trình bày báo cáo đánh giá tác động tới môi trường dự án khoa phong bệnh viện da liễu
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU -5
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ -5
1.2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG -5
1.2.1 Các văn bản pháp lý -6
1.2.2 Các tài liệu kỹ thuật -6
1.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG -7
1.4 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO -7
1.4.1 Mục đích báo cáo -8
1.4.2 Nội dung báo cáo -8
1.5 QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC VÀ SOẠN THẢO BÁO CÁO -10
CHƯƠNG II : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN "KHOA PHONG - KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU TP.HCM" -11
2.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN -11
2.1.1 Sơ lược về dự án -11
2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư -11
2.1.3 Mục tiêu của dự án -11
2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN -12
2.2.1 Vị trí địa lý -12
2.2.2 Hiện trạng khu đất -12
2.2.3 Bố trí mặt bằng -12
2.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN -14
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án -14
2.3.1.1 Công trình chính -14
2.3.1.2 Công trình phụ trợ -15
2.3.1.3 Danh mục thiết bị công trình -19
2.3.1.4 Các nhu cầu phục vụ cho dự án -20
CHƯƠNG III : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG & KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN -22
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG -22
3.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất -22
3.1.1.1 Vị trí địa lý -22
3.1.1.2 Địa hình, địa chất công trình -22
3.1.2 Khí tượng – thủy văn -25
3.1.2.1 Khí tượng -25
3.1.2.2 Hệ thống thủy văn -27
Trang 23.1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí -28
3.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước thải -30
3.1.3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái -30
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI -31
CHƯƠNG IV : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG -32
4.1 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH -32
4.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm -32
4.1.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn và rung -32
4.1.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước -34
4.1.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất -35
4.1.2 Đối tượng, quy mô bị tác động -35
4.1.2.1 Đối tượng tự nhiên -35
4.1.2.2 Đối tượng xã hội -36
4.1.3 Các tác động đến môi trường -36
4.1.3.1 Tác động đến công trình kiến trúc trong khu vực -36
4.1.3.2 Tác động đến môi trường không khí -36
4.1.3.3 Tác động đến môi trường nước -37
4.1.3.4 Tác động đến môi trường đất -38
4.1.3.5 Tác động đến tài nguyên sinh vật -39
4.1.3.6 Kinh tế – xã hội -39
4.1.3.7 Tai nạn lao động – Sự cố cháy nổ -40
4.2 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG -40
4.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm -41
4.2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn và rung 41
4.2.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước -44
4.2.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn -47
4.2.1.4 Nguồn gây sự cố cháy nổ -50
4.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động -51
4.2.2.1 Đối tượng tự nhiên -51
4.2.2.2 Đối tượng xã hội -51
4.2.3 Các tác động đến môi trường -51
4.2.3.1 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí -52
4.2.3.2 Tác động đến môi trường nước -54
4.2.3.3 Tác động đến môi trường đất -57
4.2.3.4 Tác động đến tài nguyên sinh vật và cảnh quan -58
4.2.3.5 Tác động đến điều kiện kinh tế – xã hội -59
4.2.3.6 Sự cố cháy nổ -59
4.3 ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG -59
Trang 34.3.2 Độ tin cậy của đánh giá thực hiện -60
CHƯƠNG V : CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG -61
5.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG -61
5.1.1 Các biện pháp chung trong quá trình thi công xây dựng -61
5.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường đất -62
5.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khí và tiếng
ồn -62
5.4.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước -63
5.5.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động từ lán trại công nhân -64
5.6.1 Các biện pháp an toàn lao động và một số biện pháp hỗ trợ trong quá trình thi công xây dựng -64
5.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG KHI KHU DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG -65
5.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí -65
5.2.1.1 Biện pháp xử lý khói thải do máy phát điện -65
5.2.1.2 Chống nóng và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu -65
5.2.1.3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung -66
5.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước -67
5.2.2.2 Phương án thoát nước -67
5.2.2.3 Biện pháp xử lý nước thải -68
5.2.3 Kiểm soát chất thải rắn -70
5.2.3.1 Biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt và chất thải không nguy hại -70
5.2.3.2 Biện pháp quản lý chất thải nguy hại -71
5.2.4 Vệ sinh môi trường -72
5.2.4.1 Vệ sinh môi trường -72
5.2.4.2 Đề phòng tai nạn lao động -73
5.2.5 Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố -73
5.2.6 Các biện pháp hỗ trợ bảo vệ môi trường -74
CHƯƠNG VI : CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG- -76 CHƯƠNG VII : CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG -77
7.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG -77
7.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG -77
7.2.1 Chương trình quản lý môi trường -78
7.2.1.1 Giai đoạn xây dựng -78
7.2.1.2 Giai đoạn hoạt động -78
Trang 47.2.2.1 Giám sát chất thải -78
7.2.2.2 Giám sát chất lượng môi trường không khí -80
7.2.2.3 Dự trù kinh phí cho chương trình giám sát -81
CHƯƠNG VIII : DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG -82
8.1 HẦM TỰ HOẠI -82
8.1.1 Tính toán thiết kế hầm tự hoại -82
8.1.2 Dự toán kinh phí thực hiện hầm tự hoại -83
8.2.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI -83
8.2.1 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải -83
8.2.2 Dự toán kinh phí thực hiện hệ thống xử lý nước thải -85
CHƯƠNG IX : THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG -87
9.1 Ý KIẾN THAM VẤN CỦA UBND PHƯỜNG 6, QUẬN 3 -87
9.2 Ý KIẾN THAM VẤN CỦA UBMTTQ PHƯỜNG 6, QUẬN 3 -87
CHƯƠNG X : NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ -88
10.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU -88
10.1.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo -88
10.1.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập -88
10.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG -89
10.2.1 Mục đích sử dụng phương pháp -89
10.2.2 PP đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo này gồm -89
10.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH
GIÁ -90
CHƯƠNG XI : KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ -91
PHỤ LỤC -92
Trang 5CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ chưa từng có trong lịchsử loài người và ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi quốc gia Mọi lĩnh vực hoạt động củacon người đều có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau Trước tình hình đóĐảng và Nhà nước ta đã vạch ra phương hướng phát triển kinh tế nói chung, tiếnhành công nghiệp hoá hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh sảnxuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và chấtlượng ngày càng cao đồng thời cũng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Bên cạnh đó việc chămsóc sức khỏe cho nhân dân được xem là công việc tất yếu của ngành y tế nói riêng vàxã hội nói chung
Hiện nay nhu cầu chữa trị, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được quantâm và đòi hỏi cao Sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho người dân là một trong nhữngnội dung của công cuộc phát triển kinh tế Với mục tiêu đề ra là điều trị chữa bệnh,chăm sóc và bảo vệï sức khỏe cho người dân cũng như nghiên cứu y học, việc thànhlập Khoa Phong – Khu điều trị Bệnh viện Da Liễu TP.HCM với qui mô hiện đại làviệc làm thiết thực phù hợp với xu hướng chung của toàn xã hội cũng nhu đáp ứngcác mong muốn và nguyện vọng chung của người dân trong khu vực
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của bất kỳ một dự án nào từ các tổ chức đoànthể, các cơ quan trong và ngoài nước là nhiệm vụ của chủ đầu tư, tuân theo nghị định80/2006/NĐ-CP của Chính phủ v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều Luật Bảo Vệ Môi Trường ĐTM là công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích,đánh giá, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực, trực tiếp hay gián tiếp, trước mắtvà lâu dài của một tổ chức đoàn thể, cơ quan trong và ngoài nước tới môi trường tựnhiên và kinh tế xã hội Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, chủ đầu tư sẽ đưa
ra những biện pháp quản lý cụ thể, khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cựctrên Các tác động đến môi trường được giảm thiểu đến mức chấp nhận được và hoạtđộng của dự án sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho xã hội
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án Khoa Phong – Bệnh viện Da LiễuTP.HCM” được thiết lập trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành sau đây :
Trang 6Các văn bản pháp lý
Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Số52/2005/2006/QH11 ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 01/07/2006
Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ V/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều Luật Bảo Vệ Môi Trường
Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 V/v Hướng dẫn về đánh giá tácđộng môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường
Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ban hành theo quyết định BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ TNMT
22/2006/QĐ- Quyết định 23/2006/QĐ – BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trường V/v Banhành danh mục chất thải nguy hại
Thông tư số 12/2006/QĐ – BTNMT ngày 26/12/2006 V/v Hướng dẫn điều kiệnhành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chấtthải nguy hại
Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường của thành phố Hồ Chí Minh
Các tài liệu kỹ thuật
Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho báo cáo:
Báo cáo khả thi dự án : “Khoa Phong – Khu Điều trị Bệnh viện Da LiễuTP.HCM”
Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường, kinh tế, xã hội tại địa bànxây dựng dự án do các cơ quan nghiên cứu trong nước thực hiện
Số liệu khí tượng - thủy văn khu vực dự án
Các số liệu đo đạc, khảo sát hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án doTrung tâm sức khỏe lao động-môi trường thuộc Sở Y tế TP.HCM thực hiện
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn ) vàtài liệu về quản lý môi trường của Trung ương và Địa phương
Các tài liệu đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế Giớithiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án
Các báo cáo đánh giá tác động môi trường đã thực hiện tại Việt Nam trong nhữngnăm qua, các báo cáo đối với các loại dự án có loại hình hoạt động tương tự
Các bản vẽ, sơ đồ vị trí khu đất, sơ đồ mặt bằng, sơ đồ hệ thống thoát nước
Trang 7TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Để tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường cho “Dự án Khoa Phong – Khu Điều trị Bệnh viện Da Liễu, TP.HCM” ởsố 2 – đường Nguyễn Thông – Phường 6 – Quận 3 – TP.HCM, chủ đầu tư – Bệnhviện Da Liễu TP.HCM đã chọn Công ty TNHH Nhật Anh là đơn vị tư vấn thực hiện
Đơn vị tư vấn:
Công ty TNHH Nhật Anh
Đại diện : Ông Trần Quốc Anh
Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : 28/3 Trương Công Định, phường 14, quận Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại : (08) 8 105129 – 8 493461
Fax : (08) 8 121265 – 8109607
Thành viên thực hiện:
KS Nguyễn Thanh Long
KS Trần Thiện Đức
KS Hoàng Ngọc Hồng Phúc
K.S Nguyễn Ngọc Thạch
KS Lê Thị Thanh Hảo
MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
Đánh giá tác động môi trường ĐTM (Environmental Impact Assessment – EIA) làquá trình nhận dạng và dự đoán các ảnh hưởng mang tính tiềm năng lên môi trường(bao gồm cả các ảnh hưởng địa – sinh học, kinh tế – xã hội và văn hóa) của dự án,các hoạt động, các chính sách và các chương trình phát triển đồng thời chuyển tải cácthông tin dự đoán ảnh hưởng đó đến các nhà hoạch định chính sách trước khi họ banhành quyết định (Harley 1995), nhằm đề ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý đểgiảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu, đồng thời phát huy tối đa các mặt tíchcực Một hệ thống ĐTM lý tưởng phải được áp dụng cho tất cả các dự án có ảnhhưởng đáng kể đến môi trường và xác định rõ ảnh hưởng nào là nghiêm trọng nhất.Nói chung, ĐTM là công cụ khoa học hữu ích phục vụ cho việc quản lý cũng như
Trang 8giám sát và bảo vệ môi trường, giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng tiêu cực củacác dự án phát triển.
Mục đích báo cáo
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm mục đích :
Cung cấp những thông tin về dự án, về môi trường tổng thể và điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của dự án
Xác định hiện trạng chất lượng môi trường trong phạm vi khu vực dự án
Xác định, dự đoán và đánh giá các tác động có thể ảnh hưởng đến chất lượng môitrường, kinh tế, xã hội do hoạt động của dự án gây ra
Đề xuất những biện pháp giảm thiểu (quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huy nhữngtác động tích cực và giảm thiểu tới mức có thể những tác động tiêu cực ảnh hưởngmôi trường khi dự án mới được đưa vào sử dụng
Như vậy, kết hợp chặt chẽ với chương trình giám sát, báo cáo ĐTM là công cụ đắclực phục vụ cho việc quản lý và kiểm soát cũng như kế hoạch hóa để bảo vệ môitrường, giảm thiểu đến mức thấp nhất ảnh hưởng xấu của dự án đến môi trường, pháthuy đến mức cao nhất các ưu điểm và thế mạnh do hoạt động của dự án Với các mụcđích trên, kết hợp với mạng lưới vận hành và giám sát chặt chẽ trong tương lai sẽđảm bảo cho quá trình hoạt động của dự án
Nội dung báo cáo
Các nội dung tổng quát của báo cáo ĐTM bao gồm :
Mô tả sơ lược các hoạt động của Dự án có khả năng tác động tới môi trường
Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực Dự án
Đánh giá các tác động do hoạt động của Dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tếxã hội tại khu vực
Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để kiểm soát, xử lý và bảo vệ môitrường một cách hiệu quả
Để thực hiện các mục đích và nội dung tổng quát nêu trên, những công việc sau đâyđã triển khai thực hiện :
Trang 9 Xác định dữ liệu ban đầu
Thu thập và phân tích các số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiêntại khu vực dự án :
- Các yếu tố khí tượng, thủy văn (chế độ nhiệt, gió, mưa, bức xạ mặt trời, chếđộ thủy văn nước mặt, nước ngầm… ) tại khu vực dự án
- Các số liệu về địa hình, thổ nhưỡng… tại khu vực dự án
Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, tổchức hành chính, phân bố đất đai, … ) tại khu vực dự án
Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng :
- Hệ thống cấp nước
- Hệ thống thoát nước
- Hệ thống đường giao thông
- Hệ thống thông tin liên lạc
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Mạng lưới điện và hệ thống cung cấp năng lượng
Khảo sát hiện trạng môi trường trong phạm vi khu vực dự án
- Khảo sát chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tập trung hiện hữu của bệnhviện
- Khảo sát chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án và khu dân cưxung quanh
Phân tích và đánh giá tác động môi trường
Phân tích các điều kiện địa lý, điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Phân tích hiện trạng các điều kiện kinh tế xã hội
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong phạm vi xây dựng mới và khuvực chịu ảnh hưởng lân cận, bao gồm:
- Xác định nguồn gây ô nhiễm môi trường (trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, thicông xây dựng và khi đưa công trình vào sử dụng)
Trang 10- Đánh giá các tác động đến môi trường kinh tế – xã hội.
- Đánh giá rủi ro, sự cố
Đề xuất các biện pháp giải quyết và kiểm soát ô nhiễm
Các biện pháp công nghệ và quản lý giảm thiểu tác động tiêu cực đến chấtlượng môi trường trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Các biện pháp công nghệ và quản lý giảm thiểu tác động tiêu cực đến chấtlượng môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án
Các biện pháp công nghệ và quản lý giảm thiểu tác động tiêu cực đến chấtlượng môi trường trong giai đoạn đưa dự án đi vào hoạt động
Các biện pháp công nghệ và quản lý giảm thiểu tác động tiêu cực đến chấtlượng môi trường trong giai đoạn kết thúc dự án
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC VÀ SOẠN THẢO BÁO CÁO
Quá trình làm việc và soạn thảo báo cáo bao gồm các bước :
Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môitrường; điều kiện kinh tế xã hội và các văn bản, tài liệu khác có liên quan
Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương phápchuẩn bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng nước ngầm, đặc tính nước thải, chấtlượng môi trường không khí và khảo sát thành phần tính chất chất thải rắn, Điềutra, khảo sát điều kiện kinh tế – xã hội khu vực xung quanh
Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm,đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành phần môi trường vàdân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý để khắc phục, hạnchế và giảm thiểu các tác động tiêu cực
Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM các cấptheo đúng trình tự quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 11CHƯƠNG 2
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
“KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU”
2.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
2.1.1 Sơ lược về dự án
Tên Dự án : KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU
BỆNH VIỆN DA LIỄU TP.HCM
Địa điểm xây dựng : số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
Quy mô xây dựng : 3 tầng
Tổng diện tích sàn : 3.563,7 m2
Vốn đầu tư : 13.893.616.000 VNĐ
Nguồn vốn : Ngân sách Thành Phố
2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư : BỆNH VIỆN DA LIỄU – QUẬN 3 – TP.HCM
Trụ sở đặt tại : Số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
Số điện thoại : 08 – 9305995 Fax : 08 – 9304810
Đại diện : BS Vũ Hồng Thái
Chức vụ : Giám đốc
2.1.3 Mục tiêu của dự án
Góp phần thực hiện chủ trương xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu của thành phố,xây dựng và phát triển cơ sở y tế và y học TP.HCM, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạtầng – máy móc thiết bị để hòa nhập với các nước trong khu vực và thế giới, gópphần quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao cho 21 tỉnh thành phía Nam Qua đó, bệnh viện xác định mụctiêu chủ yếu là :
Trang 12 Đáp ứng cơ sở vật chất – thiết bị cho nhu cầu nhà khám và điều trị của người dân.
