và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại n
Trang 1CHƯƠNG 1
Kế toán lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại nội địa
Trang 21.4 Kế toán chi phí thu mua hàng hoá và kết quả
tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Trang 31.1 Những vấn đề chung về kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại nội địa
1.1.1 Khái ni ệ m, đ ặ c đi ể m, ch ứ c năng c ủ a
ho ạ t đ ộ ng kinh doanh th ươ ng m ạ i
1.1.2 Các ph ươ ng th ứ c bán hàng
1.1.3 Đ ặ c đi ể m tính giá hàng hóa trong kinh doanh th ươ ng m ạ i
Trang 4và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa
thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
Trang 5Khái niệm
• Doanh nghiệp thương mại là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực lưu thông, phân phối, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng
hóa thông qua các hoạt động mua bán và dự
trữ hàng hóa
• Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ hay các hộ gia đình, tổ
hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế thành lập theo quy định của
pháp luật.
Trang 61.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
+ Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư
hàng hóa có hình thái vật chất hay không có hình thái vật
chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán chứ không
phải sử dụng để chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ
trong doanh nghiệp
+ Hàng hóa chiển tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh
nghiệp
+ Hàng hóa trong doanh nghiệp có thể được phân
loại theo nhiều tiêu thức khác nhau: theo ngành hàng, theo nguồn hàng, …
Trang 7Đặc điểm
Trang 81.1.1.3 Ch ứ c năng c ủ a th ươ ng m ạ i
Như vậy có thể nói chức năng của kinh doanh thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm phục
vụ sản xuất và đời sống nhân dân
Trang 91.1.2 Các ph ươ ng th ứ c bán hàng
Trang 101.1.2 Các ph ươ ng th ứ c bán hàng
1.1.2.1 Bán buôn:
Là phương thức bán hàng hóa với số lượng lớn cho người kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng
* Bán buôn qua kho
Là phương thức bán hàng mà hàng hóa mua về được nhập vào kho rồi từ kho xuất bán ra.
- Bán buôn trực tiếp (hình thức nhận hàng): bên mua sẽ
đến kho bên bán hoặc địa điểm bên bán quy định để trực tiếp nhận hàng
- Bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận: bên bán sẽ
chuyển hàng đến địa điểm do bên mua quy định trong hợp đồng.
Trang 11* Bán buôn không qua kho ( bán hàng vận chuyển thẳng):
Là phương thức bán hàng mà hàng hóa sẽ được chuyển thẳng
từ đơn vị cung cấp cho đơn vị mua, không qua kho của đơn
vị kinh doanh thương mại trung gian.
- Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo phương thức này đơn vị kinh doanh thương mại trung gian phải hạch toán hàng hóa mua vào và hàng hóa bán ra, phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp
và thu tiền của đơn vị mua hàng.
- Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
theo hình thức này đơn vị kinh doanh thương mại chỉ đóng vai trò là trung gian môi giới giữa người mua và người bán và được hưởng một khoản hoa hồng theo thỏa thuận.
Trang 121.1.2.2 Bán lẻ:
* Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách giao hàng, còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này ( bán hàng siêu thị).
* Phương thức bán lẻ không thu tiền tập trung:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ
giao hàng vừa làm nhiệm vụ thu tiền Do đó trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều điểm bán hàng khác nhau (bách hóa tổng hợp).
Trang 131.1.3 Đ ặ c đi ể m tính giá hàng hóa
trong kinh doanh th ươ ng m ạ i
1.1.2.1 Tính giá hàng nhập kho
* Với hàng hóa mua ngoài:
Giá thực tế của hàng hóa mua bao gồm hai bộ phận:
- Bộ phận trị giá mua của hàng hóa: Trị giá mua hàng hóa
gồm giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ đi các
khoản chiết khấu thương mai, giảm giá hàng mua, công
với các loại thuế không được hoản lại, công với các chi
phí sơ chế hoàn thiện (nếu có).
- Bộ phận chi phí thu mua hàng hóa: Bao gồm các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận
thu mua độc lập, chi phí thuê kho thuê bãi,
Trang 14* Với hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế = trị giá mua hàng hóa xuất gia công + chi phí liên quan đến việc gia công
Trang 151.1.2.2 Tính giá hàng xuất kho
Giá thực tế xuất kho bao gồm hai bộ phận:
- Đối với bộ phận trị giá mua sử dụng một trong các phương pháp tính giá xuất kho giống như đối với vật liệu (4 pp)
+ PP giá đích danh+ PP bình quân
+ PP nhập trước – xuất trước+ PP nhập sau – xuất trước
Trang 16- Bộ phận chi phí thu mua được phân bổ
cho hàng hóa tiêu thụ và hàng hóa tồn
cuối kỳ theo công thức
tồn đầu kỳ + Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
X
Trị giá hàng hóa xuất bán trong kỳ
Trang 171.2 Kế toán lưu chuyển hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ có liên quan khác
Trang 18+ Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia
công, chế biến hoàn thành nhập kho,
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
+ Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua đươc trả lại.
+ Trị giá hàng mua phát hiện thiếu tại kho tại quầy.
Trị giá vốn thực tế tồn kho cuối kỳ
Chi tiết thành 3 TK cấp 2:
- TK 1561 “ Giá mua hàng hóa”
- TK 1562 “ Chi phí thu mua hàng hóa”
- TK 1567 “Hàng hóa bất động sản”.
