1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng luật kinh tế chương 6 giải quyết tranh chấp kinh tế

71 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở pháp lý của thoả thuận trọng tài • Quyền tự do ý chí • Biểu hiện cụ thể qua nguyên tắc tự do thoả thuận, định đoạt của đương sự • Các bên có quyền tự do lựa chọn giải quyết tranh

Trang 1

Chương 6: Giải quyết tranh

chấp kinh tế

1

Trang 2

Khái niệm tranh chấp

Trang 3

Các hình thức giải quyết tranh chấp

Trang 5

1 Th ơng l ợng

• Chủ động gặp gỡ, trao đổi

• Không cần tới sự can thiệp của nhà n ớc và ng ời thứ ba

• Phụ thuộc hoàn toàn vào các bên tranh chấp

• Kỹ năng th ơng l ợng giống với kỹ năng đàm phán

• Kỹ năng bán th ơng mại, không mang nhiều đặc tr ng pháp lý

• Biểu hiện rõ rệt nhất của tự do thoả thuận và tự do

định đoạt của các bên trong quan hệ hợp đồng

Trang 8

2 Hoà giải

• Vừa mang tính chính thức và phi chính thức (trong

tố tụng hoặc ngoài tố tụng)

• Giống nh th ơng l ợng, nh ng thông qua ng ời thứ ba làm trung gian giúp đỡ tìm kiếm giải pháp giải quyết tranh chấp

Trang 9

Các điểm lợi của hoà giải

• Tận dụng đ ợc sự giúp đỡ từ bên ngoài

• Có cái nhìn khách quan hơn về tranh chấp

• Các bên vẫn giữ đ ợc thế chủ động

• Có nhiều cơ hội hơn trong việc duy trì mối

quan hệ giữa các bên

Trang 10

Điều kiện để sử dụng hoà giải

• Hoà giải phải đ ợc các bên thoả thuận tr ớc

trong hợp đồng hay đ ợc thoả thuận sau khi xảy

ra tranh chấp

• Các bên chủ động cần sự trợ giúp của ng ời thứ

ba để giải quyết tranh chấp

Trang 11

Các kỹ năng cần thiết của hoà giải

• Cố gắng tìm hiểu các nguyên nhân của tranh chấp

• Tìm kiếm các giải pháp có tính khả thi

• Gợi ý cho các bên các giải pháp đã lựa chọn

• Thuyết phục các bên áp dụng giải pháp để biến mâu thuẫn thành hoà giải

Trang 12

Tæ chøc hoµ gi¶i

• Lùa chän trung t©m hoµ gi¶i th êng trùc

• Lùa chän c¸ch thøc hoµ gi¶i theo vô viÖc

Trang 13

Qui tr×nh hoµ gi¶i

CÇn tham kh¶o hai qui tr×nh sau:

• Qui tr×nh hoµ gi¶i Folberg- Taylor (cã tÝnh chÊt

kü n¨ng hoµ gi¶i)

• Qui tr×nh hoµ gi¶i cña phßng th ¬ng m¹i quèc

tÕ (ICC) (cã tÝnh chÊt thñ tôc)

Trang 14

• Bướcư2: Xác định nội dung tranh chấp và tách biệt các

vấn đề khác có liên quan

• Bướcư3: Đ a ra các giải pháp lựa chọn

• Bướcư4: Th ơng l ợng, thoả thuận chọn giải pháp

• Bướcư5: Làm rõ từng vấn đề đ ợc giải quyết theo thoả

thuận và vạch kế hoặch giải quyết

• Bướcư6: Xem xét lại khía cạnh pháp lý của từng vấn đề

• Bướcư7: Thực hiện vấn đề đã thoả thuận

Trang 15

L u ý về qui trình hoà giải này

• B ớc 2 và b ớc 3 có ý nghĩa quan trọng nhất giúp cho các bên có cái nhìn khách quan hơn đối

với tranh chấp để từ đó có thiện chí chấp nhận giải pháp

• B ớc 4 và b ớc 5 không thể thiếu, bởi các bên có quyền tự do định đoạt Việc hoà giải nên đ ợc thể hiện bằng văn bản và đ ợc coi nh một hợp