Đào tạo chuyên môn cho 21 tỉnh thành phía Nam, là nơi mà các Tổ chức Y tế thếgiới, các Tổ chức Phi chính phủ đến hợp tác thực hiện các chương trình phòngchống bệnh phong
Công trình nằm trong các công trình phúc lợi xã hội (không kinh doanh)
2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Vị trí địa lý
Công trình nằm trong khuôn viên của Bệnh viện Da Liễu TP.HCM (số 02,Nguyễn Thông, phường 6, quận 3, TP.HCM)
Phía Đông - Bắc : giáp đường Ngô thời Nhiệm
Phía Đông - Nam : giáp đường Nguyễn Thông
Phía Tây - Nam : giáp đường Hồ Xuân Hương
Phía Tây - Bắc : giáp nhà dân
(Bản đồ hiện trạng khu đất đính kèm phụ lục)
2.2.2 Hiện trạng khu đất
Khu đất thuộc khuôn viên bệnh viện da liễu đã được duyệt quy hoạch tổng thể, xungquanh có đường lớn, thuận lợi cho việc thi công sau này
2.2.3 Bố trí mặt bằng
Khoa Phong - Khu điều trị được thiết kế qui hoạch một khối với công năng 1 tầnghầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lầu Tổng diện tích xây dựng : 3.563,7 m2
Tầng hầm diện tích xây dựng 1.181,70 m 2 , dùng làm nhà để xe
Tầng trệt diện tích xây dựng 1.181,70m 2 , dùng làm nơi khám và điều trị với quy mô như sau
Phòng khám + phòng nhận : 52 m2
Phòng bệnh nhân : 230 m2
Nhà đại thể : 2 m2
Phòng đóng giày : 28 m2
Phòng vật lý trị liệu : 24 m2
Trang 13 Phòng tiệt trùng + hoá chất : 22 m2
Phòng phẫu thuật + hậu phẫu : 74 m2
Phòng cấp cứu : 16 m2
Phòng thay băng sạch : 12 m2
Phòng thay băng dơ : 16 m2
Phòng nạo lỗ đáo : 16 m2
Phòng làm việc + trực + chuẩn bị : 60 m2
Kho + đồ bẩn : 44 m2
Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 492 m2
Lầu 1 diện tích xây dựng 1.200,30m 2 dùng làm nơi khám và chữa bệnh, văn phòng làm việc của bệnh viện, với cơ cấu chức năng sau
Phòng triệt khuẩn : 64 m2
Phòng bệnh nhân :150 m2
Phòng điều dưỡng : 44 m2
Phòng mổ + hậu phẫu : 74 m2
Phòng khám mắt : 24 m2
Phòng đo điện cơ : 20 m2
Phòng hành chánh : 66 m2
Phòng tiệt trùng + hoá chất : 22 m2
Phòng chuẩn bị : 28 m2
Phòng trưởng khoa : 16 m2
Phòng phó khoa : 16 m2
Phòng thay băng sạch : 8 m2
Phòng trả đồ : 10 m2
Phòng làm việc nhân viên + trực : 84 m2
Kho + đồ bẩn : 28 m2
Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 514,3 m2
Tầng mái có diện tích xây dựng 1.271,83m 2
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể đính kèm phụ lục)
Trang 142.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án
2.3.1.1 Công trình chính
Theo quy hoạch tổng mặt bằng Bệnh viện Da Liễu – Quận 3 do Viện Thiết kếXây dựng lập ngày 01/06/2001 và phê duyệt của kiến trúc số 3081/KTST-DB1 vềviệc cải tạo nâng tầng khối nhà khám bệnh 3A+3B của kiến trúc sư trưởng thànhphố, khu 1F dược dự kiến xây phục vụ chương trình khám và điều trị bệnh chongười dân, tạo cơ sở cho các chương trình hợp tác y tế với các tổ chức phi chínhphủ, chương trình đào tạo nguồn lực cho các tỉnh thành phía Nam, công trình thiếtkế sẽ hài hòa kiến trúc toàn khu và hợp khối với các công trình hiện hữu
a) Tầng trệt :
Nơi bố trí các phòng khám và điều trị chức năng
Diện tích : 1.181,70 m2
Kết cấu chính của công trình là khung + sàn BTCT chịu lực
Chiều cao công trình được thiết kế sao cho dễ dàng hợp khối với các công trìnhhiện hữu
Mặt đứng công trình thiết kế thông thoáng, ánh sáng tự nhiện được bố trí các ôcửa kính lùa vừa tạo đường nét kiến trúc đơn giản hiện đại, đảm bảo côngnăng sử dụng của bệnh viện
b) Lầu 1
Nơi bố trí các phòng khám, chữa bệnh và khu văn phòng làm việc của khoa
Diện tích : 1.200,30 m2
Kết cấu chính của công trình là khung + sàn BTCT chịu lực
Chiều cao công trình được thiết kế sao cho dễ dàng hợp khối với các công trìnhhiện hữu
Mặt đứng công trình thiết kế thông thoáng, ánh sáng tự nhiện được bố trí các ôcửa kính lùa vừa tạo đường nét kiến trúc đơn giản hiện đại, đảm bảo côngnăng sử dụng của bệnh viện
c) Tầng hầm
Nơi bố trí dùng làm nhà để xe của khoa và bệnh viện
Trang 15 Diện tích : 1.181,70 m2
Kết cấu chính của công trình là khung + sàn BTCT chịu lực
Chiều cao công trình được thiết kế sao cho dễ dàng hợp khối với các công trìnhhiện hữu
Móng công trình được thiết kế là móng băng một phương, trên là sàn tầng hầmBTCT xử lý chống thấm có chiều dày 20 cm
Vách tầng hầm được thiết kế BTCT dày 20 cm, có chiều cao bằng với cốt vỉa hècông trình (thấp hơn so với tầng trệt 1 m) chịu tải trọng chính là áp lực đất được xửlý chống thấm, phía trên được xây gạch chừa các lỗ thông thoáng cho tầng hầm(phù hợp theo thiết kế kiến trúc mặt đứng công trình)
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể các công trình chính đính kèm phụ lục)2.3.1.2 Công trình phụ trợ
a) Hệ thống giao thông
Giao thông nội bộ
Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ hoàn chỉnh kết nối với đường khu vực, đápứng yêu cầu đi lại, yêu cầu kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy Đường nội bộkhuôn viên nối với giao thông đi lại trong khu vực
Thiết kế bố trí 3 thang bộ (gồm 2 thang cho người khuyết tật và 1 hành lang kếtnối giao thông với các khối nhà hiện hữu - khối 1A, 3A và 3B) nhằm phục vụ choquá trình vận chuyển bệnh nhân và đi lại của bệnh viện
Giao thông bên ngoài
Đường giao thông chính là đường Nguyễn Thông, Hồ Xuân Hương, Ngô Thời Nhiệm nối giao thông khu vực với hướng lưu thông của thành phố
Trang 16 Mạng điện
Để cung cấp phụ tải điện cho khoa Phong - Khu điều trị cần xây dựng mạng lướiđiện phân phối điện bao gồm xây dựng 1 trạm biến thế phân phối với tổng dunglượng 500 KVA, dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong nhà
Đường dây trung thế 22KV : nối từ mạng 22KV/0,4KV của Bệnh viện Liễuđể cung cấp cho các trạm phân phối 500 KVA dự kiến của Khoa phục hồichức năng Mạng xây dựng mới dùng cáp 3 lõi đồng bọc cách điện, chônngầm dưới đất
Đường dây hạ thế : xây dựng mạng hạ thế đồng bộ với mạng hạ thế500KVA cấp điện cho khoa Phong – khu điều trị, dùng cáp đồng 4 lõi bọccách điện chôn ngầm dưới đất
Đèn chiếu sáng lối đi sân bãi : dự kiến dùng đèn cao áp Sodium có cần tảiđặt trên trụ thép tráng kẽm và trụ bê tông cốt thép ly tâm
Máy phát điện dự phòng 250KVA : cùng với việc cung cấp điện liên tục chokhoa Phong - Khu điều trị và Khoa khám 3A và 3B, việc lắp đặt đồng bộthêm mát phát điện dự phòng 250KVA nhằm duy trì hoạt động của bệnhviện
c) Hệ thống điện lạnh