Trang 19TK 632 “ Giá vốn hàng bán ”
Bên Nợ:
-Tập hợp trị giá thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ.
- Trị giá mua của hàng bán trong kỳ đã tiêu thụ bị trả lại.
Số dư: Không có số dư
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Số dư: Không có số dư
Trang 20TK 521 “Chiết khấu thương mại”
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Số Dư: Không có số dư
Trang 211.2.3 Trình t ự k ế toán giai đo ạ n mua
hàng
* Khi thu mua hàng hóa nhập kho căn cứ vào hóa đơn mua hàng
- Phản ánh trị giá hàng hóa nhập kho
Nợ TK 156 (1561): Trị giá mua hàng nhập kho
Nợ TK 153 (1532): trị giá bao bì tính riêng (nếu có)
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
- Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan đến mua hàng hóa (vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi, hao hụt trong định mức )
Nợ TK 156 ( 1562): tập hợp chi phí thu mua
Nợ TK 133 : thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331…:
Trang 22- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Trang 23• Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến, phản ánh trị giá mua thực tế hàng xuất thuê gia công:
- Phản ánh trị giá hàng gửi đi thuê gia công
Nợ TK 154: Trị giá mua thực tế hàng thuê gia công
Nợ TK 133: Thuế GTGT nếu có
Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế hàng xuất kho thuê ngoài gia công chế biến
Có TK 331, 111,112: Tổng giá thanh toán hàng mua chuyển thẳng cho gia công chế biến
Trang 24- Phản ánh các chi phí thuê gia công:
Nợ TK 154: tập hợp chi phí thue giá công
Trang 25* Trường hợp nếu kiểm hàng nhập kho nếu thiếu:
Nợ TK 334, 1388, 111…: thiếu yêu cầu bồi thường
Nợ TK 811: thiếu không tìm được nguyên nhân
Có TK 1381: giá trị hàng thiếu đã xử lý
Trang 26* Trường hợp kiểm hàng bị thừa so với hóa đơn:
Có TK 711: nếu không xác định được nguyên nhân
Trang 281.2.4 Trình t ự k ế toán giai đo ạ n bán hàng
1.2.4.1 Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương
thức bán buôn
* Bán buôn qua kho theo phương thức trực tiếp
- Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ
Trang 29- Phản ánh tổng giá thanh toán (doanh thu):
Có TK 111, 112, 331 : Khoản chi hộ người mua
- Khoản chi hộ cho bên mua và giá trị bao bì tính riêng được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 131
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 (1388)
- Các bút toán liên quan đến khoản chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại giống như các doanh nghiệp khác
Trang 30* Bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận.
- Khi xuất hàng hóa tại kho chuyển đến cho người mua:
Nợ TK 157
Có TK 156 (1561): gia xuất kho
Có TK 1532: trị giá bao bì đi kèm tính giá riêng
- Trường hợp bán buôn chuyển thẳng không qua kho:
Nợ TK 157: Trị giá thực tế hàng mua
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 151, 331, : tổng số tiền phải trả người bán
- Khi người mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán: + Phản ánh tổng giá thanh toán:
Nợ TK 131, 1368, 111, 112: Tổng số tiền phải thu của người mua
Có TK 511, 512: Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT
Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra + Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: trị giá vốn hàng xuất bán
Có TK 157
Trang 31* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian môi giới giữ bên mua và bên bán đề hưởng hoa hồng
- Số hoa hồng được hưởng ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331
Có TK 511, 512: Số hoa hồng môi giới được hưởng
- Các chi phí liên quan đến việc môi giới bán hàng:
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 334, 338, 111, 112
Trang 321.2.4.2 Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương
Trang 33- Trường hợp nộp thừa tiền bán hàng:
Trang 34* Trường hợp bán lẻ theo phương thức khoán:
- Trường hợp tập thể, cá nhân nhận khoán không mở
sổ sách riêng:
+ Khi giao hàng hóa, tiền vốn cho người nhận khoán
Nợ TK 138 (1388): Số phải thu ở người nhận khoán
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 133
Có TK 334, 338, 214, 111, 112
- Trường hợp tập thể, cá nhân nhận khoán
mở sổ sách riêng: trường hợp nàyhạch toán giống như thanh toán nội bộ
Trang 351.3 Kế toán lưu chuyển hàng hoá theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 361.3.2 Trình tự kế toán
* Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển trị giá hàng hóa
chưa tiêu thụ cuối kỳ trước:
Trang 37* Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Nợ TK 156
Nợ TK 157
Nợ TK 151
Có TK 611.
Trang 38* Từ trị giá hàng hóa chưa tiêu thụ cuối kỳ, kế toán xác định trị giá hàng hóa đã bán trong kỳ:
- Phản ánh trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Trang 391.4 Kế toán chi phí thu mua hàng hoá và kết quả tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
1.4.1 Kế toán chi phí thu mua hàng hóa
Chi phí thu mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hóa.
- Khi phát sinh các khoản chi phí thu mua hàng hóa kế toán
tập hợp vào TK 1562
Nợ TK 1562: tập hợp chi phí thu mua
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331…
- Cuối kỳ căn cứ vào trị giá hàng hóa bán ra kế toán phân bổ
chi phí thu mua cho trị giá hàng hóa đã tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 1562: giá trị CF thu mua phân bổ kỳ này
Trang 41- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 421