Vì vậy, tác giả nhận thấy việc xây dựng website nhằm hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức của chương thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí là rất cần thiết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3được kết quả này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Phạm Xuân Quế - Giảng viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho tôi tro ng suốt thời gian thực hiện luận văn
T ôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Vật Lí và phòng Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, cung cấp những kiến thức chuyên môn quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
T ôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Tổ Vật lí trường THPT Trần Hưng Đạo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Xin cảm ơn toàn thể bạn bè, tập thể lớp Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lí K23 đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Trân trọng cảm ơn./
TP H ồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014
Trần Thị Thanh Nga
Trang 4Danh m ục các chữ viết tắt
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU vii DANH M ỤC CÁC HÌNH viii
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP, CỦNG CỐ VÀ
KI ỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6
Cơ sở lý luận của hoạt động ôn tập, củng cố 61.1
Ôn tập, củng cố và mục đích của ôn tập, củng cố 61.1.1
Vai trò và vị trí của ôn tập, củng cố trong quá trình nhận thức 71.1.2
Nội dung cần ôn tập, củng cố trong dạy học Vật lí 71.1.3
Các hình thức ôn tập, củng cố chủ yếu 81.1.4
Phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố 91.1.5
Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 121.1.6
Cơ sở thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố 131.2
1.2.1 Thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố thông qua kinh nghiệm 131.2.2 Thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố qua điều tra 14
Ôn tập, củng cố thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí 151.3
1.3.1 Khái niệm ứng dụng kĩ thuật Vật lí 151.3.1 Các con đường dạy học ứng dụng kĩ thuật Vật lí 161.3.2 Vai trò của việc ôn tập kiến thức thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí 181.3.3 Các phương pháp tổ chức ôn tập kiến thức thông qua ứng dụng kĩ thuật
Vật lí 19Website và website dạy học hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh 1.4
giá thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí 191.4.1 Website 201.4.2 Website dạy học hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí 24
Chương 2 29
Trang 52.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung 29
2.1.1 Đặc điểm nội dung 29
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức và logic hình thành kiến thức 29
2.2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng 34
2.3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng học tập 36
2.4 Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức trong chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản 38
2.4.1 Thiết kế website 38
2.4.2 Xây dựng website bằng wordpress 41
2.4.3 Xây dựng các module chính 43
Chương 3 51 TH ỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 51
3.1 Mục đích và nhiệm vụ 51
3.2 Đối tượng và nội dung 51
3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 52
3.4 Thuận lợi, khó khăn và cách khắc phục 53
3.5 Phân tích, đánh giá và xử lí kết quả 54
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 67
PH Ụ LỤC 68
Trang 7STT Bảng Nội dung Trang
1 1.1 Tóm tắt các ƯDKTVL trong sách Vật lí THPT 15
2 3.1 Kết quả học tập học kì I của HS hai lớp 10A1 và 10A11 51
3 3.2 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 1 tiết lớp TN và lớp ĐC 58
4 3.3 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 1 tiết lớp TN và lớp ĐC 59
5 3.4 Bảng phân phối tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết lớp TN
6 3.5 Bảng kết quả các tham số thống kê mô tả 61
7 3.6 Bảng kết quả kiểm định Mann - Whitney hai mẫu độc lập 63
Trang 8STT Hình N ội dung Trang
1 2.1 Sơ đồ kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” 30
2 2.2 Sơ đồ cấu trúc chương “Các định luật bảo toàn” 43
9 2.9 Câu hỏi trắc nghiệm trong chủ đề “Tên lửa” 48
13 3.1 Học sinh lớp thực nghiệm trong giờ ôn tập 53
Trang 915 3.3 Biểu đồ phân phối tần suất điểm kiểm tra 1 tiết của lớp TN
16 3.4 Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết lớp
Trang 10Sự bùng nổ của công nghệ thông tin nói riêng và khoa học công nghệ nói chung
hiện nay đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong xã hội
Thực trạng trên đã đặt ra cho giáo dục những yêu cầu cần thiết, cấp bách của việc đổi
mới
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI ở nước ta xác định: “Đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập,
tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” [2]
Để thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục như trên, phải giải quyết đồng bộ rất nhiều mặt có liên quan đến giáo dục Về mặt phương pháp giáo dục, phương pháp dạy
học, nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết
số 29-NQ/TW) đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học Chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, từ chủ yếu thực hiện chương trình giáo dục trên lớp học sang tổ chức đa dạng các hình thức thực hiện chương trình giáo dục Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy và học ”
Bước đầu của tiến trình triển khai, tiến hành đổi mới, chúng ta đã thu được một
số chuyển biến tích cực, mang lại hiệu quả cao Đáng chú ý là sự áp dụng công nghệ
thông tin đặc biệt là internet, website học tập vào các khâu của quá trình dạy học - từ
Trang 11việc định hướng mục đích, trình bày tài liệu mới đến hệ thống hóa kiến thức, ôn tập,
củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đối với môn học Vật lí nói riêng thì “Quá trình dạy học Vật lí cần quan tâm đến
việc ôn luyện và khắc sâu hệ thống kiến thức cho học sinh với các cấp độ nắm vững
kiến thức: Hiểu, nhớ và vận dụng Tính bền vững của kiến thức gắn liền với việc phát triển tư duy dựa trên sự lĩnh hội vững chắc các sự kiện Vật lí nền tảng, các kiến thức
Vật lí điển hình” [7]
Ngoài ra, theo cơ sở lí luận dạy học hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học Đặc biệt việc ôn tập, củng cố và
kiểm tra đánh giá thông qua ứng dụng kỹ thuật Vật lí mà cụ thể là qua việc giải các bài
tập định tính và định lượng Vật lí có nội dung kĩ thuật và thực tế, hợp lí hóa và cải tiến
sản xuất đóng vai trò quan trọng đối với việc thực hiện nguyên tắc giáo dục kĩ thuật
tổng hợp, phát triển hứng thú của học sinh với Vật lí, sáng tạo kĩ thuật
Trong chương trình Vật lí trung học phổ thông, kiến thức về Các định luật bảo toàn - Vật lí 10 ban cơ bản có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống Vì vậy, tác giả
nhận thấy việc xây dựng website nhằm hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức của chương thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí là rất cần thiết trong khi mà đến nay chưa có website nào được xây dựng theo hướng này Tác giả hy
vọng wesbsite có thể góp phần giúp học sinh vận dụng được kiến thức Vật lí, nâng cao
chất lượng nắm vững kiến thức của việc tự ôn tập, củng cố
Từ những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Xây dựng website hỗ trợ học sinh
t ự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức trong chương “Các định luật
b ảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí”
2 M ục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, vận dụng kết hợp lý luận dạy học Vật lí về hoạt động
ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá và công nghệ xây dựng website để xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí
3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 12Quá trình dạy học Vật lí ở trường phổ thông và đặc biệt là quá trình dạy học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản
Hệ thống kiến thức, kĩ năng học sinh cần nắm vững sau khi học xong chương
“Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản
Hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh khi học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản
Nguyên tắc và quy trình thiết kế website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và
kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản thông qua các ứng dụng kĩ thuật Vật lí
4 Ph ạm vi nghiên cứu
Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến
thức chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản thông qua các ứng dụng
kỹ thuật Vật lí nhằm rèn luyện kĩ năng tự học; nâng cao chất lượng nắm vững kiến
thức của việc tự ôn tập, củng cố
5 Gi ả thuyết khoa học
Nếu vận dụng cơ sở lí luận của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong các trường phổ thông để xây dựng website có nội dung ứng dụng kỹ thuật Vật lí trong chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản thì sẽ giúp học sinh rèn
kĩ năng tự học; hứng thú học tập và nâng cao chất lượng kiến thức của việc tự ôn tập,
củng cố kiến thức
6 Nhi ệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, tác giả đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể sau:
- Nghiên cứu các quan điểm dạy học hiện đại, trong đó đặc biệt quan tâm đến cơ
sở lí luận về hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh
- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban
cơ bản, đặc biệt là phần nội dung về các ứng dụng kĩ thuật Vật lí của chương
- Điều tra, xác định các sai lầm phổ biến về kiến thức và khó khăn của học sinh trong khi lĩnh hội kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản
Trang 13- Xây dựng các câu hỏi, bài tập định tính và định lượng liên quan đến ứng dụng kĩ thuật Vật lí giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” -
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động ôn
tập, củng cố kiến thức đã soạn thảo Phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của website đã xây dựng Đồng thời, rút kinh nghiệm, sửa đổi, bổ sung để có thể xây dựng các website khác cho các chương còn lại của chương trình Vật lí trung học phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo
- Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí luận của dạy học làm cơ sở định hướng cho
việc thực hiện mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo để xác định nội dung, kiến thức Vật lí, ứng dụng kỹ thuật Vật lí ở chương
“Các định luật bảo toàn” mà học sinh cần nắm vững
- Nghiên cứu tài liệu về thiết kế, xây dựng website
Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn
Tìm hiểu việc dạy (thông qua phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học (thông qua trao đổi với học sinh, nghiên cứu các bài kiểm tra của học sinh, dùng phiếu điều tra) nhằm sơ bộ đánh giá hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của giáo viên và học sinh ở trường phổ thông Xác định những khó khăn, sai
lầm của học sinh khi học chương Các định luật bảo toàn - Vật lí 10 ban cơ bản
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 14Thực nghiệm sư phạm có đối chứng quá trình ôn tập, củng cố kiến thức chương
“Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản Cụ thể: nhóm thực nghiệm ôn tập
củng cố có sử dụng website và nhóm đối chứng ôn tập, củng cố theo phương pháp truyền thống
Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học, phần mềm SPSS để phân tích, đánh giá
kết quả thực nghiệm sư phạm
8 D ự kiến đóng góp của luận văn
dụng kĩ thuật Vật lí, góp phần giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tự học, hứng thú học tập
và nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức của việc tự ôn tập, củng cố
9 C ấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra
đánh giá trong các trường phổ thông
Chương 2 Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh
giá kiến thức trong chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ban cơ bản
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP, CỦNG CỐ VÀ
KI ỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Cơ sở lý luận của hoạt động ôn tập, củng cố
Theo các nhà tâm lí học (Piagie, Thái Duy Tuyên ) thì ôn tập không chỉ là nhớ
lại mà còn là sự cấu trúc lại các kiến thức đã được lĩnh hội, sắp xếp các thông tin, kiến
thức theo một cấu trúc mới, kết hợp với các thông tin, kiến thức cũ để tạo nên sự hiểu
biết mới
Trong học tập Vật lí, ghi nhớ kiến thức đóng vai trò quan trọng là cơ sở để học sinh (HS) hiểu và vận dụng kiến thức “Trí nhớ là một quá trình tâm lí phản ảnh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, gìn giữ và tái tạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rung động, hành động hay suy nghĩ trước đây” [4]
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, nghiên cứu những quan niệm của các
học giả, tác giả đưa ra khái niệm ôn tập: “Ôn tập là quá trình người học khái quát, hệ
thống lại những kiến thức đã lĩnh hội theo một trật tự mới để có thể ghi nhớ, nắm chắc được những kiến thức đã được truyền đạt trong quá trình dạy học Qua đó, người học được rèn luyện các kĩ năng học tập bộ môn và giáo dục tư tưởng, thái độ, tình cảm.” “Ôn tập giúp người học có cái nhìn mới hay làm mới cách nhìn cũ để hiểu sâu sắc hơn các mối quan hệ và những khái niệm, sự kiện đã học trước đó” [3]
Mục đích của tiết ôn tập, củng cố bao gồm những nội dung :
- Việc ôn tập, củng cố giúp cho HS khái quát hóa những kiến thức đã học, biết cách nhìn nhận những kiến thức đó theo một hệ thống tư tưởng xác định, nêu rõ được
Trang 16mối liên hệ logic bên trong giữa các đối tượng riêng rẽ và củng cố chắc chắn các kiến thức đã học
- Tổng kết những khái niệm cơ bản, những tư tưởng chủ đạo của sách giáo khoa (SGK), ghi nhớ những nét lớn các kiến thức đã học, sự tiến triển của các khái niệm, các ứng dụng lý thuyết và thực hành của các khái niệm
- Cải tiến có cơ cấu hệ thống kiến thức, kết hợp những kiến thức ôn tập với việc giảng dạy các kiến thức mới trong chương trình nhằm mục đích đào sâu kiến thức ôn tập, phát huy tính tích cực, độc lập trong nhận thức của HS
- Trong khi ôn tập, giáo viên (GV) cần tìm hiểu sâu và tùy vào khả năng mở rộng các kiến thức của HS trên những vấn đề cơ bản của SGK Đồng thời, chú ý bồi dưỡng cho HS một số kỹ năng cần thiết cho việc tổng hợp, sắp xếp các kiến thức trọng tâm
Ôn tập, củng cố là một hoạt động hết sức quan trọng, cần thiết trong công tác
dạy học nói chung và Vật lí nói riêng
Thông thường khi kết thúc một nội dung cơ bản của một chương hoặc một mạch
kiến thức liên quan giữa các bài dạy trong chương, GV cần phải có tiết ôn tập nhằm giúp HS ghi nhớ những kiến thức đã tiếp thu sao cho đầy đủ và bền vững; khi cần HS
có thể tái hiện chúng một cách nhanh chóng, chính xác đồng thời vận dụng kiến thức
đó vào thực tiễn Thông qua tiết ôn tập, GV sẽ biết được quá trình tiếp thu, nắm bắt
kiến thức của HS như thế nào để từ đó có biện pháp giúp đỡ, bồi dưỡng thêm hoặc điều chỉnh lại phương pháp dạy của mình
N ội dung cần ôn tập, củng cố trong dạy học Vật lí
Trang 17- Thuyết Vật lí (tập hợp các kiến thức Vật lí trong việc giải thích, tiên đoán, ứng
dụng các hiện tượng Vật lí dựa trên sự thừa nhận một hoặc một số luận đề cơ bản)
- Các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí (sự ứng dụng các định luật, các thuyết Vật lí trong thực tiễn sản xuất và đời sống; trong việc tạo ra các dụng cụ, thiết bị, máy móc
và các quy trình công nghệ khác nhau)
Các hình th ức ôn tập, củng cố chủ yếu
1.1.4.