đồng

Trang 16

Qui trình hoà giải của ICC

• Bướcư1: Bên muốn hoà giải nộp yêu cầu cho Toà án trọng

tài của ICC

• Bướcư2: Toà án trọng tài thông báo cho bên kia Trong 15

ngày không nhận đ ợc phản hồi, đ ợc xem là không chấp thuận hoà giải

• Bướcư3: Nếu nhận đ ợc chấp nhận, thì chỉ định một hào giải

viên, thông báo cho các bên, và ấn định thời hạn giải

quyết

• Bướcư4: Tiến hành hoà giải vô t , bình đẳng, công bằng; xác

định địa điểm hoà giải, và có thể yêu cầu cung cấp thêm thông tin

• Bướcư5: Kết thúc hoà giải khi: đã đạt đ ợc thoả thuận; hoà

giải không thành; các bên không muốn tiếp tục hoà giải

Trang 17

3 Hành chính

• Cơ quan hành chính đứng ra phân xử vụ việc

• Thiếu tính pháp lý

• Dẫn tới việc gây mất uy tín của nhau

• Tranh chấp kéo dài

• Phán quyết không làm thoả mãn bên bị thất thế

• Không bảo đảm bí mật kinh doanh

• Thẩm quyền không rõ ràng

Trang 18

• Bảo đảm bí mật kinh doanh

• Thủ tục đơn giản, nhanh chóng

• Bảo đảm uy tín

Trang 19

Các hình thức trọng tài

• Trọng tài vụ việc

• Trọng tài thường trực

Trang 20

Điều kiện để đưa tranh chấp ra trọng tài

• 1.Có thoả thuận trọng tài trước hoặc sau khi xảy

ra tranh chấp

• 2.Thoả thuận trọng tài chưa bị tuyên bố vô hiệu

Trang 21

Cơ sở pháp lý của thoả thuận trọng tài

• Quyền tự do ý chí

• Biểu hiện cụ thể qua nguyên tắc tự do

thoả thuận, định đoạt của đương sự

• Các bên có quyền tự do lựa chọn giải

quyết tranh chấp tại tài phán công hay tài phán tư

Trang 22

Nguồn của pháp luật trọng tài

• Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003

• Pháp lệnh Công nhận và thi hành phán

quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

1995

• Công ước New York 1958

Trang 24

Các dạng của thoả thuận trọng tài

• Thiết lập trước khi xảy ra tranh chấp

• Thiết lập khi đang xảy ra tranh chấp

Trang 26

Điều khoản trọng tài mẫu của

UNCITRAL

“Bất kỳ tranh chấp, bất đồng hoặc khiếu nại nào phát sinh từ

hoặc liên quan tới hợp đồng này, hoặc tới việc vi phạm, chấm dứt hợp đồng này hoặc tới sự vô hiệu của hợp đồng này phải đ

ợc giải quyết bởi trọng tài phù hợp với Qui tắc Trọng tài của UNCITRAL có hiệu lực hiện hành”

Lưuưý: Các bên có thể đ a thêm vào điều khoản này các vấn đề sau:

+ Định chế hay ng ời đ ợc chỉ định giải quyết tranh chấp

+ Số l ợng trọng tài viên tham gia giải quyết

+ Nơi giải quyết

+ Ngôn ngữ dùng để giải quyết

Trang 27

Điều khoản trọng tài mẫu của ICC

“Tất cả các tranh chấp liên quan tới hợp

đồng này phải đ ợc giải quyết chung thẩm theo Qui tắc Trọng tài tại Phòng Th ơng mại Quốc

tế bởi một hoặc nhiều trọng tài viên đ ợc chỉ

định phù hợp với qui tắc đã nói”

Trang 29

Đặc điểm của điều khoản trọng tài

trong hợp đồng

• Có sự độc lập nhất định với hợp đồng chính, bởi nó xác định cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng, kể cả khi hợp

đồng bị thay đổi, gia hạn, huỷ bỏ hay vô hiệu

• Có thể đ ợc xem nh hợp đồng riêng, do đó có thể bị vô hiệu do những nguyên nhân riêng

Trang 30

Thoả thuận trọng tài vô hiệu

Điều 10 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại xác định các

trường hợp vô hiệu của thoả thuận trọng tài như sau:

1 Tranh chấp ngoài phạm vi thương mại

2 Người ký kết không có thẩm quyền

3 Một bên ký kết không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

4 Không qui định hoặc qui định không rõ đối tượng tranh

chấp, tổ chức trọng tài có thẩm quyền mà sau đó không có thoả thuận bổ sung

5 Không lập thành văn bản

6 Có sự lừa dối, đe doạ và có yêu cầu tuyên bố vô hiệu

Lưu ý:

- Nhận xét cách thức qui định của Pháp lệnh tại điều luật này

- Vấn đề có liên quan tới việc công nhận các phán quyết của

trọng tài

Trang 31

4 Cùng nhau thoả thuận chỉ định một tổ chức trọng tài cụ thể hoặc thể thức chỉ định hay lựa chọn trọng tài

Trang 32

Hiệu lực của thoả thuận trọng

tài

Ràng buộc các bên tranh chấp

Phát sinh thẩm quyền của trọng tài và trọng tài viên (Trọng tài

viên có thể xem xét thẩm quyền của chính mình, có nghĩa là xem xét

có hay không thẩm quyền của mình đối với tranh chấp)

Tiêu huỷ thẩm quyền của toà án

Lưu ý:

- Công ước New York 1958 qui định:

“ TA của một Quốc gia kết ước, khi nhận được một tố quyền về một

vụ việc mà các bên đã có thoả thuận theo nghĩa của điều này, theo yêu cầu của một trong các bên, chuyển các bên tới trọng tài, trừ khi xét thấy thoả thuận đã nói vô hiệu, không có tác dụng hay không thể thực hiện được (inoperative or incapable of being performed ” (Điều 2, khoản 3)

- Pháp lệnh Trọng tài thương mại qui định nguyên tắc từ chối xét xử của tào án khi đã có thoả thuận trọng tài hợp pháp (Điều 5)

Trang 33

Sự hỗ trợ của toà án đối với

trọng tài

• Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

• Công nhận và thi hành phán quyết trọng tài

• Thiết lập trọng tài

Trang 34

Điều kiện thành lập trung tâm trọng tài

• Theo qui định của Chính phủ: tại Hà Nội, Đà

Nẵng, TP Hồ Chí Minh và ở các địa phương khác (tuỳ tình hình kinh tế xã hội của địa phương)

• Có ít nhất 5 sáng lập viên có đủ điều kiện làm

trọng tài viên

• Được Hội luật gia Việt Nam giới thiệu và Bộ

trưởng Bộ Tư pháp cấp giấy phép thành lập

Lưu ý: Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày

15-01-2004 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành

một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại

Trang 35

• Trong thời hạn 45 ngày, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp giấy phép thành lập và phê chuẩn điều lệ

• Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép thành lập phải đăng ký hoạt động tại

Sở Tư pháp nơi trung tâm trọng tài đặt trụ sở

Lưu ý: Việc thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài có thủ tục riêng

ban hành theo Nghị định số 25/2004/NĐ-CP

Trang 37

Trọng tài viên

Điều kiện làm trọng tài viên:

+Điều kiện: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, vô tư, khách quan; Có bằng đại học

và đã hoạt động thực tiễn tối thiểu là 5 năm trong lĩnh vực đã được đào tạo

+Hạn chế: Đang bị quản chế hành chính, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xoá án tích; Công chức làm việc tại các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án

Có các quyền: nhận hay từ chối vụ tranh chấp; độc lập giải

quyết tranh chấp; từ chối cung cấp thông tin liên quan tới vụ việc; được hưởng thù lao

Có các nghĩa vụ: tuân thủ pháp luật; vô tư, khách quan; từ

chối khi có lý do khiến không bảo đảm vô tư, khách quan; giữ

bí mật vụ việc; không vị phạm đạo đức của trọng tài viên

Trang 38

+ Văn bản thoả thuận trọng tài

+ Các chứng cứ

Còn thời hiệu khởi kiện: thời hiệu theo pháp luật hoặc

hai năm kể từ ngày xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp bất khả kháng

Đã nộp tạm ứng phí trọng tài: lưu ý phí trọng tài do

bên thua chịu hoặc có thể thoả thuận khác

Lưu ý: Đối với trọng tài vụ việc:

- Nguyên đơn phải gủi đợn khởi kiện cho bị đơn

- Lệ phí do hội đồng trọng tài ấn định

Trang 40

Địa điểm tiến hành trọng tài

• Do thoả thuận; hoặc

• Do hội đồng trọng tài ấn định

Trang 41

Bản tự bảo vệ

Nghĩa vụ gửi bản tự bảo vệ: Bị đơn phải gửi cho

trung tâm trọng tài hoặc nguyên đơn bản tự bảo vệ trong thời hạn 30 ngày (hoặc theo thoả thuận) kể

từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu kèm

theo do trung tâm trọng tài gửi đến hoặc do nguyên đơn gửi đến

Nội dung chủ yếu của bản tự bảo vệ:

- Phản bác một phần hoặc toàn bộ nội dung đơn kiện

- Có thể nêu tính vô thẩm quyền của trọng tài; hoặc

- Có thể nêu việc không có thoả thuận trọng tài; hoặc

- Có thể nêu thoả thuận trọng tài vô hiệu

Trang 42

Chủ tịch Hội đồng trọng tài

Trang 43

+ Trọng tài viên có lợi ích trong vụ tranh chấp

+ Có căn cứ rõ ràng về việc không vô tư, khách quan

Nghĩa vụ của trọng tài viên: thông báo công khai, kịp thời

những nghi ngờ về tính không vô tư, khách quan

Quyền của các đương sự: yêu cầu trọng tài viên từ chối giải

Hậu quả: Hội đồng tọng tài mới có thể xem xét lại những vấn đề

đã được xem xét trước

Trang 44

Đơn kiện lại

• Bị đơn có quyền kiện lại

• Đơn kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và cho nguyên đơn trước ngày Hội

Trang 45

Xem xét thoả thuận trọng tài và thẩm

quyền của trọng tài

• Trước khi xem xét nội dung, đương sự có quyền yêu cầu xem xét:

+ Thẩm quyền của trọng tài

+ Việc không có thoả thuận trọng tài

+ Thoả thuận trọng tài vô hiệu

• Nếu kkhông đồng ý với quyết định của trọng tài về các vấn đề trên, đương sự có quyền yêu cầu toà án xem xét lại quyết định đó

• Hậu quả của việc bác bỏ quyết định của Hội đồng trọng tài:

+ Trọng tài phải đình chỉ giải quyết vụ việc

+ Các bên có quyền khởi kiện vụ việc tại toà án hay thoả thuận khác

Trang 46

Áp dụng biện pháp khẩn cấp

tạm thời

• Các bên có quyền yêu cầu toà án

• Tuân theo thủ tục yêu cầu tại Điều 34 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại

• Bên yêu cầu áp dụng có thể yêu cầu thay đổi hay huỷ bỏ việc áp dụng

• Bên yêu cầu phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình

Lưu ý mối liên hệ với luật tố tụng dân sự

Trang 47

• Hậu quả: Hội đồng trọng tài đình chỉ tố

tụng hoặc ra quyết định công nhận hoà

giải thành

Trang 49

Lưu trữ hồ sơ

• Tại Trung tâm trọng tài

• Tại TA

Trang 50

thuận trọng tài

• Trách nhiệm thông báo của toà án

• Trách nhiệm chuyển hồ sơ của trung tâm trọng tài

Trang 51

Căn cứ huỷ quyết định trọng tài

• Không có thoả thuận trọng tài

• Thoả thuận trọng tài vô hiệu

• Thành phần Hội đồng trọng tài hoặc thủ tục

trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên

• Trọng tài không có thẩm quyền toàn bộ hay một phần

• Trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ của mình: tuân thủ pháp luật; vô tư, khách quan; cáo tị, hồi tị; giữ bí mật; vi phạm đạo đức

• Quyết định trọng tài trái với trật tự công cộng

Trang 52

Thi hành quyết định trọng tài

• Cách thức thi hành: tự nguyện, thi hành thông qua cơ quan thi hành án theo yêu cầu của đương sự

• Cơ quan có thẩm quyền thi hành án: thi hành án cấp tỉnh nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành

• Pháp luật áp dụng: pháp luật thi hành án dân sự

Trang 53

5 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH TẾ BẰNG TOÀ ÁN

Trang 54

• Thêi gian kÐo dµi

• Khã kh¨n trong viÖc b¶o mËt th«ng tin h¬n c¸c c¬ chÕ gi¶i quyÕt tranh chÊp kh¸c

