1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 12 bài 10: Đặc trưng vật lí của âm

7 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được 3 đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm.. Bài giảng mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 1

BÀI 10 : ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM

I- MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Trả lời được các câu hỏi: Sóng âm là gì? Âm nghe được (âm thanh), hạ âm, siêu âm là gì?

- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau

- Nêu được 3 đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường

độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm

2 Về kỹ năng

- Giải được các bài tập đơn giản về đặc trưng vật lí ,đặc trưng sinh lí của âm

- Có ý thức bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm tiếng ồn.

3 Về thái độ

- Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và có tính tập thể

II- CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học cần thiết(Đàn ghi ta, sáo trúc nếu có)

- Giáo án điện tử(Nếu có)

2.Học sinh:

Sách, vở, đồ dùng học tập đúng quy định

III- Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: “Không - kết hợp với bài giảng”

Trang 2

2 Bài giảng mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

NỘI DUNG

Hoạt động 1: “ Đặt vấn đề vào bài giảng

mới”

GV: Đặt vấn đề vào bài

Trong đời sống hàng ngày chúng ta đã và

đang nghe thấy rất nhiều âm thanh:có

những âm gây cho ta cảm giác nhẹ nhàng

êm ái, dễ chịu, nhưng cũng có âm thanh

thì rất chói tai(tiếng máy bay, tiếng chạy

nhảy, đi lại của hs…)Nhưng trong số các

em đã ai biết được âm truyền đi và có

hình dạng thư thế nào? Ta nghiên cứu bài

hôm nay”

HS: Lắng nghe và nhận thức vấn đề

nghiên cứu

Hoạt động 2: “ Tìm hiểu về âm và nguồn

âm”

GV:Ở thcs ta đã biết rằng các vật dao

động thì phát ra âm Âm truyền trong

không khí đến tai ta làm cho màng nhĩ dao

động gây cho ta cảm giác âm Sóng này

gọi là sóng âm

-Trước kia sóng âm hiểu theo nghĩa hep

đó là: Âm là những sóng truyền trong môi

trường rắn, lỏng, khí đến tai ta sẽ làm cho I- ÂM NGUỒN ÂM

Trang 3

màng nhĩ dao động, gây ra cảm giác âm,

sóng đó gọi là sóng âm

- Về sau: Sóng âm được mở rộng cho tất

cả sóng cơ, bất biết chúng có gây ra cảm

giác âm hay không

Vậy sóng âm là gì? Thế nào là nguồn âm?

HS: Tại chỗ thực hiện yêu cầu của gv

GV: Khái quát vấn đề

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Những âm có tác dụng làm cho màng

nhĩ dao động, gây ra cảm giác âm  gọi là

âm nghe được hay âm thanh

Âm nghe được có tần số khoảng

Hz f

16  

- Những sóng có tần số < 16Hz gọi là sóng

hạ âm

- Những sóng có tần số >20000Hz gọi là

sóng siêu âm

*Có ý thức bảo vệ môi trường và

chống ô nhiễm tiếng ồn.

Cần tránh những tiếng ồn quá lớn để đảm

bảo sức khỏe con người

GV: Yêu cầu hs đọc tiểu mục 4 phần I và

1/ Âm là gì?

Sóng âm(hay gọi là âm) là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng và rắn.(Tần số của sóng âm cũng là tần số của âm)

2/ Nguồn âm

“ Vật dao động phát ra âm là nguồn âm(Tần số của âm phát ra bằng tần số dao độngcủa nguồn âm”

3/ Âm nghe được, hạ âm, siêu âm

- Những âm có tác dụng làm cho màng nhĩ trong tai ta dao động, gây ra cảm giác

âm gọi là âm nghe được(âm thanh)

- Âm nghe được có tần số khoảng

Hz f

16  

- Âm có tần số dưới 16 Hz gọi là hạ âm.

Trang 4

trả lời các câu hỏi sau:

- Âm truyền được trong các môi trường

nào?

- Tốc độ âm truyền trong môi trường nào

là lớn nhất? Nó phụ thuộc vào những yếu

tố nào?

- Những chất nào là chất cách âm?

Gợi ý: Xem bảng 10.1(52-sgk)

HS: Thực hiện yêu cầu của gv

GV: Nhận xét và khái quát vấn đề

“Âm truyền được trong các môi trường:

Rắn, lỏng, khí Không truyền được trong

chân không”

- Tốc độ truyền âm trong môi trường: Rắn

> lỏng > khí Phụ thuộc vào mật độ, tính

đàn hồi, nhiệt độ của môi trường

- Các chất xốp như bông, len…

- Qua bảng 10.1: Trong mỗi môi trường,

sóng âm truyền với một tốc độ hoàn toàn

xác định

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2: “ Tìm hiểu về những đặc

trưng vật lí của âm”

GV: Trong các âm thanh ta nghe được, có

những âm có một tần số xác định như âm

do các nhạc cụ phát ra, nhưng cũng có

- Âm có tần số trên 20.000 gọi là siêu

âm.