Phương án điều hoà không khí được chọn cho công trình là điều hòa cục bộ(Wallmounted Split Type Air Conditioner) bằng cách lắp đặt các máy lạnh loại 2cục 1,5 HP gắn ở các khu vực của các phòng chức năng theo nhu cầu của bệnhviện
Máy lạnh có công suất vừa và trung bình
Cơ cấu giải nhiệt dàn nóng thông qua quạt giải nhiệt (Condensing Fan)
Làm lạnh gió và dẫn gió ra từ máy
d) Trạm cung cấp nước sạch
Diện tích : 61,41 m2
Hệ thống bao gồm hồ chứa nước và trạm bơm
Trang 17e) Hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy
Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Xây dựng đường ống cấp nước mới cho khu phục hồi chức năng, đảm bảotính an toàn và liên tục cho mạng lưới cấp nước
Tuyến ống cấp nước chính 150 nối với tuyến ống cấp nước chính của hệthống cấp nước thành phố
Bể chứa nước ngầm dung tích 100m3, hệ đường ống 100 qua thủy lượng kếsau đó bơm lên 3 bể chứa nước dung tích 5m3 bằng Inox đặt trên mái, từ đóphân phối cấp nước cho các phòng chức năng sử dụng
Hệ thống cấp nước chữa cháy
Dựa vào mạng lưới cấp nước của khu xây dựng, dự kiến bố trí 4 họng chữacháy 80, bán kính phục vụ là 75m
Nguồn nước cấp từ bể chứa nước ngầm 100m3 và 2 bể chứa nước dung tích5m3 bằng Inox đặt trên mái
f) Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải
Theo thiết kế, nền khu đất phải được tôn lên bằng với cốt dự kiến Độ dốc nềnthiết kế 0,3%, hướng dốc từ nền xuống đường
Đường nội bộ
Độ dốc dọc : 0,50%
Độ dốc ngang : 2,00%
Chiều cao bó vĩa : 0,15m
Hệ thống thoát nước mưa
Nước mưa được hướng tập trung ra hệ thống cống đường trục, từ đường trụcsẽ dẫn vào hệ thống thoát chung của thành phố, giải quyết thoát nước mưacho toàn khu vực
Trong khu đất sử dụng hệ thống cống tròn BTCT đúc ly tâm, đặt ngầm để tổchức thoát nước mưa
Cống thoát nước được bố trí dưới hè đi bộ và có tim cống cách lề 1m, độ sâuđặt cống tối thiểu 0,5m
Cống nối từ giếng thu qua đường đến tuyến chính có độ dốc 2%
Trang 18 Hệ thống thoát nước bẩn
Theo quy hoạch chi tiết thì khu vực sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riênghoàn toàn, nước thải bẩn được tập trung vào hầm tự hoại 3 ngăn có ngăn lọcđể xử lý cục bộ trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải của bệnhviện
Hệ thống thoát nước chính 500, ống nhánh 300 đặt với độ dốc i = 0,3%thoát vào hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện trước khi thải vào hệ thốngchung của khu vực
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể hệ thống thoát nước mưa và nước thải đính kèm phụ lục)
g) Hệ thống xử lý nước thải
Diện tích : 105 m2
Hệ thống xử lý nước gồm : Hố ga chắn rác Bể điều hòa Cụm oxy hóa bậccao + xúc tác Bể lọc sinh học Bể lắng 2 Bể khử trùng Bể lọc áp lực Nguồn tiếp nhận
Nước sau xử lý theo đường ống dẫn vào mạng lưới thoát nước chung của thànhphố
h) Nhà chứa rác
Khu vực nhà chứa rác của bệnh viện được chia làm 2 phần : phần chứa rác sinhhoạt và phần chứa rác y tế
Diện tích nhà chứa rác sinh hoạt : 23,76 m2
Diện tích nhà chứa rác y tế : 14,04 m2 Bố trí 01 máy làm lạnh để duy trì nhiệt độthấp trong toàn bộ khu vực nhà chứa rác y tế
Nhà chứa rác được bố trí ở khu xử lý chất thải của bệnh viện, xa khu vực cácphòng khám và điều trị trung tâm
i) Cây xanh và các công trình phụ
Với phần đất còn lại xung quanh công trình được quy hoạch cây xanh và sân bãivới diện tích 224,44 m2
.
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể các công trình phụ trợ đính kèm phụ lục)
Trang 192.3.1.3 Danh mục thiết bị công trình
Bảng 2.1: Danh mục thiết bị công trình
A Thiết bị chuyên ngành
B Thiết bị văn phịng
9 Thang máy 1000 kg, tốc độ 1m/s, 4 điểm dừng máy 2 VN
2.3.1.4 Các nhu cầu phục vụ cho dự án
Trang 20a) Nhu cầu điện
Nhu cầu dùng điện của khu phục hồi chức năng chủ yếu là điện sinh hoạt phụcvụ các phòng chức năng và chiếu sáng công cộng, dùng cho các thiết bịchuyên khoa, máy bơm nước và chiếu sáng lối đi sân bãi
Phụ tải điện dự kiến
Điện sinh hoạt dân dụng : 300 KW
Điện chiếu sáng lối đi sân bãi : 50 KW
Điện dự phòng tổn hao và phát triển 10% tổng phụ tải : 45 KW
Tổng phụ tải yêu cầu : 500 KW
b) Nhu cầu nước sinh hoạt
Chỉ tiêu dùng nước
Số giường bệnh trung bình : 60 giường
Tiêu chuẩn nước sinh hoạt 1 giường bệnh : Qsh = 250 lít/người/ngày đêm
Tiêu chuẩn nước tưới : QT = 5 lít/m2/1 lần tưới
Nước tổn thất bản thân mạng : Qtt = 1% Qsh
Hệ số dùng nước không điều hòa : Kngày = 1,3 Kgiờ = 2
Nhu cầu dùng nước
Nước sinh hoạt : Qsh = 250 x 60 = 15.000 lít/ngày
Nước tưới và tổn thất : QT = 5 x 225 x 2 = 2.250 lít/ngày
Nước tổn thất bản thân mạng : Qtt = 1% x 15000 = 150 lít/ngày
Tổng nhu cầu dùng nước : Q = Qsd + QT + Qtt = 17.400 lít/ngày
Nhu cầu dùng nước tính toán : Qmax = KngàyQ = 22.620 lít/ngày
Căn cứ lượng nước tiêu thụ, lượng nước dự trữ trong ngày đạt 60% lượng nướctiêu thụ : 22.620 x 60% = 13.572m3
c) Nhu cầu nước chữa cháy
Theo TCVN 2622-1995
Lưu lượng cấp nước chữa cháy là Q = 5 l/s cho mỗi đám cháy
Số giờ cho chữa cháy là 10 phút (bể nước mái) và 3 giờ (bể nước ngầm)
Số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy
Nhu cầu dùng nước chữa cháy Q = K*Q *n (lít)
Trang 21 Bể nước mái : Qcc = 5 l/s x 10 x 60 s = 3.000 lít
Bể nước ngầm : Qcc = 5 l/s x 3 x 3600 s = 54.000 lít
d) Nhu cầu nhiên liệu hoá thạch
Nhiên liệu hoá thạch sử dụng cho dự án chủ yếu là dầu DO dùng để chạy máy phátđiện dự phòng, số lượng sử dụng dự tính trong năm hoạt động ổn định vào khoảng219.000 lít/năm
Trang 22CHƯƠNG III
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ,
XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Công trình nằm trong khuôn viên của Bệnh viện Da Liễu TP.HCM (số 02,Nguyễn Thông, phường 6, quận 3, TP.HCM)
Phía Đông - Bắc : giáp đường Ngô thời Nhiệm
Phía Đông - Nam : giáp đường Nguyễn Thông
Phía Tây - Nam : giáp đường Hồ Xuân Hương
Phía Tây - Bắc : giáp nhà dân
Thuận lợi & Khó khăn
Nằm ở vị trí khu trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, gần những bệnh việnkhác, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, gần các khu vui chơi, giải trí lớn củathành phố
Quận 3 là một phần quan trọng trong quá trình phát triển của thành phố, do đóvấn đề y tế sức khỏe được quan tâm hàng đầu
Khu đất thuộc khuôn viên Bệnh viện Da Liễu đã được duyệt quy hoạch tổng thể,xung quanh có đường lớn, thuận lợi cho việc thi công sau này
Giao thông thuận lợi, dễ vận chuyển bệnh nhân từ các tuyến dưới lên
