1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn

75 847 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Phía Nam Thành Phố Lạng Sơn
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Đô Thị Sơn Hà
Chuyên ngành Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Thể loại Báo Cáo
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 12,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn

Trang 1

Các từ viết tắt

-o0o -BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hoá sau 5 ngày

BQLDA : Ban quản lý dự án

BYT : Bộ y tế

CLKK : Chất lợng không khí

CLMT : Chất lợng môi trờng

CLN : Chất lợng nớc

COD : Nhu cầu oxy hoá học

DO : oxy hoà tan

ĐCTV : Địa chất thuỷ văn

ĐTM : Đánh giá tác động môi trờng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT : Tài nguyên và Môi trờng

Trang 2

Mục lục

Trang

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh

2.1 Các căn cứ pháp luật của việc thực hiện đánh giá tác động môi

2.2 Các căn cứ kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng 8

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trờng 9

3.2 Cơ quan t vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng 93.3 Phơng pháp và thiết bị sử dụng trong đo đạc, lấy mẫu, phân tích

ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, MÔI TRƯờNG

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên 45

Trang 3

2.2.4 HiÖn tr¹ng cÊp níc vµ vÖ sinh m«i trêng khu vùc dù ¸n vµ c¸c

4.1 c¸c quy ®inh b¶o vÖ m«i trêng trong qu¸ tr×nh

Trang 4

Chơng 5 Cam kết thực hiện

5.1 Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng 1105.2 Cam kết thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ

5.3 Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi

CHơNG 6 Các công trình xử lý môi trờng,

6.2 Chơng trình quản lý và giám sát môi trờng 113

6.2.3 Giám sát khác: xói mòn, trợt, sụt, nún 119

Chơng 7

7.1 Dự toán kinh phí cho các công trình môi trờng 1217.2 Dự toán kinh phí giám sát môi trờng trong quá

Chơng 8

Chơng 9

9.1.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tạo lập 125

9.2.2 Đánh giá mức độ tin cậy của các phơng pháp đã sử dụng 126

Trang 5

9.3 Nhận xét về mức độ chi tiết tin cậy của đánh giá 127

Trang 6

Mở đầu

1 Xuất xứ của Dự án

Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua, đặc biệt là

từ khi thực hiện chính sách đổi mới, đã có những bớc phát triển đáng khích lệ Tốc

độ tăng trởng GDP giai đoạn 1996 - 2000 bình quân hàng năm tăng 9,25%, giai

đoạn 2001 - 2005 tăng 10,04%, cơ cấu của nền kinh tế bắt đầu chuyển đổi theo ớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc từng bớc thực hiện phát triển không gianthành phố Lạng Sơn đến năm 2020, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội và chủ trơng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kết hợp tốt giữa xâydựng, phát triển với đảm bảo an ninh, quốc phòng, cải tạo với xây dựng mới, nhằmxây dựng thành phố Lạng Sơn thành thành phố biên giới phía Bắc có bản sắc riêngcủa một đô thị miền núi đẹp, hiện đại, văn minh, xứng đáng là thành phố trungtâm của vùng Đông Bắc Việt Nam là một công việc đang đợc UBND tỉnh quantâm và tạo điều kiện thuận lợi, nhất là việc xây dựng các khu đô thị mới

h-Khu đô thị I nam thành phố Lạng Sơn có tổng diện tích nghiên cứu và đợcphê duyệt là 32,4079 ha nằm trong tổng quy hoạch chi tiết khu đô thị phía Namthành phố Lạng Sơn với diện tích 157 ha

Để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án có hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quyết

định phê duyệt dự án chi tiết, Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị Sơn Hà đã

đồng thời phối hợp, hợp tác với nhiều đơn vị, cơ quan trong và ngoài nớc triển khai cácnội dung, hạng mục của dự án Riêng phần lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng

Dự án “Đầu t xây dựng khu đô thị I phía Nam thành phố Lạng Sơn" đợc Công ty t vấn

và chuyển giao công nghệ môi trờng Thăng Long t vấn thực hiện

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng

2.1 Các căn cứ pháp luật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng.

1. Luật môi trờng đợc Quốc hội thông qua ngày 29-11-2005 (luật số52/2005/QH)

2 Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9-8-2006 của Chính phủ về quy

định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trờng

Trang 7

3 Thông t số 08/2006/TT-BTNMT hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc,

đánh giá tác động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng

4 Quyết định số 22/2006/QĐ- BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của BộTài nguyên và Môi trờng về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trờng

5 Thông t liên tịch 1590/1997/TTLT-BKHCNMT.BXD ngày 17/10/1997 của

Bộ KHCN &MT và Bộ Xây dựng về hớng dẫn thi hành Chỉ thị số199/TTgcủa Thủ tớng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong quản lý chất thảirắn trong đô thị và khu công nghiệp

6 Luật đất đai ngày 26/11/2003

7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về bồi ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất

th-8 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hànhLuật đất đai

9 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền

sử dụng đất

10 Thông t số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính về việc ớng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004 ngày 03/12/2004 của Chính Phủ

h-về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất

11 Thông t số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính về việc ớng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004 ngày 03/12/2004 của Chính Phủ

h-về thu tiền sử dụng đất

12.Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủQuy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xảnớc thải vào nguồn nớc

13.Thông t số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trờng Hớng dẫn thực hiện nghị định số 149/2004/NĐ-CPngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò,khai thác, sử dụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc

14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủQuy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nớc

15.Thông t số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài

Trang 8

17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính tronglĩnh vực tài nguyên nớc.

16 Quyết định số 18/2003/QĐ-UB ngày 06/8/2003 của UBND tỉnh Lạng Sơnv/v ban hành qui định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và cấpgiấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

17 Quyết định số 14/2003/QĐ-UB ngày 26/6/2003 của UBND tỉnh LạngSơn về việc ban hành quy chế u đãi đầu t xây dựng các khu đô thị, khu đôthị mới, khu nhà ở, khu tái định c trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

18. Quyết định số 1111/QĐ-UBND-XD ngày 17/8/2006 của của UBNDtỉnh Lạng Sơn về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết hạ tầng kỹ thuật dự ánkhu đô thị I phía Nam thành phố Lạng Sơn

19. Tiêu chuẩn Nhà nớc Việt Nam về môi trờng năm 1995, 1999, 2001, 2002,2005

2.2 Các căn cứ kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng.

1 Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án “Đầu t xây dựng khu đô thị I phía Namthành phố Lạng Sơn„ do Công ty công ty cổ phần t vấn xây dựng Lạng Sơn thựchiện vào năm 2004

2 Bản đồ địa hình khu đô thị phía Nam thành phố Lạng Sơn tỷ lệ 1/500 doCông ty cổ phần t vấn xây dựng Lạng Sơn đo vẽ tháng 2 năm 2004

3 Các số liệu hiện trạng môi trờng tại khu vực dự án, tháng 6/2007 do Công ty

t vấn và chuyển giao công nghệ môi trờng Thăng Long phối hợp với Trung tâm xử lýMôi trờng - Bộ t lệnh Hóa học, Trờng Đại học Mỏ địa chất khảo sát đo đạc tại thực