Trang 55

Quyền khởi kiện hay tố quyền

Định nghĩa khái niệm: Quyền khởi

kiện là một cách thức bảo vệ quyền lợi

do pháp luật qui định cho phép người có quyền lợi yêu cầu cơ quan tư pháp xác nhận hay bảo đảm quyền lợi cho mình

Các đặc điểm của quyền khởi kiện:

1 Là một quyền do luật định

2 Phụ thuộc vào ý chí của người có quyền

lợi

Trang 56

Nguyên tắc tự do của quyền khởi kiện

• Mọi người có quyền tự do khởi kiện yêu

cầu bảo vệ quyền lợi cho mình hay quyền lợi của người mà mình có trách nhiệm bảo vệ

• Không bị buộc phải bồi thường cho bị đơn khi nguyên đơn thua kiện

• Phụ thuộc vào điều kiện để khởi kiện

Trang 57

Phân biệt quyền khởi kiện với đơn kiện

* Quyền khởi kiện:

- Là tài sản vô hình

- Là một khái niệm trừu tượng

- Là nội dung

* Đơn kiện:

- Là hình thức thể hiện

- Là một khái niệm có tính cách vật chất

* Cả hai có mối liên hệ mật thiết

Trang 58

Phân biệt quyền khởi kiện với quyền lợi

* Quyền lợi: Mối quan hệ pháp lý mµ là căn

nguyên để phát sinh quyền khởi kiện

* Phân biệt trên các phương diện sau:

- Tồn tại : Có thể có quyền lợi mà không có quyền khởi kiện (nghĩa vụ tự nhiên; nợ chưa tới hạn )

- Thực hiện : Chủ thể quyền lợi có thể khác chủ

thể quyền khởi kiện (giám hộ)

- Đối tượng : Một quyền lợi có thể làm phát sinh nhiều quyền khởi kiện

* Quyền khởi kiện là tài sản vô hình

Trang 59

Điều kiện phát sinh

quyền khởi kiện

• Quyền lợi

• Lợi ích

• Tư cách pháp lý

• Năng lực

Trang 60

Điều kiện về quyền lợi

• Là căn nguyên của quyền khởi kiện

• Bao gồm quyền lợi và mong muốn một

quyền lợi (quyền sở hữu, hợp đồng, bầu

cử, hôn nhân và gia đình, bồi thường thiệt hại )

• Quyền lợi không cần phải được qui định rõ ràng, có nghĩa là pháp luật không cần quy định về mỗi quyền khởi kiện

• Liên quan tới nội dung vụ kiện

Trang 61

Qui định của pháp luật Việt Nam về điều

kiện quyền lợi

• Điều 161 BLTTDS: “ Cá nhân, cơ quan, tổ chức

có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại toà án có thẩm quyền để

yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

Trang 62

Điều kiện phát sinh

quyền khởi kiện

• Quyền lợi

• Lợi ích

• Tư cách pháp lý

• Năng lực

Trang 63

• Việc uỷ quyền để kiện không bị ngăn cấm, nh ng sự

uỷ quyền phải rõ ràng, minh bạch và hợp lệ

Trang 65

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

kinh tế

- Thẩm quyền?

- Thẩm quyền theo cấp: Cấp Huyện

• Mua bán hàng hoá;

• Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ,

đường thuỷ nội địa;

Trang 66

nước ngoài.

– Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ

– TC giữa Cty và thành viên, thành viên với nhau liên

quan đến thành lập, quản lý, tổ chức cty

– Các tranh chấp khác theo quy định của pháp luật

Trang 67

• Ủy ban thẩm phán TAND cấp tỉnh có quyền Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án đã có hiệu lực của TAND cấp H

• Tòa kinh tế TAND tối cao có quyền Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án đã có hiệu lực của TAND cấp T

• Tòa Phúc thẩm TAND tối cao có quyền phúc thẩm, bản án của TAND cấp T

• Hội đồng thẩm phán TAND tối cao có quyền GĐT, Tái thẩm đối với bản án của TAND tối cao

Trang 68

• Thẩm quyền theo lãnh thổ

– TA nơi bị đơn cư trú, có trụ sở

– Nơi có bất động sản

– Do đương sự thỏa thuận

• Theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Ngày đăng: 06/12/2015, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm