xử lý rác thải sinh hoạt
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Trước tiên chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trongtrường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh và các thầy cô giáo trong Viện Khoa HọcỨng Dụng HUTECH nói chung, bộ môn Kỹ thuật môi trường nói riêng đã tận tình giảngdạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Thái Văn Nam, Thầy đã tận tình giúp
đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình làm đồ án Trong thời gian làm việcvới Thầy, chúng em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tậpđược tinh thần làm việc, thái độ nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết chochúng em trong quá trình học tập và làm việc sau này
Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về đồ án, kiến thức của chúng em còn hạn chế vàcòn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, chúng emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn họccùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Sau cùng, chúng em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Viện Khoa Học Ứng DụngHUTECH thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình
là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Chất thải rắn sinh hoạt gồm các thành phần: 3
1.3 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3
1.4 Phân loại chất thải rắn 4
1.5 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý: 4
1.6 Phân loại theo quan điểm thông thường 5
1.7 Thành phần CTR 7
1.7.1 Thành phần vật lý 8
1.7.2 Độ ẩm 8
1.7.3 Tỷ trọng 9
1.7.4 Thành phần hóa học 9
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP CTR SINH HOẠT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP THÍCH HỢP 11
2.1 Công nghệ chôn lấp CTR sinh hoạt 11
2.2 Phân loại 12
2.2.1 Phân loại theo cấu trúc 12
2.2.2 Theo chức năng 14
2.2.2.1 Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hỗn hợp 15
2.2.2.2 Bãi chôn lấp chất thải đã nghiền 15
2.2.2.3 Bãi chôn lấp những thành phần chất thải riêng biệt 15
2.2.2.4 Các loại bãi chôn lấp khác 16
2.3 Theo địa hình 16
2.3.1 Phương pháp hố đào, mương rãnh 16
2.3.2 Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng 17
Trang 32.3.3 Phương pháp lõm núi 18
2.4 Theo loại CTR tiếp nhận 18
2.5 Theo kết cấu 18
2.6 Theo quy mô 19
2.7 Các công trình chủ yếu trong thiết kế bãi chôn lấp 19
2.8 Nguyên tắc vận hành 20
2.9 Phương pháp vận hành bãi chôn lấp 20
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦN GIỜ 21
3.1 Đặc điểm tự nhiên 21
3.1.1 Vị trí địa lý 21
3.1.2 Địa hình 21
3.1.3 Khí hậu 22
3.1.4 Độ ẩm 22
3.1.5 Chế độ mưa: 22
3.1.6 Chế độ gió: 23
3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở huyện Cần Giờ 23
Chương 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 24
4.1 Lựa chọn quy mô công suất bãi chôn lấp 25
4.2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp 25
4.2.1 Tính toán diện tích đất cần thiết để chôn lấp 25
4.2.2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp 27
4.3 Lớp chống thấm 29
4.4 Lớp che phủ cuối cùng 31
4.5 Hệ thống thu gom nước rác 32
4.5.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mặt 32
4.5.2 Hệ thống thoát nước rác tại đáy bãi 32
4.6Tính toán lưu lượng nước rỉ rác 33
4.7 Hệ thống thu gôm vả xử lý bãi chôn lấp 35
4.7.1 Thành phần và tính chất của khí sinh ra từ bãi chôn lấp 35
Trang 44.7.2 Tính toán lượng khí phát sinh 36
4.8 Dự toán công trình 48
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
- Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sựphát triển mạnh mẻ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch vv… kéo theomức sống người dân ngày càng nâng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nangiả trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư Lượng chấtthải sinh ra từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày càng nhiều hơn, đadạng hơn về thành phần và độc hơn về tính chất
- Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta hiện nayđều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường không cónhững bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ,khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị
sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theonhững mối nguy hại về sức khỏe cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội
- Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả vềđầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phương pháp cônlấp hợp vệ sinh Đây là phương pháp xử lý CTR phổ biến ở các quốc gia đangphát tiển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phất triển Nhưng phần lớn các bãichôn lấp CTR ở nước ta không được quy hoạch và thiết kế theo quy định của bãichôn lấp CTR hợp vệ sinh Các bãi này đều không kiểm soát được khí độc, mùihôi và nước rỉ rác là nguồn lây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước vàkhông khí
- Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cho nhândân Để thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế ứng với bảo
vệ môi trường thì hiện nay vấn đề xử lý CTR tại Huyện Cần Giờ cũng đã và đangđược chính quyền và các cơ quan chức năng quan tâm Song với thực tế hạn chế
về khả năng tài chính, kỹ thuật và cả về quản lý mà tính hình xử lý CTR củahuyện vẫn chưa được cải thiện là bao Ở huyện Cần Giờ, hiện tại công tác xử lýCTR được thực hiện theo một trong những cách thô sơ nhất là đổ đóng lộ thiên.Một cố gắn lớn nhất được áp dụng tại bãi đổ rác là việc phun rải định kì và thườngxuyên hỗn hộp hóa chất chống ruồi bọ Do đó bãi rác đã gây ô nhiễm nguốn nướcngầm, nước mặt và môi trường không khí rất lớn cho khu vực xung quanh bãichôn lấp Vì thế việc thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh cho HuyệnCần Giờ là một việc hết sức cần thiết và cấp bách Trước tình hình đó, đồ án : “Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho Huyện Cần Giờ đến năm 2040”được thực hiện nhằm giải quyết tình trạng chất thải rắn được đổ đống mất vệ sinh
