Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, đạt được những thành tựu đáng kể.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, trong những nămqua nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, đạt đượcnhững thành tựu đáng kể Cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tếđất nước, ngành bưu chính viễn thông Việt Nam đã có những bước phát triểnmạnh mẽ, nhanh chóng ứng dụng công nghệ hiện đại và tiên tiến trên thế giới;
đã thực hiên chiến lược tăng tốc phát triển, hiện đại hóa và mở rộng mạnglưới, cung cấp nhiều loại dịch vụ phong phú với công nghệ tiên tiến, đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước; đưa Việt Nam nhanh chónghòa nhập với mạng lưới bưu chính viễn thông các nước trong khu vực và trênthế giới
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do tình hình kinh tế xã hội trongnước và quốc tế có nhiều thay đổi, trong nước đã có thêm nhiều doanh nghiệpkinh doanh lĩnh vực bưu chính viễn thông, dẫn đến thị phần bị san xẻ, áp lực
hạ giá cước ngày càng tăng Mặt khác, Việt Nam đã tham gia vào tổ chứcthương mại trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi Việt Nam phải mở cửa thịtrường, trong đó có thị trường bưu chính viễn thông
Bước vào thế kỷ XX, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phảitiếp tục tăng tốc, phát triển và hiện đại hóa mạng lưới để khai thác tốt nhất các
cơ hội, thế mạnh và khắc phục những tồn tại, vượt qua thách thức Muốn làmđược điều đó, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cần phải tiếp tục đổimới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
để thích hợp với tình hình mới, phát huy lợi thế cạnh tranh đồng thời khẳngđịnh vai trò của một doanh nghiệp chủ đạo, đóng góp vào sự nghiệp côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Trang 2PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
I Quá trình hình thành và phát triển
1 Giới thiệu chung về tập đoàn bưu chính viễn thông.
Tên đầy đủ : Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
Tên quốc tế : VietNam Posts and Telecommunications Group
2.1 Giai đoạn trước năm 1986 :
Ngành bưu điện được hình thành nhằm đảm bảo thông tin liên lạc phục
vụ sự nghiệp lãnh đạo của Đảng và nhà nước, đặc biệt là phục vụ hai cuộckháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc ta
Đến năm 1985, mạng lưới của ngành bưu chính viễn thông còn hết sứclạc hậu Mạng lưới viễn thông Việt Nam gồm vài chục nghìn máy điện thoạichủ yếu là của các cơ quan nhà nước, sử dụng với các thiết bị điện cơ của cácnước thuộc khối xã hội chủ nghĩa hoặc các thiết bị còn lại sau giải phóngmiền Nam năm 1975 Ngành bưu điện là một ngành phục vụ thuần túy, đượcnhà nước bao cấp hoàn toàn với kinh phí hết sức hạn hẹp, chủ yếu để cố gắngvận hành các thiết bị trên mạng lưới
2.2 Giai đoạn 1986 - 1995 :
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, ngành bưu điện đãtiến hành hiện đại hóa mạng lưới Bưu chính Viễn thông trên tinh thần tự lựcvới chiến lược đi thẳng vào công nghệ hiện đại theo hướng số hóa, tự độnghóa và đa dịch vụ, đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát triển về thông tin liên lạccủa thời kỳ đổi mới
Để tăng cường tính chủ động trong phát triển sản xuất kinh doanh cho
Trang 3ngành bưu điện, tháng 4/1990, Quốc hội đã thông qua đề án tách phần quản lýnhà nước thuộc tổng cục bưu điện về bộ giao thông vận tải và Bưu điện, thànhlập tổng công ty bưu chính viễn thông.
