1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án đặc trưng vật lí của âm

4 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được 3 đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm.. Hoạt động 2 10 phút: Tìm hiểu về âm, nguồn âm Các

Trang 1

TUẦN 9 NGÀY SOẠN 19/10/2012

ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trả lời được các câu hỏi: Sóng âm là gì? Âm nghe được (âm thanh), hạ âm, siêu âm là gì?

- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau

- Nêu được 3 đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm

2 Kĩ năng, năng lực cần đạt được

-Thí nghiệm, rút ra kết luận

Năng lực

Kiến thức : K1, K4

Phương pháp: P2, P5

Trao đổi thong tin: X2

Cá thể: C1, C2

3 Thái độ:

-Hứng thú, yêu thích môn học

4.Trọng tâm:

-Sóng âm và các đặt trưng vật lý của âm

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm làm các thí nghiệm trong bài 10 Sgk.

2 Học sinh: Ôn lại định nghĩa các đơn vị: N/m2, W, W/m2…

III PHƯƠNG PHÁP

Sử dụng phương pháp trực quan, đặt vấn đề, phát vấn

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

1.Sóng dừng là gì?

Nêu điều kiện để có sóng dừng?

2.Giải bài tập SGK

-Trả lời được câu hỏi

-Giải bài tập yêu cầu

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về âm, nguồn âm

Các năng lực

thành phần

cần đạt

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

K1, P2: Trình

bày được khái

niệm về âm Mô

tả được khái

niệm bằng ngôn

ngữ vật lý

K1: Trình bày

được khái niệm

nguồn âm

P2, X2: Phân

- Âm là gì?

+ Theo nghĩa hẹp: sóng truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn  tai

 màng nhĩ dao động  cảm giác âm

+ Nghĩa rộng: tất cả các sóng cơ, bất kể chúng có gây cảm giác âm hay không

- Nguồn âm là gì?

- Cho ví dụ về một số nguồn âm?

- Những âm có tác dụng

- HS nghiên cứu Sgk

và thảo luận để trả lời

- Những vật phát ra được âm

- Dây đàn, ống sáo, cái

âm thoa, loa phóng thanh, còi ôtô, xe máy…

- HS ghi nhận các khái niệm âm nghe được, hạ

I Âm, nguồn âm

1 Âm là gì

- Sóng âm là các sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn

- Tần số của sóng âm cũng

là tần số của âm

2 Nguồn âm

- Một vật dao động phát ra

âm là một nguồn âm

- Tần số âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn

3 Âm nghe được, hạ âm

và siêu âm

- Âm nghe được (âm

Trang 1/4

Trang 2

biệt được các

loại âm theo tần

số

K1, K4: Trình

bày được sự

phụ thuộc của

tốc độ truyền

âm vào các môi

trường

làm cho màng nhĩ dao động, gây ra cảm giác âm

 gọi là âm nghe được hay âm thanh

- Tai người không nghe được hạ âm và siêu âm

Nhưng một số loài vật có thể nghe được hạ âm (voi, chim bồ câu…) và siêu âm (dơi, chó, cá heo…)

- Đọc thêm phần “Một số ứng dụng của siêu âm

Sona”

- Mô tả thí nghiệm kiểm chứng

- Âm truyền được trong các môi trường nào?

- Tốc độ âm truyền trong môi trường nào là lớn nhất? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Những chất nào là chất cách âm?

- Dựa vào bảng 10.1 về tốc

độ âm trong một số chất  cho ta biết điều gì?

âm và siêu âm

- HS ghi các yêu cầu

về nhà

- Rắn, lỏng, khí

Không truyền được trong chân không

- Rắn > lỏng > khí Phụ thuộc vào mật độ, tính đàn hồi, nhiệt độ của môi trường

- Các chất xốp như bông, len…

- Trong mỗi môi trường, sóng âm truyền với một tốc độ hoàn toàn xác định

thanh) có tần số từ 16  20.000 Hz

- Âm có tần số dưới 16 Hz

gọi là hạ âm.

- Âm có tần số trên 20.000

Hz gọi là siêu âm.

4 Sự truyền âm

a Môi trường truyền âm

- Âm truyền được qua các môi trường rắn, lỏng và khí nhưng không truyền được trong chân không

b Tốc độ âm

- Trong mỗi môi trường,

âm truyền với một tốc độ xác định

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu về những đặc trưng vật lí của âm

Các năng lực

thành phần

cần đạt

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

X2: Phân biệt

được nhạc âm,

tạp âm

K1, P5: Trình

bày được các

khái niệm và

viết được các

công thức liên

hệ: cường độ

âm, Mức cường

độ âm

- Trong các âm thanh ta nghe được, có những âm

có một tần số xác định như

âm do các nhạc cụ phát ra, nhưng cũng có những âm không có một tần số xác định như tiếng búa đập, tiếng sấm, tiếng ồn ở đường phố, ở chợ…

- Ta chỉ xét những đặc trưng vật lí tiêu biểu của nhạc âm

- Tần số âm cũng là tần số của nguồn phát âm

- Sóng âm mang năng lượng không?

- Dựa vào định nghĩa  I

có đơn vị là gì?

- Fechner và Weber phát hiện:

- Ghi nhận các khái niệm nhạc âm và tạp âm

- Có, vì sóng âm có thể làm cho các phần

tử vật chất trong môi trường dao động?

- I (W/m2)

- HS nghiên cứu và ghi nhận mức cường

độ âm

II Những đặc trưng vật

lí của âm

- Nhạc âm: những âm có

tần số xác định

- Tạp âm: những âm có

tần số không xác định

1 Tần số âm

- Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm

2 Cường độ âm và mức cường độ âm

a Cường độ âm (I)

- Định nghĩa: (Sgk)

- I (W/m2)

b Mức cường độ âm (L)

- Đại lượng

0

lg I

L I

 gọi

là mức cường độ âm của

âm I (so với âm I0)

- Ý nghĩa: Cho biết âm I

Trang 2/4

Trang 3

K1, K4: Nắm

được kiến thức

về âm cơ bản và

hoạ âm; liên hệ

với các dụng cụ

nhạc

+ Âm có cường độ I = 100I0 chỉ “nghe to gấp đôi”

âm có cường độ I0

+ Âm có cường độ I = 1000I0 chỉ “nghe to gấp ba”

âm có cường độ I0

- Ta thấy

- Chú ý: Lấy I0 là âm chuẩn

có tần số 1000Hz và có cường độ I0 = 10-12 W/m2 chung cho mọi âm có tần

số khác nhau

- Thông báo về các tần số

âm của âm cho một nhạc

cụ phát ra

- Quan sát phổ của một một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra, hình 10.6 ta có nhận xét gì?

 Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ phát ra thì hoàn toàn khác nhau  Đặc trưng vật lí thứ ba của âm

là gì?

- HS ghi nhận các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm từ đó xác định đặc trưng vật lí thứ ba của âm

- Phổ của cùng một

âm nhưng hoàn toàn khác nhau

- Đồ thị dao động

nghe to gấp bao nhiêu lần

âm I0

- Đơn vị: Ben (B)

- Thực tế, người ta thường dùng đơn vị đêxiben (dB)

1 1

10

dBB

0

( ) 10 lg I

L dB

I

I0 = 10-12 W/m2

3 Âm cơ bản và hoạ âm

- Khi một nhạc cụ phát ra

âm có tần số f0 thì cũng đồng thời phát ra một loạt

âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 …

có cường độ khác nhau + Âm có tần số f0 gọi là âm

cơ bản hay hoạ âm thứ nhất.

+ Các âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … gọi là các hoạ

âm thứ hai, thứ ba, thứ tư

- Tổng hợp đồ thị của tất

cả các hoạ âm ta được đồ

thị dao động của nhạc âm

đó

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố-Hướng dẫn.

Các năng lực

thành phần

cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

C1: Trả lời

được các câu

hỏi củng cố của

giáo viên

-Sóng âm?

-Các đặt trưng vật lý cảu âm?

-Trả lơi câu hỏi

Hoạt động 5 (5 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Các năng lực

thành phần

cần đạt

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

C2: Chuẩn bị

kiến thức cho

bài sau

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

- Ghi câu hỏi và bài tập

về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3/4

Trang 4

VI.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.Điều nào sau đây sai khi nói về sóng âm?

a.Sóng âm là sóng dọc truyền trong các môi trường như: rắn, lỏng, khí

b.Sóng âm có tần só nằm trong khoảng từ 200Hz-16000HZ

c.Sóng âm không truyền được trong môi trường chân không

d.Vận tốc truyền âm thay đổi theo nhiệt độ

2.Vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên

phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là 0,85m Tần số âm là?

Trang 4/4

Ngày đăng: 04/12/2015, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w