và gây ô nhiễm môi trường như hiện nay, đồng thời cũng giải quyết sức ép đối vớimột lượng lớn chất thải rắn sinh ra trong tương lai
Trang 62 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong những nghiêncứu gần đây ở Huyện Cần Giờ, đồ án tập trung giải quyết những vần đề sau :
- Điều tra khảo sát về hiện trạng nguồn rác và hiện trạng quản lý chất thải rắn trênđịa bàn
- Dự báo tải lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Cần Giờ giai đoạn 2017 – 2040
- Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
- Thiết kế bãi chôn lấp CTRSH cho Huyện Cần Giờ giai đoạn 2017-2040
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1.1 Định nghĩa
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt độngkinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì
sự tồn tại của cộng đồng, ) trong đó quan trọng nhất là loại chất thải phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất và hoạt động sống (“Quản lý chất thải rắn, tập 1, NXB Xây dựng)
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định, bị vứt
bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phậncủa chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâmdịch vụ thương mại
1.2 Chất thải rắn sinh hoạt gồm các thành phần:
Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn thừa, rau quả, loại chất thải này dễ bị phân hủysinh học
Chất thải trực tiếp của động vật: phân
Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinhhoạt của dân cư
Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu: lá cây, que, nilon, bao gói, Chất thải khác: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói, cao su,…
1.3 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay nơikhác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loạicác nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR.CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hộinhư từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công ty, văn phòng và các nhà máycông nghiệp
Khu dân cư: CTR từ khu dân cư phần lớn là các loại thực phẩm dư thừa hay hư hỏngnhư rau, quả, bao bì hàng hóa (giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE,…), một số chất thải đặcbiệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gỗ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh, ),
Trang 8chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng, ), thuốc diệt côn trùng, nướcxịt phòng bám trên rác thải.
Khu thương mại: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,trạm bảo hành,… khu văn phòng (trường học, viện nghiên cứu, khu văn hóa,…), khucông cộng (công viên, khu công cộng, bao bì,…)
Khu xây dựng: như các công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp…thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn, Các dịch vụ đô thị(gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ sinh cốngrãnh…) bao gồm rác quét đường, bùn cống rảnh, xác súc vật…
Khu công nghiệp, nông nghiệp: CTRSH được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt củacông nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp Ở khu vực nông nghiệp chất thải được thải ra chủ yếu là: lá cây, cành cây,xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng, chất thải đặc biệt như: thuốc sát trùng,phân bón, thuốc trừ sâu, được thải ra cùng với bao bì đựng các hóa chất đó
1.4 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại CTR là một công việc khá phức tạp bởi vì sự đa dạng về chủng loại,thành phần và tính chất của chúng Có nhiều cách phân loại khác nhau cho mục đíchchung là để có biện pháp xử lý thích đáng nhằm làm giảm tính độc hại của CTR đối vớimôi trường
1.5 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý:
Phân loại CTR theo loại này người ta chia làm: các chất cháy được, các chất khôngcháy được, các chất hỗn hợp
Bảng 1: Phân loại chất thải rắn
Giấy Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, các mảnh
bìa, giấy vệ sinh,
Trang 9Cỏ, rơm, gỗ củi
Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ gỗ,tre,rơm,
Đồ dùng bằng gỗ như ghế, bàn, giường, vỏ dừa,…Chất dẻo
từ thuộc da và cao su Túi sách da, cặp da, vỏruột xa,…
Các chất không cháy được
Kim loại sắt phẩm được chế tạo từ sắtCác loại vật liệu và sản Hàng rào, dao, nắp lọ,…
Kim loại khác Các loại vật liệu khôngbị nam châm hút bằng kim loại, vỏ thức ănVỏ hộp nhôm, đồ dựng
thủy tinh
Đá, đất, cát,…
Nguồn: Bảo vệ môi trường trong Xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, NXBKHKT, 1999
1.6 Phân loại theo quan điểm thông thường
Chất thải thực phẩm: là loại chất thải mang hàm lượng chất hữu cơ cao như những
nông sản hư thối hoặc dư thừa: thịt cá, rau, trái cây và các thực phẩm khác Nguồn thải từcác chợ, khu thương mại, nhà ăn, Do đó có hàm lượng chủ yếu là chất hữu cơ nên chúng
có khả năng thối rữa cao cũng như bị phân hủy nhanh khi có điều kiện nhiệt độ và độ ẩmcao Khả năng ô nhiễm môi trường khá lớn do sự phân rã của chất hữu cơ trong thànhphần của chất thải
Rác rưởi: thường sinh ra ở các khu dân cư, khu văn phòng, công sở, khu thương mại,
nhà hàng, chợ,… Thành phần của chúng chủ yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton,plastic, nilon, Với thành phần hóa học chủ yếu là các chất vô cơ, cellulose và các loạinhựa có thể đốt cháy được
Ngoài ra trong loại chất thải này còn có chứa các loại chất thải là các kim loại như sắt,thép, kẽm, đồng,… là các loại chất thải không có thành phần hữu cơ và chúng không có
Trang 10khả năng tự hủy Tuy nhiên loại chất thải này hoàn toàn có thể tái chế lại mà không phảithải vào môi trường.
