Trong đời sống xã hội hiện nay, ý thức pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó là phương tiện không thể thiếu đảm bảo cho sự tồn tại, hoạt động bình thường của xã hội. Pháp luật không chỉ là một công cụ quản lý Nhà nước hữu hiệu, mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức, lành mạnh hóa đời sống xã hội, góp phần tạo nên trật tự xã hội ổn định. Do vậy, để nắm rõ hơn về vấn đề này, bài viết xin đi sâu tìm hiểu đề tài: “Phân tích khái niệm, cấu trúc của ý thức pháp luật”.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 2
I- Cơ sở lý luận 2
1 Một số khái niệm cơ bản 2
2 Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại 3
3 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài 5
II- Giải quyết tranh chấp thương mại tại trọng tài thương mại 6
1 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại tại trọng tài thương mại: 6
2 Tính ưu việt và hạn chế của giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng trọng tài 9 2.1 Tính ưu việt 9
2.2 Hạn chế 13
3 Thực tế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ở Việt Nam 15
KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng phát triển và toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt kể từ sau khi Việt Nam chúng ta chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì hoạt động thương mại diễn ra ngày càng nhiều, đan xen và phức tạp cho nên không thể tránh được những tranh chấp Vì vậy vấn đề giải quyết tranh chấp thương mại là một trong những vấn đề quan trọng và cần phải được nghiên cứu
Hiện có rất nhiều phương pháp giải quyết tranh chấp nhưng phương pháp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đang được xem trọng trên trường quốc tế Để đi sâu hơn
về vấn đề này, sau đây nội dung bài làm sẽ triển khai làm rõ tính ưu việt và hạn chế của việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại tại trọng tài thương mại
NỘI DUNG I- Cơ sở lý luận
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Hợp đồng thương mại
Có nhiều cách hiểu về khái niệm Hợp đồng thương mại, phổ biến nhất có thể hiểu như sau: Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh với nhau và với các bên có liên quan về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại
1.2 Tranh chấp hợp đồng thương mại
Tranh chấp hợp đồng thương mại là sự vi phạm của một hoặc nhiều bên trong quan hệ hợp đồng về các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
1.3 Trọng tài thương mại
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Trọng tài Thương mại, nhìn chung giữa chúng có những điểm giống nhau nhưng ta có thể hiểu: Trọng tài Thương mại là hình thức giải quyết những tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, được
Trang 3thực hiện bởi một bên thứ ba độc lập có thể là Hội đồng trọng tài hoặc một số trọng tài viên theo yêu cầu của các bên tranh chấp Bên thứ ba giải quyết tranh chấp bằng việc đưa
ra một phán quyết Phán quyết này có hiệu lực ràng buộc các bên tranh chấp và nếu các bên không tự nguyện thi hành sẽ bị cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
2 Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại
Theo quy đinh của Luật thương mại 2005 thì có các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại như sau:
" Điều 317 Hình thức giải quyết tranh chấp
1 Thương lượng giữa các bên.
2 Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
3 Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định."
Giống như các tranh chấp hợp đồng khác, khi tranh chấp hợp đồng thương mại xảy ra, các bên có thể lựa chọn một trong bốn phương án giải quyết nêu trên
a Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng thương lượng
Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tháo gỡ những bất đồng với nhau mà không cần đến sự tác động hay giúp đỡ của người thứ ba
b Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải
Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua sự tham gia của bên thứ ba, đóng vai trò trung gian để hỗ trợ hoặc thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giải pháp nhằm chấm dứt xung đột hoặc bất hòa… Bên trung gian đóng vai trò hỗ trợ đôi bên
Trang 4đi đến giải pháp có lợi nhất cho đôi bên, có khi bên trung gian hòa giải thuyết phục đôi bên chấp nhận giải pháp do họ đề ra, chấm dứt xung đột
Cũng như thương lượng, hòa giải là giải pháp tự nguyện, tùy thuộc vào sự lựa chọn của các bên tham gia tranh chấp Tuy nhiên, thương lượng là hình thức tự hòa giải còn hòa giải là hình thức có sự tham gia của người thứ ba vào quá trình giải quyết Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa hai hình thức giải quyết tranh chấp này
c Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng trọng tài
Trọng tài là thể thức giải quyết tranh chấp, theo đó các bên thỏa thuận đưa những tranh chấp ra trước một trọng tài viên hoặc ủy ban trọng tài để giải quyết và trọng tài sau khi xem xét vụ việc sẽ đưa ra một phán quyết ràng buộc các bên tranh chấp Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là một bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt các xung đột bằng cách đưa ra một phán quyết buộc các bên tham gia tranh chấp phải thực hiện
d Yêu cầu tòa án giải quyết
Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan tài phán Nhà nước thực hiện Tòa án nhân danh quyền lực Nhà nước để đưa ra phán quyết buộc bên có nghĩa vụ phải thi hành, kể cả bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước
Do đó các đương sự thường tìm đến sự trợ giúp của Tòa án như một giải pháp cuối cùng
để bảo vệ có hiệu quả các quyền, lợi ích của mình khi họ thất bại trong việc sử dụng cơ chế thương lượng hoặc hòa giải và cũng không muốn đưa vụ tranh chấp của họ để giải quyết bằng trọng tài
Thông thường thì hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thông qua Tòa
án được tiến hành khi mà việc áp dụng cơ chế thương lượng không có hiệu quả và các bên tranh chấp cũng không thỏa thuận đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tranh chấp tại trọng tài
Trang 53 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Điều 4 Luật trọng tài thương mại 2010 đã quy định rất cụ thể nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như sau:
a) Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không
vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội
b) Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật
Để giải quyết tranh chấp một cách công bằng, hợp lí, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên, trọng tài viên phải căn cứ vào pháp luật Khi giải quyết các tranh chấp thương mại theo thủ tục trọng tài, trọng tài viên phải căn cứ vào pháp Tư tưởng chỉ đạo đối với trọng tài viên là pháp luật, chỉ có căn cứ vào pháp luật, trọng tài viên mới giải quyết được tranh chấp một cách vô tư, khách quan được
c Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
d Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Để hạn chế tối đa sự ảnh hưởng tiêu cực tới uy tín bí mật kinh doanh, giữ cho các bên tranh chấp cơ hội hợp tác thì nguyên tắc của giải quyết tranh chấp thương mại bẳng con đường trọng tài được tiến hành không công khai
e Nguyên tắc giải quyết một lần và phán quyết trọng tài là chung thẩm.
Yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp thương mại là nhanh chóng, dứt điểm, tránh dây dưa, kéo dài, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Với tư cách là một tổ chức phi chính phủ, trọng tài thương mại không có cơ quan cấp trên nên phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm như bản án sơ thẩm của tòa án và cũng không có thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Tố
Trang 6tụng trọng tài chỉ có một trình tự giải quyết, tức là các tranh chấp thương mại chỉ được giải quyết một lần trọng tài
II- Giải quyết tranh chấp thương mại tại trọng tài thương mại
1 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại tại trọng tài thương mại:
Hiện nay, trình tự thủ tục khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được quy định
cụ thể tại Luật Trọng tài thương mại Việt Nam 2010 như sau:
a, Nộp đơn khởi kiện cùng các tài liệu kèm theo và thụ lý đơn khởi kiện
Bước đầu của quá trình tố tụng trọng tài, nguyên đơn phải gửi đơn kiện đến trung tâm trọng tài (trong trường hợp giải quyết bằng trung tâm trọng tài) hay gửi đơn kiện cho
bị đơn (trong trường hợp giải quyết bằng trọng tài vụ việc) Trong quá trình tố tụng các bên có thể bổ sung, sửa đổi đơn kiện
Nội dung của đơn kiện được quy định tại Khoản 2, 3 Điểu 30 Luật Trọng tài thương mại 2010 Một trong những nội dung quan trọng của đơn kiện là nguyên đơn chỉ
ra cụ thể thông tin về người được nguyên đơn chọn làm trọng tài viên
Kèm theo đơn kiện, các bên cần gửi theo bản thỏa thuận trọng tài, đây là tài liệu quan trọng để trung tâm trọng tài đánh giá tranh chấp có được thụ lí hay không
Thời hiệu khởi kiện theo tố tụng trọng tài là hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại
Đơn kiện và các tài liệu kèm theo phải được lập thành 5 bản (Đối với trường hợp Hội đồng Trọng tài có 3 Trọng tài viên), hoặc 3 bản (Đối với trường hợp Hội đồng Trọng tài có 1 Trọng tài viên) Khi nộp Đơn kiện, Nguyên đơn phải đồng thời nộp phí trọng tài
Nguyên đơn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút Đơn kiện trước khi Hội đồng Trọng tài ra Quyết định Trọng tài
b, Bị đơn nộp bản tự bảo vệ:
Điều 35 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định trong thời hạn luật định bị đơn phải gửi cho trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ
Trang 7Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không
có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo,
bị đơn phải gửi cho Trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, thời hạn này có thể được Trung tâm trọng tài gia hạn căn cứ vào tình tiết cụ thể của vụ việc
Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không
có thoả thuận khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn và Trọng tài viên bản tự bảo vệ, tên và địa chỉ của người mà mình chọn làm Trọng tài viên
Bản tự bảo vệ gồm ngày tháng; tên và địa chỉ của Bị đơn; căn cứ pháp lý để tự bảo vệ; kiến nghị cụ thể của Bị đơn; tên trọng tài viên mà Bị đơn chọn Ngoài ra, Bị đơn có thể nộp Đơn kiện lại hoặc đưa ra phản đối về vấn đề thẩm quyền Trong trường hợp có Đơn kiện lại, Bị đơn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút Đơn kiện lại trước khi Hội đồng Trọng tài ra Quyết định Trọng tài
Việc Bị đơn không nộp Bản tự bảo vệ sẽ không ngăn cản trung tâm trọng tài tiếp tục quá trình tố tụng trọng tài Nếu Bị đơn không nộp Bản tự bảo vệ, hoặc Bản tự bảo vệ không đề cập đến việc chỉ định trọng tài viên, Chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ chỉ định trọng tài viên cho Bị đơn
c, Thành lập hội đồng trọng tài:
Điều 39, Điều 40, Điều 41 quy định cụ thể việc thành lập hội đồng trọng tài:
Nếu vụ tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thường trực thì mỗi bên trong tranh chấp sẽ chọn một trọng tài viên và hai trọng tài viên đó sẽ cùng chọn ra một trọng tài viên thứ ba làm chủ tịch hội đồng trọng tài Nếu hết hạn luật định mà bị đơn không chọn được trọng tài viên cho mình thì chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ chỉ định trọng tài viên cho bị đơn
Nếu vụ tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài vụ việc, ngay từ khi nguyên đơn gửi đơn kiện cho bị đơn họ đã chọn trọng tài viên cho mình và bị đơn trong bản tự bảo vệ cũng đã chọn ra một trọng tài viên Và hai trọng tài đó sẽ bầu ra một trọng tài viên khác
Trang 8làm chủ tịch hội đồng trọng tài Điều khác ở đây là nếu bị đơn không chọn trọng tài viên thì một hoặc các bên có quyền yêu cầu tòa án chỉ định trọng tài viên cho các bị đơn Căn
cứ xác định thẩm quyền của tòa án được quy định tại khoản 2 điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010
d, Chuẩn bị giải quyết vụ việc:
Sau khi hội đồng trọng tài được thành lập trành chấp thương mại sẽ chính thức được chuẩn bị giải quyết Quá trình này gồm các công việc: nghiên cứu hồ sơ, xác định
sự việc, thu thập chứng cứ, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời Các trọng tài viên phải nghiên cứu hồ sơ, xác minh, thu thập chứng cứ của vụ việc Hội đồng trọng tài có quyền gặp gỡ các bên để nghe trình bày ý kiến
e, Hòa giải:
Hòa giải là một trong những biện pháp tốt nhất cho việc giải quyết tranh chấp tại trọng tài Trong tố tụng trọng tài hòa giải không phải là thủ tục tố tụng bắt buộc song hội đồng trọng tài phải tôn trọng việc tự hòa giải của các bên
Điều 58 Luật Trọng tài thương mại quy định về việc tiến hành hòa giải và công nhận hòa giải thành Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau
về việc giải quyết tranh chấp Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài
f, Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp và quyết định trọng tài.
Theo điều 55 Luật Trọng tài thương mại 2010, Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp;
có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải
Trang 9quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận
Kết thúc quá trình giải quyết tranh chấp hội đồng trọng tài phải đưa ra phán quyết trọng tài Quyết định trọng tài được biểu quyết theo nguyên tắc đa số, nếu vụ tranh chấp
do trọng tài viên duy nhất giải quyết thì trọng tài viên này quyết định Trường hợp biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài Quyết định của trọng tài phải đảm bảo về nội dung và hình thức theo quy định của luật này Quyết định Trọng tài được công bố sẽ có giá trị chung thẩm và ràng buộc đối với các bên
2 Tính ưu việt và hạn chế của giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng trọng tài
2.1 Tính ưu việt
Xuất phát từ những nguyên tắc giải quyết tranh chấp của mình thì trọng tài thể hiện rất nhiều ưu điểm vượt trội, mang lại nhiều lợi ích cho các bên khi có tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại, cụ thể như sau:
2.1.1 Trọng tài tôn trọng ý chí thỏa thuận của 02 bên tranh chấp
Theo qui định tại điều 38 Luật Trọng tài Thương mại năm 2010 thì trọng tài phải tôn trọng thỏa thuận của các bên về địa điểm giải quyết tranh chấp, địa điểm tiến hành phiên họp Đồng thời Trọng tài cũng phải tôn trọng thỏa thuận của các bên về thời hạn tố tụng trừ trường hợp quy tắc của trung tâm trọng tài có quy định Việc trọng tài tiến hành thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên có thể dẫn đến hậu quả phán quyết trọng tài bị hủy được qui định tại điểm b khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài Thương mại năm 2010, trừ trường hợp bên đó mất quyền phản đối theo qui định tại Điều
13 Luật Trọng tài Thương mại năm 2010
Trung tâm Trọng Tài và Trọng tài viên do các bên tranh chấp lựa chọn và trọng tài viên được lựa chọn sẽ bầu Chủ tịch HĐTT Do vậy các bên có cơ hội lựa chọn những trọng tài viên là chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu và kinh nghiệm dày dạn trong các lĩnh vực đặc thù Trong khi tại tòa án, Thẩm phán do Tòa chỉ định và thường không phải là chuyên gia trong các lĩnh vực có tính chuyên môn cao và đặc thù
Trang 10Ngoài ra, nếu tranh chấp có yếu tố quốc tế, thì các bên có quyền thoả thuận chọn
tổ chức trọng tài, địa điểm, tiếng dùng trong xét xử và luật áp dụng Trong khi toà án Việt Nam chỉ có thể xét xử theo tiếng Việt và luật Việt Nam
2.1.2 Thủ tục nhanh chóng, linh hoạt
Phán quyết của trọng tài là quyết định chung thẩm, trọng tài chỉ xét xử một lần và đưa ra quyết định có hiệu lực ngay Đây là đặc điểm dùng để phân biệt giữa phương thức Trọng tài Thương mại và Tòa án Trong phương thức giải quyết tranh chấp bằng Tòa án, quyết định cuối cùng của Hội đồng xét xử còn có thể bị kháng cáo, kháng nghị lên Tòa án cấp trên Tòa án có nhiều cấp xét xử, từ sơ thẩm đến phúc thẩm, trong một số trường hợp còn có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Việc xét xử qua nhiều cấp như vậy trong phương thức Tòa án cũng tạo nên một hạn chế nhất định cho các nhà kinh doanh đó là đôi khi có thể dẫn đến kéo dài thời gian xét xử, thời gian thi hành án, đây có thể là điều mà các nhà kinh doanh không mong muốn
Quy trình của tố tụng Trọng Tài cũng linh hoạt cho thời gian và lịch làm việc của các bên và năng động hơn so với toà án do trọng tài chỉ chịu sự điều chỉnh của Quy Định của từng Trung Tâm Trọng Tài và Luật Trọng Tại Thương Mại 2010
Trong thủ tục trọng tài, tính mềm dẻo, linh hoạt thể hiện rất rõ ở mỗi giai đoạn, thể hiện tính thuận tiện, dễ dàng tiến hành theo ý chí của các bên tranh chấp Ví dụ như: khi đơn khởi kiện được nhận, các bên tranh chấp đều có quyền lựa chọn Trọng tài viên theo
sự tín nhiệm của mình, lựa chọn hoặc thỏa thuận địa điểm giải quyết, đây là ưu điểm linh hoạt hơn trong phương thức trọng tài với Tòa án Ngoài ra, Trọng tài Thương mại còn khác ở phương thức Tòa án về mặt điều kiện khởi kiện hoặc trong nguyên tắc xét xử tập thể của Tòa án
2.1.3 Bảo mật thông tin
Theo qui định tại khoản 4 Điều 4 Luật Trọng tài Thương mại năm 2010 thì giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài Thương mại được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Khác với nguyên tắc tố tụng của Tòa án là xét xử công khai được qui định tại Điều 15 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 Như vậy, tất cả bí mật