Hệ thống bệnh viện bao gồm các khu và khoa khám bệnh hiện hữu nay đã xuốngcấp và một phần bị hư hỏng đặc biệt là các công trình tiêu thoát nước Do đó,phần nào ảnh hưởng đến dự án
3.1.1.2 Địa hình, địa chất công trình
Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 15.0m, nền đất tại vị trí khảo sátđược cấu tạo bởi 7 lớp đất với các số liệu khảo sát địa chất công trình như sau :
Lớp 1 : sau lớp nền xi măng, xà bần là lớp số 1 : á sét màu xám nhạt, xám đen,
nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
Trang 23- Lớp 1a : á sét màu xám nhạt, xám đen, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm, trị số
chùy tiêu chuẩn N = 2 – 6 Lớp đất số 1a có bề dày 3.1m tại H1, 2.9m tại H3, tínhchất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 25,9%
Dung trọng ướt Yư : 1,800 g/cm3
Dung trọng khô Yđ : 1,429 g/cm3
Góc ma sát trong : 6038’
Lực dính đơn vị C : 0,116 kg/cm2
Lực nén đơn Qu : 0,502 kg/cm2
- Lớp 1b : á sét màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo cứng, trị số chùy tiêu
chuẩn N = 9 – 14 Lớp đất số 1b có bề dày 3.7m tại H2, tính chất cơ lý đặc trưngcủa lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 21,8%
Dung trọng ướt Yư : 1,870 g/cm3
Dung trọng khô Yđ : 1,535 g/cm3
Góc ma sát trong : 10033’
Lực dính đơn vị C : 0,207 kg/cm2
Lực nén đơn Qu : 0,942 kg/cm2
Lớp 2 : á sét sỏi sạn màu xám trắng, nâu vàng đỏ, trạng thái dẻo mềm đến nửa
cứng, trị số chùy tiêu chuẩn N = 4 – 27 Lớp đất số 2 có bề dày 0.9m tại H1,2.6m tại H2, 3.2m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 22,6%
Dung trọng ướt Yư : 1,863 g/cm3
Dung trọng khô Yđ : 1,520 g/cm3
Góc ma sát trong : 9030’
Lực dính đơn vị C : 0,211 kg/cm2
Lớp 3 : đất sét màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm, trị số chùy
tiêu chuẩn N = 8 Lớp đất số 3 có bề dày 2.4m tại H1, tính chất cơ lý đặc trưngcủa lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 25,7%
Trang 24 Dung trọng ướt Yư : 1,875 g/cm3
Dung trọng khô Yđ : 1,492 g/cm3
Góc ma sát trong : 10000’
Lực dính đơn vị C : 0,167 kg/cm2
Lớp 4 : á sét sỏi sạn màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo
cứng, trị số chùy tiêu chuẩn N = 7 – 9 Lớp đất số 4 có bề dày 1.7m tại H1,1.8m tại H2, 1.2m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 24,2%
Dung trọng ướt Yư : 1,890 g/cm3
Dung trọng đẩy nổi Y’ : 0,953 g/cm3
Góc ma sát trong : 8045’
Lực dính đơn vị C : 0,167 kg/cm2
Lớp 5 : cát thô lẫn ít sỏi nhỏ màu nâu đỏ vàng, trạng thái chặt vừa, trị số chùy
tiêu chuẩn N = 14 – 18 Lớp đất số 5 có bề dày 1.5m tại H1, 3.5m tại H2, 4.5mtại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 23.0%
Dung trọng ướt Yư : 1,935 g/cm3
Dung trọng đẩy nổi Y’ : 0.983 g/cm3
Góc ma sát trong : 26043’
Lực dính đơn vị C : 0,028 kg/cm2
Lớp 6 : lớp đất số 6 thay đổi từ á sét trạng thái dẻo mềm tại hố khoan H1 đến
đất sét trạng thái nửa cứng tại hố khoan H2 và H3
- Lớp 6a : á sét màu nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, trị số chùy tiêu chuẩn N = 7.
Lớp đất số 6a có bề dày 3.8m tại H1, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 25.1%
Dung trọng ướt Yư : 1,877 g/cm3
Dung trọng đẩy nổi Y’ : 0.939 g/cm3
Góc ma sát trong : 8000’
Lực dính đơn vị C : 0,150 kg/cm2
Trang 25- Lớp 6b : đất sét màu nâu đỏ đốm sáng trắng, trạng thái nửa cứng, trị số chùy tiêu
chuẩn N = 16 – 17 Lớp đất số 6b có bề dày 1.4m tại H2, 0.8m tại H3, tính chất cơlý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 22.8%
Dung trọng ướt Yư : 1,929 g/cm3
Dung trọng đẩy nổi Y’ : 0.985 g/cm3
Góc ma sát trong : 12007’
Lực dính đơn vị C : 0,297 kg/cm2
Lớp 7 : cát thô đến bụi lẫn ít sét màu xám nhạt nâu vàng đỏ, trạng thái chặt
vừa, trị số chùy tiêu chuẩn N = 12 – 15 Lớp đất số 7 có bề dày phát hiện 1.4mtại H1, 1.9m tại H2, 2.1m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 24.0%
Dung trọng ướt Yư : 1,921 g/cm3
Dung trọng đẩy nổi Y’ : 0.968 g/cm3
Góc ma sát trong : 24041’
Lực dính đơn vị C : 0,024 kg/cm2
3.1.2 Khí tượng – thủy văn
Khu đất thuộc phường 6 – quận 3 nằm trong vùng khí hậu chung của khu vực thànhphố Hồ Chí Minh, thuộc đồng bằng Nam bộ với nét đặc trưng chủ yếu là thời tiết giómùa Khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc điểm của khí hậu toàn miền với sự phânchia hai mùa mùa mưa và mùa khô rõ rệt
3.1.2.1 Khí tượng
a) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,10C Biên độ chênh lệch nhiệt độ trung bình thángnhỏ, trong năm không có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 300C và xuống dưới
250C Tháng lạnh nhất là tháng 12 có nhiệt độ trung bình 25,70C Nhiệt độ thấp nhấttuyệt đối quan trắc được tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất là 13,80C Tháng nóng nhất làtháng 4 có nhiệt độ trung bình 28,90C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc được tại trạmkhí tượng Tân Sơn Nhất là 400C Biên độ dao động giữa ngày và đêm là 7,20C Thời kỳnhiệt độ dao động mạnh nhất là tháng 3, tháng 4 Thời kỳ dao động ít nhất là tháng 10,tháng 11 Các đặc trưng về chế độ về chế độ nhiệt khu vực được trình bày trong bảngsau
Trang 26Bảng 3.1 Bảng biễu diễn nhiệt độ thành phố
(Nguồn: World Weather Information Service)
b) Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm tại khu vực là 78% Các tháng mùa mưa có độ ẩm lớn hơn cáctháng mùa khô Độ ẩm trung bình mùa mưa là 83%, mùa khô là 71% Tháng 2 và tháng 3là các tháng khô nhất có độ ẩm trung bình là 70%
Gió chủ yếu trong năm là gió Tây Nam (từ tháng 7 đến tháng 12)
Tần xuất 60%
Tốc độ trung bình 3 – 4m/s, cao nhất 25 – 30m/s
Bão ít xảy ra, nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến
Gió Đông Nam (từ tháng 1 đến tháng 6) tần xuất 40%
d) Mưa
Lượng mưa
Trang 27Tại thành phố Hồ Chí Minh, lượng mưa trung bình năm là 1.931 mm Số ngày mưatrung bình là 158,8 ngày với sự phân chia 2 mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài 7 tháng, từtháng 5 đến tháng 11, chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa tăng dần từ đầumùa vào giữa mùa, đạt cực đại vào tháng 9, tháng 10 với lượng mưa trung bình gần300mm Các tháng còn lại, từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, thuộc về mùa khô.Tháng 1, 2 và 3 là thời kỳ mưa ít nhất Mỗi tháng chỉ quan sát được 1 – 4 ngày mưanhỏ Tháng có lượng mưa cực tiểu là tháng 2 có lượng mưa trung bình là 4,1 mm với 1đến 2 ngày có mưa.