1.1.4.1 Ôn t ập trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Việc ôn tập, củng cố này có thể diễn ra theo hai hình thức:
Một là đàm thoại có tính chất ôn tập khi kiểm tra kiến thức của HS sau khi HS đã đọc lại bài học và làm bài tập ở nhà Trong đó, GV đặt ra một hệ thống câu hỏi nhằm làm cho HS tái hiện lại những kiến thức đã học
Hai là GV cho HS làm những bài tập điển hình và phân tích những sai lầm điển hình mà HS thường phạm phải Bài tập Vật lí là một phương tiện ôn tập, củng cố kiến thức sinh động Khi giải bài tập, HS phải nhớ lại kiến thức đã học, sử dụng tổng hợp những kiến thức thuộc nhiều chương, nhiều phần của chương trình Trong các bài tập,
HS cần vận dụng kiến thức vào những trường hợp cụ thể, đa dạng; nhờ thế mà HS nắm được những biểu hiện chi tiết hay những ứng dụng muôn hình, muôn vẻ trong thực tiễn của các kiến thức đã học Ngoài ra, bài tập sẽ giúp luyện tập cho HS phân tích để nhận biết được có những sự vật, hiện tượng có thể bị chi phối bởi nhiều định luật, nhiều nguyên nhân đồng thời hay liên tiếp chồng chéo lên nhau
1.1.4.2 Ôn t ập ngoài giờ lên lớp
Hình thức ôn tập này được diễn ra khi không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV
HS tự ôn tập dựa trên cơ sở những cách thức ôn tập mà GV đã hướng dẫn Sau đây là
một số cách ôn tập phổ biến:
Trang 18- HS đọc lại sách và hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm mà GV giao về nhà Ngoài bài tập dành chung cho cả lớp, GV còn có thể giao bài tập dành riêng cho
HS giỏi hoặc HS yếu Làm bài tập về nhà không chỉ giúp HS nắm vững kiến thức trên
lớp mà còn giúp HS rèn luyện khả năng tự học một mình hiệu quả, biết cách sắp xếp
thời gian, nộp bài đúng hẹn Có hai mức độ về hoạt động tự lực của HS khi làm bài tập:
• Mức độ đơn giản là HS tự lực giải các bài tập khi đã có cơ sở định hướng đầy đủ
• Mức độ cao hơn là HS tự giải quyết bài tập khi không có cơ sở định hướng cho sẵn HS phải tự mình xây dựng cơ sở định hướng đó
GV sẽ đánh giá kết quả của hoạt động tự học thông qua mức độ hoàn thành công
việc của HS Ngoài ra, GV còn có thể giao cho HS sưu tầm hình ảnh, video clip liên quan tới kiến thức Vật lí trong bài học
- HS đăng kí tham gia vào các diễn đàn, các lớp học trực tuyến trên website để tự tìm đọc các tài liệu, tự làm các bài tập có nội dung các em đang cần ôn tập Hiện nay
có rất nhiều website uy tín được HS yêu thích với số lượng truy cập khá đông như lophoc.thuvienvatly.com, hocmai.vn
Phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố
1.1.5.