Chất thải rắn là sản phẩm của các quá trình cháy: loại chất thải rắn này chủ yếu là
tro hoặc các nhiên liệu cháy còn dư lại của các quá trình cháy tại các lò đốt Các loại trothường sinh ra tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, các hộ gia đình khi sử dụng nhiên liệuđốt lấy nhiệt sử dụng cho mục đích khác Xét về tính chất thì loại chất thải rắn này là vôhại nhưng chúng lại rất dễ gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường do khó bị phân hủy và
có thể phát sinh bụi
Chất thải độc hại: các CTR hóa học, sinh học, chất gây phóng xạ, chất dễ gây nổ như
pin, bình acquy…Khi thải ra môi trường có ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng tới môitrường Chúng thường được sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của người dân
Ngoài ra rác thải như bông băng, kim tiêm, bệnh phẩm cũng là loại CTR có tính nguyhại lớn tới môi trường, cũng được xếp vào dạng chất thải độc hại
Chất thải sinh ra từ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp: các sản phẩm phụ sinh ra
trong nông nghiệp, các loại cây con không có giá trị sử dụng, hóa chất được áp dụng nhưthuốc trừ sâu, phân bón được thải bỏ hoặc dư thừa
Chất thải rắn sinh ra trong xây dựng: là loại CTR sinh ra trong quá trình đập phá, đào
bới nhằm xây dựng các công trình công cộng, dân dụng, giao thông, cầu cống… thànhphần chủ yếu của loại chất thải này là các loại gạch đá, xà bần, sắt thép, bê tông,…
Chất thải rắn sinh ra từ các cống thoát nước, trạm xử lý nước: thành phần chủ yếu là
bùn đất chiếm 90 – 95% Nguồn gốc sinh ra chúng là các loại bụi bặm, đất cát đườngphố, xác động vật chết, … trên đường được thu vào ống cống Ngoài ra còn một loại CTRkhác cũng được phân loại chung vào là bùn thải sinh ra từ các nhà máy xử lý nước thải,trạm xử lý nước thải Phân rút từ hầm cầu, bể tự hoại
Trang 121.7.1 Thành phần vật lý
CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một hỗn hợpphức tạp của nhiều vật chất khác nhau Để xác định được thành phần của CTRSH mộtcách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vàotập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghi của đời sống con người,theo mùa trong năm,
Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị xử lý,công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệ thống kỹ thuậtquản lý CTR
Trang 13M = w−d w ×100
Trong đó:
M: độ ẩm
w: khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg)
d: khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 1050C(kg)
Độ ẩm của rác phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng CTR đô thị ở Việt Nam thường có
độ ẩm từ 50 – 70%
Bảng 3:
Loại chất thải Khối lượng riêng (kg/m3) Độ ẩm (% khối lượng)
Khoảng dao động Đặc trưng Khoảng dao động Đặc trưngRác khu dân cư (không nén)
Trang 14Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần rất phứctạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy do đó tỷ trọng cùa rác khá cao, khoảng 1100 –
Để có những số liệu về tính chất hóa học và giá trị nhiệt lượng, người ta thường xácđịnh những thông số sau:
Tính chất hóa học:
Thành phần hữu cơ: được xác định phần thất thoát (chất bay hơi) sau khi nung rác ởnhiệt độ 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thôngthường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60% giá trị trung bình 53%
Thành phần vô cơ (tro): là phần tro còn lại sau khi nung rác thải ở 9500C
Trang 15Chất hữu cơ (%) = a−b a × 100
Chất vô cơ (%) = b a × 100
Trong đó: a: khối lượng trước nung
b: khối lượng sau nung
Thành phần phần trăm: của C (Cacbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nito), S (Lưuhuỳnh) và tro Thành phần phần trăm C, H, O, N, S được xác định để tính giá trị nhiệtlượng của rác
Giá trị nhiệt lượng:
Giá trị nhiệt lượng (H) của rác thải có thể được tính theo công thức Dulong:
Btu = 145,4C + 620(H2 - 18 O) + 40S + 10N
Trong đó:
C: Cacbon, % khối lượng
H2 : Hydro, % khối lượng
O2: Oxy, % khối lượng
S: Lưu huỳnh, % khối lượng
N: Nito, % khối lượng
Btu/lb x 2,324 = KJ/kg
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP CTR SINH HOẠT VÀ LỰA CHỌN
CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP THÍCH HỢP 2.1 Công nghệ chôn lấp CTR sinh hoạt
Khái niệm:
Chôn lấp là phương pháp thải bỏ CTR kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môitrường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải, tái sinh, tái sửdụng và cả kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn
Trang 16lấp vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý tổng hợp CTR Công tác quản lýbãi chôn lấp kết hợp chặt chẽ với quy hoạch, thiết kế, vận hành, đóng cửa và kiểm soátsau khi đóng cửa hoàn toàn bãi chôn lấp.
