1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN

68 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Phát Triển Tại Viễn Thông Lạng Sơn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 899,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập tốt nghiệp chính là một cơ hội giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức lý luận đã học ở nhà trường vào thực tiễn từ đó nhằm phân tích, lý giải và giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra trong trường hợp cụ thể.

Trang 1

MỤC LỤC

Lời Nói đầu 2

Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn thời gian vừa qua 3

1.1: Giới thiệu chung về Viễn Thông Lạng Sơn 3

1.1.1: Quá trình hình thành 3

1.1.2: Cơ cấu tổ chức các phòng ban 5

1.1.3.1: Dịch vụ điện thoại cố định 7

1.1.3.2: Dịch vụ điện thoại di động 9

1.1.3.3: Dịch vụ điện thoại Gphone 11

1.1.3.4: Dịch vụ 3G 11

1.1.3.5: Dịch vụ truy nhập internet qua đường dây điện thoại 11

1.1.3.6: Dịch vụ internet Mega VNN 12

1.1.3.7: Dịch vụ Mega Wan 12

1.1.3.8: Dịch vụ 108 13

1.2: Thực trạng công tác đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn 13

1.2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn 14

1.2.1.1: Nhân tố khách quan .14

1.2.1.2: Nhân tố chủ quan .17

1.2.2: Thực trạng đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn 19

1.2.2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại đơn vị 19

1.2.2.2: Đầu tư phát triển Viễn Thông Lạng Sơn phân theo các dự án đầu tư 22

1.2.2.3: Đầu tư phát triển Viễn Thông Lạng Sơn phân theo nội dung đầu tư .28

1.2.3: Đánh giá hoạt động đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn 38

1.2.3.1: Các kết quả đã đạt được trong thời gian vừa qua (2006 - 2009) 38

Trang 2

1.2.3.2: Hiệu quả đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn 44

1.2.4: Hạn chế và nguyên nhân 48

Chương II: Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn 56

2.1: Định hướng phát triển của Viễn Thông Lạng Sơn 56

2.2: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư 57

2.2.5: Bước lập dự án 59

2.2.6: Giải pháp trong khâu dự báo 61

2.3: Phương hướng nhiệm vụ trong năm 2010 65

Lời Nói đầu

Thực tập tốt nghiệp chính là một cơ hội giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức lý luận đã học ở nhà trường vào thực tiễn từ đó nhằm phân tích, lý giải và giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra trong trường hợp cụ thể Qua quá trình thực tập sinh viên có điều kiện củng cố và nâng cao kiến thức đã được trang bị, làm quen với công tác quản lý kinh tế

Quá trình thực tập giúp sinh viên hiểu rõ hơn về chức năng nhiệm vụ, vai trò cũng như hoạt động thực tế, phương hướng hoạt động của cơ quan mà sinh viên thực tập

Trang 3

Được sự giới thiệu của khoa Đầu Tư – Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, em

đã được về Viễn Thông Lạng Sơn thực hiện công tác thực tập Sau một thời gian làmquen với công việc tại Viễn Thông Lạng Sơn và được sự chỉ bảo nhiệt tình của các

cô chú, anh chị tại Viễn Thông Lạng Sơn, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập

“ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN”

Nội dung chuyên đề gồm 2 phần chính:

Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn thời gian vừa qua.

Chương II: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt giảng viêntrường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, và các cô chú, anh chị tại Viễn Thông Lạng Sơn

đã nhiệt tình chỉ dẫn và giúp đỡ để em được nghiên cứu và hoàn thành chuyên đềthực tập này

Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Viễn

Thông Lạng Sơn thời gian vừa qua.

1.1: Giới thiệu chung về Viễn Thông Lạng Sơn.

1.1.1: Quá trình hình thành.

Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam (VNPT) là Tập đoàn số 1 quốc gia

về lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông – Công nghệ thông tin, được thành lập theoquyết định số 265/QĐ – TTg ngày 17/11/2006, của Thủ tướng Chính phủ nước Cộnghòa XHCN Việt Nam

Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam – VNPT, tiền thân là Bưu điệnViệt Nam, kế thừa truyền thống anh hùng của các thế hệ đi trước; một lòng trung

Trang 4

thành, dũng cảm, tận tụy với Đảng với Tổ quốc; nguyện đem mọi sức lực, trí tuệ xâydựng đất nước, phục vụ nhân dân.

Viễn thông Lạng Sơn (VNPT Lạng Sơn), đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưuchính – Viễn thông Việt Nam, là đơn vị anh hùng trong kháng chiến chống Pháp vàchống Mỹ; được tách ra từ Bưu điện Lạng Sơn, theo quyết định số 648/QĐ –TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007, của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam.Viễn thông Lạng Sơn là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam (VNPT) đảm nhận cung cấp các dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thôngtin trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Các ngành nghề kinh doanh của Viễn thông Lạng Sơn bao gồm:

- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông đường trục

- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin;

- Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo;

- Kinh doanh các dịch vụ truyền thông;

- Tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin;

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông –công nghệ thông tin;

- Cho thuê văn phòng

Triết lý kinh doanh:

Là thành viên của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tậpđoàn số 1 quốc gia về Bưu chính Viễn thông và công nghệ thông tin Viễn thôngLạng Sơn tự hào được thừa hưởng và phát triển các giá trị cốt lõi trong triết lý kinhdoanh của VNPT

Giá trị mang tính Nhân văn: Giá trị tốt đẹp nhất Viễn thông Lạng Sơn hướng tới

là phục vụ khách hàng một cách tốt nhất,mang lại lợi ích cho đối tác, đóng góp vì lợiích của cộng đồng Tất cả “Vì con người, hướng tới con người và giữa những conngười”

Giá trị mang tính Kết nối: Viễn thông Lạng Sơn luôn nỗ lực ứng dụng hiệu quảcông nghệ Viễn thông và Công nghệ thông tin tiên tiến với đội ngũ cán bộ nhân viên

Trang 5

có trình độ cao để mang con người đến gần nhau, vượt mọi không gian và thời gian,cùng trải nghiệm chia sẻ Cảm xúc – Thành công – Tri thức

Giá trị mang tính Việt Nam: Với truyền thống hơn 60 năm hình thành và pháttriển và với vai trò là nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông Tin học hàng đầu trên địa bàntỉnh Lạng Sơn Viễn Thông Lạng Sơn tự hào và vinh dự luôn là người tiên phong sẵnsàng đáp ứng mọi nhu cầu thông tin liên lạc của địa phương Biến những giấc mơnhỏ thành hiện thực lớn, Viễn thông Lạng Sơn đang góp sức cùng xã hội hướng đếnmột cuộc sống đích thực

1.1.2: Cơ cấu tổ chức các phòng ban.

Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Lạng Sơn gồm: 8 Phòng, Ban chức năng (Trong

đó, có 7 Phòng và 1 Ban) và 07 Trung tâm trực thuộc Hiện nay, Viễn thông LạngSơn có tổng số 380 CBCNV, trình độ đội ngũ: Cao học 6 người, đại học 100 người,cao đẳng 42 người (chiếm 42,15%), trung cấp 58 người, công nhân 129 người(chiếm55,68%), chưa qua đào tạo 3 người

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng ba.

(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ)

Trang 6

* Các đơn vị sản xuất: - Trung tâm dịch vụ khách hàng.

- Trung tâm viễn thông 1

- Trung tâm viễn thông 2

- Trung tâm viễn thông 3

- Trung tâm viễn thông 4

- Trung tâm viễn thông 5

- Trung tâm tin học

Trong đó:

- Phòng kế toán gồm một trưởng phòng và không có phó phòng

- Phòng Đầu tư – XDCB không có trưởng phòng mà do phó phòng phụ trách,thực hiện nghiệp vụ chuyên môn được phân công

- Phòng quản lý mạng và dịch vụ có Trưởng phòng phụ trách thực hiện cácnghiệp vụ chuyên môn được phân công Phòng có tổ 119 có tổ trưởng phụ tráchchuyên nhận báo hỏng và điều hành xử lý thuê bao

- Phòng tổ chức cán bộ - lao động do Trưởng phòng phụ trách chung, có Phóphòng giúp việc quản lý điều hành và các chuyên viên, cán sự giúp việc công tácchuyên môn, nghiệp vụ

- Phòng kế hoạch – kinh doanh không có trưởng phòng và phó phòng mà chỉ cóQuyền trưởng phòng

Như vậy, mỗi phòng ban đều có cơ cấu tổ chức cũng như chức năng nhiệm vụkhác nhau Tuy nhiên, tất cả đều hướng đến một mục đích chung là cố gắng hoànthành nhiệm vụ được giao để đưa Viễn Thông Lạng Sơn nói riêng và Tập đoàn BưuChính Viễn Thông Việt Nam nói chung này càng phát triển, chiếm lĩnh thị trường,góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển của đất nước

Trang 7

1.1.3: Các loại hình kinh doanh - dịch vụ của Viễn Thông Lạng Sơn.