Bảng 3.2 Bảng biễu diễn lượng mưa thành phố
(Nguồn: World Weather Information Service)
Độ bốc hơi nước
3.1.2.2 Hệ thống thủy văn
Hai sông tiếp nhận nước thải và nước mưa chính của thành phố là :
Sông Đồng Nai – con sông lớn nhất vùng Đông Nam Bộ Diện tích thoát nước là23.000 km2 và lưu lượng vào mùa khô từ 75 – 200 m3/s
Sông Sài Gòn nhập vào sông Đồng Nai ở Cát Lái làm thành sông Nhà Bè, chảy rabiển Đông Sài Gòn và có diện tích thoát nước là 5.400 km2 Đoạn chảy qua thànhphố rộng 225 – 370 m và độ sâu tối đa đạt 20 m
Sông ngòi và hệ kênh rạch trong thành phố được nối với nhau và chịu ảnh hưởngmạnh mẽ của thủy triều từ biển Đông Một năm chia làm 3 thời kỳ thủy triều :
Thời kỳ thủy triều cao : từ tháng 9 – tháng 12
Trang 28 Thời kỳ thủy triều thấp : từ tháng 4 – tháng 8
Thời kỳ thủy triều trung bình : từ tháng 1 – tháng 3
Thời kỳ thủy triều cao nhằm vào các ngày 1-4 và 14-17 âm lịch hàng tháng Thời kỳthủy triều thấp và trung bình nhằm vào các ngày xen kẽ
Sự thay đổi biên độ thủy triều hàng tháng cao so vơi sự thay đổi hàng năm Theo ghichép của trạm khí tượng thủy văn, biên độ thủy triều trung bình là 1,7 – 2,5 m, tối đalà 3,95 m
Lưu vực thoát nước chính của quận 3 là lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và một phầnlưu vực Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ Diện tích lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là
33 km2 và nằm trong địa bàn của 7 quận trong thành phố
Đánh giá thủy lực sơ bộ của lưu vực là vận tốc thấp nhất từ 0,3 – 0,4 m/s vào lúctriều của 3 sông Sài Gòn, Đồng Nai và Nhà Bè lên cao
Khả năng thoát nước của hầu hết các kênh vùng trung tâm nhỏ hơn khả năngthoát của dòng chảy lũ 5 hay 10 năm và sẽ được mở rộng, nạo vét để tăng khảnăng thoát
Hiện nay, mặt cắt kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè hẹp và cạn do bùn, rác và xà bần đổxuống kênh Kết quả là tác động thau rửa của thủy triều giảm nhiều trong những thậpniên gần đây Sự xâm nhập mặn (nồng độ rất thấp) từ sông Sài Gòn chỉ đến CầuKiệu cách cửa kênh 2,5 km
3.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, Công ty TNHH Nhật Anh đã phối hợpvới Trung tâm Sức khỏe Lao động-Môi trường tiến hành khảo sát, thu mẫu, phân tíchcác chỉ tiêu ô nhiễm và đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án
Thời điểm khảo sát và lấy mẫu là ngày 11/06/2007
3.1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
a) Mạng lưới lấy mẫu
Vị trí 1 – K1 : khu vực máy phát điện, cách máy 5m
Vị trí 2 – K2 : trước cửa nhà số 59 Hồ Xuân Hương
Vị trí 3 – K3 : cổng sau bệnh viện
( Sơ đồ vị trí lấy mẫu không khí được trình bày trong phụ lục)
Trang 29b) Các thông số đặc trưng và phương pháp đo đạc
Chất lượng môi trường không khí được đánh giá thông qua những thông số đặc trưngsau đây :
Điều kiện vi khí hậu : nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió,…
Khí ô nhiễm : NOx, SO2, CO, NH3, VOC…
Chất hạt : bụi
Tiếng ồn
Các phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng môi trường không khí sử dụngtrong báo cáo được tiến hành theo “Thường qui kỹ thuật của Bộ Y tế – 1993 vàSTANDARD METHOD FOR AIR EXAMINATION (USA)”
c) Hiện trạng chất lượng
Kết quả chất lượng môi trường không khí tại thời điểm khảo sát như sau :
Bảng 3.3 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án
18- 50 từ 22-6h
(Trung tâm Sức khỏe Lao động-Môi trường)
Ghi chú:
- TCVN 5937:1995 là tiêu chuẩn không khí xung quanh
- TC 3733-2002 QĐ-BYT là tiêu chuẩn trong khu vực sản xuất
- (*) : TCVN 5949:1998 là tiêu chuẩn tiếng ồn
Trang 30Nhận xét:
Tất cả các chỉ tiêu đo đạc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5937:1995, TC 3733-2002 BYT Nhìn chung chất lượng môi trường khu vực khá tốt
QĐ-3.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước thải
a) Mạng lưới lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu: tại cống thoát nước bệnh viện
(Sơ đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phụ lục)
b) Các thông số đặc trưng và phương pháp đo đạc
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải bao gồm: pH, COD, BOD5, SS, Coliform,…
c) Hiện trạng chất lượng
Kết quả được trình bày trong bảng sau :
Bảng 3.4: Kết quả phân tích mẫu nước thải
Tất cả các chỉ tiêu đo đạc đều đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945:1995, loạiB
3.1.3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
Trang 31Dự án nằm ở trung tâm thành phố, khu vực xung quanh chủ yếu là khu dân cư vàcác cơ quan, xí nghiệp, văn phòng, khu vui chơi giải trí,… Do đó, các hệ sinh tháitrên cạn và dưới nước rất hạn hữu, chủ yếu là cây xanh phân bố với mật độ dàyđặc dọc theo các tuyến đường chính xung quanh khu vực dự án như Ngô ThờiNhiệm, Nguyễn Thông, Hồ Xuân Hương.
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI
Diện tích quận 3 là 4,92 km2, dân số bình quân là 201.122 người
Quận 3 nằm ở vị trí trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, gần những bệnh việnkhác, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, gần các khu vui chơi, giải trí lớn củathành phố
Ngoài ra, khu vực này còn mang nét đẹp cổ kính với các nhà biệt thự từ thời Phápthuộc, nhiều công trình kiến trúc mang giá trị lịch sử như ga Hòa Hưng, chùa VĩnhNghiêm, chùa Xá Lợi
Trang 32CHƯƠNG IV
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Nguồn và mức độ gây ô nhiễm cũng như tác động đến chất lượng môi trường, điềukiện kinh tế, xã hội trong khu vực dự án sẽ khác nhau theo từng giai đoạn thực hiện
dự án “Dự án Khoa Phong – Khu điều trị Bệnh Viện Da Liễu” được chia thành 02
giai đoạn chính sau đây :
Giai đoạn thi công xây dựng công trình
Giai đoạn dự án được đưa vào sử dụng
Theo từng giai đoạn thực hiện dự án, các hoạt động sẽ khác nhau nên yếu tố tác độngđến môi trường và nguồn gây ô nhiễm cũng sẽ khác nhau
4.1 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm
4.1.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn và rung
Trang 33 Bụi này không những làm ô nhiễm môi trường trong khu vực công trường xâydựng mà còn làm ô nhiễm toàn bộ tuyến đường mà các loại xe này đi qua.
Bảng 4.1: Hệ số tải lượng ô nhiễm của khí thải từ các phương tiện giao thông
(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh WHO)
Khói hàn do gia công hàn cắt kim loại: quá trình hàn điện sẽ sinh ra các chất ônhiễm không khí như các oxit kim loại: Fe2O3, SiO2, K2O, CaO,… tồn tại ở dạngkhói bụi Ngoài ra còn có các khí thải khác như: CO, NOx,… lượng bụi khói sinh racó thể xác định thông qua các hệ số ô nhiễm được trình bày trong bảng 4.2
Bảng 4.2: Hệ số tải lượng ô nhiễm của khói thải do gia công hàn cắt kim loại
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (mg/que hàn) ứng với đường kính que hàn
(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh WHO)
Khi biết lượng que hàn và chủng loại que hàn sử dụng, ta hoàn toàn có thể tínhđược tải lượng ô nhiễm của các khí thải nêu trên Tuy nhiên, tác động của loại ônhiễm này thường không lớn do được phân tán trong môi trường rộng, thoáng
Trang 34c) Ồn, rung
Bên cạnh nguồn ồn do hoạt động đào đắp đất, việc vận hành các phương tiện và thiết
bị thi công như cần trục, cần cẩu, khoan, xe trộn bêttông, máy phát điện, cũng gâyồn đáng kể Mức ồn phát sinh từ một số thiết bị thi công tham khảo được trình bàytrong bảng 4.3 Như vậy, trong phạm vi 15m từ vị trí thi công đến các công trình đanghoạt động của bất cứ loại thiết bị nào kể trên đều vượt quá giới hạn mức ồn cho phépđối với cơ quan hành chính (60 dBA) trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 6 giờtối Đó là chưa kể sự cộng hưởng mức ồn do nhiều thiết bị hoạt động đồng thời
Bảng 4.3: Mức độ ồn phát sinh từ các thiết bị thi công xây dựng
Tài liệu 1 Tài liệu 2
Ghi chú: - Tài liệu 1: Nguyễn Đinh Tuấn và cộng sự, 2000
- Tài liệu 2: Mackernize, L Da., 1985
4.1.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm chủ yếu do nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân và nước mưachảy tràn trên các bề mặt của công trường đang xây dựng
Trang 35a) Nước thải sinh hoạt của công nhân
Lượng nước thải sinh hoạt trung bình 60 – 80 l/người.ngày, nếu ước tính lượng côngnhân thi công trực tiếp là 10 – 20 người thì tổng lượng nước thải sinh hoạt sẽ vàokhoảng 0,6 – 1,6 m3/ngày
Lưu lượng này không cao nhưng do đặc tính nước thải sinh hoạt cùng với các chất bàitiết có chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh nên cần được thu gom và xử lý hợp lý
b) Nước mưa chảy tràn
Lượng nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc chế độ khí hậu của khu vực Nếukhông được quản lý tốt, nước mưa có thể bị nhiễm dầu do chảy qua những khu vựcchứa nhiên liệu, qua khu vực đậu xe,… Ngoài ra còn có nước thải từ việc giải nhiệtmáy móc, thiết bị hoặc từ các khu vực tồn trữ nhiên liệu, vật liệu xây dựng Loại ônhiễm này tương đối nhẹ, ít gây ảnh hưởng
4.1.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
a) Rác xây dựng
Rác xây dựng gồm các vật liệu xây dựng như : gỗ, kim loại (khung nhôm, sắt, đinhsắt,… ), cáctông, gỗ dán, xà bần, dây điện, ống nhựa, kính,… phát sinh từ những vị tríthi công của dự án
b) Rác thải sinh hoạt của công nhân
Với lượng rác sinh hoạt phát sinh tính trên đầu người hiện nay khoảng 1kg/người.ngày, nếu số lượng công nhân xây dựng tập trung khoảng 10 – 30 người thìhàng ngày lượng rác sinh hoạt từ khu nhà tạm của công nhân cũng lên đến 30kg/ngày Lượng rác này tuy không nhiều nhưng cần tập trung, thu gom và đổ bỏ theođúng quy định
4.1.2 Đối tượng, quy mô bị tác động
4.1.2.1 Đối tượng tự nhiên
Các thành phần tự nhiên bị tác động khi dự án triển khai các hoạt động xây dựng baogồm:
Cán bộ, công nhân trực tiếp tham gia thi công xây dựng
Cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại các khoa và phòng khám hiện hữu củabệnh viện
Cộng đồng các khu dân cư xung quanh
Trang 36 Các thành phần môi trường tự nhiên xung quanh như môi trường đất, nước, khôngkhí, động thực vật,…
4.1.2.2 Đối tượng xã hội
Các thành phần xã hội bị tác động khi dự án triển khai các hoạt động xây dựng baogồm:
Vấn đề giao thông nội bộ và ở bên ngoài lân cận của khu vực dự án
Các công trình kiến trúc và cảnh quan nằm trong và ngoài khu vực dự án…
4.1.3 Các tác động đến môi trường
Các tác động trong quá trình thi công, xây dựng đến môi trường thường là tác độngtất yếu, khó tránh khỏi của mỗi công trình xây dựng Đặc điểm của dự án là xây dựnggần khu vực các khoa và phòng khám của bệnh viện đang hoạt động và khu dân cưhiện hữu, do đó các hoạt động xây dựng cơ bản không chỉ tác động lên công nhântrực tiếp thi công, cán bộ nhân viên và bệnh nhân đang làm việc và điều trị ở cáckhoa và phòng khám hiện hữu của bệnh viện mà còn tác động những người dân sốngvà các công trình kiến trúc trong khu vực lân cận Các tác động này có thể kể đếnnhư sau:
4.1.3.1 Tác động đến công trình kiến trúc trong khu vực
Các nhà dân trong khu vực lân cận sẽ bị ảnh hưởng bởi bụi (làm ố vàng tường nhà),chấn động (có thể làm nứt lún các công trình kiến trúc gần nơi đóng cọc)
Quá trình tập kết công nhân, di chuyển máy móc thiết bị thi công cũng gây ra ảnhhưởng nhất định đến môi trường xung quanh Việc di chuyển máy móc có thể làmảnh hưởng tới một số tuyến đường trong khu vực
4.1.3.2 Tác động đến môi trường không khí
Trong giai đoạn này, chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi sinh ra từ quá trìnhxây dựng, bốc dỡ vật liệu xây dựng,… thêm vào đó, hoạt động của các thiết bị thicông và phương tiện vận chuyển làm phát sinh khí thải chứa CO, SOx, NOx,hydrocarbon,… và gây ồn
a) Bụi
Bụi có kích thước từ 0.01 – 10 m (bụi bay) thường gây tổn hại cho cơ quan hô hấp.Bụi có kích thước lớn hơn 10 m thường gây hại cho mắt, gây nhiễm trùng và dị ứng.Bụi góp phần chính vào ô nhiễm do các hạt lơ lửng và các sol khí, có tác dụng hấpthụ và khuếch tán ánh sáng mặt trời, làm giảm độ trong suốt của khí quyển và do đó
Trang 37Với nồng độ bụi khoảng 0.1 mg/m3, tầm nhìn xa chỉ còn 12 km (trong khi đó tầm nhìn
xa lớn nhất là 36 km và nhỏ nhất là 6 km) Do đó, trong phạm vi công trường thi côngcần hạn chế những tai nạn xảy ra trong quá trình vận chuyển
b) Khí thải
Khí thải sinh ra trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là sản phẩm từ quá trình đốt cháynhiên liệu của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công Ba loại nhiên liệuchính sử dụng đối với các phương tiện này là dầu DO, dầu FO và xăng
Dầu FO có hàm lượng lưu huỳnh từ 1-3% (một số loại dầu nặng có hàm lượng lưuhuỳnh giảm xuống còn từ 0.5-1%) nên tạo ra nhiều khí SOx
Dầu DO thuộc phân đoạn chưng cất có nhiệt độ sôi từ 200-4000C tùy từng chủngloại dầu Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO thường duy trì ở mức 0.5% đối vớidầu cao cấp và 1.0% đối với dầu thường Vì vậy, các xe tải chạy dầu đều làm phátsinh khí thải có chứa hàm lượng SOx cao
Xăng là hỗn hợp các hydrocarbon nhẹ có nhiệt độ sôi trong khoảng 30-2050C.Hàm lượng lưu huỳnh cực đại có trong xăng RON 83 và RON 92 là 0.15% Nếutrong thành phần của xăng không có phụ gia ankal chì thì khí thải từ các phươngtiện sử dụng nhiên liệu xăng ít gây ô nhiễm môi trường nhất