Theo Nguyễn Ngọc Quang: " Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật
từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo"
Các phương tiện dạy học cụ thể hóa những cái quá trừu tượng; đơn giản hóa
những máy móc và thiết bị quá phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên
cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng
Từ đó làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của HS, giúp cho HS thu nhận được
kiến thức về đối tượng thực tiễn một cách khách quan Ngoài ra, chúng còn tạo thêm
sự sinh động cho nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, củng cố lòng tin của HS vào khoa học
Dưới đây là một số phương tiện dạy học đã được sử dụng phổ biến trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức cho HS:
Trang 191.1.5.1 Sách (Sách giáo khoa, sách bài t ập và sách tóm tắt kiến thức Vật lí)
Sách giáo khoa
Trong dạy học ở nhà trường phổ thông, SGK là nguồn tri thức quan trọng cho
HS, là phương tiện quan trọng nhất để tổ chức hoạt động tự học, tự ôn tập kiến thức SGK trình bày một cách có hệ thống các kiến thức Vật lí của trường trung học Ngoài
những yêu cầu chung cho SGK như tính khoa học của nội dung; tính trực quan, dễ
hiểu, liên tục logic của việc trình bày mối liên hệ hữu cơ với các bộ môn khác SGK
Vật lí còn có những yêu cầu đặc thù như: Sự cần thiết phải mô tả thí nghiệm Vật lí, nêu ra những ứng dụng cơ bản của Vật lí trong kĩ thuật
Trên cơ sở của SGK, GV có thể định hướng cho HS ôn tập những kiến thức cơ
bản bằng việc tìm ra những từ khóa, những câu chốt trong SGK để từ đó nắm được
những nội dung quan trọng nhất của bài Bên cạnh đó, sách còn cung cấp những câu
hỏi - bài tập để HS tự kiểm tra kiến thức nội dung bài học và vận dụng sáng tạo các
kiến thức SGK thường được sử dụng kết hợp, đối chiếu với vở ghi
Việc trả lời câu hỏi, làm bài tập trong SGK khi ở nhà là một biểu hiện tích cực trong học tập của HS Điều đó giúp các em khai thác tốt nguồn tri thức, bổ sung và làm rõ những kiến thức còn mờ nhạt, chưa có nhiều thời gian tìm hiểu trên lớp
Ngoài ra, nếu GV cho HS làm việc tự lực với các tài liệu minh họa như hình vẽ,
sơ đồ, đồ thị, tự tra cứu các số liệu, sự kiện, phân tích các khái niệm, định nghĩa, công
thức của SGK thì có thể giúp các em tự nghiên cứu nhiều ứng dụng kĩ thuật Vật lí Sau khi hướng dẫn học sinh sử dụng SGK, GV có thể tiến hành kiểm tra bài cũ
để đánh giá hoạt động tự ôn tập kiến thức của HS trên lớp bằng cách yêu cầu tóm tắt nội dung bài học trong khoảng từ 2 - 3 câu
Sách bài tập
Cũng như SGK, sách bài tập là phương tiện học tập cơ bản bởi vì việc dạy giải các bài tập là một trong những phương pháp dạy học cần thiết để rèn luyện cho HS kĩ năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế Sách bài tập được dùng để bổ sung cho SGK, tạo thành một cơ cấu hoàn chỉnh về nội dung nhờ có một hệ thống các bài tập định tính và định lượng trong đó có các bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị, bài tập sáng
tạo
Trang 20Việc dùng bài tập coi như một phương pháp dạy học được áp dụng ở những giai đoạn khác nhau của quá trình học nhưng đặc biệt dùng rộng rãi khi củng cố và ôn tập
kiến thức đã học ở trên lớp cũng như ở nhà Sau khi HS đã nắm vững các định luật,
nhớ được những công thức, các đơn vị đo các đại lượng vật lí, GV cho HS làm các bài
tập đơn giản có tính chất tập dượt, kế tiếp là các bài tập ở mức trung bình, khó Cuối cùng, GV có thể cho làm các bài tập trong đó có đại lượng có mặt trong công thức lại không cho trực tiếp nhưng có thể rút ra từ những định luật đã học từ trước Đó là
những bài tập tổng hợp, các bài tập này là phương tiện tốt để ôn tập một khối lượng
kiến thức đã học Những bài tập sáng tạo và những bài tập thí nghiệm được sử dụng
hợp lí cho HS khi đã nắm vững kiến thức
Khi lựa chọn các bài tập về nhà, GV cần giao các bài tập vừa sức và có tính phân
loại, mở rộng đối với từng đối tượng HS
vận tốc, khả năng nâng tải ) Như vậy, sách giúp HS nắm vững và tra cứu những kiến
thức cơ bản nhất trong vận dụng và rèn kĩ năng Vật lí, trong đó có giải bài tập Vật lí Thường HS không biết hệ thống kiến thức hoặc hệ thống kiến thức một cách không đầy đủ nên việc sử dụng sách tóm tắt là rất cần thiết Ngoài ra, GV còn có thể cho HS giải những bài tập ôn tập, củng cố mà khi giải HS phải sử dụng sách tóm tắt
1.1.5.2 Các tư liệu, bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận trên mạng Internet
Với nhiều ưu điểm rõ nét, các tư liệu, bài tập trắc nghiệm, tự luận trên mạng internet hiện nay đang là một trong những phương tiện ôn tập, củng cố hữu ích đối với
học sinh
Thông qua các trang web, HS có cơ hội được tiếp cận với kho dữ liệu, bài tập phong phú, đa dạng cùng với các thành tựu mới của khoa học kĩ thuật công nghệ để tìm kiếm và mở rộng kiến thức
Trang 21M ối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
1.1.6.
Quá trình dạy học theo một cấu trúc chung gồm một số bước sau:
- Đề xuất và gây ý thức về nhiệm vụ học tập, kích thích động cơ học tập của HS
- Tổ chức, điều khiển HS lĩnh hội tri thức mới (tri giác tài liệu mới, khái quát hóa hình thành khái niệm khoa học)
- Tổ chức, điều khiển HS củng cố và hoàn thiện kiến thức, luyện tập (rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo)
- Tổ chức, điều khiển HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo để giải quyết những bài tập với độ khó và phức tạp tăng dần; vận dụng tri thức giải thích những hiện tượng,
những vấn đề thực tiễn một cách vừa sức
- Tổ chức, điều khiển, kiểm tra đánh giá việc nắm vững tri thức, kĩ năng ở HS;
phối hợp nhiều hình thức kiểm tra đánh giá Phân tích kết quả từng giai đoạn, từng bước của quá trình dạy học; đối chiếu kết quả thu được với mục đích, nhiệm vụ đề ra; phát hiện ưu, nhược điểm, nguyên nhân và tìm ra hướng giải quyết
Như vậy, kiểm tra đánh giá là bộ phận hợp thành và có mặt trong các giai đoạn
của quá trình dạy học Trong đó, kiểm tra là hoạt động thu thập dữ liệu, thông tin về năng lực học tập của HS theo những tiêu chí đã xác định, làm cơ sở cho việc đánh giá
kết quả học tập Đánh giá được hiểu là một quá trình tiến hành có hệ thống để xác định
mức độ đạt được của người học về các mục tiêu giáo dục Việc đánh giá được tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau, trên những đối tượng khác nhau Đánh giá kết quả học
tập là quá trình thu thập, xử lí và phân tích thông tin để đưa ra những phán đoán, nhận xét về kết quả học tập của HS và ra quyết định hành động theo hướng đạt mục tiêu giáo dục Công việc đánh giá này là một kế hoạch tổng thể gồm bốn công đoạn chủ
yếu:
- Thu thập thông tin về hiện trạng của kết quả học tập
- Xử lí và phân tích về hiện trạng, khả năng, nguyên nhân kết quả học tập
- Hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả học tập so với mục tiêu học
tập đã xác định
- Đưa ra quyết định cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao kết quả học tập cho giai đoạn tiếp theo
Trang 22Ngày nay, quan niệm về việc kiểm tra đánh giá không còn phiến diện, giới hạn
do GV giữ độc quyền mà HS cũng thể tự kiểm tra đánh giá kết quả ôn tập, củng cố của
bản thân để tự điều chỉnh quá trình học tập Điều này giúp HS nhận ra mặt mạnh, mặt
yếu của mình, nâng cao ý thức đối với kết quả học tập, tự tin, độc lập Các trang website tự học do GV thiết kế có thể hỗ trợ HS hoạt động thảo luận, trao đổi, góp ý
kiến giữa HS với nhau, giữa HS với GV nhằm tạo cơ hội cho HS tự kiểm tra đánh giá
và tham gia kiểm tra đánh giá lẫn nhau
Việc ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá có mối quan hệ, gắn bó khăng khít chặt
chẽ với nhau Bởi vì để kiểm tra mức độ tự học, tự ôn tập củng cố của HS như thế nào thì GV chỉ có thể dùng các hình thức kiểm tra, đánh giá để thực hiện Mặt khác việc
kiểm tra phải đi kèm sau với việc ôn tập, củng cố thì mới thúc đẩy HS trong việc tự
học, tự củng cố
Cơ sở thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố
1.2.