Từ khi được thành lập với vai trò là một đơn vị thuộc Bưu điện Tỉnh Lạng Sơncho đến khi được chính thức tách ra làm 1 đơn vị mới lấy tên là Viễn Thông LạngSơn (VNPT Lạng Sơn) vào ngày 01/04/2007, VNPT Lạng Sơn đã tiến hành các hoạtđộng đầu tư như xây dựng các nhà trạm Viễn thông mới, mở rộng tổng đài, xây dựngcác trạm BTS, mua sắm trang thiết bị, nâng cấp và cải tạo mạng, cơ sở hạ tầng, kỹthuật…

1.1.3.1: Dịch vụ điện thoại cố định.

- Dịch vụ điện thoại nội hạt: Dịch vụ điện thoại nội hạt là dịch vụ thông tin liênlạc bằng mạng điện thoại cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của một huyện, thành phố

- Dịch vụ điện thoại nội tỉnh: Dịch vụ điện thoại nội tỉnh là dịch vụ thông tin liên lạc bằng mạng điện thoại cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của Tỉnh giữa các huyện, thị trong tỉnh với nhau

- Dịch vụ điện thoại liên tỉnh: Cuộcgọi điện thoại liên tỉnh là cuộc gọi điện thoạiđược thiết lập giữa một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố này đến một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố khác và ngược lại, thông qua mạng viễn thông liên tỉnh

- Dịch vụ điện thoại Quốc tế:

*Dịch vụ điện thoại quay số trực tiếp:Là dịch vụ mà khách hàng có thể trực

tiếp quay số trên máy điện thoại đến một thuê bao khác

* Dịch vụ điện thoại Quốc tế gọi số: Là cuộc điện đàm mà người gọi quay số

110 gọi điện thoại viên quốc tế cung cấp số điện thoại cần gọi đến ở các nước và yêucầu nối thông Điện thoại viên sẽ hoàn tất thủ tục tiếp thông để phục vụ khách đàmthoại

*Dịch vụ điện thoại Quốc tế tìm người: Là dịch vụ mà khách hàng muốn liên

lạc với một người tại số máy điện thoại đã biết truớc ở một nứơc cụ thể, thì chỉ cầnquay số 110 gặp điện thoại viên và nêu rõ yêu cầu

Trang 8

*Dịch vụ điện thoại Quốc tế Collect- call: Là dịch vụ điện thoại Quốc tế mà

cước phí do người được gọi thanh toán Sử dụng dịch vụ này khách hàng bắt buộcphải gọi qua điện thoại viên quốc tế, người gọi khi đăng ký phải cho điện thoại viênbiết là cước phí của cuộc đàm thoại do người được gọi thanh toán, tên người gọi vàtên người được gọi, số máy gọi và số máy được gọi trước khi nối thông Hiện nay,dịch vụ này cho phép khách hàng có thể gọi đi các nước: Anh, Pháp, Ôxtraylia, Thụy

Sỹ, Đan Mạch, NiuZilan, Canada Đối tượng sử dụng là người có quốc tịch ViệtNam Nơi sử dụng Collect-call là các máy điện thoại ghi-sê, Bưu cục và những máyđiện thoại nhà riêng có đăng ký sử dụng dịch vụ này

* Dịch vụ giới hạn thời gian đàm thoại quốc tế: Là dịch vụ người gọi đăng ký

trước thời gian đàm thoại với giao dịch viên tổng đài 110 nhằm hạn chế thời gianđàm thoại Thời gian tối thiểu cho một cuộc giới hạn là 03 phút

*Dịch vụ điện thoại giấy mời Quốc tế: Cho phép người ở nước ngoài mời người

Việt Nam không có điện thoại nhà riêng tới buồng đàm thoại công cộng để tiếpchuyện, người được mời phải được chỉ định bằng họ tên địa chỉ rõ ràng Hiện nay,Việt Nam không mở khai thác dịch vụ điện thoại giấy mời chiều đi quốc tế mà chỉchấp nhận điện thoại giấy mời quốc tế gọi về Việt Nam

*Dịch vụ điện thoại HCD (Home Country Direct): Là dịch vụ điện thoại quốc tế

cho phép người nước ngoài đến Việt Nam gọi thẳng về tổng đài nước mình để đăng

ký và thiết lập cuộc gọi.Khi sử dụng dịch vụ này, người gọi không phải trả cước phítại Việt Nam mà sẽ trả tại nước mình khi trở về nước Bưu điện chỉ mở dịch vụ HCDtại các bưu cục, ghi-sê, một số khách sạn lớn của các tỉnh thành phố có đông kháchnước ngoài đến tham quan du lịch

*Dịch vụ điện thoại hội nghị Quốc tế: Là dịch vụ điện thoại mà trong đó một

cuộc điện thoại bao gồm tối thiểu 03 máy thuê bao được kết nối với nhau thông quamột cầu nối mạch, trong đó có ít nhất 01 máy ở nước ngoài tham gia đàm thoại.Thông thường có loại điện đàm hội nghị: Điện đàm hai chiều và điện đàm 1 chiều

Trang 9

1.1.3.2: Dịch vụ điện thoại di động.

Mạng điện thoại di động VinaPhone là mạng điện thoại di động sử dụng côngnghệ GSM hiện đại với 100% vốn của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.Hiện tại mạng VinaPhone đã phủ sóng 64/64 tỉnh thành và vẫn đang tiếp tục mở rộng

và hoàn thiện hơn nữa vùng phủ sóng.Mạng di động VinaPhone có hệ thống thiết bịcông nghệ hiện đại, đảm bảo, tin cậy, dịch vụ đa dạng, chất lượng dịch vụ cao Vớicông nghệ kỹ thuật số, mọi cuộc gọi sẽ được bảo mật tuyệt đối

Dịch vụ này gồm dịch vụ di động trả trước và dịch vụ di động trả sau

1.1.3.2.1 Di động trả trước:

*Vinacard:

Là dịch vụ điện thoại di động trả tiền trước của mạng VinaPhone Khác vớidịch vụ điện thoại di động thông thường, với dịch vụ VinaCard bạn có thể kiểm soátmức chi tiêu của mình bằng cách thanh toán trước cước phí các cuộc gọi điện thoại

di động vào tài khoản VinaCard của mình trong hệ thống Khi bạn thực hiện cuộcgọi, cước phí sẽ được tự động trừ dần vào số dư tài khoản Để nạp thêm tiền vào tàikhoản, chỉ cần mua thẻ VinaCard, cào và thao tác nạp tiền theo hướng dẫn ghi trênthẻ VinaCard được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi hơn cho khách hàng, đặc biệt làcác bạn trẻ, các khách hàng có nhu cầu sử dụng điện thoại di động trong một thờigian ngắn và không thích các thủ tục đăng ký thuê bao phức tạp cũng như các cơquan muốn kiểm soát cước phí cuộc gọi của nhân viên

*VinaXtra:

Là dịch vụ điện thoại di động trả trước của VinaPhone Giống như dịch vụVinaCard, khi bạn thực hiện cuộc gọi, cước phí sẽ được tự động trừ dần vào số dư tàikhoản Để nạp thêm tiền vào tài khoản, bạn chỉ cần mua thẻ VinaCard, cào và thaotác nạp tiền theo hướng dẫn ghi trên thẻ Tuy nhiên, với thời gian sử dụng của cácmệnh giá nạp tiền dài hơn so với các dịch vụ trả trước khác, VinaXtra là dịch vụđược thiết kế đặc biệt cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng thông tin diđộng thường xuyên nhưng muốn kiểm soát mức chi tiêu cước phí của mình

* Vinadaily:

Trang 10

Là dich vụ điện thoại di động trả tiền trước thuê bao ngày của VinaPhone.Mỗi khách hàng khi đăng ký hoà mạng sẽ được cấp 1 tài khoản Vinadaily trong hệthống.