địa và phân tích trong phòng thí nghiệm

4 Các số liệu về hiện trạng môi trờng vật lý - sinh học, hiện trạng kinh tế - xã hội, hiệntrạng sử dụng đất khu vực dự án do Công ty t vấn và chuyển giao công nghệ môi trờngThăng Long khảo sát kết hợp với ban quản lý dự án thực hiện vào tháng 6/2007

5 Các chính sách và văn bản hớng dẫn kỹ thuật về đánh giá tác động môi trờngcủa Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu á - ADB và ESCAP, Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trờng Việt Nam (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trờng)

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trờng

3.1 Cơ quan chủ trì lập báo cáo:

Trang 9

Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị Sơn Hà

- Giám đốc:

- Là cơ quan chủ dự án lập báo cáo

Có trách nhiệm:

- Cung cấp tài liệu gốc về dự án

- Hớng dẫn đoàn cán bộ của Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môitrờng Thăng Long phối hợp với Trung tâm Công nghệ xử lý môi trờng – Bộ tlệnh Hoá học đo đạc, khảo sát, hiện trạng chất lợng môi trờng tại khu vực thựchiện dự án

3.2 Cơ quan t vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng:

Công ty T vấn và chuyên giao công nghệ môi trờng Thăng Long chịu tráchnhiệm t vấn thực hiện lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trờng Dự án “Đầu t xây

dựng khu đô thị I phía Nam thành phố Lạng Sơn "

Công ty có trụ sở tại 26/1 ngõ Toàn Thắng, đờng Khâm Thiên, quận Đống

Đa thành phố Hà Nội Do bà Nguyễn Hồng Lâm làm giám đốc

Việc lập báo cáo ĐTM đợc dựa trên cơ sở các thông tin, số liệu thu thập đợc

trong các đợt khảo sát thực địa cùng với các tính toán, dự báo của các chuyên giamôi trờng có kinh nghiệm kết hợp với tham khảo tài liệu trong và ngoài nớc

3.3 Phơng pháp và thiết bị sử dụng trong đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh

giá hiện trạng môi trờng

1 Khảo sát đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trờng tại khu vực dự án

Căn cứ nội dung đề cơng của báo cáo, đoàn cán bộ khảo sát của Công ty Tvấn chuyển giao công nghệ môi trờng Thăng Long đã tiến hành khảo sát hiện tr-ờng khu vực Dự án và vùng lân cận với các nội dung khảo sát bao gồm

a Môi trờng không khí

Đoàn khảo sát đã sử dụng các thiết bị đo nhanh tại hiện trờng bằng các thiết

bị hiện số, đồng thời cũng tiến hành hấp thụ các tác nhân hoá học vào các dungdịch hấp thụ tơng ứng và sau đó bảo quản trong các hòm chuyên dụng lu mẫu, bảoquản mẫu, chuyên chở về phòng thí nghiệm để phân tích trên các thiết bị có độchính xác cao Các số liệu trong báo cáo là kết quả của 2 phơng pháp này

Trang 10

Các chỉ tiêu đo đạc phân tích:

Điều kiện vi khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió

Hàm lợng bụi: bụi tổng số (TSP), hàm lợng bụi lơ lửng, bụi Silic

Các tác nhân hoá học trong môi trờng không khí xung quanh: CarbonMonoxit CO, Cácbon Dioxyt CO2, Sulfur Dioxit SO2, Nitrơ Dioxit NO2

Tiếng ồn: tiếng ồn tơng đơng Laeq (dBA)

Vị trí đo đạc, lấy mẫu, phân tích

- 05 vị trí tại khu vực xây dựng dự án

- 05 vị trí xung quanh khu vực dự án

Các vị trí đo đợc thể hiện trên sơ đồ vị trí khảo sát

Tần xuất: 2 lần trong 1 ngày; đo 2 ngày liên tục

b Môi trờng nớc

Đoàn khảo sát đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạngmôi trờng nớc khu vực gồm:

Lấy mẫu, phân tích đánh giá chất l ợng n ớc ngầm:

Lấy mẫu tại vòi nớc cung cấp nớc máy cho các hộ dân xung quanh khu vực

dự án Đây là nguồn nớc dự kiến cấp nớc sinh hoạt cho toàn bộ dự án trong quátrình thi công cũng nh vận hành; lấy mẫu tại các giếng khoan và giếng đào ngờidân sử dụng để cung cấp nớc phục vụ ăn uống và sinh hoạt trong khu vực thựchiện dự án cũng nh xung quanh khu vực thực hiện dự án

Các chỉ tiêu phân tích: độ pH, màu, mùi, độ trong, độ oxy hoá, độ cứng theoCaCO3, tổng chất rắn hoà tan (TDS), sắt, chì, asen, thủy ngân, amoniac, nitrit,nitrat, phenol, Coliform

Lấy mẫu, phân tích hiện trạng môi tr ờng n ớc mặt

Lấy mẫy nớc mặt tại con suối nhỏ chảy ngang qua khu vực dự án và lấy mẫunớc mặt tại sông Kỳ Cùng nằm ở phía Nam của khu vực dự án, đây sẽ là nguồntiếp nhận nớc ma và nớc thải sau xử lý của dự án

Các chỉ tiêu phân tích: độ pH, màu, BOD, COD, độ cứng theo CaCO3, tổngchất rắn hoà tan (TDS), sắt, chì, asen, thủy ngân, cadimi, xianua, đồng, kẽm,crôm, amoniac, nitrit, nitrat, phenol, coliform

Trang 11

2 Điều tra thu thập các số liệu về khí tợng thủy văn

Thu thập các số liệu về khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, lợng ma, gió,mực nớc thủy văn trong khu vực xây dựng dự án

3 Điều tra xã hội học của dân c trong vùng dự án thực hiện, trong đó

điều tra tình hình sức khoẻ của dân c trong vùng

Đoàn cán bộ khảo sát trực tiếp tiến hành phỏng vấn một số gia đình tại xãMai Pha, thành phố Lạng Sơn nơi thực hiện các hạng mục của dự án

4 Các phơng tiện lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trờng

TT Thiết bị đo vi khí hậu Nớc sản xuất

2 Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm Thermohydrometer ý

Thiết bị tiếng ồn và bụi

2 Thiết bị đo tiếng ồn Integating Sound Leven Meter

NL-04

Nhật

3 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng Low Volume air Sampler SL - 15 Nhật

Thiết bị lấy mẫu nớc

Thiết bị lấy mẫu các tác nhân hóa học trong không khí

2 Thiết bị lấy mẫu khí đa chức năng Multi Purpose Handy Air

Sampler

Nhật

Thiết bị lấy mẫu đất và phân tích đất

Các thiết bị đo nhanh chất lợng môi trờng không khí

1 Máy đo Cacbon Monoxyt CO Riken Personal Monitor CO82 Nhật

2 Máy đo Nitơ Dioxyt NO Riken Personal Monitor SC-90 Nhật

Trang 12

3 Máy đo 4 chỉ tiêu khí độc Toxic Gas Monitor Nhật

4 Máy đo Cacbon Dioxyt Riken Potable Model RI-411A Nhật

Các thiết bị phân tích nớc

2 Bộ phận tích nớc dã ngoại Water Analyzer Lab HACH

DREL

Mỹ

5 Thiết bị phân tích vi trùng Ecoli Total Coliform Lab HACH Mỹ

5 Cơ quan và cá nhân tham gia:

- Cơ quan thực hiện: Công ty cổ phần đầu t và phát triển đô thị Sơn Hà

- Cơ quan t vấn thực hiện: Công ty t vấn và chuyển giao công nghệ môi trờngThăng Long

- Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hồng Lâm

- Cơ quan phối hợp chính:

+ Sở Tài nguyên và Môi trờng tỉnh Lạng Sơn

+ Trung tâm Công nghệ xử lý môi trờng - Bộ T lệnh Hóa học

+ Trung tâm nghiên cứu môi trờng địa chất - Đại học Mỏ Địa chất

+ Trung tâm Địa môi trờng và tổ chức lãnh thổ - Liên hiệp các hội Khoa học

và Kỹ thuật Việt Nam

Trang 13

TT Hä vµ tªn C¬ quan c«ng t¸c

5 NguyÔn §¾c D¬ng Trung t©m C«ng nghÖ xö lý m«i trêng - BTLHH

6 Vò §øc T¸ Trung t©m C«ng nghÖ xö lý m«i trêng - BTLHH

7 Lª Huy Du Trung t©m C«ng nghÖ xö lý m«i trêng - BTLHH

8 Bïi Minh TuÊn Trung t©m C«ng nghÖ xö lý m«i trêng - BTLHH

9 NguyÔn Danh TrÞ Trung t©m C«ng nghÖ xö lý m«i trêng - BTLHH

10 Phan Quèc Trîng Trung t©m t vÊn c«ng nghÖ m«i trêng

11 §µo Hoµi Anh Trung t©m t vÊn c«ng nghÖ m«i trêng

Trang 14

Chơng 1:

MÔ Tả TóM TắT Dự áN

1.1 Tên dự án

- Tên dự án: Đầu t xây dựng khu đô thị I phía Nam thành phố Lạng Sơn

- Địa điểm thực hiện: xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Địa điểm xây dựng dự án nằm ở phía Nam thành phố Lạng Sơn, chủ yếu là

đất ruộng, rau mầu Địa hình tơng đối bằng phẳng, địa thế thấp hơn so với trục ờng Hùng Vơng và đờng Bà Triệu kéo dài Độ cao trung bình 254m

đ Hớng Bắc giáp sông Kỳ Cùng

- Hớng Nam giáp đờng đi sân bay Mai Pha

- Hớng Đông là ruộng và đất trồng rau màu

- Hớng Tây giáp đờng Hùng Vơng

Tổng diện tích nghiên cứu là 36,33 ha

Diện tích đất lập dự án và đã đợc UBND tỉnh phê duyệt là 32,4079 ha

Trong đó:

- Diện tích đất côgn cộng là 3,1908 ha

- Diện tích đất ở là 11,7176 ha

- Đất nhà ở, tái định c: 0,3659 ha

- Đất giao thông: 12.1222 ha

- Đất cây xanh công viên thể dục, thể thao: 2,7714ha

- Đất kè sông: 1,48 ha

- Đất Taluy, đất chung giữa 2 dãy nhà ở: 0,76 ha

Trang 15

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực dự án

Trang 16

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Các hạng mục chính của dự án

1) Khu đất ở

- Nhà liền kề bố trí tại các lô LK1 đến LK20 tổng diện tích đất 61.275m2

tổng số hộ 692 hộ, diện tích đất 1 hộ từ 75m2 đến 100m2, mật độ xây dựng80% tầng cao trung bình 3 tầng

- Nhà biệt thự bố trí tại các lô BT1 đến BT10 tổng diện tích đất 32.757m2

tổng số hộ 170 hộ, diện tích đất 1 hộ từ 155m2 đến 300m2 mật độ xây dựng

50 - 60% tầng cao trung bình 3 tầng

- Nhà ở chung c, nhà ghép Block bố trí tại các lô CHC1 đến CHC6 và GBL1

đến GBL2 diện tích đất 24.280m2 tổng số hộ 286 hộ diện tích đất một hộ84m2 mật độ xây dựng 50 đến 60% tầng cao trung bình 3 đến 5 tầng, caonhất 11 tầng

- Khu tái định c bố trí tại lô TĐC1 tổng diện tích đất 3.659m2 tổng số hộ 42

hộ, diện tích đất một hộ 85,5m2 mật độ xây dựng 70% tầng cao trung bình 3tầng

Tổng số hộ theo quy hoạch chia lô là 1190 hộ

Trang 17

3) Cây xanh và công viên

Trong khu đô thị 1 phía Nam thành phố Lạng Sơn ngoài cây xanh

đờng phố tổ chức khu cây xanh công viên bờ sông, khu cây xanh các ly trục đờng Bà Triệu kéo dài, kết hợp cây xanh khu ở tạo không gian xanh cho khu đô thị Khu này bố trí tại các lô: Từ CXCV1 đến CXCV7 tổng diện tích đất là 31.526m2

Bảng 1.1 Hệ thống giao thông khu vực

Đơn vị đo: mét

Tên đờng Chiều dài Chỉ giới đ B lòng đ

Đờng Hùng V-

ơng

Đ Bà Triệu kéo dài

Đ trung tâm (đờng

đôi)

Đ sân bay Mai Pha

Đ Nam thành phố

số 1

Đ Nam thành phố

số 2

Trang 18

Tên đờng Chiều dài Chỉ giới đ B lòng đ

thành phố

số 3

Đ Nam thành phố

số 4

Đ Nam thành phố

số 5

Đ Nam thành phố

số 6

Đ Nam thành phố

số 7

Đ Nam thành phố

số 10

Đ Nam thành phố

số 16

Đoạn vuông góc

Đ Bà Triệu

Đoạn song song Đ Bà Triệu

Đ Nam thành phố

số 16

Đoạn vuông góc

Đ Bà Triệu

Trang 19

Tên đờng Chiều dài Chỉ giới đ B lòng đ

Đoạn song song Đ Bà Triệu

Đ Nam thành phố

số 20

Đ Nam thành phố

số 21

Đ Nam thành phố

số 23

Đ Nam thành phố

số 24 Tổng cộng 7.374,13 Giao thông

tĩnh

Gồm 4 vị trí S1 + S2 + S3 + S4 = 5.708,0m 2

Ghi chú: Đoạn đờng Hùng Vơng dài 670m đã thi công song nên

Trang 20

- Hệ thống thoát nớc sinh hoạt gồm toàn bộ nớc sinh hoạt đợc thu gom về bểchứa tại trạm bơm và bơm đến khu xử lý chung của thành phố (giai đoạn đầu khi đôthị cha phát triển thì nớc bẩn tạm thời xả vào cống và thoát ra công Kỳ Cùng).