4/ Sự truyền âm

a Môi trường truyền âm

- Âm truyền được qua các môi trường rắn, lỏng và khí nhưng không truyền được trong chân không

b Tốc độ âm

- Trong mỗi môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định

Trang 5

những âm không có một tần số xác định

như tiếng búa đập, tiếng sấm, tiếng ồn ở

đường phố, ở chợ…

- Ta chỉ xét những đặc trưng vật lí tiêu

biểu của nhạc âm

- Tần số âm cũng là tần số của nguồn phát

âm

HS: Lắng nghe và nhận thức vấn đề, ghi

nhớ

GV: Tổ chức hoạt động cá nhân về vấn

đề bảo vệ môi trường.

+) Nếu âm có tần số lớn nhơ tiếng còi của

ô tô vào ban đêm sẽ gây ra ảnh hưởng gì

với môi trường sống?

+) Âm ở các động cơ nổ như máy xay sát

hay ở một số nguồn khác có tần số lớn có

ảnh hưởng gì đến đời sống của nhân dân

nơi đó, có ảnh hưởng gì đến môi trường

sống không?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Nhận xét và chính xác hóa vấn đề

HS: Lắng nghe và lĩnh hội kiến thức

GV: Sóng âm mang năng lượng không?

Giải thích

HS: Thực hiện yêu cầu của gv

GV: Trình bày về cường độ âm và mức

cường độ âm

II- CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM

- Nhạc âm: những âm có tần số xác định.

- Tạp âm: những âm có tần số không xác

định

1/ Tần số âm

- Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm

2/ Cường độ âm và mức cường

độ âm

a Cường độ âm (I)

Trang 6

GV: Dựa vào định nghĩa  I có đơn vị là

gì?

- Fechner và Weber phát hiện:

- Âm có cường độ I = 100I0 chỉ “nghe to

gấp đôi” âm có cường độ I0

+ Âm có cường độ I = 1000I0 chỉ “nghe to

gấp ba” âm có cường độ I0

- Ta thấy

- Chú ý: Lấy I0 là âm chuẩn có tần số

1000Hz và có cường độ I0 = 10-12 W/m2

chung cho mọi âm có tần số khác nhau

GV: Thông báo về các tần số âm của âm

cho một nhạc cụ phát ra

GV: Yêu cầu hs quan sát phổ của một một

âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra, hình

10.6 ta có nhận xét gì?

 Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm

do các nhạc cụ phát ra thì hoàn toàn khác

nhau  Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là

gì?

HS: Quan sát và thực hiện yêu cầu của gv

GV: Khái quát vấn đề

HS: Ghi nhớ

- Định nghĩa: (Sgk)

- I (W/m2)

b Mức cường độ âm (L)

- Đại lượng

0

lg I

L I

 gọi là mức cường độ

âm của âm I (so với âm I0)

- Ý nghĩa: Cho biết âm I nghe to

gấp bao nhiêu lần âm I0

- Đơn vị: Ben (B)

- Thực tế, người ta thường dùng đơn vị đêxiben (dB)

1 1

10

0 ( ) 10 lg I

L dB

I

I0 = 10-12 W/m2

3/ Âm cơ bản và hoạ âm

- Khi một nhạc cụ phát ra âm có tần số f0

thì cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … có cường độ khác nhau

+ Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay hoạ

âm thứ nhất.

+ Các âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … gọi là các hoạ âm thứ hai, thứ ba, thứ tư

Trang 7

- Tổng hợp đồ thị của tất cả các hoạ âm ta

được đồ thị dao động của nhạc âm đó.

3 Củng cố

GV: Hệ thống nội dung bài giảng theo câu hỏi trong sách giáo khoa

- Phân biệt được sự giống và khác nhau cơ bản của sóng hạ âm và siêu âm

- Công thức tính cường độ âm và mức cường độ âm và đơn vị của chúng

HS : Lắng nghe và lĩnh hội kiến thức

4 Hướng dẫn học bài ở nhà

GV : Học bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa, học bài theo phần ghi nhớ Làm bài tập về các đặc trưng sinh lí của âm Đọc trước bài đặc trưng vật lí của âm

(Chú ý ôn tập chương I và II chuẩn bị kiểm tra 1 tiết)

HS: Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập

Ngày đăng: 31/08/2018, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w