1.2.1 Th ực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố thông qua kinh nghiệm
Thông qua quan sát, dự giờ và kinh nghiệm của bản thân, tác giả nhận thấy:
- Số tiết được phân phối cho việc luyện tập, ôn tập trong chương trình còn ít so với lượng kiến thức cần ôn của chương (1 - 2 tiết ôn tập cho mỗi chương) Chính vì thế đôi khi GV chỉ cho HS làm vài bài tập là hết tiết học Nhiều HS chưa nắm vững được những kiến thức trọng tâm của chương cũng như chưa có được cái nhìn tổng quát về chương vừa học
- Hoạt động ôn tập, củng cố còn mang tính chất nhồi nhét kiến thức Trong tiết ôn tập, GV thường nhắc lại toàn bộ kiến thức mà HS đã học nên dễ gây nhàm chán cho HS; tạo cơ hội cho nhiều HS ngồi bàn tán, nói chuyện riêng hoặc không phải cảm thấy
áp lực như các giờ học mới Nhiều GV còn lúng túng trong việc lựa chọn phần chính, phần trọng tâm của SGK để ôn tập, thiếu kinh nghiệm trong việc phân bổ thời gian
- GV chưa chú trọng đầu tư để đưa ra hệ thống các câu hỏi, bài tập cho việc ôn tập Hình thức ôn tập đơn điệu, GV chưa quan tâm trong việc sử dụng, kết hợp và luân phiên giữa các hình thức ôn tập
- Việc ôn tập còn thiên về ghi nhớ dẫn đến HS chỉ hiểu một cách hời hợt, ghi nhớ quá nhiều vấn đề HS trong những giờ luyện tập, ôn tập còn mang tính chất thụ động,
Trang 23chưa có cơ hội tham gia các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
1.2.2 Th ực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố qua điều tra
Nhận thức của GV về việc hỗ trợ, hướng dẫn HS ôn tập, củng cố
Qua trao đổi trực tiếp với GV giảng dạy khối 10, nghiên cứu giáo án và dự giờ các tiết dạy của họ cùng với kết quả thực hiện phiếu điều tra ý kiến của GV về hoạt động ôn tập, củng cố trong quá trình dạy học (phụ lục 2) tác giả đưa ra một số nhận xét chung như sau:
- Các GV đều nhận thấy việc tổ chức, hướng dẫn HS ôn tập là một yếu tố quan
trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập của HS đồng thời có sự đánh giá cao
về vai trò của việc sử dụng phương pháp ôn tập phù hợp với từng đối tượng HS và
việc tổ chức, hướng dẫn HS ôn tập một cách thường xuyên, khoa học
- Khi chọn vấn đề ôn tập GV đã nhấn mạnh cho HS cần tập trung sự chú ý vào phần nào, theo trình tự nào và khi nào thì tiến hành ôn tập một cách hợp lí và hiệu quả
Một số GV cũng đã hướng dẫn HS ôn tập thông qua xây dựng sơ đồ nội dung bài học,
lập dàn ý tóm tắt bài học, tổ chức thảo luận nhóm
- Đa số GV vẫn dùng SGK, sách bài tập, bài tập trắc nghiệm và tự luận trên giấy là các phương tiện hỗ trợ chủ yếu trong việc tổ chức ôn tập, củng cố Còn các tư liệu dưới dạng giáo án điện tử, các bài tập trắc nghiệm trong các website hay các phần
mềm máy tính lại ít được GV sử dụng trong các giờ ôn tập
Nhận thức của HS về hoạt động ôn tập, củng cố
Từ việc trực tiếp dự giờ, trò chuyện với HS và tổ chức thăm dò ý kiến của HS qua phiếu điều tra về hoạt động củng cố, ôn tập (phụ lục 1), tác giả đưa ra các nhận xét chung như sau:
- HS nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động ôn tập củng cố và có mong
muốn được GV hướng dẫn, tổ chức ôn tập thường xuyên với những hình thức ôn tập phong phú hơn
- Phần đông HS chỉ tập trung ôn tập nhiều vào những nội dung, kiến thức, dạng bài
tập điển hình được cho là “quan trọng” để làm các bài kiểm tra cuối chương, cuối học
kì Hầu như các ứng dụng kĩ thuật không nằm trong nội dung ôn tập củng cố
Trang 24- HS chủ yếu ôn tập bằng cách học thuộc lý thuyết trong vở ghi, làm các bài tập
GV giao hoặc là trao đổi, thảo luận với bạn bè; những biện pháp khác như đọc thêm tài
liệu tham khảo trên internet, lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức bài học cũ… hầu như
chỉ có một số HS khá giỏi trong lớp sử dụng
Ôn tập, củng cố thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí
1.3.
1.3.1 Khái ni ệm ứng dụng kĩ thuật Vật lí
Các ứng dụng của các định luật, nguyên lí, hiệu ứng Vật lí trong kĩ thuật và đời
sống gọi chung là các ứng dụng kĩ thuật Vật lí (ƯDKTVL) Cụ thể hơn, chúng chính là các đối tượng, thiết bị máy móc (hoặc hệ thống các đối tượng thiết bị máy móc) được
chế tạo và sử dụng với mục đích cụ thể trong kĩ thuật và đời sống mà nguyên tắc hoạt động của chúng dựa trên các định luật, nguyên lí, hiệu ứng
Những ƯDKTVL khác nhau có thể được nghiên cứu ở các phần riêng biệt của
Vật lí học, được phản ánh tóm tắt trong bảng 1.1 dưới đây [8]
Bảng 1.1 Tóm tắt các ƯDKTVL trong sách Vật lí THPT
Sách Vật lí Xu hướng tiến bộ kĩ thuật
hoặc ngành kĩ thuật
Dạng sản xuất hoặc máy móc và vật liệu
Các đối tượng và quá trình kĩ thuật
Cơ học Cơ khí hóa
Các cơ chế máy móc, phương tiện
vận tải
Cần trục, xe vận tải, máy li tâm, tên lửa, nhà máy thủy điện
Nhiệt học vật lí
phân tử
Sử dụng, khai thác năng lượng nhiệt, tạo
ra các vật liệu với các tính chất xác định
Trung tâm nhiệt điện, sản xuất vật
liệu, quy trình gia công vật liệu
Động cơ nhiệt, nhà máy nhiệt điện, các phương pháp vật lí gia công vật liệu
Điện học Điện kĩ thuật, điện tử
học
Các vật liệu điện, các dụng cụ và thiết bị điện tử
Nam châm điện, máy biến thế, thiết
bị phóng điện trong
chất khí, các dụng
cụ bán dẫn
Trang 25sản xuất, truyền
và sử dụng điện năng
Mạch dao động, máy phát vô tuyến, máy thu vô tuyến, thông tin liên lạc
Quang học Quang cụ và kĩ thuật
kiểm tra, đo lường
Kĩ thuật quang
học, quang phổ
học
Dụng cụ quang học, máy quang phổ
1.3.1 Các con đường dạy học ứng dụng kĩ thuật Vật lí
Đề cập các ƯDKTVL trong dạy học Vật lí là đề cập tới mục đích sử dụng, nguyên tắc cấu tạo và hoạt động về mặt Vật lí của thiết bị kĩ thuật (TBKT) mà không chú ý nhiều đến những chi tiết, giải pháp kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của TBKT Theo tác giả Nguyễn Ngọc Hưng, dạy học ƯDKTVL trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông có thể được tiến hành theo hai con đường:
Con đường 1: Tìm hiểu bản thân TBKT, nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của nó và
đi tới làm sáng tỏ cơ sở Vật lí của TBKT
Con đường 2: Hướng dẫn HS dựa trên những kiến thức, kĩ năng đã có thiết kế,
ch ế tạo TBKT có một chức năng nào đó (đáp ứng được một yêu cầu kĩ thuật xác định),
gi ải quyết một nhiệm vụ cụ thể trong sản xuất và đời sống
D ạy học ứng dụng kĩ thuật Vật lí theo con đường 1
Các giai đoạn của dạy học ƯDKT theo con đường 1 (4 giai đoạn)
Giai đoạn 1: Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu
- Xác định nhiệm vụ (chức năng) của TBKT
- Tìm hiểu xem TBKT có nguyên tắc cấu tạo, hoạt động như thế nào để đáp ứng
được nhiệm vụ (chức năng)
Giai đoạn 2: Nghiên cứu cấu tạo, chức năng các bộ phận của TBKT, mối liên
kết giữa chúng để giải thích nguyên tắc hoạt động của TBKT, đưa ra được mô hình hình vẽ của TBKT
Trang 26- Quan sát bên trong TBKT và cho TBKT vận hành để xác định được tác động ở đầu vào, kết quả thu được ở đầu ra
- Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TBKT, xác định các bộ phận chính, cấu tạo và
chức năng của từng bộ phận chính, mối liên kết giữa các bộ phận này trong việc tạo ra quá trình hoạt động khi TBKT vận hành (ở đây có thể sử dụng các hình vẽ bổ dọc, bổ ngang TBKT và nếu được khi cần thiết, tháo rời dần các bộ phận của TBKT)
- Từ cấu tạo, sự vận hành của TBKT, phát hiện ra những mối liên hệ có tính quy
luật (các định luật, nguyên lí Vật lí) đã biết tồn tại trong TBKT, giúp giải thích được nguyên tắc hoạt động của TBKT
- Đưa ra mô hình hình vẽ của TBKT chỉ chứa những bộ phận chính và minh họa được nguyên tắc hoạt động của TBKT
Giai đoạn 3: Chế tạo và vận hành mô hình vật chất - chức năng để minh họa
nguyên tắc hoạt động đã xác định của TBKT
- Dựa vào mô hình hình vẽ, thiết kế, chế tạo mô hình vật chất - chức năng của TBKT
- Vận hành mô hình vật chất - chức năng để chỉnh sửa, bổ sung mô hình vật chất -
chức năng của TBKT đã chế tạo và minh họa
Giai đoạn 4: Nêu thêm chức năng của các bộ phận khác trong TBKT để làm
tăng hiệu quả của TBKT
D ạy học ứng dụng kĩ thuật Vật lí theo con đường 2
Các giai đoạn của dạy học ƯDKT theo con đường 2 (4 giai đoạn)
Giai đoạn 1: Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu: Thiết kế, chế tạo một TBKT có
một chức năng nào đó
Giai đoạn 2: Thiết kế phương án chế tạo TBKT
- Xác định những kiến thức Vật lí (khái niệm, định luật, nguyên lí) đã biết cần vận
Trang 27Giai đoạn 3: Chế tạo, vận hành mô hình vật chất - chức năng của TBKT
- Dựa trên các phương án thiết kế TBKT khả thi đã lựa chọn, chế tạo các mô hình
vật chất - chức năng của TBKT
- Vận hành các mô hình vật chất - chức năng để kiểm tra tính đúng đắn, hợp lí của các phương án thiết kế đã lựa chọn
Giai đoạn 4: Bổ sung, hoàn thiện mô hình vật chất - chức năng về phương diện
kĩ thuật, phù hợp với TBKT trong thực tế
- Nêu rõ các điểm bổ sung, hoàn thiện thêm của TBKT trong thực tế so với mô hình vật chất - chức năng để làm tăng hiệu quả của TBKT
- Xem các mô hình hình ảnh về TBKT, tìm hiểu TBKT thật (nếu được) để hiểu
biết đầy đủ hơn về TBKT
- Tóm tắt lại chức năng, nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của TBKT
- Trong một số trường hợp, có thể yêu cầu HS chế tạo TBKT đơn giản
Hai con đường 2 dạy học ƯDKTVL đều có tác dụng lớn đối với việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, nhưng đối với các TBKT có cấu tạo phức tạp, việc yêu
cầu HS ngay từ đầu thiết kế, chế tạo dù chỉ là mô hình về nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của chúng đã là đòi hỏi cao, quá khó với HS Vì vậy, GV nên chọn dạy học các ứng dụng kĩ thuật này theo con đường 1 Ở con đường 1 này, việc tách bóc TBKT để
