa tại Hà Giang - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 1.2. Diễn biến lượng mưa tại Hà Giang (Trang 26)
Bảng 1.1. Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 1.1. Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt (Trang 33)
Bảng 1.2. Kết quả đo đạc phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 1.2. Kết quả đo đạc phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực (Trang 35)
Bảng 3.1.  Các nguồn gây tác động đến môi trường nước - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 3.1. Các nguồn gây tác động đến môi trường nước (Trang 42)
Bảng 3.2. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 3.2. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 45)
Bảng 3.3. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 3.3. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 46)
Bảng 3.4. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 3.4. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng (Trang 47)
Bảng 3.5. Vị trí giám sát chất thải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 3.5. Vị trí giám sát chất thải (Trang 58)
Bảng 13: Các thông số thiết kế bể điều hoà - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 13 Các thông số thiết kế bể điều hoà (Trang 68)
Bảng 17: các thông số thiết kế bể lắng đứng đợt 2 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 17 các thông số thiết kế bể lắng đứng đợt 2 (Trang 87)
Bảng 18 : Thông số thiết kế bể tiếp xúc - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG  CỦA  DỰ ÁN: “NÂNG CẤP BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG”
Bảng 18 Thông số thiết kế bể tiếp xúc (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w