Khác với dịch vụ trả tiền trước thông thường, VinaDaily không giới hạn thời hạn

sử dụng của tài khoản Cước các cuộc gọi sẽ được trừ dần vào số dư tài khoản vàhàng ngày hệ thống sẽ tự động khấu trừ cước thuê bao ngày từ tài khoản của kháchhàng (ngay cả khi bạn không thực hiện cuộc gọi trong ngày) Khách hàng có thể sửdụng điện thoại di động của mình cho đến tận khi tài khoản hết tiền

* Vinatext:

Là dịch vụ ĐTDĐ trả trước một chiều chỉ nhắn tin của VinaPhone các thuêbao VinaText bị khoá chiều gọi đi, thuê bao được nhận cuộc gọi, nhận và gửi SMStheo số dư và hạn sử dụng tài khoản

Hoà mạng: Khách hàng mua hộp TextKit có sẵn 01 thẻ Simcard và 100.000đ cước thông tin trả trước trong tài khoản với 80 ngày sử dụng và 01 ngày chờ

1.1.3.2.2 Di động trả sau:

Dịch vụ điện thoại di động trả tiền sau - VinaPhone là loại hình dịch vụ được rađời từ ngày thành lập mạng ĐTDĐ VinaPhone ở thời điểm ban đầu thuê baoVinaPhone được cung cấp các dịch vụ: chặn cuộc gọi, hiển thị số gọi đi, gọi đến,chuyển cuộc gọi, nhắn tin ngắn sms, chuyển vùng quốc tế, gọi quốc tế, dịch vụ cấmhiển thị số gọi đi, dịch vụ chờ, giữ cuộc gọi, dịch vụ hộp thư thoại, dịch vụ fax-data.Với hơn 10 năm phát triển mạng di động VinaPhone không ngừng phát triểncùng với đó thuê bao VinaPhone được cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích hơn như: Dịch

vụ truyền dữ liệu DATA - Dịch vụ WAP999 - Dịch vụ GPRS, MMS - Dịch vụchuyển vùng trong nước - Dịch vụ Ringtunes - Dịch vụ đồng bộ hóa - Dịch vụ thôngbáo cuộc gọi nhỡ - Dịch vụ Info360 - Dịch vụ gọi quốc tế sử dụng VOIP - Dịch vụGTGT 8xxx, 1900xxxx và hàng loạt dịch vụ tiện ích khác trong tương lai

Trang 11

1.1.3.3: Dịch vụ điện thoại Gphone.

Là dịch vụ điện thoại cố định vô tuyến của sử dụng công nghệ GSM lần đầu tiênđược cung cấp tại Việt Nam Dịch vụ được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp tại các khu vực có phủ sóng của mạng Vinaphone với máy đầu cuối là máy GSM loại để bàn Thuê bao được sử dụng dịch vụ tại địa chỉ đã đăng

ký trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ

1.1.3.4: Dịch vụ 3G.

Là mạng di động mới theo chuẩn công nghệ W- CDMA, băng tần 2100 Mhzđược VNPT/Vinaphone đưa vào khai thác từ tháng 10/2009 theo giấy phép số1119/GP- BTTTT do Bộ TT&TT cấp ngày 11/8/2009

Là mạng di động theo chuẩn thế hệ thứ 3, mạng Vinaphone 3G cho phép thuêbao di động thực hiện các dịch vụ cơ bản như thoại, nhắn tin….với chất lượng cao,đặc biệt là truy cập Internet với tốc độ tối đa lên đến 14,4 Mbps ( tốc độ tối đa hiệntại là 7.2 Mbps, tốc độ tối đa 14,4 Mbps sẽ đạt được vào đầu năm 2010)

Mạng Vinaphone 3G được kết nói và tích hợp toàn diện với mạng Vinaphonehiện tại ( công nghệ GSM 900/1800 Mhz), cho phép cung cấp dịch vụ theo chuẩn 3Gcho các thuê bao Vinaphone đang hoạt động và cả các thuê bao hòa mạng mới

1.1.3.5: Dịch vụ truy nhập internet qua đường dây điện thoại.

1.1.3.5.1.VNN 1260: là dịch vụ truy nhập và sử dụng Internet thông qua mạng điện thoại công cộng (PSTN) theo hình thức thuê bao với mức cước thuê bao bằng không Khách hàng sẽ được cung cấp một tài khoản dùng để truy nhập và sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet và một hòm thư điện tử miễn phí

1.1.3.5.2.VNN- 1260P: khác với dịch vụ Internet gián tiếp thông thường, vớiVNN1260-P người sử dụng có thể kiểm soát mức chi tiêu của mình bằng cách thanhtoán trước cước phí các lần truy cập Internet vào tài khoản VNN1260-P của mìnhtrong hệ thống Khi thực hiện kết nối, cước phí sẽ được tự động trừ dần trực tiếp vào

Trang 12

số dư tài khoản Để nạp thêm tiền vào tài khoản, chỉ cần mua và sử dụng các thẻVNN1260-P VNN1260-P được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi cho khách hàng.

1.1.3.5.3.VNN 1268: Dịch vụ Gọi VNN trong nước là dịch vụ truy nhập Internetgián tiếp vào các địa chỉ trong nước, quản lý và tính cước theo số điện thoại truynhập Với dịch vụ này khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ sau:

+ Truy nhập Web (WWW) - Phạm vi trong nước

+ Truyền tệp dữ liệu (FTP) - Phạm vi trong nước

+ Truy nhập từ xa (Telnet) - Phạm vi trong nước

+ Thư điện tử (Sử dụng Web Mail tại các Web site)

1.1.3.5.4 VNN 1269: dịch vụ Gọi VNN quốc tế là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp, được cung cấp, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập Với dịch

vụ này khách hàng có thể truy nhập và sử dụng được tất cả các tiện ích của dịch vụ Internet thông thường như: Truy nhập Web (WWW) Truyền tệp dữ liệu (FTP) - Phạm vi trong nước Truy nhập từ xa (Telnet) Thư điện tử (Sử dụng Web Mail tại cácWeb site)

1.1.3.6: Dịch vụ internet Mega VNN.

Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ cho phép khách hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL

1.1.3.7: Dịch vụ Mega Wan.

Cho phép kết nối các mạng máy tính của doanh thuộc các vị trí địa lý khác nhautạo thành một mạng duy nhất và tin cậy thông qua việc sử dụng các liên kết băngrộng xDSL

Trang 13

Là dịch vụ cung cấp kết nối mạng riêng cho khách hàng trên nền mạngIP/MPLS Dịch vụ VPN/MPLS cho phép triển khai các kết nối nhanh chóng, đơngiản, thuận tiện với chi phí thấp.

1.1.3.8: Dịch vụ 108.

Hộp thư trả lời tự động 801108 với thông tin rất phong phú chuyên mục tình yêuhôn nhân, gia đình, ca nhạc, kể truyện, vườn cổ tích,chăm sóc sắc đẹp, thông tin vănhóa thể thao và du lịch

Viễn thông Lạng Sơn cam kết cung cấp các dịch vụ với chất luợng tốt nhất vàgiá thành hợp lý nhất, trong đó có một số dịch vụ mới như: dịch vụ 3G, dịch vụtruyền hình MyTV

1.2: Thực trạng công tác đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn.

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có nhiều nhà cung cấp dịch vụ thông tin diđộng cùng kinh doanh, khai thác, trong đó có 2 nhà cung cấp dịch vụ viễn thôngthuộc Tập Đoàn BCVT Việt Nam là : VinaFone và MobiFone với tổng số 22 trạmBTS

Với đặc điểm của tỉnh miền núi phía bắc, mật độ dân cư phân bố không đồngđều.Số lượng trạm BTS của mạng VinaFone ít do vậy nhiều khu vực chưa được phủsóng thông tin di động.Hoặc nếu có nhưng chất lượng phục vụ chưa đảm bảo yêu cầu

do mật độ trạm BTS thưa, thiết bị có công suất thấp, lại bị che chắn nhiều, nên việcthông tin liên lạc qua mạng di động đạt hiệu quả không cao.Nhất là hiện nay trên địabàn tỉnh có nhiều nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động cùng đầu tư, kinh doanhkhai thác mang tính cạnh tranh cao

Trang 14

1.2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn.

1.2.1.1: Nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý: Việc xây dựng Luật Viễn thông là hết sức cần thiết nhằmhoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với sự thay đổi của thị trường, công nghệ vàluật pháp chung nhằm tiếp tục tạo điều kiện thúc đẩy ngành viễn thông phát triển.Đồng thời, Luật Viễn thông ra đời đã thể chế hóa các quan điểm, cơ chế, chính sáchmới của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là về kinh tế thị trường, cải cách hành chính đểphát huy nội lực, thúc đẩy cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực viễnthông

+ Luật Viễn thông gồm 10 chương, 63 điều Luật quy định các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam đều được thamgia cung cấp dịch vụ viễn thông cũng như thiết lập hạ tầng mạng viễn thông

+ Luật cũng tăng cường công tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực viễn thôngtrên cơ sở thành lập cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông để quản lý thịtrường và nghiệp vụ viễn thông Việc cấp phép viễn thông được minh bạch và côngkhai hóa, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm thông qua việc bỏ bớt các thủ tục

về đăng ký, thẩm tra dự án đầu tư

+ Luật đưa ra một số quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người

sử dụng dịch vụ viễn thông như trách nhiệm của doanh nghiệp khi ngừng cung cấpdịch vụ; hoàn cước, bồi thường thiệt hại; dịch vụ khẩn cấp

+ Để tăng cường hiệu quả sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên internet, ngoàihình thức phân bổ trực tiếp theo nguyên tắc “đến trước cấp trước”, Luật quy địnhthêm các hình thức phân bổ thi tuyển, đấu giá đối với các tài nguyên viễn thông cógiá trị thương mại cao, nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ

+ Luật quy định 1 chương riêng về kinh doanh viễn thông, tiếp tục thúc đẩy cạnhtranh bình đẳng, công bằng Ngoài ra, Luật còn có các quy định để bảo đảm phổ cậpdịch vụ viễn thông công ích ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; bảođảm quy hoạch, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, an toàn

Trang 15

+ Luật Tần số vô tuyến điện gồm 8 chương, 49 điều Luật Tần số vô tuyến điện

đã bổ sung nhiều nội dung mới như các quy định mới về quy hoạch tần số, nguyêntắc cấp phép sử dụng tần số sẽ tạo môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho việc ứngdụng các công nghệ vô tuyến mới có hiệu quả sử dụng tần số cao hơn, mang lại lợiích kinh tế xã hội nhiều hơn cho cộng đồng

+ Luật cũng bổ sung hình thức cấp phép theo cơ chế thị trường thông qua việcthi tuyển, đấu giá quyền sử dụng tần số, cho phép chuyển nhượng quyền sử dụngtrong trường hợp cấp phép bằng phương thức đấu giá

+ Các quy định mới về quy hoạch tần số, nguyên tắc cấp phép sử dụng tần số sẽtạo môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho việc ứng dụng các công nghệ vô tuyến mới

có hiệu quả sử dụng tần số cao hơn, dành băng tần cho các công nghệ và dịch vụmang lại lợi ích kinh tế xã hội nhiều hơn cho cộng đồng

+ Hình thức cấp phép theo cơ chế thị trường sẽ cho phép lựa chọn doanh nghiệp

có năng lực thực sự, cung cấp dịch vụ tốt nhất, sử dụng hiệu quả tài nguyên phổ tần

số vô tuyến điện Tính minh bạch trong cấp phép các băng tần quý hiếm sẽ cao hơn;thị trường dịch vụ thông tin vô tuyến điện lành mạnh và có tính cạnh tranh thực sự

- Yếu tố tự nhiên: Địa hình ở Lạng Sơn chủ yếu là đồi, núi thấp, độ cao trungbình là 252m so với mực nước biển, nơi thấp nhất là 20m, cao nhất là đỉnh Phia Mèthuộc núi Mẫu Sơn 1.541m Địa hình được chia thành 3 tiều vùng, vùng núi phía Bắc(gồm các núi đất xen núi đã chia cắt phức tạp tạo nên miền mái núi có độ dốc trên 35độ) vùng núi đá vôi (thuộc cánh cung Bắc Sơn - Văn Quan - Chi Lăng - Hữu Lũng,

có nhiều hang động, sườn dốc đứng và có nhiều đỉnh cao trên 550m ) vùng đồi núithấp phía Nam và Đông Nam bao gồm hệ thống đồi núi thấp xen kẽ các dạng đồi bát

úp, độ dốc trung bình 10 - 25độ, Miền nhiệt không quá cao là nét đặc trung của khíhậu Lạng sơn Mùa Đông tương đối dài và khá lạnh, lượng mưa trung bình hàng năm

là 1.400-1.500mm, với số ngày mưa là 135 ngày trong năm Nền địa hình cao trungbình là 251m Do vậy, tuy nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng khí hậu ở LạngSơn có nét đặc thù của khí hậu á nhiệt đới Độ ẩm cao trên ( 82%)và phân bố tươngđối đều trong năm.Với địa hình chủ yếu là đồi núi, có 2 mùa rõ rệt và giao thôngkhông được thuận lợi nên trong hoạt động đầu từ tại Viễn Thông Lạng Sơn (xây

Trang 16

dựng cáp, các trạm viba, trạm tiếp sóng, cơ sở hạ tầng) còn gặp nhiều khó khăn, các

dự án đầu tư thường bị chậm tiến độ, do địa hình hiểm trở nên quá trình xây dựngcông trình đòi hỏi nghiêm ngặt hơn để đảm bảo độ vững chắc cho công trình đượcđầu tư Phân bố dân cư tại các vùng tại Lạng Sơn không đều nên cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả đầu tư vì doanh thu từ các vùng dân cư thưa thớt (có nơi chỉhơn chục hộ) không thể bù đắp được chi phí đầu tư xây dựng Địa bàn lại là 1 tỉnhgiáp biên nên vấn đề đầu tư của Viễn Thông lại được chú trọng hơn nữa tại các vùnggiáp biên (nơi đầu tư xây dựng, độ vững chắc công trình đầu tư, đảm bảo tính thôngsuốt thông tin liên lạc)

- Các quy hoạch, chiến lược phát triển: Thúc đẩy phát triển CNTT như: CNTT

và cải cách hành chính, kế hoạch phát triển nhân lực CNTT, đưa Việt Nam trở thànhquốc gia mạnh về CNTT Lĩnh vực CNTT tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng cao từ 20-25% như thời gian vừa qua và các cơ quan quản lý, doanh nghiệp tiếp tục duy trì tốc

độ tăng trưởng này Cần có chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT hoạt động

từ 5 năm trở lên, có uy tín với thị trường để giúp họ phát triển nhanh và bền vữngtrong nước, từ đó có thể từng bước đầu tư ra quốc tế; Làm tốt công tác đào tạo và sửdụng nguồn nhân lực; Nghiên cứu và phân tích kỹ về triển vọng cũng như sự pháttriển công nghiệp nội dung số và dịch vụ trên Internet, hướng tới mục tiêu đưa lĩnhvực này xuất khẩu và cạnh tranh ở thị trường trong nước Trên cơ sở chiến lượcchung của Viễn Thông Việt Nam, Viễn Thông Lạng Sơn đề ra các chiến lược pháttriển, đầu tư cơ sở hạ tầng trong thời gian tới:

+ Viễn thông Lạng Sơn trong mối liên kết với tin học, truyền thông tạo thành cơ

sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải là một ngành mũi nhọn, phát triển mạnh hơn nữa,cập nhật thường xuyên công nghệ và kỹ thuật hiện đại Phát triển đi đôi với quản lý

và khai thác có hiệu quả, nhằm tạo điều kiện ứng dụng và thúc đẩy phát triển côngnghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của toàn xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xãhội đất nước và nâng cao dân trí Tăng cường đầu tư, đổi mới trang thiết bị, xây dựng

cở sở hạ tầng mới và nâng cấp cơ sở hiện có Nâng cao trình độ đội ngũ CBCNV, sửdụng chính sách thu hút nhân tài về Viễn Thông công tác nhằm tạo ra 1 đội ngũ

Trang 17

CBCNV giỏi về quản lý, có nguồn kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tưxây dựng có tác phong công nghiệp.

+ Phát huy mọi nguồn lực của tỉnh, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh

tế tham gia phát triển bưu chính, viễn thông, tin học trong môi trường cạnh tranhcông bằng, minh bạch do Nhà nước quản lý với những cơ chế thích hợp Phát triểnnhanh, chiếm lĩnh và đứng vững ở thị trường tỉnh

+ Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa

- Năng lực cơ sở vật chất – kĩ thuật: Lạng Sơn có hệ thống giao thông đường bộphân bố khá hợp lý, bao gồm hệ thống đường quốc lộ tỉnh lộ, huyện lộ và các tuyếnhường xã với tổng số chiều dài 3189,5km và 281 chiếc cầu với chiều dài 4738m, mật

Tuyến quốc lộ 4A nối Đồng Đăng - Thất Khê đi Cao Bằng

Tuyến quốc lộ 4B nối Lạng Sơn - Lộc Bình - Đình lập đến Quảng Ninh

Quốc lộ 31 Đình Lập Sơn Động (Tỉnh Bắc Giang)

Tuyến Quốc lộ 279 đi Đồng mỏ qua An Châu (Tỉnh Bắc Giang) đến với TỉnhQuảng Ninh

Trang 18

Mạng lưới các đường Quốc lộ đã tạo ra một hành lang lưu thông liên kiết giữatỉnh Lạng Sơn với các tỉnh phía Đông Bắc, Tây Bắc và các tỉnh phụ cận Hà Nội, đặcbiệt là vùng kinh tế du lịch trọng điểm Hà nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và TrungQuốc.