Ưu điểm:
Phù hợp với những nơi có diện tích đất rộng
Xử lý được tất cả các loại CTR, kể cả các CTR mà những phương phápkhác không thể xử lý triệt để hoặc không thể xử lý được
Bãi chôn lấp sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều mục đích khácnhau như: bãi đỗ xe, sân chơi,…
Thu hồi năng lượng từ khí gas
Không thể thiếu dù cho áp dụng bất kì phương pháp nào
Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng CTR gia tăng có thể tăngcường thêm nhân công và thiết bị cơ giới), trong khi các phương pháp khác phảiđược mở rộng qui mô công nghệ để tăng công suất
Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của bãi chôn lấp thấp hơn so vớinhững phương pháp khác
Gây ô nhiễm môi trường nước, khí, đất xung quanh bãi chôn lấp
Khó khăn và tốn kém trong việc kiểm soát khí thải và nước thải
Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4
Vấn đề môi trường và các quy định ràng buộc
Các dạng và phương pháp chôn lấp
Vị trí bãi chôn lấp
Quản lý khí sinh ra trong quá trình chôn lấp
Trang 17 Kiểm soát nước rò rỉ
Kiểm soát nước bề mặt và nước mưa
Cấu trúc bãi chôn lấp và sự sụt lún
Quan trắc chất lượng môi trường
Bố trí mặt bằng tổng thể và thiết kế sơ bộ bãi chôn lấp
Xây dựng quy trình vận hành bãi chôn lấp
Đóng cửa hoàn toàn bãi chôn lấp và những vấn đề cần quan tâm
Tính toán và thiết kế chi tiết bãi chôn lấp
2.2 Phân loại
2.2.1 Phân loại theo cấu trúc
Bãi hở (Open dumps): là phương pháp cổ điển, đã được áp dụng từ rất lâu Ngay cả
trong thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ đại cách đây khoảng 500 năm trước công nguyên, conngười đã biết đổ rác bên ngoài các thành lũy – lâu đài ở cuối hướng gió Cho đến nay,phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới
Nhược điểm của phương pháp này:
Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan: những đóng rác thải là môi trườngthuận lợi cho các động vật gặm nhắm, các loài côn trùng, vector gây bệnh sinh sôi,nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người
Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác hở sẽ làm bãi rác trở nên lầy lội, ẩm ướt.Nước rỉ rác không có biện pháp kiểm soát, không có hệ thống thu gom sẽ thấmvào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòngchảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thànhcác khí có mùi hôi thối Mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng “cháy ngầm”hay có thể cháy thành ngọn lửa, và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến vấn đề ônhiễm không khí
Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việcthu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên phương phápnày lại đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn Do vậy ở các thành phố đông dân cư vàđất đai khan hiếm thì phương pháp này trở nên đắt tiền cùng với nhiều nhượcđiểm
Chôn dưới biển (Submarine Disposal): nhiều nghiên cứu cho thấy việc chôn rác dưới
biển có nhiều lợi ích
Trang 18Ví dụ: ở thành phố New York, trước đây CTR được chở đến bến cảng bằng nhữngđoàn xe lửa riêng, sau đó chúng được các xà lan chở đem chôn dưới biển ở độ sâu tốithiểu 100 feets, nhằm tránh tình trạng lưới cá bị vướng mắc Ngoài ra, ở San Francisco,New York và một số thành phố ven biển khác của Hoa Kỳ, người ta còn xây dựng nhữngbãi rác ngầm nhân tạo trên cơ sở sử dụng các khối gạch, bê tong phá vỡ từ các khu xâydựng, hoặc thậm chí các ô tô thải bỏ Điều này vừa giải quyết được vấn đề chất thải, đồngthơi tạo nơi trú ẩn cho các loài sinh vật biển,
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill): là phương pháp được nhiều đô thị trên
thế giới áp dụng cho quá trình xử lý rác thải
Ví dụ: ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương pháp này,các nước Anh, Nhật Bản,
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ CTR sao cho mức độ gây độc hại đếnmôi trường là nhỏ nhất Tại đây CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấp của bãi chôn lấp, sau
đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5m (hay vật liệu bao phủ) ở cuối mỗingày Khi bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã sử dụng hết công suất thiết kế của nó, một lớp đất(hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được phủ lên trên Bãi chôn lấp hợp vệsinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khí thải từ bãi chôn lấp
Ưu điểm của bãi chôn lấp hợp vệ sinh:
Ở những nơi có đất trống, bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường là phương phápkinh tế nhất cho việc đổ bỏ chất thải rắn
Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của bãi chôn lấp hợp vệ sinh thấp hơn
so với các phương pháp khác (đốt, ủ phân)
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có thể nhận tất cả các loại CTR mà không cầnthiết phải thu gom riêng lẻ hay phân loại
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh linh hoạt trong sử dụng Ví dụ: khi khối lượngCTR gia tăng có thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi đócác phương pháp khác phải mở rộng nhà máy để tăng công suất
Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗikhông thể sinh sôi nảy nở được
Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảmthiểu được các mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí
Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt
Nhược điểm của bãi chôn lấp hợp vệ sinh:
Trang 19 Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất lớn Một thành phố đôngdân cư, có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn Người taước tính một thành phố có quy mô 10000 dân thì lượng rác thải mỗi năm có thểlấp đầy diện tích 1 hecta với chiều sâu 3m.
Các lớp đất phủ ở các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường hay bị gió thổi vàphát tán đi xa
Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2Sđộchại có khả năng gây cháy nổ hay gây ngạt
Nếu không xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhiễm nước ngầm và ônhiễm không khí
2.2.2 Theo chức năng
Thông thường, bãi chôn lấp chất thải có thể phân ra các loại sau:
- Bãi chôn lấp chất thải rắn nguy hại (Hazardous Watse Landfill)
- Bãi chôn lấp chất thải rắn chỉ định (Designated Waste)
- Bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị (Municipal Solid Waste Landfill)
Bảng 4: Phân loại bãi rác vệ sinh
2.2.2.1 Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hỗn hợp
Một lượng nhất định các chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và bùn từ trạm xử
lý nước thải được phép đổ ở nhiều bãi chôn lấp thuộc nhóm III Bùn từ trạm xử lý nướcthải chỉ được phép đổ ra các bãi chôn lấp nếu đã tách nước nếu đạt nồng độ chất rắn từ51% trở lên Ví dụ: ở California bùn đổ ở bãi chôn lấp CTRSH phải đạt tỷ lệ khối lượngchất thải rắn : bùn là 5:1
Trang 20Vật liệu che phủ trung gian và che phủ cuối cùng của bãi chôn lấp có thể là đất haynhững vật liệu khác nhau như phân compost từ rác vườn và rác sinh hoạt, bùn cống rảnh,
xà bần, Để tăng thêm sức chứa của bãi chôn lấp, những bãi chôn lấp đã đóng của ở một
số nơi có thể tái sử dụng bằng cách đào phần chất thải đã phân hủy để thu hồi kim loại và
sử dụng phần còn lại làm vật liệu che phủ hàng ngày cho chất thải mới Trong một sốtrường hợp, chất thải đã phân hủy được đào lên, dự trữ và lắp đặt lớp lót đáy trước khi sửdụng bãi chôn lấp
2.2.2.2 Bãi chôn lấp chất thải đã nghiền
CTR được nghiền nhỏ trước khi đổ ra bãi chôn lấp Chất thải đã nghiền có thể tăngkhối lượng lên 35% so với chất thải chưa nghiền và không cần che phủ hàng ngày Cácvấn đề về mùi, ruồi nhặng, chuột, bọ và gió thổi bay rác không còn quan trọng nữa vì rácnghiền có thể nén tốt hơn và có bề mặt đồng nhất hơn, lượng chất thải che phủ giảm vàmột cố loại vật liệu che phủ khác có thể khống chế được nước ngấm vào bãi chôn lấptrong quá trình vận hành
Những điểm bất lợi chính của phương pháp này là cần có thiết bị nén rác và cũng cầnphần bãi chôn thông thường để chôn lấp chất thải không nén được Phương pháp này cóthể áp dụng được ở những nơi có chi phí chôn lấp cao, vật liệu che phủ không sẵn có vàlượng mưa thấp hoặc tập trung theo mùa CTR đã ngiền cũng có thể sản xuất phân hữu cơdùng làm lớp che phủ trung gian
2.2.2.3 Bãi chôn lấp những thành phần chất thải riêng biệt
Bãi chôn lấp những thành phần chất thải riêng biệt gọi là bãi chôn lấp đơn (Monofill).Tro, xi măng và những chất thải tương tự, thường định nghĩa là chất thải theo quy định,được chôn ở những bãi chôn lấp riêng để tách biệt chúng với các thành phần khác củaCTR sinh hoạt Vì tro có chứa một phần nhỏ các chất hữu cơ không cháy nên mùi sinh ra
do quá trình khử sulfate trở thành vấn đề cần quan tâm đối với bãi chôn lấp tro Để khácphục mùi từ các bãi chôn lấp tro này cần lắp đặt hệ thống thu hồi khí
2.2.2.4 Các loại bãi chôn lấp khác.
Bên cạnh những bãi chôn lấp cổ điển đã mô tả, một số phương pháp chôn lấp đặc biệt
đã được thiết kế tùy theo mục đích quản lý bãi chôn lấp như:
Bãi chôn lấp được thiết kế nhằm tăng tốc độ sinh khí: Nếu lượng khí thải phát sinh và
thu hồi từ quá trình phân hủy kỵ khí CTR được khống chế đạt cực đại, khi đó cần thiết kế
Trang 21bãi chôn lấp CTR đặc biệt Chẳng hạn, để tận dụng độ sâu CTR được đổ ở những đơnnguyên riêng biệt không cần lớp che phủ trung gian và nước rò rỉ được tuần hoàn trở lại
để tăng hiệu quả của quá trình phân hủy sinh học Điểm bất lợi của loại bãi chôn lấp này
là lượng nước rò rỉ dư phải được xử lý
Bãi chôn lấp vận hành như những đơn vị xử lý CTR hợp nhất: Các thành phần hữu cơ
được tách riêng và đổ vào bãi chôn lấp riêng để có thể tăng tốc độ phân hủy sinh họcbằng cách tăng độ ẩm của rác như sử dụng nước rò rỉ tuần hoàn, bổ sung bùn từ trạm xử
lý nước thải hoặc phân động vật CTR đã bị phân hủy dùng làm vật liệu che phủ chonhững khu vực chôn lấp mới và đơn nguyên này lại được dùng cho loại rác mới
2.3 Theo địa hình
2.3.1 Phương pháp hố đào, mương rãnh
Phương pháp đào rãnh chôn CTR là phương pháp lý tưởng cho những khu vực có độsâu thíc hợp, vật liệu che phủ sẵn có và mực nước ngầm không gần bề mặt, thích hợp sửdụng cho những đất đai bằng phẳng hay nghiêng đều và đặc biệt là những nơi mà chiềusâu lớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp rác nén