nhận ra được những bộ phận chính, phát hiện được các mối liên hệ Vật lí tồn tại trong TBKT cũng có tác dụng phát triển tư duy khoa học – kĩ thuật của HS [6]
Nh ận xét: Trong phần tài liệu trên, tác giả Nguyễn Ngọc Hưng đã đưa ra rất
nhiều bước cụ thể với nội dung khá chi tiết của từng con đường dạy học ƯDKTVL Có
thể nói rằng đây cũng là một tài liệu tham khảo quan trọng để chúng ta dựa vào đó mà đưa ra đề xuất cho quy trình dạy học Vật lí ở những phần sau
1.3.2 Vai trò c ủa việc ôn tập kiến thức thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí
SGK Vật lí phổ thông thể hiện rất rõ hai thành phần là lí thuyết và ứng dụng HS
sẽ nghiên cứu các thuyết Vật lí như: Cơ học cổ điển, thuyết động học phân tử Trong các học thuyết này có các định luật Vật lí quan trọng như các định luật động lực học, định luật bảo toàn năng lượng, bảo toàn động lượng HS cũng được nghiên cứu nhiều thí nghiệm cơ bản như thí nghiệm của Galile, Rơdopho Cùng với các vấn đề lí thuyết
Trang 28đó, SGK Vật lí phổ thông cũng trình bày các vấn đề quan trọng của Vật lí trong kĩ thuật: Cấu tạo tên lửa, lực nâng của cánh máy bay, chuyển động trên những đoạn đường vòng, chuyển động của vệ tinh Những vấn đề này gắn liền với việc áp dụng
Vật lí để giải quyết các bài toán thực tiễn
Công thức nổi tiếng của Lê-nin về qui luật nhận thức hiện thực khách quan, nhận
thức chân lí “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng trở
về thực tiễn” cho phép chúng ta hiểu được mối liên hệ tương hỗ giữa các vấn đề lí thuyết và vấn đề ứng dụng Từ đó, ta nhận thấy rằng nhận thức khoa học của HS không thể hoàn tất bằng việc trình bày và giảng dạy các vấn đề lí thuyết, tính quy luật quan trọng của nó là từ lí luận đến thực tiễn
Hoạt động ôn tập kiến thức thông qua ƯDKTVL sẽ tạo điều kiện cho HS đối chiếu được những khái niệm, định luật, những mô hình Vật lí học trên lớp với thực
tiễn khách quan; áp dụng các qui luật để giải thích và hiểu biết được các hiện tượng
Vật lí xảy ra xung quanh lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ Ngoài ra, việc vận dụng kiến
thức khi giải các bài tập tổng hợp và các bài tập có nội dung ứng dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn cho phép củng cố, đào sâu, mở rộng, phát triển các kiến thức kĩ năng của
HS
1.3.3 Các phương pháp tổ chức ôn tập kiến thức thông qua ứng dụng kĩ thu ật Vật lí
Việc dạy học các kiến thức về ƯDKTVL cần định hướng hoạt động nhận thức
của HS theo tiến trình xây dựng kiến thức như vừa phân tích ở trên Nghĩa là, tùy trường hợp, có thể đặt HS vào một trong các tình huống sau:
- Cho HS tìm hiểu một TBKT có sẵn và trả lời câu hỏi về cấu tạo, hoạt động, tính năng tác dụng của TBKT đó
- Đề nghị HS suy nghĩ đề xuất ý kiến thiết kế một dụng cụ, TBKT có tính năng, tác dụng xác định
- Đề xuất phương án cải tiến TBKT
Website và website dạy học hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra 1.4.
đánh giá thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí
Trang 291.4.1 Website
1.4.1.1 Khái ni ệm website
Website là một tập hợp các trang web có một địa chỉ duy nhất trên internet dùng
để định rõ vị trí của nó Một trang web (Web Page) là một hồ sơ web Trang chủ của website thường gọi là Home Page, tức là trang chính đóng vai trò giới thiệu về website Trang này sẽ liên kết với tất cả các trang khác trong cùng website
- Tốc độ truy cập nhanh: Tốc độ truy cập của người dùng vào các trang web tĩnh nhanh hơn các trang web động vì không mất thời gian trong việc truy vấn cơ sở dữ liệu như các trang web động
- Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm (search engine): Bởi vì địa chỉ URL của các HTML, HTM,…trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động
- Chi phí đầu tư thấp: Chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so với website động vì không phải xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềm cho website và chi phí cho việc thuê chỗ cho cơ sở dữ liệu, chi phí yêu cầu hệ điều hành tương thích (nếu có)
Trang 30 Nhược điểm
- Khó khăn trong việc thay đổi và cập nhật thông tin Muốn thay đổi và cập nhật nội dung thông tin của trang website tĩnh đòi hỏi cần phải biết về ngôn ngữ HTML, sử dụng được các chương trình thiết kế đồ hoạ và thiết kế web
- Thông tin không có tính linh hoạt, không thân thiện với người dùng Nội dung trên trang web tĩnh được thiết kế cố định nên khi nhu cầu về thông tin của người truy cập tăng cao thì thông tin trên website tĩnh sẽ không đáp ứng được
- Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng Khi muốn mở rộng, nâng cấp một website tĩnh hầu như là phải làm mới lại website
Web động
Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và được
hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web
Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa
Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2
Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được thường xuyên cập nhật thông qua việc sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị web Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng internet có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức Vì vậy, website được hỗ trợ bởi cơ sở dữ liệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùng internet
Web động có tính tương tác với người sử dụng cao Với web động, người thiết kế hoàn toàn có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website thông qua các phần mềm hỗ trợ mà không nhất thiết cần phải có kiến thức nhất định về ngôn ngữ HTML hay lập trình web