Hệ thống thoát nớc sinh hoạt dùng rãnh xây (đậy tấm đan BTCT) kích thớcrãnh (400 x 600)mm và cống tròn BTCT có D 300mm - D600mm

- Hệ thống thoát nớc ma: dùng cống tròn BTCT có D 400mm - D2000mmm

Hình 1.2 Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực dự án

Trang 21

Quy mô dân số tại khu vực dự kiến là 4700 ngời Nhu cầu dùng nớc đợc xác

định theo quy mô dân số của đô thị và theo tiêu chuẩn dùng nớc đợc xác định theotiêu chuẩn ngành và TCVN (TCVN 33-85)

Tiêu chuẩn dùng nớc sinh hoạt cho một ngời dân là 120l/ng.ngày đêm Do

đó nhu cầu dùng nớc của khu đô thị nam thành phố là :

Trang 22

- Nớc dùng cho khu vực thơng mại, siêu thị và các khu công cộng tính bằng25% lợng nớc sinh hoạt

lu lợng nớc cung cấp cho khu đô thị Nam thành phố sẽ di chuyển tuyến ống gang

Φ150 đang sử dụng, trả lại cho đơn vị đang sử dụng và khai thác tuyến ống đo

- Điểm đấu nguồn thứ nhất : Tại đờng Nam thành phố (đờng vào sân bayMai Pha) có tuyến ống Φ 150 bơm ra từ trạm bơm H9

- Điểm đấu thứ 2 : Trên đờng Hùng Vơng có tuyến ống gang Φ 150 cấpnớc từ hớng thành phố Lạng Sơn về, các điểm đấu vào khu đô thị Namthành phố trên các đờng sau : đờng NTP8, NTP17, NTP 19, đờng trungtâm

- Khu vực thành phố đã có dự án Nhà máy nớc Mai Pha công suất15.000m3/ngày.đêm Trong phơng án cấp nớc còn có thể sử dụng nguồnnớc cung cấp từ nhà máy, tránh khai thác nớc ngầm quá sức để không

ảnh hởng đến điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn của khuvực

c Hệ thống đờng ống vận chuyển phân phối nớc.

- Hệ thống đờng ống cấp nớc cho tiểu khu đô thị Nam thành phố đợc lắp đặttheo sơ đồ mạng khép kín và mạng cành cây, các tuyến ống vận chuyển đợc dùngống gang, các tuyến ống phân phối dùng ống thép tráng kẽm 2 mặt (vinapipe) Φ

80, Φ 50, Φ 32, Φ 20 về áp lực tính toán đủ cấp cho nhà 4 tầng

Trang 23

- ống cấp nớc để trong rãnh kỹ thuật tim ống cách chỉ giới xây dựng 1m, độsâu đặt ống trung bình 1m.

- Từ điểm nối mạng vào cho các hộ dân c đợc lắp đồng hồ tổng, van tổng.Tại mỗi hộ tiêu thụ nớc lắp đặt đồng hồ nớc riêng

d Cấp nớc chữa cháy.

- Hệ thống cấp nớc chữa cháy nằm gọn trong phạm vi vùng đờng ống cấp

n-ớc, cấp nớc tại chỗ, ô tô cứu hoả lấy nớc từ các trụ chữa cháy đặt tại các ngã 3,ngã t đờng phố, các trụ trên đờng NTP10, đờng Trung tâm, đờng Bà Triệu kéo dài,

đờng vào sân bay Mai Pha Các trụ chữa cháy có khoảng cách 100 - 200m, áp lựctại các họng cứu hoả từ 10 đến 15m

- Các công trình cao tầng, khu chung c xây dựng các bể dự chữ nớc cứu hoả

và trạm bơm tăng áp cục bộ, các hạng mục này đợc tính vào giá thành theo từngcông trình cụ thể

- Hệ thống cấp nớc chữa cháy trong nhà đợc thiết kế theo tiêu chuẩn phòngcháy, chữa cháy cho nhà và công trình hiện hành

- Trụ cấp nớc chữa cháy Φ 100, 8 trụ chữa cháy nổi

2 Thoát nớc

a Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thoát nớc

- Là một khu đô thị mới hoàn toàn, căn cứ vào giải pháp san nền, toàn bộ hệthống thoát nớc mặt và nớc bẩn theo độ dốc đờng, san ủi toàn khu vực

- Tiêu chuẩn thoát nớc bẩn lấy bằng tiêu chuẩn cấp nớc sinh hoạt ời/ngày.đêm Qthoát = 564m3 ngày

120l/ng Nớc ma đợc tính theo cờng độ giới hạn:

Trang 24

Dựa vào quy hoạch chung của khu đô thị Nam thành phố Lạng Sơn đã đợcphê duyệt, hệ thống thoát nớc của khu đô thị Nam thành phố đợc thoát nh sau:

- Nắm dòng chảy của con suối chảy trong khu vực dự án chuyển thành mơng

hở các đoạn cắt ngang qua đờng sẽ làm cống hộp bê tông cốt thép Cửa cống thunớc 2 cống d1500 đã có (cắt ngang qua đờng Hùng Vơng), mơng hở đợc chạysong song với đờng NTP7 và xả ra sông Kỳ Cùng

Theo quy hoạch thoát nớc bẩn của thành phố Lạng Sơn, cũng nh thoát nớcbẩn của khu đô thị Nam thành phố Lạng Sơn đợc chia ra thành 2 giai đoạn nh sau:

- Giai đoạn 1: Nớc bẩn từ các hộ gia đình sau khi đợc xử lý sơ bộ qua các bể

tự hoại của gia đình, nớc bẩn đợc xử lý sẽ thoát ra cống thoát chung của hệ thốngcùng nớc ma và các loại nớc mặt khác chảy ra suối Trớc khi ra suối hệ thốngthoát nớc bẩn đợc xây dựng một hệ thống thu nớc thải riêng để chờ sẵn cho giai

đoạn sau

- Giai đoạn 2: Khi các bể xử lý nớc thải của các hộ dân (xử lý bằng bể tựhoại) sau một thời gian hoạt động không còn hoạt động tốt, dự án sẽ xây dựngtrạm bơm nớc bẩn tại chỗ, nớc bẩn đợc bơm theo các đờng cống bao thoát về trạm

xử lý nớc thải chung của thành phố

Hệ thống thoát nớc ma và nớc bẩn trong khu vực dự án đợc thiết kế xây dựngtheo quy hoạch chung của thành phố

Trang 25

3 Cấp điện

a Giải pháp cấp điện

Sử dụng nguồn diện lới quốc gia 22 KV lấy từ trạm biến áp trung gian NhịThanh qua phờng Chi Lăng qua khu đô thị Nam thành phố đến cầu Mai Pha Lớitrung thế 22KV này thuộc dự án cải tạo nâng cấp lới điện thành phố Lạng Sơn

Đờng dây trục trung thế 22KV đi dọc đờng Hùng Vơng xây dựng mới đặtnổi

Từ đờng dây trục trung thế này xây dựng mới đờng dây 22KV rẽ nhánh vàocác trạm biến áp trong khu đô thị nam thành phố

Toàn bộ đờng dây trung thế 22 KV đến các trạm biến áp kín trong nhà củakhu đô thị Nam thành phố dùng cáp ngầm trung thế bọc đai thép có đặc tínhchống thấm luồn trong ống nhựa đặt ngầm trong rãnh kỹ thuật cáp

Rãnh kỹ thuật cáp đợc đúc bằng bê tông cốt thép, nắp đậy bằng bê tông dạnghộp tuynen đợc xây dựng dọc theo vỉ hè, đoạn qua đờng luồn ống bê tông cốt thép

Toàn bộ khu đô thị nam thành phố có 5 trạm biến áp với tổng dung lợng2620KVA

Trang 26

đ-Rãnh kỹ thuật cáp đợc đúc bằng bê tông cốt thép, nắp đậy bằng bê tông códạng hộp tuynen đợc xây dựng dọc theo vỉa hè, đoạn qua đờng luồn trong ống bêtông cốt thép Φ 300.

Cấp điện cho nhó các hộ dân: Từ hố ga đấu cáp đến tờng nhà dùng cáp ngầm

đặt ngầm, từ đó cáp ngầm đặt ngầm trong tờng lên đến cốt dới mái hiên tầng 1 Từcốt dới của mái hiên tầng 1 dùng cáp vặn xoắn kẹp nổi dới mái hiên nhà dọc theodãy phố

Thực hiện các mối đấu cáp ngầm bằng hộp đấu cáp đặt trong hố ga đấu cápngầm Lới điện hạ thế cấu tạo hình tia chiều dài không quá 800m

Tiếp địa lặp lại RC cứ 200m - 250m lắp một bộ tiếp địa Tiếp địa sử dụngloại cọc, tia hỗn hợp Thi công xong tiếp đất sẽ tiến hành đo điện trở nối đất Nếu

R nối đất <4Ω là đạt yêu cầu

d Chiếu sáng đờng phố

Toàn bộ đờng dây chiếu sáng đờng phố dùng cáp ngầm hạ thế bọc đai thép

có đặc tính chống thấm luồn trong ống nhựa đặt trong rãnh kỹ thuật cáp cùng vớidây hạ thế 0,4KV

Tin các cột đèn cách mép blốc đờng 0,6m Thực hiện các mối đấu cáp ngầmchiếu sáng đờng phố bằng hộp đấu cáp đặt trong cửa cột ở chân cột đèn và trong

hố ga đấu cáp ngầm Dây từ cửa cột rẽ vào mỗi đèn dùng cáp PVC luồn trong thâncột đèn và cần đèn

Toàn bộ hệ thống chiếu sáng đờng phố dùng đèn cao áp 250W - 250V, sửdụng đền của hãng Philip, khoảng các bình quân giữa các cột là 33 đến 35m.Tại các giải phân cách đờng đôi đờng dạo, khuôn viên chiếu sáng bằng các

đèn cây 5 ngọn, cột đế gang hoa văn cao 4,5m, khoảng cách bình quân giữa cáccột đèn là 20m

Tại các đảo giao thông (ngã t của trục trung tâm ) lắp dàn đèn pha cao 16m

Hệ thống chiếu sáng đờng phố đợc điều khiển tự động bằng tủ tự động điềukhiển chiếu sáng đặt ở trạm biến áp đèn đờng

e Đờng dây thông tin

Đờng dây thông tin đi ngầm cùng hộp tuynen rãnh cáp ngầm của đờng dâyhạ thế 0,4KV Khoảng cách giữa các thông tin và cáp hạ thế ngầm 0,4KV đợc xây

Trang 27

dựng đảm bảo theo quy phạm Thực hiện các mối đấu cáp thông tin từ cáp trục rẽvào từng công trình trong hộp đấu cáp và hố ga đấu cáp ngầm Kinh phí đầu t theongành dọc và theo nhu cầu lắp đặt của các hộ sử dụng.

- Toàn bộ diện tích trong phạm vị dự án đợc thi công san tạo mặt bằng đếncao độ tim đờng thiết kế, sau đó mới thi công các hạng mục tiếp theo (trừ hạngmục xây nắm dòng kè suối sẽ định vị và thi công đồng thời)

- Toàn bộ diện tích đắp trớc khi đắp phải nạo vét đi một lớp đất yếu (đất hữucơ dày trung bình 0,35m

Riêng diện tích suối cũ, ao tính nạo vét bùn sâu trung bình 1,2m

- Hớng thoát nớc mặt chạy dọc theo hớng chủ đạo hớng tây - nam xuống

đông bắc toàn bộ khu vực lấy trục đờng Bà Triệu kéo dài làm đờng phân thuỷ.+ Phía Đông đờng Bà Triệu kéo dài thoát nớc mặt về phía Đông Bắc ra sông.+ Phía Tây đờng Bà Triệu kéo dài hớng dốc thoát ra suối nắm dòng

- Hớng thoát nớc mặt cục bộ là từ lô ra các tuyến giao thông nội bộ

- Nhìn chung toàn bộ mặt bằng là đắp để chống úng lụt

+ Cao trình đắp cao nhất lấy theo dự án đờng Bà Triệu kéo dài 259,85m(đoạn từ cọc Km1 + 195,73 đến Km1 + 480)

+ Cao độ ngập lụt tại cụm số 2 (phía bắc cầu Thác Mạ)

Trang 28

Năm 1986 Hmax = 260,30m

Năm 1994 Hmax = 256,20m

+ Cao độ ngập lụt tại cụm số 3 (Khu trạm quan sát khí tợng thuỷ văn)

Năm 1986 Hmax = 260,10m

+ Cao trình đắp cho toàn mặt bằng có điểm thấp nhất là 258,50m Riêng trục

đờng NTP 20 (đờng chui qua đờng dẫn lên cầu phía Nam tại cọc X2 và X3 có cao

độ thấp hơn 258,00

Nh vậy cao độ khống chế mặt bằng để dắp cho toàn bộ dự án thấp nhất là258,00, tính cho tần xuất ngập lụt là 50 năm sẽ xảy ra 1 lần ( tần xuất thiết kế P =2%)

- Khu vực phía bắc tiếp giáp với kè sông đắp nền dốc dần trung bình từ1,75% đến 3,5% ra đến đỉnh kè

Cao trình đỉnh tờng kè trung bình 257,15

- Mái ta luy đào: 1/0,75, mái ta luy đắp 1/1,5

Hệ số đắp K = 0,95

b Quy mô và khối lợng san nền

- Khối lợng đắp bổ sung hè đờng Hùng Vơng là 42240m3

- Khối lợng bóc đất hữu cơ và bùn đất: 116.751m3

- Khối lợng đặp mái ta luy 15.440m3

- Khối lợng đắp đờng dẫn lên cầu Thác Mạ: 7.293m3

Khối lợng đào đất để đắp là : 1357.452,62m3 x 1,15 = 1.561.070,51m3 (1,15

là hệ số đầm nén và rơi vãi khi vận chuyển về đắp)

Trang 29

5 Giải pháp giao thông

a Nguyên tắc và cơ sở thiết kế

- Mạng lới giao thông trong dự án xây dựng khu đô thị phía Nam thành phố

đợc thiết kế dựa trên thiết kế quy hoạch chi tiết khu tái định c Mai Pha I do Công

ty t vấn xây dựng Lạng Sơn lập tháng 8 năm 2002 đã đợc UBND tỉnh phê duyệt

- Mạng lới giao thông đáp ứng nhu cầu đi lại giữa các khu chức năng và liên

hệ thuận tiện với mạng lới giao thông bên ngoài của thành phố

- Lới giao thông khép kín bố trí đợc nhiều hộ dân c bám trên mặt đờng bảo

đảm tầm nhìn giữa các nút giao thông và thoát nớc tốt theo hớng quy hoạch

b Giải pháp và quy mô thiết kế

* Giải pháp thiết kế

- Tổng mặt bằng mạng lới giao thông các tuyến hớng và cao độ khống chếtheo mặt bằng quy hoạch chi tiết đã đợc UBND thành phố phê duyệt