Trong phương pháp này, đầu tiên phải đào hố, rãnh, lắp đặt hệ thống lớp lót, hệ thốngthu nước rò rỉ và hệ thống thoát khí Đất đào được dùng làm vật liệu che phủ hằng ngày(ở cuối mỗi ngày hoạt động, phủ lên trên rác đã nén một lớp vật liệu che phủ (đất) dày từ0,15 – 0,3m để tránh phát sinh và lan truyền mùi hôi, tránh ruồi muỗi sinh sống, tránhnước mưa ngấm vào rác phát sinh nước rò rỉ, tránh rác bay, ) hoặc lớp che phủ cuốicùng Lớp kot1 có thể là lớp màng địa chất tổng hợp, lớp đất sét có độ thẩm thấu thấphoặc kết hợp cả hai loại này để hạn chế sự lan truyền của nước rò rỉ và khí thải phát sinh
từ bãi chôn lấp Hố chôn lấp thường có dạng hình vuông với kích thước mỗi cạnh có thểlên đến 305m và độ dốc mặt trên dao động trong khoảng 1,5:1 đến 2:1 Mương có chiềudài thay đổi trong khoảng 61 – 305m, chiều sâu từ 0,9 – 3,0m và chiều rộng từ 4,6 –15,2m Sau đó CTR được đổ vào hố, rãnh với chiều dày từ 0,45 – 0,6m Xe ủi sẽ trải đềurác trên bề mặt hố, rãnh đào và rác được nén bằng xe lu hay xe đầm chân cừu
Hoạt động cứ tiếp tục diễn ra đến khi đạt chiều cao thiết kế lấp đầy mỗi ngày Chiềudài sử dụng mỗi ngày phụ thuộc vào chiều cao lấp đầy và khối lượng CTR Chiều dàicũng phải đủ để tránh gây sự chậm trễ cho các xe thu gom rác chờ đợi đổ rác Chiều rộngcủa rãnh ít nhất cũng bằng 2 lần chiều rộng của thiết bị nén ép để các lốp xe hay đế xenén tất cả các vật liệu trên diện tích làm việc Đất bao phủ mỗi ngày được lấy bằng cáchđào các rãnh kế bên hay tiếp tục đào rãnh đang được lấp đầy
Trang 22Trong một số trường hợp, bãi chôn lấp được phép xây dựng dưới mực nước ngầm nếucấu trúc bãi chôn đảm bảo ngăn nước ngầm thấm từ bên ngoài vào cũng như nước rò rỉ
và nước thải phát tán ra môi trường xung quanh Bãi chôn lấp dạng này thường được tháonước rò rỉ và nước thải phát tán ra môi trường xung quanh Bãi chôn lấp dạng này thườngđược tháo nước, đào, lót đáy theo quy định Các thiết bị tháo nước phải hoạt động liên tụccho đến khi đổ CTR vào bãi chôn để tránh hiện tượng tạo áp suất nâng có thể làm lớp đáy
bị nhấc lên và rách
2.3.2 Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng
Phương pháp này được sử dụng khi địa hình không cho phép đào hố hoặc mương.Khu vực bãi chôn lấp được lót đáy và lắp đặt hệ thống thu nước rò rỉ Vật liệu che phủphải được chở đến bằng xe tải hoặc xe xúc đất từ những khu vực lân cận Ở những khuvực không có sẵn vật liệu che phủ, phân compost làm từ rác vườn và rác sinh hoạt đượcdùng thay thế, cũng có thể dùng các loại vật liệu che phủ tạm thời di động được như đất
và màng địa chất Đất và màng địa chất phủ trên bề mặt đơn nguyên đã đổ rác có thể tháo
ra khi cần đổ lớp tiếp theo
Trong phương pháp này, đầu tiên phải xây dựng một con đê đất (để đỡ chất thải khi
nó được đổ và trải thành lớp mỏng), lắp đặt hệ thống lớp lót, hệ thống thu nước rò rỉ và
hệ thống thoát khí cho khu vực đổ rác CTR được đổ trên mặt đất, sau đó sử dụng xe ủitrải rác thành những dãy dài và hẹp, mỗi lớp có chiều sâu thay đổi từ 0,4 – 0,75m Mỗilớp được nén bằng xe lu hay dầm chân cừu, sau khi lớp dưới được nén xong thì tiếp tục
đổ, trải đều và nén thêm một lớp mới ở trên Hoạt động cứ tiếp diễn như thế trong suốtthời gian làm việc của ngày, đến khi chiều dày của chất thải đạt đến độ cao từ 1,8 – 3m
Ở cuối mỗi ngày hoạt động, một lớp đất (vật liệu bao phủ) dày từ 0,15 – 0,3m được phủlên trên rác đã nén
Chiều rộng của khu vực đổ rác thường từ 2,5 – 6,0m, chiều dài bãi chôn lấp thay đổiphụ thuộc vào khối lượng rác, điều kiện bãi đổ và trang thiết bị Khi một tầng rác chôn,nén và phủ đất được hoàn thành thì tầng kế tiếp được đặt lên trên tầng bên dưới cho tớikhi đạt đến độ cao thiết kế
2.3.3 Phương pháp lõm núi
Các hẻm núi, khe núi, hố đào, nơi khai thác mỏ, có thể được dử dụng làm bãi chônlấp Kỹ thuật đỗ và nén chất thải trong các khe núi, mỏ dá phụ thuộc vào địa hình, địachất và thủy văn của bãi đổ, đặc điểm của vật liệu bao phủ, thiết bị kiểm soát nước rò rỉ,khí bãi rác và đường vào khu vực bãi chôn lấp
Trang 23Thoát nước bề mặt là một yếu tố quan trọng trong phương pháp lõm núi Trongphương pháp này ở mỗi tầng phải chôn lấp đoạn đầu và cuối trước để tránh việc ứ đọngnước trong khu vực chôn lấp Phương pháp chôn lấp nhiều lớp trong trường hợp nàytương tự như bãi chôn lấp dạng bằng phẳng Nếu đáy tương đối bằng phẳng trước khichôn lấp, có thể áp dụng phương pháp đào hố, rãnh như trình bày ở trên để thu được đấtđào phủ.
Ưu điểm: vật liệu che phủ sẵn có cho từng lớp riêng biệt sau khi lấp đầy cũng như cho
toàn bộ bãi chôn lấp khi đã đạt độ cao thiết kế Vật liệu che phủ lấp từ vách hoặc đáy núitrước khi đặt lớp lót đáy Đối với hố chôn và khu vực mỏ khai thác nếu không đủ vật liệuche phủ trung gian có thể chở từ nơi khác đến hoặc dùng phân compost làm từ rác vườn
và rác sinh hoạt để che phủ
2.4 Theo loại CTR tiếp nhận
Bãi chôn lấp CTR khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác sinh hoạt, rác
đường phố và rác công nghiệp)
Bãi chôn lấp CTR ướt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dưới dạng bùn nhão.
Bãi chôn lấp CTR hỗn hợp: là nơi dùng để lấp chất thải thông thường và cả bùn nhão.Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc phải tăng khả năng hấp thụ nướcrác của hệ thống thu nước rác, không để cho rác thấm đến nước ngầm
2.5 Theo kết cấu
Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất và những nơi có địa hình bằng
phẳng, hoặc không dốc lắm (vùng đồi gò) Chất thải được chất thành đống cao đến 15.Trong trường hợp này xung quanh bãi chôn lấp phải có các đê không thấm để ngăn chặnnước rác xâm nhập vào nước mặt xung quanh xâm nhập vào bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên, mỏ
khai thác cũ, hào, mương, rảnh
Bãi chôn lấp kết hợp: là loại bãi xây dựng nửa chìm nửa nổi Chất thải không chỉ
được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên
Bãi chôn lấp ở khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở các
vùng đồi cao
2.6 Theo quy mô
Trang 24Quy mô bãi chôn lấp CTR phụ thuộc vào quy mô của đô thị như dân số, lượng CTRphát sinh, đặc điểm CTR… Theo thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BKHCNMT-BXD:Hướng dẫn cách quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng
và vận hành bãi chôn lấp CTR Quy mô của bãi chôn lấp có thể được phân ra thành cácloại nhỏ, vừa, lớn và rất lớn theo bảng sau:
Bảng 5:
( nghìn người ) (nghìn tấn/năm)Lượng rác Thời gian sửdụng (năm)
2.7 Các công trình chủ yếu trong thiết kế bãi chôn lấp.
Khi bố trí và chuẩn bị mặt bằng bãi chôn lấp cần phải lưu ý đến các yếu tố sau:
Đường ra vào bãi rác, rào chắn
Các khu vực chôn lấp
Nơi thu hồi phế liệu
Vị trí nhà cửa gồm cầu cân, lán che thiết bị, nhà điều hành và nhà nghỉ củanhân viên
Kho chứa vật liệu
Hệ thống thoát nước
Nơi xử lý nước rác rò rỉ hoặc trạm bơm
Các giếng khoan kiểm tra nước rác
2.8 Nguyên tắc vận hành
Việc vận hành bãi được tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Toàn bộ rác chôn lấp được đổ thành từng lớp riêng rẽ Độ dày của mỗi lớpkhông quá 1m
Khi các lớp rác đã đầm nén xong và gò rác đạt được độ cao thích hợp thì phủmột lớp đất hoặc vật liệu tương tự khác dày khoảng 10 – 15cm
Trang 25 Rác cần được phủ đất hoặc sau 24 tiếng vận hành, không được để quá thời gianqui định.
Tiến hành những biện pháp phòng ngừa thích đáng để tránh hỏa hoạn
Tiến hành những biện pháp phòng ngừa để đảm bảo sâu bọ không thể sốngtrong bãi được
Cần đào tạo và trang bị đầy đủ các nhân viên làm việc tại bãi như nhân viêncân rác, nhân viên lái xe
2.9 Phương pháp vận hành bãi chôn lấp
Thực tế việc đổ rác, đầm nén, phủ bãi có thể được tiến hành theo một vài cách Sựquyết định áp dụng phương pháp vận hành bãi phụ thuộc vào phương pháp chôn lấp, phụthuộc vào khả năng tiếp cận vùng đổ của phương tiện đổ rác và thiết bị đang được sửdụng tại bãi
Ở những bãi áp dụng phương pháp mương rãnh, xe ô tô có thể đi trên những ô rác đãđược đầm nén và đổ rác xuống bề mặt làm việc mới
Việc phát triển hệ thống ô rác phải theo ý đồ thiết kế ban đầu và sau đó thực hiện từngbước sao cho toàn bộ kế hoạch được thực hiện đầy đủ Khi công việc trong ngày kết thúc
bề mặt đổ rác sẽ được đầm nén và phủ một lớp đất và sau đó đầm nén lần nữa Ngày hômsau, ô rác tạo thành từ ngày hôm trước có thể đóng vai trò như một bức tường riêng rẽcho bề mặt làm việc mới
Trang 26CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦN GIỜ 3.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Cần Giờ là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm vềhướng Đông Nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 Km theo đường chim bay, cóhơn 20 km bờ biển chạy dài theo hướng Tây Nam – Đông Bắc, có các cửa sông lớn củacác con sông Lòng Tàu, Cái Mép, Gò Gia, Thị Vải, Soài Rạp, Đồng Tranh
Vị trí của huyện Cần Giờ ở từ 106 độ 46’12” đến 107 độ 00’50” Kinh độ Đông và từ
10 độ 22’14” đến 10 độ 40’00” vĩ độ Bắc
Về hành chính, Cần Giờ có 7 xã và thị trấn: Cần Thạnh, Long Hòa, Thạnh An, LýNhơn, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Bình Khánh Trung tâm của huyện đặt tại thị trấnCần Thạnh
3.1.2 Địa hình
Cần Giờ có tổng diện tích tự nhiên 70.421 hécta, chiếm khoảng 1/3 diện tích toànthành phố, trong đó đất lâm nghiệp là 32.109 hécta, bằng 46,45% diện tích toàn huyện,đất sông rạch là 22.850 hécta, bằng 32% diện đất toàn huyện Ngoài ra còn có trên 5.000hécta diện tích trồng lúa, cây ăn trái, cây cói và làm muối Đặc điểm nổi bậc về thổnhưỡng của Cần Giờ là phèn và mặn Vùng ngập mặn chiếm tới 56,7% diện tích toànhuyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong đó chủ yếu là cây đước, câybần, mắm …
Địa hình bị phân cắt mạnh bởi mạng lưới sông rạch chằng chịt (mật độ dòng chảy 7,0đến 11km/km2), cao độ dao động trong khoảng từ 0,0 đến 2,5m Nhìn chung địa hìnhtương đối thấp và bằng phẳng, có dạng long chảo, trũng thấp ở phần trung tâm (bao gồmcác xã Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn, Long Hòa Thạnh An) do được hìnhthành từ đầm ngập cổ Vùng ven biển (từ Cần Thạnh đến Long Hòa) địa hình đồi cao dođược cấu tạo bằng các giồng cát biển cổ, vùng ven sông địa hình được nâng cao do đượchình thành từ các đê sông Theo mức độ ngập triều, phân chia địa hình thành 5 mức độcao như sau:
Ngập hai lần trong ngày: ở độ cao từ 0,0m đến 0,5m
Ngập một lần trong ngày: ở độ cao từ 0,5m đến 1,0m
Ngập theo chu kỳ tháng: ở độ cao từ 1,0m đến 1,5m
Ngập theo chu kỳ năm: ở độ cao từ 1,5m đến 2,0m
Ngập theo chu kỳ nhiều năm: ở độ cao hơn 2,0m
Trang 27(“Nghiên cứu tổng hợp Vùng cửa sông hệ thống sông Đồng Nai phục vụ công tác quy
hoạch khai thác vùng theo mục tiêu phát triển bền vững” PGS.TS Huỳnh Thị Minh Hằng – 2004)
Địa hình tự nhiên bị biến động mạnh chủ yếu là do các hoạt động của con người, đặcbiệt trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và vùng dân cư
3.1.3 Khí hậu
Khí hậu Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm và chịu chi phối của qui luật gió mùa cậnxích đạo, có hai mùa rõ rệt
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ tương đối cao và ổn định
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.000 – 1.402 mm, giảm dần từ Bắc xuống Nam
Trang 28Tháng 6-7 có lượng mưa cao nhất khoảng 310mm/tháng Số ngày mưa trung bìnhkhoảng 95 ngày/năm Tháng 1 – 3 là giai đoạn thiếu nước gay gắt cho sinh hoạt và sảnxuất nông nghiệp ở khu vực.
3.1.6 Chế độ gió:
Mùa mưa: hướng gió chính là Tây - Tây Nam
Mùa khô: Bắc – Đông Bắc
Tốc độ gió tăng mạnh từ tháng 12 đến tháng 3, tạo thành mùa gió chướng trong giaiđoạn mùa đông
3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở huyện Cần Giờ
Công tác thu gom CTR sinh hoạt ở huyện Cần Giờ chủ yếu là do các đơn vị nhà nướcthực hiện Nguồn kinh phí thu gom chủ yếu là ngân sách nhà nước cấp, còn lại là nguồnthu phí do dân đóng góp Ở một số xã, CTRSH do chính quyền xã, hội phụ nữ hoặc tưnhân đứng ra làm công tác thu gom, UBND xã cấp bù từ nguồn ngân sách của địaphương và nhân dân đóng góp một phần phí thu gom
Cho đến nay chưa có địa phương nào thuộc huyện Cần Giờ thực hiện công tác phânloại CTR tại nguồn Trong quá trình thu gom CTRSH, các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thugom rác vẫn phải thu gom cả rác thải y tế từ các cơ sở y tế tư nhân hoặc rác thải công tácphân loại CTR tại nguồn nên việc thu hồi và tái chế CTR có ích vẫn chưa được thực hiện,mặc dù trong thực tế các công nhân của công ty trong quá trình thu gom hoặc quét đườngvẫn thu gom một số loại CTR có khả năng tái sử dụng (lon nhôm, bao bì,…) để tăngthêm thu nhập cho họ Công tác thu gom và tái chế CTR được thực hiện chủ yếu bởi một
số người làm công tác thu gom phế liệu, những người có thu nhập thấp tại các điểm trungchuyển rác, các bãi rác…
Hiện nay, hầu hết rác thải sinh hoạt ở đô thị, rác thải công nghiệp, phế thải sinhhoạt… ở các địa phương của huyện đều được thu gom và vận chuyển về các bãi ráckhông hợp vệ sinh
Theo số liệu điều tra của Sở tài nguyên và môi trường thành phố thì phần lớn các bãirác ở Cần Giờ đều nằm gần với nghĩa trang, là các bãi rác hở chưa được xử lý nền móngchống thấm, nước rỉ rác thấm tự do xuống đất nên gây ô nhiễm đến môi trường Khoảngcách từ các bãi rác đến khu dân xư tương đối gần khoảng 1,2km, vì vậy khả năng gây ônhiễm và gây ảnh hưởng đến khu dân cư là rất lớn