Đặc điểm nổi bật của tổng công ty bưu chính viễn thông thời kỳ này làtổng công ty vừa là nhà khai thác độc quyền trong nước, vừa có cơ sở côngnghiệp , trong khi cũng có những cơ sở công nghiệp khác thuộc tổng cục bưuđiện
2.3 Giai đoạn 1995 - nay :
Để tiếp tục hoàn thiện cơ chế trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông, ngày29/4/1995 Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 249/TTg thành lập Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại cácđơn vị dịch vụ, công nghiệp thương mại và sự nghiệp của tổng cục Bưu điện.Với quyết định này chức năng quản lý nhà nước của tổng cục bưu điện vàchức năng sản xuất kinh doanh của tổng công ty được phân định tương đối rõràng Tổng công ty thực hiện hạch toán kinh doanh tổng hợp toàn ngành theonguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi Nhà nước khuyến khích mọi thành phầnkinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh công nghiệp bưu chính viễn thông,kinh doanh thiết bị vật tư chuyên ngành, nghiên cứu khoa học và tư vấn kỹthuật về Bưu chính Viễn thông
Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26/3/2006, Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã chính thức ra mắt và đi vàohoạt động Ngày 17/11/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định phêduyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT
VNPT là Tập đoàn kinh tế chủ đạo của Nhà nước trong lĩnh vực BCVT
& CNTT, kinh doanh đa ngành cả trong nước và quốc tế, có sự tham gia củanhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để BCVT&CNTT Việt Nam phát triển
và hội nhập quốc tế
Trang 43 Tóm lược những mốc sự kiện nổi bật của VNPT giai đoạn 2001
-2007 :
Giai đoạn 2001 – 2007 là giai đoạn phát triển vượt bậc của Tập đoànbưu chính viễn thông Việt Nam Có thể nói, VNPT đã làm tốt nhiệm vụ làmột doanh nghiệp nhà nước dẫn đầu trong lĩnh vực bưu chính viễn thông.Trong giai đoạn này, Tập đoàn đã đưa ra nhiều dịch vụ mới như dịch vụ điệnthoại di động trả trước thuê bao ngày, giáo dục & đào tạo từ xa, các dịch vụgia tăng trên Internet, tài khoản tiết kiệm cá nhân, trả lương qua Bưu điện,điện thoại vô tuyến nội thị vào hoạt động; Cùng với nhiều giải pháp chămsóc khách hàng tích cực như: Chỉ thị "Nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng", "Chương trình hành động vì khách hàng", "Quy định xử lý thư góp ý"
và tiến hành nhiều đợt giảm cước viễn thông, tập đoàn đã đáp ứng nhu cầungày càng tăng và nhận được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân trong xãhội
Bên cạnh đó, VNPT cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình.Trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn 2001 – 2007, VNPT đã liên tục
có sự tăng trưởng cả về mặt lợi nhuận, doanh thu cả về mặt đóng góp cho nhànước và xã hội VNPT đã gặt hái được những thành công nhất định, và nhữngthành công đó đã được đánh dấu bằng những mốc sự kiện nổi bật của tậpđoàn trong những năm qua Có thể tóm lược như sau:
3.1 Năm 2001 :
Ngày 18/10/2001, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược pháttriển Bưu chính - Viễn thông Việt nam đến năm 2010 và định hướng tới năm2020" Nội dung của Chiến lược đã đặt Tổng Công ty trước những yêu cầumới trong quản lý, điều hành, đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh và cải cách
bộ máy nhằm tiếp tục phát triển và xây dựng được một mạng lưới bưu chính,viễn thông và Công nghệ thông tin hiện đại, vững chắc, đáp ứng mọi nhu cầuthông tin phục vụ kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, bảo đảm kinh doanh cóhiệu quả, thực hiện phổ cập các dịch vụ bưu chính, viễn thông, tin học tới tất
Trang 5cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao.
3.2 Năm 2003 :
- Năm 2003, VNPT đã đầu tư hơn 400 tỷ đồng cho mạng lưới và tài trợbằng sản phẩm, dịch vụ trị giá gần 11 tỷ đồng cho SEA Games 22, VNPT đãtrở thành Nhà tài trợ lớn nhất, Nhà cung cấp chính thức các dịch vụ BC-VT
và CNTT; Đối tác chính thức của SEA Games 22 Đóng góp tích cực vàothành công của ngày hội thể thao lớn nhất trong khu vực, VNPT đã bảo đảmphục vụ cho thông tin và truyền thông của SEA Games 22 với chất lượngquốc tế cao nhất, được Đảng, Nhà nước ghi nhận, được xã hội và bạn bè quốc
tế đánh giá cao
Công nghiệp Bưu chính, Viễn thông, CNTT và các lĩnh vực tài chính,thương mại phát triển nhanh, vững chắc VNPT đã ký hợp đồng xuất khẩuphần mềm quản lý viễn thông (NMS) trị giá 1 triệu USD cho Tập đoànAlcatel (Pháp) Đây là lần đầu tiên một phần mềm hoàn toàn do các kỹ sưViệt nam (Trung tâm Công nghệ Thông tin CDiT) lập trình được xuất khẩu.Các sản phẩm, hệ thống, dịch vụ của 5 đơn vị thuộc VNPT (Công ty VDC,VPSC, VASC, CDiT và SACOM) đoạt giải thưởng Sao Vàng đất Việt
3.3 Năm 2004:
Năm 2004, Bưu chính Việt nam được tái cử là thành viên Hội đồngQuản trị của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) VNPT đã cùng với Liênminh Viễn thông Quốc tế (ITU) phối hợp triển khai Đề án viễn thông cộngđồng đa mục tiêu (MCT)
Trang 6Cũng trong năm 2004, Mạng Viễn thông thế hệ mới NGN chính thứcđược đưa vào sử dụng tại Việt nam Đây được xem như một bước chuyểnquan trọng và căn bản về mặt công nghệ mạng, phù hợp với xu thế phát triểnKHCN của thế giới Với một hạ tầng mạng cơ sở duy nhất, băng thông rộng,NGN cho phép triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, vớigiá cước thấp, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và diđộng.