+ Đường Tỉnh Huyện lộ: Bao gồm 47 tuyến chính với tổng số chiều dài 1350kmchiếm tỷ lệ trọng 47,7% đã hình thành một mạng lưới giao thống đường bộ nối liênhầu hết các vùng hành chính - kinh tế với nhau tương đối tốt so với các tỉnh miền núikhác Tuy nhiên lũ lụt tàn phá, thiếu vốn và kinh phí để đầu tư nâng cấp, sửa chữanên tình trạng và chất lượng đường bộ còn thấp kém và chưa hấp dẫn được khách dulịch

Hệ thống đường quốc lộ chủ yếu là đường cấp 4 và cấp 5 miền núi, nền chỉ rộng5-7,5 Đường nhựa chỉ có 305km chiếm 60,7% còn lại là đường cấp phối và đườngđất Hệ thống đường tỉnh, huyện lộ hầu hết là đường cấp 5 và 6 miền núi, nền đườngchủ rộng 4,5 - 6m nền đường đất chiếm 66,1% đường đá răm đường cấp phối 416kmchiếm 31% đường nhựa chỉ có 36,8km trong nội thị chiếm 2,9% Hệ thống cầu cốngtrên các tuyến đường bao gồm 281 chiếc với tổng chiều dài 4378m nhưng chất lượngcầu cống còn ở mức thấp Trong tổng số 281 chiếc này có 165 chiếc kiên cố còn lạiđều phải ở tình trạng đầu tư làm mới

+ Gắn liền với các hệ thống giao thông vận tải, điện nước, bưu chính viễn thông

là những lĩnh vực cơ sở hạ tầng thiết yếu đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung

và du lịch nói riêng.Vào thập kỷ 90 cho tới nay ngành bưu chính viễn thông Việt nam

đã có sự đầu tư đáng kể, lắp đặt các trạm thông tin kỹ thuật ở các thành phố lớn của

cả nước để liên hệ với cả hai hệ thống vệ tinh ấn Độ dương và Thái bình Dương của

tổ chức Intesal Nhờ đó hiện nay Việt nam đã liên lạc tự động hầu hết các nước trênthế giới Thừa hưởng kết quả và thành tựu đó ở Lạng Sơn cho đến nay đã có 34 bưucục, trong đó có 1 bưu cục cấp I, 11 bưu cục cấp II và 22 bưu cục cấp III Ngoài racòn có hệ thống viễn thông các tuyến trạm và các tổng đài trung tâm của các huyệnthị Do vậy việc liên lạc bưu chính viễn thông giữa Lạng Sơn với cả nước và đi quốc

tế rất thuận tiện, đặc biệt là các trung tâm kinh tế du lịch của tỉnh

Trang 19

+ Với hệ thống cơ sở hạ tầng của Lạng sơn nêu trên cho phép khẳng định đã có

sự phát triển đáng kể, nhưng cũng chưa hiện đại hóa đồng bộ Song đây cũng là cơ

sở ban đầu, nhũng yếu tố tác động tích cực cho sự đầu tư phát triển du lịch Lạng sơn.+ Cơ sở hạ tầng tại thành phố và 11 huyện thị cơ bản đều đã được hoàn thiện và

đi vào sử dụng, các tuyến cáp chính cơ bản cũng cơ bản đã được xây dựng và đi vàohoạt động Đây chính là cơ sở để tăng cường hoạt động đầu tư trên toàn tỉnh, mởrộng đầu tư lĩnh vực mới, tăng cường đầu tư nâng cấp và xây dựng cở sở hạ tầng mớitại những nơi đặc biệt khó khăn góp phần đưa thông tin liên lạc đến từng địa bàn trêntỉnh và nâng cao dân trí cho người dân Hệ thông giáo thông cũng đnag dần đượchoàn thiện, xây mới và nâng cấp, thúc đẩy quá trình đầu tư của Viễn Thông đượcnhanh và thuận lợi trước

- Năng lực tài chính và quản lý tài chính: Bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanhđang dần ổn định và hoàn thiện, doanh thu hàng năm tăng cao 30- 50% trong khi giácước của các loại hình dịch vụ ngày càng giảm Năng suất lao động đặt hơn 400 triệuđ/ người/ năm, tăng trung bình 40% năm Mỗi năm nộp ngân sách hàng chục tỉ đồng.Nguồn vốn đầu tư của Viễn Thông Lạng Sơn luôn ổn định và tăng đều

Với tất cả các nhân tố chủ quan trên cho thấy hoạt động đầu tư tại Viễn ThôngLạng Sơn đang tăng nhanh cả về lượng và chất, hiệu quả đầu tư tăng nhanh Tuynhiên cũng có những khó khăn trong quá trình đầu tư, chúng ta sẽ đi sâu phân tíchtrong phần thực trạng hoạt động đầu tư tại Viễn Thông lạng Sơn

1.2.2: Thực trạng đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn.

1.2.2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại đơn vị.

Tổng vốn đầu tư Tỷ đồng 42,200 46,775 34,439 29,535Tốc độ tăng định gốc 2006 Phần trăm (%) - 110,84 -18,39 -30,01Tốc độ tăng liên hoàn 2006 Phần trăm (%) - 110,84 -26,37 -14,24Vốn khấu hao tài sản cố định Tỷ đồng 31,057 34,962 28,031 25,049Quỹ đầu tư phát triển tại đơn vị Tỷ đồng 11,143 11,813 6,408 4,486

Bảng 1: Quy mô vốn đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn giai đoạn

2006 – 2009.

Trang 20

Biểu đồ hình cột (biểu đồ 1 – trang 19) thể hiện tổng nguồn vốn được huy độngcho đầu từ tại Viễn Thông Lạng Sơn trong vòng 4 năm từ năm 2006 đến năm 2009.Qua biểu đồ ta có thể thấy nguồn vốn tăng giảm qua các năm không đều 2 năm đầu

2006 – 2007, nguồn vốn qua 2 năm năm sau cao hơn năm trước thể hiện đây là giaiđoạn Viễn Thông đang tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, xây mới, đầu tư các trangthiết bị để đưa các dịch vụ vào hoạt động nên nguồn vốn sẽ rất lớn Đến giai đoạn 2năm cuối 2008 – 2009, nguồn vốn bắt đàu giảm, đây không phải là do thiếu vốn mà

là các công trình, cơ sở hạ tầng đã bắt đầu cơ bản được hoàn thành và đưa vào xâydựng, giai đoạn này Viễn Thông bát đầu tập trung vào việc nâng cấp hệ thống thiết bị

và hạ tầng để phục vụ tốt hơn cho việc khai thác các dịch vụ như đầu tư nâng cấp hệthống cáp quang, sửa chữa các cơ sở hạ tầng từ những năm trước, bảo dưỡng máymóc, nâng cấp đường truyền internet lên băng thông rộng nhằm phục vụ cho việc mởrộng các thuê bao, đảm bảo đường truyền thong suốt, chất lượng ổn định Chính vìvậy số vốn đầu tư của Viễn Thông trong 2 năm này có xu hướng giảm đi một cáchhợp lý Một nguyên nhân nữa là bắt đầu tư năm 2008, Bưu Chính và Viễn Thôngtách ra làm 2 cơ quan sản xuất kinh doanh độc lập nên vốn đầu tư cho giai đoạn2006-2007 tính cho cả Bưu Chính trong khi năm 2008-2009 chỉ tính riêng cho ViễnThông

Trang 21

Biểu đồ 1: Quy mô vốn đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn giai đoạn

Các dự án mạng cáp quang MAN-E đạt 75,3% kế hoạch; các dự án mạng băngrộng, ADSL và FTTx đạt 38,5% kế hoạch; các dự án tối ưu hóa mạng cố định đạt61%; các dự án mạng viễn thông cho các khu công nghiệp và đô thị đạt 63,6% kếhoạch; các dự án mua sắm thiết bị lẻ và phụ trợ đạt 85% kế hoạch

Trang 22

+ Nguồn vốn phân cấp cho cơ sở hạ tầng trạm BTS: thực hiện chuyển tiếp từnăm 2008 sang với tổng số vốn đầu tư là 40,381 tỷ đồng Và 60 trạm trong năm 2009với tổng số vốn Tập đoàn tạm giao là 18 tỷ đồng, năm 2009 đạt 100%.

+ Nguồn vốn sửa chữa tài sản cố định: Hoàn thành 47/56 công trình với tổng sốvốn là 8,711 tỷ đồng, đạt 79% kế hoạch đề ra

Kế hoạch đề ra chưa hoàn thành ảnh hưởng lớn đến quá trình đầu tư của ViễnThông, làm chậm quá trình đưa vào khai thác và sử dụng các dịch vụ, làm chậm quátrình chiếm lĩnh thị trường Việc chậm kế hoạch làm tăng chi phí đầu tư do lạm pháttăng Phải điều chỉnh lại kế hoạch và chiến lược phát triển của Viễn Thông làmdoanh thu của Viễn Thông phải điều chỉnh lại cho phù hợp với điều kiện cụ thể ;Donguyên nhân bao gồm cả chủ quan lẫn khách quan như giải phóng mặt bằng thủ tụccòn rườm rà, các hộ dân trong diện giải tỏa chưa chịu di dời, nguyên nhân do địahình phức tạp việc vận chuyển vật liệu và máy móc khó khăn, thời tiết tại Lạng Sơncũng là nguyên nhân khiến cho quá trình đầu tư xây dựng bị chậm tiến độ do trờimưa khiến giao thông trở nên khó khăn, việc đầu tư tại các địa bàn trọng điểm (xãvùng cao, huyện hẻo lánh) bị dừng lại 1 nguyên nhân nữa do tác phong công nghiệpcủa đội ngũ công nhân chưa cao nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xâydựng Bên cạnh đó còn phải kể đến do các thiết bị lắp đặt của Viễn Thông chủ yếunhập từ nước ngoài về lại cồng kềnh (máy nổ, cáp quang, biến áp, thiết bị lắp đặt cáctổng đài, trạm BTS…) nên việc chậm trễ là điều không tránh khỏi

1.2.2.2: Đầu tư phát triển Viễn Thông Lạng Sơn phân theo các dự án đầu tư.