- Dựa vào cao độ và hớng các trục đờng Hùng Vơng đã đợc thi công xong

- Dựa vào dự án cầu Mai Pha (đờng Bà Triệu kéo dài) đã có và đợc chỉnh sửalần 3 do Công ty t vấn thiết kế hầm và cầu lớn Hà Nội lập tháng 7 năm 2003

* Quy mô thiết kế

- Các tuyến đờng đợc thiết kế với tiêu chuẩn đờng nội thị từ 1 làn xe đến 4làn xe chạy Tổng chiều dài toàn mạng lới giao thông là 7.374,13m

* Kết cấu áo đờng

- Loại 1: Tải trọng tính toán với tiêu chuẩn trục xe 9,5 tấn cho đờng phốchính, khu vực mặt đờng cấp cao A1; Eyc = 1530 daN/cm2

- Loại 2: Tải trọng tính toán tiêu chuẩn trục xe 9,5 tấn cho đờng phố trong đôthị, mặt đờng cấp cao A2, Eyc = 1200daN/cm2

Độ dốc ngang mặt đờng i = 2%, đốc rãnh biên i = 20% Rãnh biên bê tôngcốt thép xi măng mác 200# dày 5cm dới đệm cát sạn dày 5cm

Trang 30

- Toµn bé chiÒu dµi vØa hÌ c¸c tuyÕn bè trÝ trång c©y bãng m¸t kho¶ng c¸ctrung b×nh 8m/c©y.

Trang 31

CHƯƠNG 2

ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, MÔI TRƯờNG

Và KINH Tế - Xã HộI, HIệN TRạNG CủA Dự áN

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trờng

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

1 Vị trí địa lý

Lạng Sơn là tỉnh biên giới vùng Đông Bắc, phía Bắc tiếp giáp với nớc Cộnghoà Nhân dân Trung Hoa Với hai cửa khẩu quốc tế, hai cửa khẩu quốc gia và 7chợ biên giới, giao lu đờng bộ rất thuận lợi sang Trung Quốc và qua đó sang cácnớc vùng Trung á, sang châu Âu, tạo điều kiện cho sự giao lu buôn bán hàng hoácủa Lạng Sơn và của các tỉnh bạn qua địa bàn Lạng Sơn

Lạng Sơn có đờng quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 279 đi qua, là điểm nút của sựgiao lu kinh tế với các tỉnh phía Tây là Cao Bằng, Thái nguyên, Bắc Cạn, với phía

Đông là tỉnh Quảng Ninh, về phía Nam với Bắc Giang, Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội

và sang phía Bắc với Trung Quốc Mặt khác có đờng sắt liên vận với quốc tế, là

điều kiện thuận lợi cho việc giao lu kinh tế, khoa học công nghệ với các tỉnh phíanam trong cả nớc, với Trung Quốc và với các nớc Đông Nam á

Trang 32

Khu vực xây dựng khu đô thị Nam thành phố nằm trên đờng Hùng Vơng làcửa ngõ phía Nam của thành phố thuộc địa phận xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơnnằm ngay sát bờ sông Kỳ Cùng.

- Phía Bắc giáp sông Kỳ Cùng

- Phía Nam giáp đờng đi sân bay Mai Pha

- Phía Tây giáp đờng Hùng Vơng

- Phía Đông giáp ruộng và đất trồng rau mầu của xã Mai Pha

Khu vực nghiên cứu là một địa điểm thấp song tơng đối bằng phẳng phần lớn

là đất canh tác 1 vụ, đất rau mầu Độ dốc dọc từ nam xuống Bắc (về phía sông KỳCùng), cao độ cao nhất là 255,60m, cao độ thấp nhất là 253,20m

3 Đặc điểm thuỷ văn của khu vực

Mạng lới thuỷ văn giữ vai trò tơng đối quan trọng trong các hoạt động sảnxuất Mạng lới sông suối của tỉnh khá phong phú, mật độ từ 0,5 km đến 2km/km2

có 07 con sông và nhánh sông chảy qua tỉnh với chiều dài chính là 731 km baogồm sông Kỳ Cùng, sông Ba Thín, sông Bắc Giang, sông Bắc Khê, sông Thơng,sông Hoá, sông Trung

Khu vực thành phố Lạng Sơn và khu vực dự án có sông Kỳ Cùng chảy quavới chiều dài chảy qua thành phố Lạng Sơn là 19km Sông Kỳ Cùng là con sônglớn nhất của tỉnh Lạng Sơn, sông có chiều dài 245km, diện tích lu vực 6.660 km2.Lợng dòng chảy trung bình 3.887km3 Lợng dòng chảy trung bình năm 2300m3/s.Modul dòng chảy: 17,5l/s/km2 Sông bắt nguồn từ vùng núi cao 1.166m ở huyện

Đình Lập chảy theo hớng Đông Nam lên Tây Bắc đến huyện Tràng Định lại đổi ớng Tây Bắc - Đông Nam và tới biên giới Việt - Trung đổ vào lu vực sông Tây

Trang 33

h-Giang của Trung Quốc Sông chảy qua 06 huyện thị của tỉnh là Đình Lập, LộcBình, Thành phố Lạng Sơn, Văn Quan, Văn Lãng, Tràng Định.

Tại khu vực dự án và thành phố Lạng Sơn lòng sông rộng trung bình 100m,mức nớc giữa 2 mùa ma và mùa khô trênh lệch không đáng kể, chỉ khi có ma to,bão lũ thì mức nớc sông dâng lên khá đột ngột, nhng nớc rút đi cũng rất nhanh Sông kỳ Cùng nằm ở phía Bắc khu vực dự án do vậy trong quá trình xây dựngcũng nh hoạt động của dự án việc nớc sông đột ngột dâng cao làm ngập khu vực làmột vấn đề cần quan tâm Tuy nhiên do địa hình của khu vực so với mực nớc sôngtrung bình có sự chênh lệch không cao nên dự báo là sẽ không có sự ảnh hởng củanớc sông khi ma lũ lớn tới khu vực thực hiện dự án

Ngoài sông Kỳ Cùng, hiện nay trong khu vực dự án có một dòng suối cắtngang qua sau đó chảy ra sôgn Kỳ Cùng Dòng suối này bắt nguồn từ con đập LẩuXá Đây là dòng suối có dòng chảy thờng xuyên lu lợng biến đổi từ 0,01m3/s đến0,1m3/s về mùa ma vì suối tiêu thoát nớc nên lu lợng tăng cao

Trong phạm vi nghiên cứu của đề án về mùa ma lu lợng thoát chậm, vì únglụt, theo số liệu đềi tra năm 1996 tần xuất ngập lụt ở cốt 256,20m Hiện nay toàn

bộ lợng nớc ma trong phạm vi nghiên cứu, nớc chủ yếu chảy ra suối

4 Đặc điểm địa chất.