3.4 Năm 2005 :
Năm 2005 - năm đánh dấu 60 năm xây dựng và trưởng thành của ngànhBưu điện (15/8/1945-15/8/2005) VNPT đã tổ chức nhiều hoạt động sôi nổichào mừng kỷ niệm 60 năm ngày Truyền thống Ngành: triển khai tổng kết 20năm Đổi mới; tổ chức thành công Đại hội Thi đua lần thứ hai của Tổng Côngty; kỷ niệm 10 năm VNPT hoạt động theo mô hình Tổng Công ty 91 của Nhànước
3.5 Năm 2006 :
- Chính thức thành lập Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26/3/2006, Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã chính thức ra mắt và đi vàohoạt động Ngày 17/11/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định phêduyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT
- VNPT công bố triển khai Hệ thống nhận diện thương hiệu mới
Ngày 21/9/2006, tại Hà Nội, VNPT đã công bố hệ thống nhận diệnthương hiệu (NDTH) mới của doanh nghiệp Việc sử dụng thống nhất hệthống NDTH là một bước đi chiến lược hướng tới tính chuyên nghiệp caotrong các hoạt động tiếp thị, truyền thông - quảng bá Sự kiện công bố chínhthức hệ thống NDTH cũng là một cam kết mạnh mẽ của VNPT về phát triển
và nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như công tác chăm sóc khách hàng
- VNPT đã làm tốt nhiệm vụ Đảm bảo tốt thông tin liên lạc phục vụ Hội nghị
APEC 14 và điều hành TTLL phòng chống thiên tai.
Trang 7Năm 2006, VNPT đã chính thức thành lập Chi nhánh tại Hoa Kỳ; gianhập ATH/ Acasia - tổ chức viễn thông lớn của khu vực ASEAN và khaitrương cung cấp dịch vụ tại Việt Nam; thành lập liên doanh sản xuất cáp đồngtại Lào Đây là bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển sản xuất kinhdoanh của VNPT và là một minh chứng về cơ sở hạ tầng, công nghệ, dịch vụVT-CNTT của VNPT đã đáp ứng được các yêu cầu trong hội nhập kinh tếquốc tế
Ngày 26/12/2007, VNPT đã chính thức công bố quyết định thành lậpTổng Công ty Bưu chính Việt Nam và Tổng Công ty này sẽ đi vào hoạt động
từ ngày 1/1/2008
- VNPT tập trung triển khai các dự án viễn thông lớn
Để đảm bảo tiến độ phóng Vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt NamVINASAT - 1 lên quỹ đạo vào ngày 28/03/2008, song song với quá trình đặthàng sản xuất VINASAT - 1, trong năm 2007, VNPT đã khởi công công trìnhNhà trạm điều khiển vệ tinh VINASAT tại Quế Dương (Hà Tây), thành lậpTrung tâm Thông tin Vệ tinh VINASAT , ban hành logo của dịch vụVINASAT và ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm vệ tinh VINASAT.Tháng 4/2007, cùng với các hãng viễn thông hàng đầu thế giới và khuvực Đông Nam A', VNPT cũng đã ký kết thoả thuận tham gia Dự án Xâydựng hệ thống cáp quang biển quốc tế băng rộng tốc độ cao kết nối trực tiếp
từ Đông Nam A' tới Hoa Kỳ với tên gọi Cổng quốc tế á-Mỹ (AAG), có chiềudài 20.000 km, có tốc độ 1,92 Terabit/s, có khả năng hỗ trợ cùng một lúc
Trang 8130.000 đường truyền tín hiệu truyền hình độ phân giải cao Tổng vốn đầu tưcho Dự án là gần 500 triệu USD.
4 Ý nghĩa thương hiệu :
Cụm đồ hoạ về hệ thống Nhận diện thương hiệu VNPT
Logo VNPT gồm 2 phần: phần hình (graphic logo) là cách điệu của vệtquỹ đạo vệ tinh xoay quanh quả địa cầu vẽ lên chữ V, biểu hiện sự phát triểntheo mạch vận động không ngừng Phần text: VNPT (viết tắt của VietnamPosts & Telecommunications)
Đồ hoạ: ý nghĩa việc thể hiện đôi mắt trong thương hiệu:
Đôi mắt thể hiện cho con người, thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, minh hoạcho giá trị nhân văn của VNPT
- Cụm đồ hoạ VNPT - cánh sóng cách điệu - đôi mắt: thể hiện VNPTluôn vì khách hàng, quan tâm chăm sóc khách hàng
- Sử dụng hình ảnh đôi mắt nam, nữ thể hiện sự cân bằng tự nhiên, sự đadạng của khách hàng trong nước và quốc tế của VNPT, tạo sự thuận tiện vềtính đối xứng với mỗi hạng mục thiết kế
- Ngôn ngữ đồ hoạ được sử dụng một cách hiện đại thông qua sự thểhiện mảng màu giữa xanh và trắng, vị trí, bố cục hình logo, chữ VNPT và câuslogan
Trang 910 Đơn vị
sự nghiệp
-8 Cty liên doanh-9 Cty
cổ phần
-Học viện công nghệ BCVT-4 trường công nhân
-4 bệnh viện-Trung tâm thông tin bưu điện
- Công ty VMS-Công ty tài chính
-6 đơn vị công nghiệp
-XN in tem bưu điện
-4 Cty thiết kế, xây lắp, in bưu điện
-2 Cty vật tư bưu điện
Trang 101 Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại
tập đoàn VNPT, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với cáccông ty do VNPT đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu với phần vốngóp của VNPT tại các doanh nghiệp khác
- Hội đồng quản trị VNPT có không quá 9 thành viên do thủ tướng chínhphủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng hoặc kỷ luật theo đềnghị của bộ trưởng bộ bưu chính - viễn thông
- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn,ngành nghề kinh doanh của VNPT sau khi được thủ tướng chính phủ, bộ bưuchính - viễn thông phê duyệt
- Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất 1 lần trong 1quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn củamình
2 Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát do hội đồng quản trị thành lập, có 5 thành viên trong đótrưởng ban kiểm soát là thành viên của hội đồng quản trị do hội đồng quản trịphân công, 1 thành viên là đại diện tổ chức công đoàn, các thành viên còn lại
do hội đồng quản trị lựa chọn
- Ban kiểm soát hoạt động theo quy chế do hội đồng quản trị phê duyệt,
có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tính trung thực và hợp pháp trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh; chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị vềcác quyền và nhiệm vụ được giao
Trang 11- Tổng giám đốc có nhiệm vụ tổ chức xây dựng, điều hành, kiểm trachiến lược phát triển VNPT; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngànhnghề do VNPT kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạchphối hợp kinh doanh trong tập đoàn bưu chính - viễn thông quốc gia VIệtNam.
4 Phó tổng giám đốc và kế toán trưởng :
Các phó giám đốc và kế toán trưởng do hội đồng quản trị bổ nhiệm ,miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc
- Phó tổng giám đốc là viên chức lãnh đạo giúp tổng giám đốc điều hànhVNPT; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do tổng giám đốc giao cho, chịutrách nhiệm trước tổng giam đốc và pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ đượcgiao
- Kế toán trưởng có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán- thống kê củaVNPT, giúp tổng giám đốc giám sát tài chính tại VNPT theo pháp luật về tàichính, kế toán; chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, hội đồng quản trị vàpháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ của mình
5 Bộ máy giúp việc.
Bộ máy giúp việc bao gồm Văn Phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp
vụ có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc hội đồng quản trị, tổng giámđốc trong quản lý, điều hành VNPT cũng như trong thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu , của cổ đông, của thành viên góp vốnhoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác
Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Văn Phòng vàcác ban tham mưu do tổng giám đốc quyết định sau khi được hội đồng quảntrị chấp thuận
III.Chức năng, nhiệm vụ :
1 Chức năng :
- Là doanh nghiệp chủ lực của Việt Nam luôn gánh vác trọng trách vừakinh doanh vừa phục vụ đất nước và nhân dân
Trang 12- Góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
- Là cầu nối mang mọi người đến gần nhau hơn , chia sẻ hạnh phúc vớimọi tầng lớp trong xã hội
2 Nhiệm vụ :
- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ về bưu chính - viễn thôngtheo quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển của nhà nước, bao gồm :xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư , tạo nguồn vốn đầu tư; phát triển mạnglưới bưu chính - viễn thông công cộng, kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễnthông đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, nhà nước;phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao; sản xuất công nghiệp bưu chính -viễn thông; xây dựng công trình bưu chính - viễn thông; liên doanh liên kếtvới các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước phù hợp với pháp luật và chínhsách của nhà nước
- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do nhà nướcgiao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng cóhiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do nhà nước giao để thựchiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ và công tác đào tạo , bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong tậpđoàn
IV.Lĩnh vực kinh doanh :
+ Dịch vụ viễn thông đường trục
+ Dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin
Trang 13+ Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hang.
+ Dịch vụ quảng cáo
+ Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
+ Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật
V Định hướng chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011-2020:
1 Các phương châm, quan điểm và mục tiêu định hướng cơ bản:
- Chiến lược Cất cánh giai đoạn 2011-2020 bám sát theo hai phươngchâm: Lấy phát triển nguồn nhân lực CNTT&TT có trình độ và chất lượngcao làm khâu đột phá; Lấy việc nhanh chóng làm chủ thị trường trong nước
để từng bước vững chắc mở rộng sang thị trường khu vực và toàn cầu làmkhâu quyết định Chỉ thị cũng nhấn mạnh ba quan điểm cơ bản khi xây dựng
và triển khai chiến lược là: chuyển mạnh từ phát triển chiều rộng sang pháttriển chiều sâu, từ số lượng sang chất lượng, tăng cường hiệu quả năng suất;tận dụng hiệu quả ngoại lực để tăng cường nội lực Nội lực phải trở thànhnòng cốt và chủ yếu, ngoại lực giữ vai trò quan trọng; phát huy tính chủ động
và sáng tạo trong mọi hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, địnhhướng xã hội chủ nghĩa, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn Ngành
- Dựa trên các phương châm và quan điểm đó, CNTT&TT Việt Nam đặtmục tiêu đến năm 2020 sẽ đạt trình độ tiên tiến trong các nước Asean, tạo tiền
đề cho phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin Hạ tầng Bưu chính Viễnthông và Công nghệ thông tin đạt các chỉ tiêu về mức độ sử dụng dịch vụtương đương với mức bình quân của các nước công nghiệp phát triển Trongtương lai CNTT&TT, Internet sẽ được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vựckinh tế, văn hoá, chính trị thúc đẩy nền kinh tế đất nước, nâng cao chấtlượng lao động, nâng cao đời sống cho người dân, xây dựng và phát triển ViệtNam điện tử đạt trình độ nhóm các nước dẫn đầu khu vực Asean
- Công nghiệp CNTT&TT sẽ phấn đấu trở thành ngành kinh tế mũi
Trang 14nhọn Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng trong lĩnh vực điện tử phầncứng, phần mềm đạt trình độ nhóm nước phát triển trên thế giới.
- Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin và Truyền thông phải đạt trình độcác nhóm dẫn đầu khu vực Asean về số lượng, trình độ và chất lượng, đápứng được các yêu cầu quản lý, sản xuất, dịch vụ và ứng dụng trong nước, xuấtkhẩu quốc tế Vì vậy, việc phổ cập, xoá mù tin học, nâng cao trình độ, kĩ năngứng dụng CNTT&TT cho người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên, các xã vùngsâu, xa, hẻo lánh, những nơi ít có điều kiện tiếp xúc với CNTT là hết sức quantrọng
2 Các giải pháp tạo tiền đề và tổ chức thực hiện Chiến lược:
- Việc nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT&TT trong toàn xã hộicần được phổ biến, tuyên truyền bằng nhiều hình thức Các cấp, các ngành,người dân cần phải nhận thức được vai trò quan trọng của Công nghệ thôngtin và Truyền thông trong sự phát triển của quốc gia để cùng chung sức, hỗtrợ, thúc đẩy
- Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT&TT,Việt Nam cần phải hoàn thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật Đây
là yếu tố cần thiết khi hội nhập nhằm đảm bảo chủ quyền, an ninh quốc gia,tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bắt kịp xu hướng hội tụ công nghệ vàdịch vụ Viễn thông-CNTT-TT
- Bên cạnh đó, việc xây dựng và thực hiện tốt các chiến lược, quy hoạchngành sẽ giúp sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, nguồn tàinguyên quốc gia Bộ máy quản lý nhà nước và CNTT&TT nên đổi mới theonguyên tắc "Năng lực quản lí đón đầu yêu cầu phát triển" Việt Nam cầnnghiên cứu, áp dụng các mô hình doanh nghiệp sáng tạo mới, hình thành cácTập đoàn kinh tế mạnh
- Cuộc cách mạng CNTT&TT cần có một cơ sở hạ tầng vững chắc nêncần thu hút đầu tư và huy động vốn bằng nhiều hình thức như tích luỹ, ODA,
cổ phần hoá, thu hút đầu tư nước ngoài
Trang 15- Thị trường CNTT&TT trong tương lai phải mở rộng và phát triển mạnh
mẽ, không chỉ làm chủ thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường khuvực và thế giới Để thực hiện được mục tiêu đó thì việc giáo dục, đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực là rất cần thiết, là tiền đề cho sự phát triển
Trang 16PHẦN II HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
I Tình hình sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2001 – 2007.
1 Tình hình sản xuất kinh doanh.
VNPT kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, với thịtrường cạnh tranh tương đội gay gắt trong giai đoạn 2001 – 2007, có rất nhiềudoanh nghiệp ra đời và kinh doanh trong lĩnh vực này như: FPT, Viettel,Netnam, Hanoi Telecom, EVN Telecom, Saigon Postel, Công ty Cổ phầnKASATI và OCI…Các nhà khai thác mới muốn nhanh chóng chiếm lĩnh thịtrường BCVT & CNTT, lôi kéo những khách hàng, đẩy mạnh hoạt động PR
Do vậy hoạt động kinh doanh của tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Namđòi hỏi phải có sự đột phá trong lĩnh vực kinh doanh Nhận định được tìnhhình này, Tập đoàn đã có chiến lược kinh doanh kịp thời để đatps ứng nhucầu của thị trường như: hạ giá cước điện thoại, tăng cường các công tác kháchhàng, cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông mới với hàm lượng công nghệ cao…Cho nên trong những năm qua tập đoàn đã đạt được nhũng kết quả đáng kể,đặc biệt là trong giai đoạn 2001 – 2007 Cụ thể là số lượng dân cư sử dụngcác dịch vụ của tập đoàn tăng lên đáng kể: Năm 2001 phát triển được1.070.000 máy điện thoại, đưa tổng số máy điện thoại trên mạng toàn quốclên hơn 4.430.000 máy, đạt mật độ 5,44máy/100dân, năm 2007 VNPT đãphát triển mới được 9,88 triệu thuê bao điện thoại (trong đó có 8,8 triệu thuêbao di động) Mạng điện thoại trên toàn quốc của VNPT đã đạt khoảng 27,8triệu máy, đạt mật độ 33 máy/100 dân, trong đó có khoảng 19 triệu thuê bao
di động Cũng trong năm 2007, VNPT đã phát triển mới được 514.000 thuêbao Internet băng rộng MegaVNN, nâng tổng số thuê bao MegaVNN trêntoàn mạng lên 740.000 thuê bao
Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng được nâng cao Doanh thu hàngnăm cũng có sự tăng lên đáng kể.Cụ thể như sau:
Trang 17Bên cạnh việc kinh doanh viễn thông, tập đoàn cũng bắt đầu tham giakinh doanh lĩnh vực du lịch Cty cổ phần du lịch Bưu điện (P&T Tour) doVNPT là cổ đông sáng lập chính với tỷ lệ vốn chiếm 73,8% trong 120 tỷ đồngvốn điều lệ, đã bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ quý 1 năm 2002 Công
ty này kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, kinh doanh khách sạn, vậnchuyển khách du lịch, đại lý bán vé máy bay, dịch vụ thương mại hoạt độngkinh doanh này của VNPT đã đạt kết quả khả quan
Việc kinh doanh lĩnh vực du lịch nằm trong kế hoạch đa dạng hoá hoạtđộng kinh doanh theo mô hình tập đoàn của VNPT, đồng thời tận dụng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và vật chất đã được thiết lập trên toàn quốc cho tới nay
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, hoạt động kinh doanh vẫncòn nhiều hạn chế cần được khắc phục
Trang 18Có thể thấy được những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do môi trường cạnh tranh kinh doanh ngày càng quyết liệt
-Với sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu cũng như các loại hìnhdịch vụ , công tác chăm sóc khách hàng của nhiều đơn vị đã không theo kịp,gây nên nhiều thiếu sót trong việc cung cấp dịch vụ và thái độ đối với kháchhàng
- Nhiều đơn vị cũng chưa ý thức được đầy đủ về vai trò công tác thôngtin báo chí và truyền thông và chưa kịp thời có những biện pháp điều chỉnhcác hoạt động của mình
Trước những tồn tại cần được khắc phục, ban lãnh đạo của tập đoàn cầnđưa ra những giải pháp hợp lý để đạt những thành tựu cao hơn trong 3 nămcòn lại của kế hoạch phát triển 10 năm 2001 – 2010
2 Tình hình hợp tác đầu tư nước ngoài
2.1 Phương hướng phát triển hợp tác quốc tế :
- Thực hiện đa dạng hoá hình thức, phương thức hợp tác đầu tư quốc tế,tập trung vào các dịch vụ bưu chính, các dịch vụ gia tăng giá trị viễn thôngđặc biệt là dịch vụ Internet và hoạt động nghiên cứu phát triển phần mềm ứng
- Triển khai các hoạt động nhằm thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài của Tậpđoàn trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó chú trọng việc chuẩn
bị và triển khai đầu tư vào lĩnh vực khai thác các dịch vụ viễn thông mới như
- Coi trọng khả năng hợp tác đầu tư với các đối tác nước ngoài truyền thốngcủa Tập đoàn tại các thị trường nước ngoài
- Tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế bao gồm cả việc thiếtlập văn phòng đại diện tại nước ngoài nhằm tăng cường các khả năng thiết lậpcác kênh xuất khẩu sản phẩm công nghiệp và các sản phẩm khác ra thị trườngnước ngoài, từng bước xây dựng hệ thống xúc tiến thương mại của Tập đoàn
Trang 19- Tiếp tục nâng cao vị trí, vai trò của Tập đoàn tại các tổ chức quốc tế Tăngcường hoạt động hợp tác đa phương của Tập đoàn thông qua việc chủ độngtham gia triển khai các hoạt động hợp tác kinh tế, kỹ thuật, đào tạo trong các
tổ chức quốc tế, các hiệp hội ngành nghề - dịch vụ quốc tế, các diễn đàn vàcác tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật
- Tham gia các Hiệp hội chuyên môn dịch vụ - ngành nghề mới đặc biệt
là trong các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ mới của ngành viễn thông tin học
- Tập trung khai thác khả năng hợp tác của các thành viên khác trong khốiASEAN và APEC thông qua trợ giúp và hợp tác nghiên cứu, đào tạo
- Từng bước tham gia xây dựng và triển khai các đề án quốc tế, khu vực trongkhuân khổ các tổ chức quốc tế, các diễn đàn quốc tế về bưu chính viễn thông
và tin học
2.2 Hình thức hợp tác nước ngoài :
2.2.1 Hợp tác song phương & đa phương:
Tập đoàn phối hợp với Bộ Bưu chính Viễn thông đã tham gia hầu hết các
tổ chức quốc tế về Bưu chính Viễn thông, bước đầu đã khẳng định được vaitrò và uy tín của ngành Bưu chính Viễn thông Việt nam trên trường quốc tế:
- Là thành viên của các tổ chức Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU), Liênminh Viễn thông Thế giới ( ITU), Liên minh Viễn thông Châu á Thái Bìnhdương (APT)
- Trong năm 1998, 1999, 2002, 2004 ngành bưu điện Việt nam đã liêntục trúng cử vào các cơ quan điều hành cao nhất của ITU và UPU thể hiệntính thuyết phục của các hoạt động hợp tác đầu tư quốc tế đa phương
- Tập đoàn đã tham gia vào các hoạt động mang tính quốc gia thông qua cácdiễn đàn hợp tác khu vực như Hiệp hội Các quốc gia Đông nam á - ASEAN,Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á Thái bình dương APEC, chuẩn bị các địnhhướng lớn cho việc tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO.Chủ động tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế và các diễn đàn quốc tếchuyên ngành khai thác như Intersputnik, WSBI, ASEAN Posts, Hiệp hội
Trang 20Hội đồng Viễn thông Thái Bình dương (PTC), Diễn đàn các nhà khai thácviễn thông Thái Bình dương (PPM), Hội nghị Viễn thông toàn cầu GTM Thành công của việc tham gia các tổ chức quốc tế, hiệp hội quốc tế đã tạo cácđiều kiện thuận lợi cho việc ký kết hàng chục hợp đồng triển khai dịch vụ mớinhư dịch vụ chuyển vùng quốc tế GSM, thiết lập các quan hệ hợp tác songphương trong khai thác viễn thông quốc tế
2.2.2 Hợp tác kinh doanh
Các dự án BCC & liên doanh đã và đang triển khai
+ BCC viễn thông quốc tế với Telstra,
+ BCC di động với Comvik,
+ BCC trang vàng, điện thoại thẻ,
+ BCC phát triển mạng viễn thông nội hạt với KT, FCRV và NTTV+ Các dự án liên doanh công nghiệp: Focal, VKX, Vina-LSC, Vinadeasung,VFT, VINECO, ANSV, Teleq
II Kết quả hoạt động những năm gần đây :
Hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT thời gian qua đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, đặc biệt là giai đoạn 2001 - 2006
1 Hiệu quả tài chính :
Doanh thu của tập đoàn tăng liên tục qua từng năm, năm sau cao hơnnăm trước, cụ thể như sau:
Năm 2001, doanh thu là 19.329 tỷ đồng, năm 2002 là 22.738 tỷ đồng,năm 2003 là 26.770 tỷ đồng, năm 2004 là 30.523 tỷ đồng, năm 2005 là33.781 tỷ đồng, năm 2006 là 37.076 tỷ đồng, năm 2007 là 41.703 tỷ đồng.Tổng doanh thu giai đoạn này đạt 201.145 tỷ đồng vượt trên 30% kếhoạch, tốc độ doanh thu bình quân là 15,4%/ năm Tổng lợi nhuận trong giaiđoạn này đạt trên 59 tỷ đồng vượt 93% so với kế hoạch, tốc độ tăng trưởngbình quân 18,6%/ năm Điều này cho thấy, VNPT đã duy trì được tốc độ tăngtrưởng ở mức độ cao, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước Tổng nộp ngân
Trang 21sách giai đoạn này là 27.541 tỷ đồng, vượt trên 67% so với kế hoạch, tốc độtăng trưởng bình quân là 11,4%.