• Nguồn vốn tập trung:

Nhóm dự án

(tính chất đầu tư) Tên dự án

Số vốn đầu tư thực hiện

Nội tệ (Vnđ) Ngoại tệ (USD)

Chuyển tiếp từ các

năm trước 2009

- Mở rộng tổng đài VKX

Mạng máy tính quản lý điều hành sản

xuất kinh doanh

- Mạng viễn thông nông thôn các tỉnh

Trang 23

+ Mở rộng tổng đài VKX - 19840 số (đã duyệt quyết toán).

+ Mạng máy tính quản lý điều hành SXKD đã khai thác từ 2007 nhưng do góithầu: thiết bị lọc vân tay do Tập đoàn mua tập trung chưa cấp nên chưa kết thúc dựán

+ 01 dự án Mạng viễn thông nông thôn các tỉnh phía bắc Việt Nam (vốn ODA)

đã thi công xong đang ngiệm thu sơ bộ - dự án này đang trình điều chỉnh dự toán vớitập đoàn do biến động giá vật liệu tăng cuối năm 2008

b Dự án mới năm 2009: Có 02 dự án xây dựng nhà viễn thông Tràng Định

(đang hoàn thiện) và nhà viễn thông Đình Lập (đang chuẩn bị đổ sàn tầng 2) với tổngvốn đầu tư là: 4,927 tỷ đồng và 01 dự án mua 02 xe bán tải phục vụ công tác điềuhành SXKD: 1,120 tỷ đồng (đã mua xong) Kết quả thực hiện được : 80% giá trị tổngvốn đầu tư tập trung

+Tuyến Hữu Lũng – Vân Nham

+Tuyến Hữu Lũng – Lạng Sơn – Tràng Định

TP.Lạng Sơn – Đình Lập

6,454 tỷ

Đầu tư mới

+ Văn Lãng – Hội Hoan, 2 tuyến trong thành

2 tỷ.2

án đầu tư cáp ngọn và cáp trung gian tại 5

4,75 tỷ

Trang 24

Xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu đô thị Phú

Đầu tư mới

Gồm 4 dự án xây dưng hạ tầng cho: khu PhúLộc 3, khu Nam Hoàng Đồng, trung tâmthương mại Bắc Sơn khu N16

Đang trình tậpđoàn cấp vốn

+ Trạm Viễn Thông Hùng Sơn - Tràng Định

(đang thi công)

+ Chuyển tiếp 126 trạm BTS từ 2008 sang

+332 trạm BTS đang chờ thiết bị

4,155 tỷ và19.787,5 USD

Đầu tư mới

+ Tiến hành xây mới và lắp đặt thêm 60 trạm

+ Sửa chữa lớn và thường xuyên 40 công

trình

5,337 tỷ và24.823 USD

Bảng 3: Tổng vốn đầu tư phân theo nguồn nguồn vốn phân cấp cho các dự án.

Trong năm 2009, tổng vốn tập đoàn ghi kế hoạch là 29.614 tỷ đồng ( không tínhlượng vốn của BTS ) Trong đó :

a Các dự án mạng MAN-E: Tổng vốn là 6,454 tỷ Gồm 3 công trình chuyển tiếp

với tổng số vốn là 4,98 tỷ đồng Đã thi công xong và nghiệm thu các tuyến HữuLũng – Vân Nham,chuẩn bị nghiêm thu các tuyến Hữu Lũng –TP Lạng Sơn –TràngĐịnh và từ Thành Phố - Đình Lập Phần thiết bị MAN-E do tập đoàn cấp theo thôngbáo của nhà cung cấp HUAWEI thiết bị sẽ được cấp cho các tỉnh vào tháng 9/2009.Các dự án mới năm 2009: gồm 3 Dự án:

+ Đã phê duyệt 1 dự án tuyến quang Văn Lãng – Hội Hoan, 2 tuyến trong thànhphố với tổng số vốn là 845 triệu đồng , đang thầu vật tư (dự án này đã có kế hoạchvốn)

+ Đang thẩm định 1 dự án cho tuyến : Văn Mịch – Tràng Định, Đồng Đăng Điềm He -Văn Quan dài 62,5km cáp 24 FO =3,86 tỷ đồng

Trang 25

-+ 1 dự án cho tuyến quang nối các trạm viễn thông: Pắc Luông - Tân Thanh, VănMịch - Hội Hoan, Văn Lãng - Trấn Ninh, Vũ Lăng - Mỏ Nhài với tổng chiều dài19,2 km cáp 24 FO và 21,6 km cáp 16 FO tổng vốn dự án = 2 tỷ Đối với các dự ánnày đang lập các thủ tục để xin tập đoàn cấp vốn bổ xung.

b Các dự án băng rộng, ADSL, FTTX: Tổng vốn phân cấp 11,76 tỷ đồng

+ Mạng MSAL : đã nghiệm thu xong dự án 15 trạm thuộc các huyện, còn dự án

14 trạm trong TP.chưa hòa mạng bởi đang thi công mạng ngoại vi, đã trình tập đoàncho thay thế 10 trạm UDC trên mạng nhưng tập đoàn chưa phê duyệt Đã mua xongcard để mở rộng thiết bị SDH và V5.2 cho các MSAN

+ Mạng truyền số liệu các cơ quan đảng và nhà nước giai đoạn 2 tại thành phố

và các huyện đến nay đã thi công xong chuẩn bị nghiệm thu

+ Mạng FTTX : đã mua 6 bộ Switch L2 và thiết bị CPE cho giai đoạn 1=700triệu phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển thuê bao, chuẩn bị mua tiếp 6 Switch L2

và 1 switch HUB (khoảng 1 tỷ) và lập 2 dự án mạng quang tại Tp Lạng Sơn (7,5 tỷ)

dự án này đang thẩm định Tập đoàn đã có quyết định cấp cho VT lạng sơn thêm 12

bộ switch L2 (chưa có thiết bị) Như vậy mạng FTTX sẽ có 1 switch hub, 24 switchL2 , và hiện nay đã mua 80km dây thuê bao quang để phát triển thuê bao

c Mạng ngoại vi (cố định): Vốn là 4,57 tỷ gồm 06 dự án chuyển tiếp từ 2008

sang là các dự án đầu tư cáp ngọn và cáp trung gian tại 5 huyện Chi Lăng, TràngĐịnh, Cao Lộc, Bắc Sơn, Lộc Bình (hiện nay đang tổ chức nghiệm thu)

1 dự án mới 2009: xây dựng mạng ngoại vi cho các trạm MSAN (đang thi công)

d Các dự án khu công nghiệp, khu đô thị: Vốn là 1,256 tỷ cho công trình chuyển

tiếp, đến nay dự án vẫn chưa xong như phú lộc 1-2, phú lộc 4…

Các dự án mới năm 2009 gồm 4 dự án xây dưng hạ tầng cho: khu Phú Lộc 3,khu Nam Hoàng Đồng, trung tâm thương mại Bắc Sơn khu N16 – Cao Lộc, đang lậpthủ tục để trình tập đoàn cấp vốn Riêng dự án mạng nội bộ nhà sở TT-TT(290 triệu)tập đoàn không duyệt cho vào vốn khu công nghiệp đươc mà đề nghị VTLS dùngvốn SXKD

e Các dự án kiến trúc:

Trang 26

Vốn là 665 triệu đã xây xong các nhà trạm Viễn thông Văn Thụ (huyện VănLãng), trạm Vũ Lãng – Bắc Sơn, đang xây trạm Viễn Thông Hùng Sơn - Tràng Định.

g Các chương trình mua sắm thiết bị lẻ, công cụ phụ trợ: Tổng vốn có 4,895 tỷ

đến nay đã thực hiện 4,7 tỷ, hiện nay vốn chỉ còn 182 triệu, và còn có 800 triệu đểđầu tư hệ thống nội thất giao dịch tại một số trung tâm VT

để có phương án xử lý

+ Về vốn tập đoàn tạm giao cho 55 trạm là 16,5 tỷ đồng, đã mua toàn bộ vật tưcho 60 trạm hết 12,88 tỉ đồng và đang trình bổ xung vốn cho 5 trạm II

+ Các dự án sử dụng vốn sửa chữa tài sản cố định:

Căn cứ kế hoạch sửa chữa tài sản cố định đã được phê duyệt năm 2009 ,với tổng

số vốn 8,92 tỷ đồng, đã phê duyệt danh mục có 40 công trình ( gồm cả sửa chữa lớn

và sửa chữa thường xuyên) Phân ra :

