2.Kỹ năng: + Thiết kế và tiến hành được thí nghiệm để chứng minh âm có biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to và ngược lại.. + Trả lời: Khi vật dao động càng nhanh tần số dao
Trang 1
I/MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
+ Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ
+ Nêu được thí dụ về vật phát ra âm to, âm nhỏ
2.Kỹ năng:
+ Thiết kế và tiến hành được thí nghiệm để chứng minh âm có biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to và ngược lại
+ Vận dụng giải thích được một số hiện tượng đơn giản
3.Thái độ:
+Hoạt động tích cực, tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm nhiêm túc
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Dụng cụ cho mỗi nhóm: Một hệ thống giá đỡ, một sợi dây cao su, một thước
lá thép, 1 bảng nhóm
- Dụng cụ cho cả lớp: Một cái trống và búa cao su, 1 quả bóng nhựa, bài giảng trình chiếu
2.Chuẩn bị của học sinh: Xem trước nội dung bài học, liên hệ thực tế về những vật phát ra được to âm nhỏ
III PHƯƠNG PHÁP: Bàn tay nặn bột kết hợp thảo luận nhóm, thực hành thí
nghiệm
IV/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định tình hình lớp (1ph)
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
+ Câu hỏi: Khi nào vật phát ra âm cao? Khi nào vật phát ra âm thấp? Cho ví dụ? + Trả lời: Khi vật dao động càng nhanh (tần số dao động lớn) thí phát ra âm cao Khi vật dao động càng chậm (tần số dao động nhỏ) phát ra âm càng thấp
- Ví dụ: Sợi dây đàn căng càng thẳng khi đánh dàn sẽ phát ra âm cao, ngược lại nếu căng dùng hơn khi đánh sẽ phát ra âm thấp
3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài (1 phút): Quan sát ảnh dây đàn và giáo viên đặt vấn đề:
- Dao động của dây đàn khác nhau như thế nào khi ta gảy mạnh và gảy nhẹ?
- Dây đàn dao động khác nhau như thế nào khi ta chơi nốt cao và nốt thấp?
Nội dung bài hôm nay sẽ giúp các em trả lòi các câu hỏi trên.
- Tiến trình bài dạy ( 35 phút) :
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên và học
5 / Hoạt động 1: Biên độ dao động
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
I Biên độ dao động:
- Độ lệch lớn nhất của vật dao động so
Trang 2cây thước lá dao động, sợ dây dao
động để giới thiệu khái niệm biên độ
dao động
HS: Quan sát, ghi nhớ
với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động
20/ Hoạt động 2: Khi nào vật phát ra
âm to, âm nhỏ?
B1: Tình huống xuất phát
GV: Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm hình 12.2 và cho biết âm
phát ra trong hai trường hợp có gì
khác nhau?
HS: Hoạt động nhóm suy nghỉ trả
lời gõ nhẹ phát ra âm nhỏ, gõ mạnh
phát ra âm to
B2: Bộc lộ quan điểm ban đầu
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận dự
đoán âm phát ra to hay nhỏ phụ
thuộc vào yếu tố nào? (có thể đúng
hoặc sai)
HS: Thảo luận nhóm trả lời: âm phát
ra to khi vật dao động nhanh, gõ
mạnh, biên độ dao động của vật lớn
…
GV: Tổng hợp các ý kiến các nhóm
lên bảng
HS: Các nhóm quan sát và có quyền
bảo lưu ý kiến nhóm mình
B3: Đề xuất giả thuyết, thiết kế
phương án thí nghiệm:
GV: Hướng dẫn cách sử dụng các
dụng cụ thí nghiệm: dây cao su,
thước lá thép, giá đỡ
HS: Chú ý quan sát
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận đề
xuất các phương án thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán nhóm mình
HS: Thảo luận và thống nhất
phương án (có thể: cho sợi dây thun
dao động, hoặc kẹp thước lá một đầu
rồi cho đầu kia dao động)
GV: Yêu cầu các nhóm trình bày,
giáo viên tổng hợp lên bảng
HS: Quan sát và có quyền bảo vệ ý
kiến nhóm mình
B4: Tiến hành thí nghiệm
GV: Yêu cầu các nhóm nhận dụng
cụ theo thiết kế thí nghiệm của
II Âm to, âm nhỏ:
Trang 3nhóm và tiến hành
HS: Nhận dụng cụ và phân công tiến
hành thí nghiệm theo thiết kế, lưu ý
ghi lại kết quả trên phiếu học tập
GV: Theo dõi và hướng dẫn các
nhóm
HS: Tiến hành thí nghiệm nghiêm
túc
B5: Rút ra kết luận
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm lên bảng theo
phương pháp khăn trải bàn
HS: Đại diện nhóm lên dán kết quả
thí nghiệm lên bảng theo sự bố trí
của GV
GV: Tổng hợp ý kiến và hoàn thành
phần kết luận
HS: Kiểm tra lại dự đoán ban đầu
của nhóm là đúng hay sai và rút ra
kết luận về độ to của âm
GV: Giới thiệu đơn vị độ to của âm,
thiết bị đo dộ to của âm và bảng 2
SGK trang 35 (ngưỡng đau)
HS: chú ý
- Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đề-xi-ben (kí hiệu dB)
10 / Hoạt động : Vận dụng
GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận
hoàn thành câu C4 : Quan sát gõ
mạnh và nhẹ vào mặt trống ;
C6-SGK
HS : Thảo luận và cử đại diện nhóm
phát biểu
GV : Treo quả bóng cọ sát vào mặt
trống và tiến hành thí nghiệm chứng
minh câu C4, qua đó giải quyết tình
huống xuất phát
HS : Quan sát và nhận xét câu trả lời
của nhóm mình
III Vận dụng :
C4 : Khi gõ nhẹ, biên độ dao động của mặt trống nhỏ nên âm phát ra nhỏ và ngược lại
C5 : Về nhà C6 : Khi máy thu thanh phát ra âm to thì biên độ dao động của màng loa lớn
và ngược lại
C7 : Về nhà
4 Cũng cố (2 phút):
- GV: Nhắc lại hai nội dung qua trọng của bài bằng sơ đồ tư duy
ĐỘ TO CỦA
ÂM
BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG
PHÁT RA ÂM
TO, NHỎ
Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với VTCB
Khi biên độ dao động lớn, nhỏ
Trang 4
-Cho học sinh chọn câu hỏi để trả lời 4 câu hỏi củng cố nội dung bài:
Câu 1: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A Tần số dao động
B Tốc độ dao đông
C Biên độ dao động
D Thời gian dao động
Câu 2: Dao động của dây đàn khác nhau như thế nào khi ta gảy mạnh và gảy nhẹ?
Trả lời: Dao động của dây đàn mạnh khi ta gảy mạnh và dao động của dây đàn yếu khi ta gảy nhẹ
Câu 3: Một con lắc dây dao động, nhưng ta không nghe âm phát ra vì:
A con lắc không phải là nguồn âm
B biên độ dao động của con lắc bé
C con lắc không có âm phát ra
D Tần số dao động của con lắc nhỏ hơn 20Hz
Câu 4: Dây đàn dao động khác nhau như thế nào khi ta chơi nốt cao và nốt thấp?
Trả lời: Dây đàn dao động nhanh khi ta chơi nốt cao và dây đàn dao động chậm khi ta chơi nốt thấp
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút):
-Xem trước bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
- Hướng dẫn bài tập số:
V/RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………