+ Nêu được ba đặc trương của âm là tần số âm , cường độ và mức cường độ âm , đồ thị dao động âm , các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm.. HS :Nguồn phát ra âm cĩ đặc : Dao động GV : Sau đĩ y
Trang 1Bài 10 : ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
I - Mục tiêu bài học : Qua bài học học sinh cần nắm được
1) Kiến thức : + Hiểu được sóng âm là gì ? âm nghe được , hạ âm , siêu âm
+ Nêu các ví dụ về môi trường truyền âm khác nhau
+ Nêu được ba đặc trương của âm là tần số âm , cường độ và mức cường độ âm ,
đồ thị dao động âm , các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm
2) Kỷ năng : - HS có khả năng cảm nhận âm thanh và nêu ra các đặc tính của nó
II – Phương tiện giảng dạy :
GV : Âm thoa, đàn giây
HS : - ôn tập kiến thức của sóng cơ học
IV - Tiến trình tổ chức hoạt động giảng dạy :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 :(5min) ổn định lớp , kiểm tra sĩ số , kiểm tra chuẩn bị bài học ? Sóng cơ học là gì ? giải thích sự lan truyền của sóng cơ học
? Nêu đặc điểm của sóng cơ học
GV : Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2 ::(10min)Tìm hiểu ÂM - NGUỒN ÂM
GV : Các vật phát ra âm có đặc điểm gì
?
HS : Dao động
I – ÂM - NGUỒN ÂM
1 Âm là gì ? Theo nghĩ hẹp , âm là những sóng truyền
Trang 2GV : Các vật đĩ được gọi là gì ?
HS : Nguồn âm
GV : Nêu ví dụ một số nguồn âm ?
HS : Dây đàn bị bật, mặt trống bị gõ…
GV :GV làm TN biểu diễn cho một âm
thoa hay một đàn dây phát ra âm Em
hãy cho biết nguồn phát ra âm cĩ đặc
điểm gì chung ?
HS :Nguồn phát ra âm cĩ đặc : Dao
động
GV : Sau đĩ yêu cầu HS phân tích xem
dao động của nguồn âm phát ra đã
truyền đến tai ta như thế nào?
HS : Vật dao động làm cho lớp khơng
khí ở bên cạnh lần lượt bị nén rồi bị
dãn Khơng khí bị nén hay bị dãn thì
làm xuất hiện lực đàn hồi khiến cho dao
động đĩ được truyền cho các phần tử
khơng khí ơ xa hơn Dao động được
truyền đi trong khơng khí, tạo thành
sĩng gọi là sĩng âm cĩ cùng tần số với
nguồn âm Sĩng âm truyền qua khơng
khí lọt vào tai ta gặp màng nhĩ, tác
dụng lên màng nhĩ một áp suất biến
thiên, làm cho màng nhĩ dao động Dao
động của màng nhĩ lại được truyền đến
đầu các dây thần kinh thính giác làm
cho ta có cảm giác về âm thanh
trong các mơi trường rắn , lỏng ,khí => khi đến tai ta sẽ làm màng nhĩ dao động , gây ra cảm giác âm Sĩng này gọi là sĩng âm
Theo nghĩa rộng , sĩng âm là những sĩng cơ , bất kể chúng cĩ gây ra cảm giác âm hay khơng
Vậy : sĩng âm là những sĩng cơ truyền trong các mơi trừng khí , lỏng rắn
=> Tần số của sĩng âm cũng là tần số âm
2 Nguồn âm : Một vật phát ra âm là một nguồn âm Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn âm
3 Âm nghe được , hạ âm , siêu âm
Âm nghe được cĩ tần số nằm trong khoảng từ 16Hz đến 20000
Hz
hạ âm cĩ tần số nhỏ hơn 16Hz , tai
ta khơng nghe được
siêu âm cĩ tần số lớn hơn 20000Hz , tai ta khơng nghe được
4 Sự truyền âm a) Mơi trường truyền âm
- Âm khơng truyền được trong chân khơng
- Âm truyền được qua chất rắn , lỏng , khí
- Âm hầu như khơng truyền trong các
Trang 3chất xốp như : len , bông , ….
b) Tốc độ truyền âm : Sóng âm truyền trong mỗi môi trường với một tốc độ hoàn toàn xác định
Hoạt động 3 ::(10min)Tìm hiểu NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
GV : Sóng âm truyền được trong những
môi trường nào ?
HS : Rắn, lỏng , khí.
GV : Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
HS : Tính đàn hồi và mật độ môi
trường
GV : Trong chất khí và trên mặt thoáng
chất lỏng sóng âm là sóng gì ?
HS : Sóng dọc.
GV : Trong chất rắn sóng âm là sóng gì
?
HS : Có thể là sóng ngang hoặc sóng
dọc
II – NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
1 Tần số âm : (SGK)
2 Cường độ âm và mức cường độ âm a) Cường đọ âm : Cường độ âm I là năng lượng mà sóng âm truyền đi trong 1 đơn
vị thời gian qua 1 đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền âm
Đơn vị (W/m2) b) Mức cường độ âm (dB)
3 Âm cơ bản và hoạ âm : (SGK)
Hoạt động 4 ::(10min)Cũng cố , vận dụng
GV : Tóm tắt nội dung chính của bài học
o
I
I B
L( ) lg
Trang 4HS : Tiếp thu tổng quát và ghi nhớ hệ thống
GV : Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập SGK 5, 6 , 7 TRANG 59
GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà (SBT)
Rút kinh nghiệm sau bải giảng