Khu vực thành phố Lạng Sơn cũng nh khu vực thực hiện dự án đã trải qua lịch

sử phát triển địa chất lâu dài Phần lớn các thành tạo cổ ở đây đã bị nhấn chìm xuốngsâu do hoạt động hạ võng kiến tạo Hiện tại, trên bình đồ kiến trúc khu vực tồn tại các

đá trầm tích, phun trào có tuổi từ Cacbon đến Đệ Tứ Các thành tạo này đợc xếp vàocác phân vị địa tầng sau:

- Giới Paleozoi (PZ)

+ Hệ Cacbon - Hệ Pecmi thống dới - hệ tầng Bắc Sơn (C - P1bs).

+ Hệ Pecmi thống trên - Hệ tầng Đồng Đăng (P2đđ).

- Giới Mezozoi (MZ)

+ Hệ Triat thống dới - bậc Inđi, Hệ tầng Lạng Sơn (T1i ls).

+ Hệ Triat thống dới - bậc Olenegi, Hệ tầng Kỳ Cùng (T1okc).

+ Hệ Triat thống giữa bậc Anigi, Hệ tầng sông Hiến (T2sh).

Trang 34

+ Hệ Triat thống giữa bậc Ladini, Hệ tầng Nà Khuất (T2l nk).

+ Hệ Triat thống trên bậc Cacni, Hệ tầng Mẫu Sơn (T3c ms).

- Phần dới gồm các lớp trầm tích sạn kết, cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết.Các lớp này có chiều dày biến đổi từ vài chục centimet đến vài mét, tuy nhiênchiều dày biến đổi nhanh, thờng hớng đổ của các lớp đá chủ yếu về phía Tây 250 -

280o, góc dốc biến đổi từ 15 - 30o

- Phần trên gồm các lớp bột kết, sét kết, cát kết, sạn kết, một số nơi có cáclớp sét kết xen kẽ các dải hoặc các dải mỏng than nâu Nhìn chung trong thànhphần của các lớp đá hệ tầng Nà Dơng khá giàu fenspat, silic, riolit nên khi phonghoá chúng đã tạo lên sét, sét cao lanh màu trắng vàng loang lổ, dẻo mịn, đáp ứngnhu cầu làm gạch ngói xây dựng Hớng đổ của các lớp đá về cơ bản không biến

đổi, chủ yếu về phía Tây Tuy nhiên góc dốc tăng nhanh đạt đến 70 - 85o Một sốnơi thấy các dấu vết về thân cây, lá cây định tuổi Mioxen Quan sát ranh giới ởphía Đông và Đông Bắc của dải trầm tích này, nơi tiếp xúc trực tiếp với trầm tích

hệ tầng Nà Khuất và trầm tích phun trào hệ tầng Sông Hiến cho thấy đá bị đổ lở,

vỡ vụn, phong hoá rất mạnh theo mặt gần thẳng đứng, định hớng kéo dài theo Tây

Trang 35

Bắc - Đông Nam Một số nơi dải trầm tích này mở rộng hoặc thu hẹp theo phơngvuông góc với thung lũng giống nh các khối hình chữ nhật, hình vuông, hìnhthang Do đó, có thể kết luận trầm tích của hệ tầng này đợc thành tạo trong mộtcấu trúc địa hào lục địa, do hoạt động căng tách, đứt sụt, của đứt gãy lớn CaoBằng - Lộc Bình - Tiên Yên ở mức độ khá mạnh Hố địa hào có dạng kéo dài,trầm đọng các sản phẩm trầm tích hồ Trong quá trình thành tạo trầm tích vẫn cóbiến động đứt gãy, phần phía Tây bị hạ thấp tạo nên dạng chảy, dạng dốc đứngcủa các lớp nằm trên, thành tạo sau.

Quan hệ phía dới, trầm tích hệ tầng Nà Dơng phủ bất chỉnh hợp lên trên cáctrầm tích hệ tầng Sông Hiến, Nà Khuất, Mẫu Sơn Phía trên các trầm tích hệ tầng

Nà Khuất bị các trầm tích bở rời Đệ Tứ phủ bất chỉnh hợp lên trên Chiều dày của

hệ tầng Nà Dơng ở đây khoảng 100m

b Hệ Đệ tứ (Q)

Các thành tạo bở rời hệ Đệ Tứ phổ biến trong vùng nghiên cứu bao gồm cácthành tạo tàn tích do phong hoá (eluvi), sờn tích (deluvi), lũ tích (proluvi) do dòngtạm thời, rời tích do hoạt động đổ lở ở sờn vách đá vôi, trầm tích hang động karst

và bồi tích (aluvi) dọc sông Kỳ Cùng và các suối trong vùng Các vật liệu tàn tích

ở vùng Lạng Sơn là vỏ phong hoá sét cao lanh trên đá riolit và đá riolit poocfia, vỏphong hoá terarotsa, trên đá vôi vỏ phong hoá sét trên các đá sét kết, bột kết, cátkết hệ tầng Nà Khuất, Mẫu Sơn Các thành tạo vỏ phong hoá sét thờng có màutrắng, vàng loang lổ, màu tím đỏ, màu tím có chiều dày từ vài mét đến hơn 10m

Vỏ phong hoá terarotsa trên đá vôi hệ tầng Bắc Sơn và hệ tầng Đồng Đăng là sảnphẩm tàn d của qúa trình hoà tan phong hoá đá vôi Chúng thờng là sét màu vàngnâu, nâu, bở vụn, ít nhiều có cát kết hạch mangan, chiều dài vài chục centimet đếnvài mét Sờn tích ở trong vùng không phổ biến, quy mô nhỏ nằm trên các sờn đồi

và sờn núi gồm mảnh vụn, sét, cát pha Chiều dày sờn tích thay đổi từ vài chụccentimet đến 2m Lũ tích trầm đọng ở các thung lũng giữa núi nh ở Na Sa, NàChuông Sản phẩm của chúng là sét, sét pha, cát pha, mảnh vụn, cuội sỏi, chiềudày thờng vài chục centimet đến vài mét

Rời tích nằm ở chân núi đá vôi ở dạng các tảng lớn, các mảnh lẫn sét phonghoá terarotsa Trầm tích hang động nằm trong các hang karst nh cát, bột, sét ở đáyhang hay nh dạng travectanhơ đá thành vách hang, ở suối hoặc các dạng chuông

đá, nhũ đá Trầm tích aluvi dọc sông suối, đáng kể nhất là dọc sông Kỳ Cùng,

Trang 36

dọc suối Ki Két, trên các thềm bậc III, II, I và các bãi bồi Trầm tích ở thềm bậcIII là cuội tảng khá tròn, kích thớc từ 10 - 30cm, thấy ở khu Đông Bắc bản NàChuông Trầm tích thềm bậc II là cuội kích thớc từ 1 - 6cm lẫn sét màu vàng Cuộithờng là thạch anh, khá tròn cạnh có màu vàng, trắng vàng Thềm bậc hai thờng làthềm hỗn hợp Phía dới là đá gốc nh đá vôi, đá lục nguyên, riolit Phần trên là cuộilẫn sét dày vài chục centimét đến vài mét Trầm tích thềm bậc II chiếm phần cơbản của aluvi sông Kỳ Cùng và suối Ki Két Thành phần trầm tích chủ yếu là sét,sét pha, cát pha màu nâu đỏ, nâu xám, vàng nâu, chiều dày từ vài mét đến hơn10m Trầm tích bãi bồi phân bố ở Đông Bắc Mai Pha, phía Đông Chùa Tiên.Thành phần trầm tích chủ yếu là cát, cát pha, sét pha, mảnh vụn đá, dăm, cuội,sạn, chiều dày trầm tích vài mét Các trầm tích Đệ Tứ đợc thành tạo trong các thờigian khác nhau:

- Trầm tích thềm bậc III có tuổi Pleixtocen giữa

- Trầm tích thềm bậc II có tuổi Pleixtocen muộn

- Trầm tích thềm bậc I có tuổi Holocen sớm

- Trầm tích bãi bồi cao có tuổi Holocen giữa

- Trầm tích bãi bồi thấp có tuổi Holocen muộn

Nghiên cứu các thành tạo Đệ Tứ cho biết các pha trầm tích, các mốiquan hệ với vận động kiến tạo trẻ, với đá gốc, với các khoáng sản liên quan

và với môi sinh môi trờng

5 Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Dựa vào đặc điểm địa tầng, thành phần thạch học, đặc điểm địa hình, tínhthấm, khả năng chứa nớc, thành phần hoá học của nớc có thể chia vùng thànhphố Lạng Sơn thành các đơn vị chứa nớc sau:

- Tầng chứa nớc lỗ hổng các thành tạo Holoxen

- Tầng chứa nớc khe nứt thành tạo Neogen

- Tầng chứa nớc khe nứt các thành tạo Triat

- Tầng chứa nớc khe nứt thành tạo Pecmi trên

- Tầng chứa nớc khe nứt - karst thành tạo Cacbon dới - Pecmi trên

a Tầng chứa nớc lỗ hổng các thành Tạo Holoxen

Trang 37

Trầm tích Đệ Tứ phân bố rộng rãi trong vùng nghiên cứu và đợc chia làm hailoại gồm: Các tàn tích do phong hoá eluvi, sờn tích deluvi, lũ tích proluvi và bồitích aluvi ven sông Kỳ Cùng và các suối trong vùng.

* Các trầm tích eluvi, deluvi và proluvi có thành phần hỗn tạp gồm các mảnhvụn, sét, sét pha, cát pha, Tetrarotxa Có chiều dày thay đổi từ vài chục cm đếnhơn 10 m

Chiều sâu mực nớc thay đổi từ 0 - 5,2m và biến đổi theo mùa

Các giếng đào có lu lợng từ 0,002 - 0,2 l/s, thờng gặp 0,01 đến 0,02 l/s Kết quả

đổ nớc trong hố đào cho thấy hệ số thấm K thay đổi 0,51 đến 3,36m/ngày

Nguồn cung cấp chính cho phức hệ chứa nớc này là nớc ma

* Các trầm tích aluvi ven sông suối, đáng kể nhất là dọc sông Kỳ Cùng Thànhphần của đất đá chứa nớc gồm cuội, sỏi, cát hạt trung, hạt thô, sét, sét pha Cuội có thànhphần chủ yếu là thạch anh có kích thớc từ 1 đến 6 cm đợc mài tròn tốt Chiều dày củatrầm tích aluvi biến đổi và phụ thuộc vào địa hình bề mặt đá gốc, các tài liệu khoan thăm

dò cho thấy chiều dày của lớp trầm tích này thờng biến đổi từ 16 đến 18 m

Chiều sâu mực nớc của nớc dới đất trong trầm tích aluvi tơng ứng với chiềusâu mực nớc dới đất của tầng chứa nớc (C2-P1)bs nằm trực tiếp dới nó, thờng cách

mặt đất từ 0,8 - 10m và biến đổi rõ rệt theo mùa

Nguồn cung cấp nớc cho trầm tích này là nớc ma và nớc sông Kỳ Cùng Nhìn chung, phức hệ chứa nớc này có bề dày nhỏ nên ít có ý nghĩa cung cấpnớc mà có thể xem chúng nh con đờng để nớc ma và nớc mặt ngấm xuống cungcấp cho tầng chứa nớc (C2 - P1)bs ở bên dới

b Tầng chứa nớc Khe nứt thành tạo Neogen

Tầng chứa nớc này phân bố ở Đông Bắc vùng nghiên cứu, tạo thành một dảikéo dài theo phơng Tây Bắc - Đông Nam, dọc thung lũng Na Dao với diện lộkhoảng 0,3 km2 Thành phần của đất đá chứa nớc gồm cuội kết, sạn kết, cát kết,bột kết, sét kết có chứa các thấu kính hoặc các dải than mỏng

Trong qúa trình đo vẽ, không phát hiện đợc các điểm lộ địa chất thuỷ văn,một số giếng do nhân dân đào vào các lớp bột kết, sạn kết trên cùng có lu lợng rấtnhỏ Q = 0.04 l/s hoặc không có nớc Căn cứ vào đặc tính chứa nớc và thành phầnthạch học, có thể coi đây là tầng chứa nớc rất kém

Ngày đăng: 28/04/2013, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí khu vực dự án - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí khu vực dự án (Trang 15)
Bảng 1.1. Hệ thống giao thông khu vực - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 1.1. Hệ thống giao thông khu vực (Trang 17)
Hình 1.2. Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực dự án - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Hình 1.2. Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực dự án (Trang 20)
Hình 1.3. Sơ đồ mặt cắt đại diện - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Hình 1.3. Sơ đồ mặt cắt đại diện (Trang 21)
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Lạng Sơn - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Lạng Sơn (Trang 42)
Bảng 2.2 Độ ẳm tơng đối trung bình các tháng trong năm - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.2 Độ ẳm tơng đối trung bình các tháng trong năm (Trang 43)
Bảng 2.5. Số giờ nắng các tháng trong năm - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.5. Số giờ nắng các tháng trong năm (Trang 46)
Bảng 2.5: Vị trí khảo sát hiện trạng môi trờng không khí tại khu vực dự án - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.5 Vị trí khảo sát hiện trạng môi trờng không khí tại khu vực dự án (Trang 49)
Bảng 2.6:  Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.6 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung (Trang 51)
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát vi khi hậu tại khu vực dự án - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát vi khi hậu tại khu vực dự án (Trang 52)
Bảng 2.8: Kết quẩ đo đạc chất lợng môi trờng không khí khu vực Dự án - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.8 Kết quẩ đo đạc chất lợng môi trờng không khí khu vực Dự án (Trang 53)
Bảng 2.9. Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân c - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.9. Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân c (Trang 55)
Bảng 2.11: Vị trí lấy mẫu nớc mặt trong khu vực dự án - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu nớc mặt trong khu vực dự án (Trang 57)
Bảng 2.12 sau: - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.12 sau: (Trang 59)
Bảng 2.13 sau: - dự án đánh giá tác động môi tường dự án phía nam thành phố Lạng sơn
Bảng 2.13 sau: (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w