1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích môi trường phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ internet băng thông rộng của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam đến năm 2020

15 873 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích môi trường phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ internet băng thông rộng của tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến năm 2012
Tác giả Lê Thanh Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Hậu
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 322,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được xây dựng thông qua quá trình thiết lập các mục tiêu, xác định chương trình hành động tối ưu và phân bổ nguồn lực tương ứng để thực

Trang 1

Lê Thanh Hòa

Đề tài: “ Phân tích môi trường phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ internet băng thông rộng của tập đoàn Bưu

chính Viễn thông Việt Nam đến năm 2012”

Chuyên ngàng: Quản trị kinh doanh

Mã Số: 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

Ngườihướngdẫnkhoahọc: TS Nguyễn Đăng Hậu

Phảnbiện 1:

………

………

………

Phảnbiện 2:

………

………

………

LuậnvănsẽđượcbảovệtrướcHộiđồngchấmluậnvănthạcsĩtạiHọcviệnCôngnghệ BưuchínhViễnthông

Vàolúc: .giờ ngày tháng năm

Cóthểtìmhiểuluậnvăntại:

- ThưviệncủaHọcviệnCôngnghệBưuchínhViễnthông

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Chiến lược kinh doanh và xây dựng chiến lược kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được xây dựng thông qua quá trình thiết lập các mục tiêu, xác định chương trình hành động tối ưu và phân bổ nguồn lực tương ứng để thực hiện một cách có hiệu quả nhất các mục tiêu đó

Tóm lại dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động Chiến lược kinh doanh xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã xác định

1.1.2 Tác dụng của chiến lược kinh doanh

Việc hoạch định chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Xây dựng được một chiến lược kinh doanh phù hợp sẽ có tác dụng to lớn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp

1.1.3 Yêu cầu đối với chiến lược

- Chiến lược kinh doanh được xây dựng nhằm mục đích là tăng thế lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo sự an toàn kinh doanh cho các doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn tiềm ẩn những yếu

tố mạo hiểm mà doanh nghiệp phải đương đầu Do vậy sự an toàn kinh doanh nhiều khi là mối quân tâm hàng đầu của doanh nghiệp

- Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu

1.1.4 Các bước xây dựng chiến lược

1.2 Nội dung phân tích môi trường kinh doanh

1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích và dự báo môi trường bên ngoài doanh nghiệp, trong đó cốt lõi nhất là phân tích và dự báo về thị trường kinh doanh đặc biệt phải dự báo các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ

Trang 4

chiến lược và đo lường chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của chúng Môi trường bên

ngoài doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích môi trường bên trong

Phân tích môi trường bên trong giúp doanh nghiệp nắm được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Môi trường bên trong là một hệ thống bao gồm các yếu tố hữu hình và vô hình, tồn tại trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình quản trị chiến lược

Phân tích môi trường nội bộ là nhu cầu cần thiết đối với mọi loại hình tổ chức trong nền kinh tế Đồng thời, giúp nhà quản trị biết được khả năng nắm bắt các cơ hội thị trường trong từng kỳ Nói cách khác, phân tích môi trường nội bộ là để “biết mình, biết ta” qua đó giúp các nhà quản trị xác định được mục tiêu và hình thành các chiến lược thích nghi cần thiết Điều này cũng đồng nghĩa giúp cho toàn thể cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp xác định được rõ ràng nhiệm vụ của mình để có kế hoạch thực hiện hay giúp đỡ, hỗ trợ nhau hoàn thành tốt nhất công việc được giao

1.2.3 Các bước phân tích môi trường kinh doanh

1.3 Một số phương pháp phân thích môi trường kinh doanh

1.3.1 Nhóm các phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp phân tích so sánh

- Phương pháp phân tích nguyên nhân

- Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng

1.3.2 Ma trận EFE và ma trận IFE

1.3.2.1 Ma trận EFE

Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty

Trang 5

1.3.2.2 Ma trận IFE

Ma trận IFE là ma trận các yếu tố nội bộ (IEF – Interal Factor Evaluation Matrix).Để hình thành một ma trận IEF cần thực hiện qua 5 bước như sau:

1.3.3 Ma trận SWOT

Mô hình phân tích ma trận SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt

và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu để được sắp xếp theo các định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bầy, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc bản năng Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, và Threats Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ

đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay chủ thể nào đó

1.3.4 Ma trận QSPM

Ma trận QSPM được xây dựng trong việc lựa chọn chiến lược Đây luôn là một nội dung quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

1.3.5 Phương pháp dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

- Phương pháp mô hình hóa:

- Phương pháp chuyên gia:

- Phương pháp chuỗi thời gian

1.4 Tổng quan về môi trường kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng

1.4.1 Khái niệm về dịch vụ Internet băng thông rộng

1.4.1.1 Khái niệm về dịch vụ

Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu Dịch

vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất

Trang 6

1.4.1.2 Khái niệm về Internet băng rộng

Hiện nay ở Việt Nam chưa có văn bản pháp quy nào đưa ra khái niệm về dịch vụ băng rộng Việc đưa ra khái niệm băng rộng hiện nay rất cần thiết cho việc hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển cho Internet ở nước ta cũng như

cần thiết cho hoạt động của từng doanh nghiệp Tuy nhiên có thể khái niệm: “băng rộng là khả năng cho phép kết nối có tốc độ từ 256Kb trở lên ở hướng xuống và tốc

độ 64Kb trở lên ở hướng lên”

1.4.1.3 Một số ứng dụng với Internet băng rộng

Công nghệ ADSL ( gọi tắt là băng rộng ADSL)

Công nghệ ADSL2 (gọi tắt là băng rộng ADSL2)

Công nghệ FTTH

Công nghệ không dây

Băng rộng di động

1.4.2 Khái quát môi trường kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng

1.4.2.1 Yếu tố kinh tế xã hội

1.4.2.2 Thói quen và văn hoá sử dụng

1.4.2.3 Môi trường chính trị pháp lý

Trang 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET BĂNG THÔNG RỘNG CỦA VNPT

2.1 Giới thiệu về tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

2.1.1 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Posts and Telecommunications Group (viết tắt là VNPT) là công ty TNHH Nhà nước một thành viên có bề dầy trên 60 năm xây dựng và phát triển

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trên cơ sở các Quyết định số 180/QĐ-TTg ngày 287/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT; Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 24/10/2007 về tổ chức kinh doanh mạng viễn thông nội hạt VNPT; Quyết định số 16/2007/QĐ-BBCVT của Bộ BCVT (nay là Bộ TT&TT) về việc thành lập TCT Bưu chính Việt Nam (VNPost

2.1.2 Giới thiệu hoạt động kinh doanh dịch vụ của VNPT

Hoạt động kinh doanh dịch vụ của VNPT được thể hiện thông qua các hình

vẽ 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 dưới đây Trong đó có đề cập đến thị phần của các dịch vụ mũi nhọn

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng những năm qua

2.1.3.1 Dịch vụ ADSL

- Chỉ tiêu về sản lượng dịch vụ ADSL

- Chỉ tiêu doanh thu dịch vụ ADSL:

2.1.3.2 Dịch vụ FTTH

* Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2010

* Kết quả kinh doanh Dịch vụ FTTH trong năm 2011

Trang 8

2.2 Khái quát thực trạng tình hình kinh doanh dịch vụ Internet

băng thông rộng của VNPT

2.2.1.Thực trạng về mạng lưới cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Các dịch vụ Internet băng rộng của VNPT

- Dịch vụ ADSL/ MegaVnn

- Dịch vụ Internet cáp quang/ FTTH

- Ngoài ra VNPT còn cung cấp các dịch vụ Internet băng rộng khác như dịch

vụ truyền hình tương tác MyTV Dịch vụ truyền hình tương tác MyTV là dịch vụ truyền hình qua giao thức Internet của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam-VNPT cung cấp tới khách hàng dựa trên công nghệ IPTV (Internet Protocol Television), tín hiệu truyền hình được chuyển hóa thành tín hiệu IP, truyền qua hạ tầng mạng băng thông rộng của VNPT đến thiết bị đầu cuối STB (Set – top – box:

bộ giải mã tín hiệu truyền hình) và tới TV của khách hàng

2.2.1.2 Thực trạng mạng lưới cung cấp

Cho đến nay, mạng lưới cung cấp dịch vụ băng rộng của VNPT trải rộng khắp 63 tỉnh thành

Xét về mặt vật lý, cấu trúc các mạng băng rộng của VNPT đã được xây dựng tại Việt Nam có thể được chia làm hai lớp chính: Lớp lõi/chuyển tải và lớp truy nhập

2.2.2 Chiến lược về giá cước, gói cước dịch vụ

2.2.2.1 Dịch vụ ADSL

- Cơ cấu gói cước:

Cơ cấu gói cước dịch vụ ADSL được thể hiện qua Bảng 2.5, bảng cơ cấu gói cước của dịch vụ ADSL từ năm 2009-2011

- Phân cấp cước:

+ Cước đấu nối, hòa mạng; Cước chuyển đổi tốc độ; Cước dịch chuyển vị trí; Cước chuyển quyền sử dụng…theo nguyên tắc bù đắp chi phí và phù hợp với mặt bằng giá trên thị trường, có sự phân biệt theo vùng thị trường và đối tượng khách hàng

+ Tăng giảm mức cước sử dụng hàng tháng Trong đó, tăng tối đa bằng 20%; Giảm tối đa bằng 50%/45%/40% tùy theo nhóm VNPT tỉnh, thành phố Trường hợp

Trang 9

tham gia dự thầu: các VNPT tỉnh, thành phố được chủ động quyết định tăng/giảm mức cước; tăng tối đa 20%, nếu giảm cần vượt quá quy định: yêu cầu báo cáo Tập đoàn xem xét, quyết định

2.2.2.2 Dịch vụ FTTH

- Cơ cấu gói cước:

Cơ cấu gói cước dịch vụ FTTH được thể hiện qua Bảng 2.6, bảng cơ cấu gói cước của dịch vụ FTTH năm 2011

- Phân cấp cước: Tập đoàn phân cấp cho các VNPT tỉnh, thành phố quyết định về:

+ Tốc độ truy nhập tối đa tương ứng cho từng Gói theo quy định nhưng không được vượt quá tốc độ 100Mbps/100Mbps

+ Tăng/ giảm mức cước sử dụng tối đa (phương thức sử dụng lưu lượng), mức cước sử dụng trọn gói (phương thức sử dụng trọn gói): Tăng tối đa bằng 20%; Giảm tối đa bằng 65%/60%/55% tùy theo nhóm VNPT tỉnh, thành phố

2.2.3 Thực trạng về nguồn nhân lực

Tính đến 31/12/2010, VNPT có tổng số 87.237 lao động Số lao động trong lĩnh vực bưu chính và lĩnh vực viễn thông (không bao gồm lao động tại các đơn vị

sự nghiệp và HTĐL chiếm khoảng 9%), phân theo cơ cấu trình độ như trong bảng 2.7

Trang 10

2.2.4 Về quảng cáo, khuyến mại và chăm sóc khách hàng

2.2.4.1 Hoạt động quảng cáo

2.2.4.2 Hoạt động khuyến mại

2.2.4.3 Chăm sóc khách hàng

2.2.5 Một số vấn đề khác

- Hoạt động nghiên cứu thị trường

- Kênh phân phối

+ Kênh phân phối trực tiếp

- Kênh phân phối qua hệ thống điểm giao dịch của VNPT tỉnh, thành phố

- Kênh phân phối qua đội ngũ nhân viên bán hàng

- Kênh phân phối trực tuyến qua webside, đường dây nóng

+ Kênh phân phối gián tiếp

- Kênh bán hàng đại lý

- Kênh cộng tác viên

2.3 Phân tích môi trường kinh doanh dịch vụ Internet băng thông rộng của VNPT

2.3.1 Phân tích môi trường bên trong

2.3.1.1 Năng lực tài chính

Có thể thấy rằng kể từ khi thành lập, năng lực tài chính của VNPT được nâng lên rõ rệt, các quan hệ kinh tế, công tác quản lý tài chính được tăng cường kỷ cương, minh bạch và lành mạnh hóa

2.3.1.2 Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng

Kết quả điều tra khảo sát cho thấy, năng lực quản lý và điều hành của VNPT

so với Viettel là tương đương nhau với số phiếu đồng ý với đánh giá này chiếm ưu thế Trong đó tổng số phiếu đánh giá năng lực quản lý điều hành của VNPT, Viettel

và EVN Telecom ở mức cao và khá lần lượt là 190-180-145/390 phiếu đồng ý

2.3.1.3 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực luôn được coi là yếu tố quan trọng trong công tác hoạch định chiến lược của VNPT cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng Chính vì thế

Trang 11

mà trình độ của đội ngũ nhân lực phải đảm bảo yêu cầu công việc Dưới đây là bảng

2.9

2.3.1.4 Tiềm lực vô hình (giá trị phi vật chất của doanh nghiệp)

Giá trị phi vật chất của VNPT được hiểu là giá trị thương hiệu và uy tín của VNPT trên thị trường VNPT có cơ sở cung cấp dịch vụ Internet băng rộng trên khắp

cả nước Các đối thủ cạnh tranh trong nước không thể có bề dầy lịch sử và truyền thống này Văn hóa– bản sắc của VNPT được biểu hiện bằng Huân chương sao vàng, Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

2.3.1.5 Trình độ trang thiết bị, công nghệ

Hiện nay, có thể nhận xét khái quát, mạng Internet băng rộng của VNPT được xếp vào loại hiện đại trên thế giới với số hoá hoàn toàn, công nghệ hiện đại và mạng Internet băng rộng của VNPT đã chuyển sang mạng thế hệ sau NGN Do đó

đã cho phép một số dịch vụ mới được cung cấp trên nền mạng NGN Với đóng góp phần lớn của VNPT, kết cấu hạ tầng CNTT và truyền thông quốc gia và quốc tế đã được tăng cường, hiện đại hóa, bao phủ rộng khắp cả nước với thông lượng lớn, tốc

độ và chất lượng cao, làm nền tảng cho việc phát triển CNTT, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Bên cạnh đó, VNPT đẩy nhanh việc ứng dụng và phát triển CNTT, công nghệ phần mềm vào trong SXKD và phục vụ thông qua việc triển khai nhanh mạng lưới đến các khu công nghệ cao, giảm cước truy nhập và thực hiện giá cổng ưu đãi

2.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài

2.3.2.1.Môi trường kinh tế vĩ mô

+ Tình hình phát triển KT-XH

+ Môi trường pháp lý

+ Các chủ trương, chính sách của Nhà nước về phát triển BCVT

2.3.2.2 Xu thế năng lực thị trường, khách hàng

Trong thời gian tới, môi trường kinh tế, xã hội nói chung sẽ có nhiều cải thiện và ổn định, khả năng chi trả của người dân cho dịch vụ Internet băng rộng cũng sẽ có chiều hướng tăng Điều này tạo điều kiện phát triển Internet băng rộng

Trang 12

vững chắc trong thời gian tới, là cơ hội đầy tiềm năng cho sự phát triển dịch vụ và ứng dụng mới

2.3.3 Phân tích môi trường cạnh tranh

Thị trường Internet băng rộng hiện có rất nhiều doanh nghiệp tham gia cung cấp, nhưng mức độ cạnh tranh gay gắt và thị phần chiếm lĩnh gần như hoàn toàn thuộc về VNPT, Viettel và FPT Telecom Vì vậy, trong nội dung này tập trung phân tích 2 đối thủ nặng ký của VNPT là FPT Telecom và Viettel

Để chiếm lĩnh thị trường, FPT Telecom và Viettel chủ yếu tập trung vào đầu

tư nâng cấp mạng lưới, cải tiến quy trình cung cấp dịch vụ, mở rộng kênh bán hàng, thực hiện nhiều chính sách giá cước, quảng cáo, khuyến mại, chính sách chăm sóc khách hàng Phân tích theo từng lĩnh vực, cụ thể:

2.3.4 Phân tích môi trường các dịch vụ thay thế

Giai đoạn 2011-2020 là giai đoạn có nhiều biến động trong lĩnh vực công nghệ viễn thông: Công nghệ LTE (tiến hóa dài hạn) sẽ được các nhà mạng GSM trên toàn thế giới hướng tới như một công nghệ tiền 4G (Pre-4G), trong khi đó WiMAX sẽ là sự bổ sung cho LTE tại những khu vực hải đảo, vùng xa FTTH chưa thể thay thế hoàn toàn ADSL, song nó sẽ dần dần chiếm lĩnh thị trường và sẽ bùng

nổ khi giá thành trở nên phù hợp hơn với thu nhập của người dân

2.3.5 Phân tích cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của VNPT

2.3.5.1 Cơ hội

2.3.5.2 Thách thức

2.3.5.3 Điểm mạnh

2.3.5.4 Điểm yếu

Ngày đăng: 17/02/2014, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w