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn ngày càng có hiệuquả cao hơn và những kết quả của hoạt động đầu tư phát triển cũng là một yếu
tố quan trọng có tính chất quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củatập đoàn
2 Hiệu quả xã hội :
Tính đến hết năm 2006, tập đoàn đã xây dựng được 64 bưu điện tỉnh,thành phố, thực hiện thắng lợi chỉ tiêu phát triển điện thoại đến 100% số xãtheo nghi quyết mà đạ hội IX đề ra
VNPT đưa mạng Viễn thông thế hệ mới (NGN) vào sử dụng trên toànquốc, chứng minh sự hội tụ công nghệ giữa Viễn thông - CNTT và Truyềnthông Đây là điều kiện tiên quyết để VNPT tiếp tục là doanh nghiệp đi tiênphong trong lĩnh vực BCVT & CNTT VNPT đã phát triển mạnh mẽ các dịch
vụ nội dung như : dịch vụ đện thoại thẻ trả tiền trước 1719, Miễn cước ởngười được gọi 1800, Thông tin giả trí 1900, dịch vụ MEGA WAN, MAN đáp ứng ngày càng nhiều các nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của xã hội;đặc biệt là việc xây dựng các bưu điện, đưa internet xuống các huyện, xã vùngsâu vùng xa đã phần nào giảm đi chênh lệch trong xã hội, giúp đồng bào khókhăn có cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến
VNPT liên tục giảm cước viễn thông quốc tế và điện thoại di động.Thống nhất tính cước di động theo một vùng, điều này chứng tỏ tập đoàn đãchú ý quan tâm chăm sóc khách hàng, tạo những điều kiện tốt nhất cho kháchhàng
3 Hợp tác quốc tế.
3.1 Quan hệ quốc tế :
VNPT có quan hệ bạn hàng với hơn 120 đối tác là các Tập đoàn đa quốcgia về bưu chính, viễn thông, Tin học hàng đầu trên thế giới trong tất cả cáclĩnh vực kinh doanh, khai thác, sản xuất công nghiệp, tài chính, tư vấn, bảo
Trang 22hiểm, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Bưu chính: VNPT đã hợp tác trao đổi chuyến thư, bưu phẩm, bưu kiệnbằng máy bay với 60 nước trên thế giới qua 25 tuyến Đã mở đường thư trên
bộ với các nước Lào, Trungquốc, Campuchia Hợp tác cùng các hãng chuyểnphát nhanh hàng đầu thế giới
- Viễn thông: VNPT đã thiết lập liên lạc viễn thông quốc tế với tất c cácnước trên thế giới trong đó liên lạc trực tiếp với 36 quốc gia với 5.700 kênhviễn thông quốc tế qua vệ tinh và cáp quang biển
- Công nghiệp: VNPT đã hợp tác với Siemens, Alcatel, Fujitsu, NEC,Cornning, G, Daesung, DongAh thành lập 9 liên doanh có tổng số vốn đầu tưgần 100 triệu USD Các liên doanh này đã đáp ứng được 40% nhu cầu thiết bịchuyển mạch và truyền dẫn, 70% nhu cầu cáp quang và cáp đồng và đã bắtđầu xuất khẩu
- Phát triển mạng lưới, dịch vụ : đã và đang triển khai các hợp đồng hợptác kinh doanh với các Tập đoàn khai thác hàng đầu thế giới: NTT, FranceTelecom, Telstra, KT, Kinnevik với tổng số vốn hơn 1 tỷ USD để xây dựng
và phát triển mạng viễn thông quốc tế, di động, nội hạt
Tích cực phát triển quan hệ với các tổ chức quốc tế về Bưu chính-Viễnthông : UPU, ITU, APT, INTELSAT, INTERSPUTNIK, GSM MOU, WSBI
3.2 Hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài :
- Hoàn tất việc tham gia liên doanh viễn thông Acasia và đang chuẩn bịtiến hành cung cấp dịch vụ tại Việt nam
- Kho sát và đàm phán nhiều dự án mới tại nước ngoài: Liên doanh SXcáp đồng tại Lào, liên doanh xây dựng hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thôngtại Cambodia , mở văn phòng chi nhánh tại Hoa kỳ, mở POP tại Hoa kỳ vàHongkong
- Các dự án hợp tác đầu tư nước ngoài đang được xúc tiến: Dự án liêndoanh chuyển phát nhanh với DHL; dự án liên doanh dịch vụ VAS với HànQuốc; công ty cổ phần Game, content provider với Hàn Quốc và Hoa kỳ