Mức độ phát thải phụ thuộc rất nhiều vào loại xe, tình trạng xe sử dụng và tốc độ lưuthông trên đường Hơn nữa, nguồn gây ô nhiễm này không cố định, không tập trungvà chỉ xảy ra trong thời gian thi công nên biện pháp thích hợp nhất để giảm thiểu cáctác động đến chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án là bảo đảm chấtlượng của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công sử dụng
c) Ồn
Ô nhiễm tiếng ồn trong quá trình thi công là điều không thể tránh khỏi Đặc biệt làquá trình thi công đóng cọc, trộn bêttông bằng máy, vận chuyển vật liệu xây dựng,…điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công trên công trường và các hộdân sống xung quanh khu vực dự án
4.1.3.3 Tác động đến môi trường nước
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu lànước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn trên mặt đất trong phạm vicông trường xây dựng
Trang 38a) Nước thải sinh hoạt
Về mặt vệ sinh và sức khỏe, các chất bài tiết được định nghĩa là phân và nước tiểu.Rất nhiều các bệnh truyền nhiễm lan truyền qua phân và nước tiểu, từ người bệnhđến người khỏe mạnh Lượng chất hữu cơ của phân và nước tiểu có thể đánh giá quachỉ tiêu BOD5 hoặc các chỉ số tương tự COD và TOC Nước tiểu có BOD5 khoảng 8.6g/l và phân có BOD5 khoảng 9.6 g/100 g Như vậy, nếu thải trực tiếp ra đất, phân vànước tiểu từ khu lán trại của công nhân sẽ là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đến môitrường đất và nước trong khu vực dự án Do đó, để tránh làm phát sinh và lây lanbệnh tật khi tập trung công nhân xây dựng trong khu vực dự án, trong giai đoạn xâydựng, đơn vị thi công phải xây dựng các loại nhà vệ sinh công cộng và chất thải phảiđược xử lý hợp lý trước khi xả ra môi trường
b) Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn trên mặt đường trong khu vực thi công có lưu lượng phụ thuộcvào chế độ khí hậu trong khu vực Lượng nước này thường có nồng độ chất lơ lửngcao và có thể bị ô nhiễm các tạp chất khác như dầu mỡ, vụn vật liệu xây dựng Tuynhiên, mức độ ô nhiễm từ lượng nước này không nhiều, hơn nữa cũng không thể thugom, xử lý trong giai đoạn xây dựng được nên biện pháp duy nhất có thể là hạn chếrơi vãi dầu nhớt và các chất thải khác trong khu vực xây dựng
4.1.3.4 Tác động đến môi trường đất
a) Rác xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng, chất thải rắn chủ yếu là các loại nguyên vật liệu xây dựngphế thải và rơi vãi như gạch ngói, bê tông, xi măng, cát sỏi… chất thải này hầu như trơvề mặt môi trường và hoàn toàn tận dụng được Phần chất thải bao gồm bao bì, gỗ cốtpha, sắt thép vụn… là loại chất thải có thể tái chế do đó công ty sẽ có biện pháp quản lýtriệt để Do vậy, không có tác hại đến môi trường do chất thải rắn xây dựng
b) Rác sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng rất ít, khoảng 30 kg/ngày, được thu gomvào thùng chứa rác và thuê công ty dịch vụ vệ sinh môi trường địa phương đến thugom và vận chuyển đưa đi xử lý
Trong quá trình xây dựng, chủ đầu tư sẽ bố trí các thùng chứa rác và yêu cầu nhàthầu xây dựng có trách nhiệm thu gom rác xây dựng và rác sinh hoạt vào đúng nơiqui định, không vứt rác bừa bãi ở công trường gây ô nhiễm môi trường
Trang 394.1.3.5 Tác động đến tài nguyên sinh vật
Do khu vực triển khai dự án của nằm trong vùng hạn hữu về tài nguyên sinh vật, chủyếu là cây cối và khu dân cư xung quanh Do đó các tác động trong giai đoạn thi côngxây dựng dự án cũng không đáng kể
Ở giai đoạn xây dựng cơ bản, do vận chuyển đất đá san lấp sẽ xuất hiện nhiều bụichủ yếu là bụi vô cơ, che phủ thân lá cây cối làm giảm khả năng quang hợp, cản trởsự phát triển của cây xanh Ngoài ra có thể có một số cây cối và thảm thực vật trênkhu đất dự án bị mất đi do phải dọn dẹp để bố trí mặt bằng các công trình
4.1.3.6 Kinh tế – xã hội
a) Giao thông
Việc bắt đầu tiến hành xây dựng các hạng mục công trình của dự án với quy mô khálớn có thể làm gia tăng mật độ của các phương tiện giao thông, chuyên chở đất vànguyên vật liệu xây dựng, điều động thêm máy móc thiết bị, tập kết thêm công nhân,
… Nếu không có sự kết hợp hài hòa và việc sắp xếp cũng như quản lý khoa học thìcác công đoạn sẽ gây ra ảnh hưởng lẫn nhau và ít nhiều sẽ gây ra các ảnh hưởng đếnmôi trường
b) Biến động giá cả và một số mặt hàng thiết yếu
Việc triển khai dự án đòi hỏi phải tập kết một lượng vật liệu xây dựng khá lớn đếncông trường thi công Nếu nguồn cung cấp vật liệu xây dựng được các đơn vị thi côngchọn mua ngay tại địa phương thì rất dễ dẫn đến tình trạng gia tăng đột biến giá cảmột số mặt hàng vật liệu xây dựng, không đủ đáp ứng cho các nhu cầu khác của địaphương và gây ra mất cân đối giữa cung và cầu
c) An ninh trật tự
Giai đoạn thi công cơ bản của dự án sẽ tập trung từ 10 – 30 công nhân Đặc điểm củasố lao động này có thể xác định phần lớn là lao động phổ thông, không phải dân cưtrú chính thức trong địa bàn khu vực dự án, thu nhập từ công việc không cao so vớimức sống chung của thành phố, một số có thể sống trong các lán trại tạm thời trongkhu vực công trường
Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng với cư dân địa phương do sự khác biệt vềvăn hóa, lối sống
Có khả năng làm tăng các tệ nạn xã hội như rượu chè, ma túy, trộm cắp,…
Trang 404.1.3.7 Tai nạn lao động – Sự cố cháy nổ
a) Tai nạn lao động
Các ô nhiễm môi trường có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của ngườilao động trên công trường Một vài ô nhiễm tùy thời gian và mức độ tác dụng cóthể có tác động lớn đến người lao động, gây choáng váng, mệt mỏi, thậm chí ngấtxỉu, cần được cấp cứu kịp thời (thường xảy ra với các công nhân nữ hoặc người laođộng có sức khỏe yếu)
Trong công trường thi công có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào, có thể dẫnđến tai nạn cho xe cộ hay tai nạn cho người lao động, người đi đường và dân cưxung quanh khu vực dự án
Việc thi công các công trình trên tầng cao có khả năng gây ra tai nạn lao động caohơn do trượt té ngã trên các giàn giáo, vận chuyển vật liệu xây dựng (xi măng,cát,… ) lên các tầng cao và nhiều nguyên nhân khác nữa
Vật liệu xây dựng chất đống cao, có thể rơi vỡ,…
Các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống điện hoặc do va chạm vàođường dây điện
Những ngày mưa, khả năng tai nạn lao động trên công trường thi công tăng caohơn do đất trơn, dễ làm trượt té, đất mềm, lún dễ gây ra sự cố cho con người vàcác máy móc thiết bị thi công, gió bão gây đứt dây điện
b) Sự cố cháy nổ
Quá trình thi công xây dựng một công trình lớn sẽ mang nhiều nguy cơ cháy nổ, điểnhình là:
Quá trình thi công xây dựng cũng như dọn dẹp mặt bằng nếu các công nhân làmviệc bất cẩn (hút thuốc, đốt lửa,… ) cũng có thể gây cháy
Các nguồn nhiên liệu (dầu DO, FO,… ) lưu trữ trong phạm vi công trường có khảnăng cháy nổ cao, đặc biệt là khi các kho bãi chứa nhiên liệu nằm gần các nơi cógia nhiệt hay có nhiều người, xe cộ đi lại
Sự cố về điện
4.2 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
Đây là các tác động chính yếu khi Dự án đi vào hoạt động Do đó cần phải được đánhgiá một cách đầy đủ các ảnh hưởng của tác động đến môi trường do Dự án gây ra