+ Dùng cho các dự án chuyển tiếp của 2008 là :4,155 tỷ và 19.787,5 usd

+ Dùng cho các dự án mới năm 2009 :5,337 tỷ và 24.823 usd

+ Phân sửa chữa thường xuyên cho các trung tâm :1,124 tỷ

Đến nay đã hoàn thành 14 công trình SCL và 13 công trình SCTX đạt 46% kếhoạch

- Năm 2009 đơn vị đã tiến hành giải quyết xong tất cả các công trình còn khókhăn, tồn tại từ năm 2008 đổ về trước để hoàn thiện công tác nghiệm thu bàn giaođưa các công trình này vào khai thác

- Năm 2009 triển khai thi công tổng cộng: 116 công trình các loại, trong đó:+ Dự án vốn tập trung: 06 công trình

+ Dự án vốn phân cấp: 112 công trình (trong đó phần kiến trúc: 09 công trình)

- Đã nghiệm thu bàn giao được hơn 80 công trình, chuyển hồ sơ quyết toán chokiếm toán nội bộ: 50 công trình

Trang 27

- Công tác quản lý các dự án đầu tư: Ngay từ khi được chia tách khỏi Bưu Điện,viễn thông đã luôn quan tâm đến vấn đề quản lý các dự án đầu tư, làm sao cho côngtác quản lý các dự án luôn được diễn ra minh bạch, công khai; chất lượng quản lý,trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ nhân viên dược nâng cao Chính vì thế đội ngũcán bộ quản lý luôn được cử đi học bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạođức Trong công tác quản lý dự án đầu tư, mọi quá trình luôn được tuân thủ theo cácquy định của pháp luật và quản lý sát sao từ khâu lập dự án, thẩm định dự án đếnkhâu xây dựng, cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng, vận hành các kếtquả đầu tư, bảo dưỡng các dự án đầu tư Các thủ tục hành chính trong quản lý đầu tưđược kiện toàn đổi mới, gọn nhẹ góp phần cho công tác quản lý được dễ dàng hơn.Nguồn vốn được phân về về cơ bản đều được sử dụng đúng mục đích, hiệu quảđầu tư tăng Viễn Thông luôn sử dụng trên đúng mục đích và giảm thiểu khả năngthất thoát là ít nhất Nguồn vốn được phần về luôn có kế hoạch sử dụng cụ thể về đầu

tư xây dựng cơ bản, sửa chữa thường xuyên hay tổ chức mua sắm hàng hóa (dướidạng các gói thầu), cung ứng vật tư và dự phòng vốn khi có xảy ra các yếu tố bất ngờ(chậm tiến độ thi công gây tăng chi phí đầu tư, giá cả hàng hóa vật tư trang thiết bịtăng đột biến do nhu cầu trên thế giới tăng…) Phần lớn các tuyến cáp đều đã đượcđầu tư xây dựng hoàn thành, các trạm trung chuyển, tiếp sóng đã xây dựng xong chỉchờ trang thiết bị được đưa về lắp đặt và vận hành đưa vào sản xuất kinh doanh Mức

độ phủ sóng thông tin liên lạc trên toàn tỉnh là 100% Cơ sở hạ tầng được nâng cấp,tốc độ đường truyền tăng đáng kể do đã sử dụng công nghệ mới, thay thế các tuyếncáp cũ hoặc bổ sung thêm tuyến cáp mới góp phần tăng đáng kế tốc độ xử lý thôngtin phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng và kinh doanh cạnh tranh của ViễnThông Lạng Sơn

Một số tuyến cáp trong quá trình đầu tư xây dựng chưa đáp ứng được các yêucầu kĩ thuật đặt ra (cột nghiêng, các mối hàn và bảo quản chưa đảm bảo, cách thứctreo cáp chưa đúng quy định, độ thẳng hàng của các cột cáp hay độ cao của các cộtcáp khi vượt đường…) đòi hỏi mất thời gian và chi phí để chỉnh sửa gây ảnh hưởngđến tiến độ Các trạm trung chuyển đã xây dựng xong những chưa được đưa vào sửdụng vì chưa có trang thiết bị do việc cung ứng muộn từ phía nhà phân phối hoặc sảnxuất Việc thanh tra kiểm tra đôn đốc quá trình đầu tư xây dựng chưa được sát sao

Trang 28

làm ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành từng phần công việc gây chậm trễ về thời giancủa toàn bộ dự án.

Địa hình hiểm trở khó khăn khiến việc vận chuyển vật tư và trang thiết bị đếncác địa điểm xây dựng găp khó khăn, nhất là vào thời tiết mưa làm giao thông tắcnghẽn Các tuyến cáp chưa đáp ứng tiêu chuẩn kĩ thuật do được xây dựng trên địahình dễ sụt lún (gây nghiêng hay lún cột), hay địa hình đồi núi không bằng phẳngbuộc tuyến cáp không thể thẳng luôn bị bẻ cong, mặt đường quá cao so với vị trí xâydựng các cột cáp hay do đường được xây dựng nhưng hành lang an toàn quá nhỏkhiến các cột cáp được thi công cạnh đường không đáp ứng được tiêu chuẩn khoảngcách an toàn của các công trình xây dựng trên giao thông đường bộ

1.2.2.3: Đầu tư phát triển Viễn Thông Lạng Sơn phân theo nội dung đầu tư

Đơn vị triệu vnđ.

2 Mạng ngoại vi, thuê bao quản lý, kinh

doanh, kiến trúc, công cụ, phụ trợ 18896 36000 6000 4500

7 Mở rộng mạng cố định hiện có 8346 11943 22000

8 Đăng kí vốn bổ sung để giải quyết khối

lượng tồn tại các dự án 2007 trở về trước 9000

Trang 29

11 Tối ưu hóa mạng cố định 4000 7000

Danh mục đầu tư năm 2007 Quỹ đầu tư phát

triển tại đơn vị

Vốn khấu hao tàisản cố định Tổng

Mạng ngoại vi, thuê bao

quản lý, kinh doanh , kiến

trúc, công cụ

Bảng 5: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2007 tại Viễn Thông Lạng Sơn

phân theo nội dung đầu tư.

Trang 30

Biều đồ 2: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2007 tại Viễn Thông Lạng Sơn

phân theo nội dung đầu tư.

Biểu đồ về số liệu đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn năm 2007 thể hiện rất rõchênh lệch giữa các danh mục đầu tư Tại năm 2007, việc sử dụng mạng cápquang dùng trong tuyền tính hiệu và thông tin liên lạc là công nghệ mới bắt đầuđược nước ta sử dụng và xây dựng, đang trong quá trình thử nghiệm, việc xâydựng và sử dụng và sử dụng cáp quang trong việc khai thác các dịch vụ còn hạnchế mới chỉ là thí điểm nên vốn đầu tư cho việc cáp quang hóa các đương truyềncòn nhỏ nhưng từ các năm sau nguồn vốn cho việc cáp quang hóa tăng lên rõ rệtthể hiện ở 2 năm 2008 và năm 2009 mà ta có thể thấy ở phần dưới Năm 2007,Viễn Thông Lạng Sơn tập trung đầu tư cho việc phát triển mạng ngoại vi ngoàithành phố, tiến tới hoàn thành hệ thống cáp truyên dẫn tín hiệu cho toàn tỉnh,phat triển mở rộng thuê bao và xây dựng nhà trạm mới, đầu tư hệ thống đườngdây, hạ tầng cho các khu công nghiệp và khu đô thị mới, đặt nền móng cho sự

Trang 31

phát triển tại các khu vực này trong tương lai khi đi vào hoạt động nên tổng mứcđầu tư năm 2007 được tập trung chủ yếu vào 2 lĩnh vực này.

Bảng 6: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2008 tại Viễn Thông Lạng Sơn

phân theo nội dung đầu tư.

Danh mục các lĩnh vực đầu tư phát triển năm 2008 Số vốn (triệu đồng)

Trang 32

Biểu đồ 3: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2008 tại Viễn Thông Lạng Sơn

phân theo nội dung đầu tư.

Nhìn vào biểu đồ ta có thể nhận ra rằng nguồn vốn đầu tư phát triển của ViễnThông lạng Sơn năm 2008 ưu tiên hơn cho lĩnh vực mở rộng mạng điện thoại cốđịnh với số vốn là 22.000 triệu đồng Tiếp theo là lĩnh vực cáp quang MAN-E 14.500triệu đồng Việc tăng cường vốn đầu tư cho cáp quang đã được chú ý hơn vì đâychính là công nghệ mới cần được sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới

có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh tham gia thị trường và nhất là mục tiêu phát triểnnhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ tăng dung lượng đường truyền đáp ứng nhucầu ngày càng cao và khắt khe của khách hàng Trong khi đầu tư phát triển cho khucông nghiệp và các dự án băng thông rộng mới chỉ chiếm một phần nhỏ Từ đó cóthể thấy mục tiêu đầu tư phát triển của Viễn Thông Lạng Sơn năm 2008 là ưu tiêncho việc củng cố các mạng hiện có và mở rộng các loại hình dịch vụ này, bước đầucung cấp vốn đầu tư xây dựng các loại hình dịch vụ mới tiến tới hoàn thành và đưavào sử dụng trong các năm tiếp theo

Danh mục đầu tư phát triển năm 2009 Số vốn (triệu đồng)

Bảng 7: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2009 tại Viễn Thông Lạng Sơn

phân theo nội dung đầu tư.

Trang 33

Biểu đồ 4: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2009 tại Viễn Thông Lạng Sơn

phân theo nội dung đầu tư.

Biểu đồ phân phối vốn cho thấy năm 2009, nguồn vốn đầu tư cho hẹ thống cápquang tăng lên rất nhiều thể hiện rõ mục tiêu của Viễn Thông Lạng Sơn là thay thếdần tuyến cáp đồng, tiến tới hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc, nâng cao chấtlượng đường truyền cũng như khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên cùng lĩnhvực Hệ thống internet cũng được Viễn Thông chú trọng đầu tư nâng cấp và mở rộngnhằm phục vụ tốt hơn, nâng dung lượng từng gói cước và mở rộng thuê bao Các khucông nghiệp, khu đô thị mới tại Lạng Sơn vẫn đang trong quá trình xây dựng và hoànthành nên mức đầu tư cho các khu vực này còn ít, điều này thể hiện rõ trên biểu đồhình tròn

- Về nội dung đầu tư, tại Viễn Thông Lạng Sơn chủ yếu là đầu tư xây dưng cơbản, xây mới các công trình kiến trúc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,mua sắm trang thiết bị vật tư và sửa chữa tài sản cố định sau những chu kì hoạt động

Trang 34

+ Về nội dung đầu tư xây dựng cơ bản: Chủ yếu hiện nay Viễn Thông Lạng Sơnđang tập trung vào xây dựng các tuyến cáp quang nhằm thay thế tuyến cáp đồng đã

có nhằm tăng dung lượng đường truyền, bảo đảm tốt hơn về thông tin liên lạc vàtăng cường khả năng cạnh tranh Đồng thời xây dựng các cơ sở, đầu tư mua sắm máymóc thiết bị trang bị cho các khu vực địa bàn đã kéo được cáp quang đến bắt đầu đưavào khai thác sử dụng các dịch vụ như di động, internet, truyền hình cáp… Nguồnvốn được đầu tư cho lĩnh vực đầu tư này tăng hàng năm: năm 2007 là 4930 triệuđồng, năm 2008 là 14500 triệu đồng và 2009 là 21000 triệu đồng, có thể thấy rằngvốn cho hoạt động đầu tư này tăng lên rất nhanh thể hiện sự quan trọng của đầu tưmạng cáp quang bổ trong tương lai đây sẽ là huyết mạch trong thông tin liên lạc củatỉnh, giữa các huyện trong tỉnh, bảo đảm an ninh quốc phòng và khả năng cạnh tranhhơn nữa tại Lạng Sơn khi mà có nhiều đối thủ cạnh tranh khác cùng tham gia

+ Về nội dung đầu tư mua sắm trang thiết bị: Song song với việc xây dựng cácmạng cáp quang trên toàn tỉnh và xây dựng các nhà trạm cơ sở hoạt động sản xuấtkinh doanh thì đòi hỏi Viễn Thông sẽ phải đầu tư một khoản không nhỏ cho cáctrang bị vật tư cho hạ tầng cơ sở cũng như cho con người để đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh sau đầu tư được diễn ra thuận lợi và khai thác tối đa dịch vụ đemlại doanh thu cao nhất cho Viên Thông Có thể kể các ví dụ như là đầu tư thêm cácmáy nổ tại các trạm trung chuyển, trạm BTS, ViBa nhằm bảo đảm các trạm chuyểnphát tín hiệu luôn hoạt động 24/24 ngay cả khi mất điện vẫn đảm bảo thông tin đượcthông suốt, liên lạc của khách hàng được đảm bảo thường xuyên tăng cao uy tín choViễn Thông và đem lại doanh thu liên tục không bị ngắt quãng ngay cả khi sự cố mấtđiện xảy ra; đầu tư trang bị các máy điều hòa tại các phòng làm việc, phòng máymóc, các trạm truyền phát tín hiệu, việc đầu tư này là rất quan trọng do điều kiện khíhậu tại nước ta nói chung và Lạng Sơn nói riêng có 2 mùa rõ rệt, hiện tượng trời nồmthường xuyên xảy ra khiến máy móc rất mau bị xuống cấp đòi hỏi phải có chế độ bảoquản đặc biệt ngay cả khi trong quá trình làm việc, việc đầu tư máy điều hòa nhằmhút ẩm, làm mát máy móc là điều cần thiết Bên cạnh đó còn phải đầu tư các trang bịbảo hộ lao động, đồ nghề tác nghiệp cho CBCNV tãi Viễn Thông trong quá trình xử

lý sự cố, kéo cáp, lắp đặt các dịch vụ cho khách hàng, điều này nhằm bảo đảm sự antoàn cho đội ngũ CBCNV luôn phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm, mặt khác

Ngày đăng: 22/04/2013, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viễn Thông Lạng Sơn trong các năm 2006, 2007,2008, 2009 Khác
2. Báo cáo tình hình vốn đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn trong các năm 2006, 2007,2008, 2009 Khác
3. Báo cáo nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản tại Viễn Thông Lạng Sơn: Cáp quang, cơ sở hạ tầng, trạm BTS, trạm VIBA… Khác
4. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự tại Viễn Thông Lạng Sơn Khác
5. Các dự án đã, đang triển khai tại Viễn Thông Lạng Sơn Khác
6. Báo cáo phương hướng, nhiệm vụ trong giai đoạn mới tại Viễn Thông Lạng Sơn Khác
7. Báo cáo về thực trạng, nguyên nhân và giải pháp về sử dụng vốn tại Viễn Thông Lạng Sơn trong thời gian vừa qua Khác
8. Báo cáo về các loại hình dịch vụ đã được đầu tư và nâng cấp đưa vào khai thác sử dụng tại Viễn Thông Lạng Sơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng ba. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức các phòng ba (Trang 5)
Bảng 1: Quy mô vốn đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn giai đoạn 2006 – 2009. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 1 Quy mô vốn đầu tư phát triển tại Viễn Thông Lạng Sơn giai đoạn 2006 – 2009 (Trang 19)
Bảng 2: Tổng vốn đầu tư phân theo nguồn vốn tập trung cho các dự án. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 2 Tổng vốn đầu tư phân theo nguồn vốn tập trung cho các dự án (Trang 23)
Bảng 3: Tổng vốn đầu tư phân theo nguồn nguồn vốn phân cấp cho các dự án. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 3 Tổng vốn đầu tư phân theo nguồn nguồn vốn phân cấp cho các dự án (Trang 24)
Bảng 4: Bảng vốn đầu tư phân theo nội dung đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn giai đoạn 2006 – 2009. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 4 Bảng vốn đầu tư phân theo nội dung đầu tư tại Viễn Thông Lạng Sơn giai đoạn 2006 – 2009 (Trang 29)
Bảng 5: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2007 tại Viễn Thông Lạng Sơn  phân theo nội dung đầu tư. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 5 Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2007 tại Viễn Thông Lạng Sơn phân theo nội dung đầu tư (Trang 29)
Bảng 6: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2008 tại Viễn Thông Lạng Sơn  phân theo nội dung đầu tư. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 6 Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2008 tại Viễn Thông Lạng Sơn phân theo nội dung đầu tư (Trang 31)
Bảng 7: Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2009 tại Viễn Thông Lạng Sơn  phân theo nội dung đầu tư. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 7 Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2009 tại Viễn Thông Lạng Sơn phân theo nội dung đầu tư (Trang 32)
Bảng 8: Hệ thống các cơ sở hạ tầng đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng và đang trong giai đoạn hoàn thiện. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 8 Hệ thống các cơ sở hạ tầng đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng và đang trong giai đoạn hoàn thiện (Trang 39)
Bảng 9: Bảng lượng thuê bao tăng của các loại hình dịch vụ do đầu tư đem lại. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 9 Bảng lượng thuê bao tăng của các loại hình dịch vụ do đầu tư đem lại (Trang 40)
Bảng 10: Sản lượng của một số loại hình dịch vụ tăng thêm do  quá trình đầu tư đem lại. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 10 Sản lượng của một số loại hình dịch vụ tăng thêm do quá trình đầu tư đem lại (Trang 41)
Bảng 11: Doanh thu của Viễn Thông Lạng Sơn trong năm 2009. - ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
Bảng 11 Doanh thu của Viễn Thông Lạng Sơn trong năm 2009 (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w