1.4.1.2 M ột số khái niệm kĩ thuật liên quan đến website
Internet
Trang 31Internet là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên
phạm vi toàn thế giới Với hai mạng máy tính bất kì kết nối với nhau theo kiểu internet
có thể tiếp xúc và trao đổi dữ liệu với nhau nhờ giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol) thông qua các hệ thống kênh truyền thông
TCP/IP là một giao thức chuẩn trên Internet, cho phép truyền dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác trên mạng Nhờ giao thức này mà các máy chủ (Server) trên internet được kết nối với nhau một cách dễ dàng
Để các máy tính có thể liên lạc với nhau thì mỗi máy phải có một địa chỉ riêng
biệt, gọi là địa chỉ IP Cấu trúc địa chỉ này gồm 32 bit và được chia thành bốn nhóm (IP4) Các nhóm cách nhau bởi dấu chấm (.) Mỗi nhóm gồm 3 kí tự số có giá trị từ 0 đến 255 Ví dụ: 192.168.1.1
Tên mi ền (Domain)
Tên miền chính là địa chỉ website Website bắt buộc phải có tên miền Tên miền
có nhiều dạng như www.abc.com, www.abc.net hay www.abc.com.vn…
Có những website không mua tên miền riêng mà dùng tên miền con domain) dạng www.abc.com/xyz hay www.xzy.abc.com (xzy là tên miền con của tên
(sub-miền abc.com) Dạng tên miền con như vậy không phải tốn tiền mua mà trên nguyên
tắc là website “mẹ” (tức www.abc com) có thể “mở” hàng trăm, hàng nghìn tên miền con như thế Chi phí trả cho một tên miền dạng www.abc.com khi mua trên mạng là khoảng 10 đô-la Mỹ/năm
Dịch vụ lưu trữ (Hosting hay Host)
Muốn những trang web được hiện lên khi người ta truy cập vào website thì dữ liệu phải được lưu trữ trên một máy tính (máy chủ - server) luôn hoạt động và kết nối với mạng internet, máy tính này chính là host server Một host server có thể lưu trữ rất nhiều website cùng một lúc Nếu máy tính này có sự cố bị tắt trong một thời điểm nào
đó thì lúc đó không ai truy cập được những website lưu trữ trên máy tính đó Giá hosting hiện nay cũng rất thấp, chỉ từ vài chục nghìn đến một hai trăm nghìn đồng mỗi tháng, tùy theo cấu hình host và ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu mà host hỗ trợ
HTTP (HyperText Transfer Protocol)
Trang 32Là giao thức truyền tệp tin siêu văn bản Trình duyệt web sử dụng giao thức này
để truy xuất và tải về các trang thông tin và các hình ảnh từ máy chủ Chính vì vậy mà
bạn có thể thấy ở tiêu đề địa chỉ trang thông tin nào cũng mở đầu bằng http
URL (Uniform resource locator)
Là bộ định vị tài nguyên thống nhất Cấu trúc của URL bao gồm: Tên của giao thức (thường là HTTP hoặc FTP), sau đó là địa chỉ của máy tính mà bạn muốn kết nối đến rồi đến vị trí của tài nguyên cần truy xuất
Siêu liên kết (Hyperlink)
Hyperlink - siêu liên kết, là một phần văn bản hay hình ảnh của trang Web, mà khi bạn
nhấn chuột vào đó sẽ tự động thực hiện một trong các thao tác sau đây:
- Đưa bạn đến phần khác của trang
- Đưa bạn đến một trang web khác trong cùng một website
- Đưa bạn đến một trang web khác trong website khác
- Cho phép bạn tải về (download) một tệp tin
- Chạy một ứng dụng, trình diễn một đoạn video hoặc âm thanh
- Để nhận ra đâu là siêu liên kết, đâu là các dòng văn bản có màu hoặc có gạch chân, bạn nên đưa chuột đến khu vực đó Thông thường, con trỏ chuột sẽ biến thành hình bàn tay (hình minh hoạ) hoặc ở thanh trạng thái (Status Bar) phía dưới sẽ hiện ra đích đến (Target) nếu như bạn đang trỏ chuột đúng vào siêu liên kết
Trình duyệt web
Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ
Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau
Trang 33Một số trình duyệt web hiện nay cho máy tính cá nhân bao gồm: Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Avant Browser, Konqueror, Lynx, Google Chrome
1.4.2 Website d ạy học hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá thông qua ứng dụng kĩ thuật Vật lí
1.4.2.1 M ột số tiêu chuẩn đối với website hỗ trợ học tập, củng cố và kiểm tra đánh giá
1.4.2.2.1.Tiêu chu ẩn về mặt sư phạm
N ội dung website
- Nội dung website xác định rõ mục đích cụ thể cũng như phạm vi sử dụng website bao gồm: Website được dùng cho môn học nào? Website được dùng cho phần nào của môn học đó? Những thông tin về nội dung dạy học có thể đưa ra trên một trang màn hình trong website
- Nội dung website phù hợp với nội dung dạy học đã được quy định trong chương trình đào tạo
Đối tượng sử dụng website
Đối tượng sử dụng mà tác giả website hướng đến khi hoàn thành website được làm rõ trong nội dung website Đối tượng đó có thể là những HS ở những độ tuổi khác nhau hoặc những hoàn cảnh học tập khác nhau (học ở trường, học từ xa, học sinh thành phố, học sinh nông thôn )
1.4.2.2.2 Tiêu chu ẩn về cách thức thể hiện
- Giao diện thân thiện (dễ tìm hiểu, dễ tiếp cận, dễ thao tác, dễ sử dụng, liên kết
Trang 34- Sự phân bố các menu được đặt gọn gàng, đơn giản, dễ dàng truy cập cho mọi thông tin trên trang web Kích thước menu vừa phải, sử dụng hình ảnh chất lượng cao, hợp lí
- Font chữ dễ đọc Font chữ từ 12 - 14 là font tiêu chuẩn hay được dùng trên website Màu của font chữ phù hợp với nền, không nên chọn nền và chữ một màu gần
giống nhau hay quá tương phản Sử dụng các font tiêu chuẩn như: Arial, Times New Roman, Tahoma, Corier New và cùng một loại font cho toàn bộ trang web
- Màu sắc, độ tương phản phù hợp với tâm lý thị giác Những màu sắc quá buồn tẻ, đơn điệu, không có điểm nhấn sẽ khiến người xem mau chán, mỏi mắt hay thậm chí không đọc được chữ viết Tất cả các màu khi kết hợp với nhau cần tuân theo một quy luật nhất định Trong thiết kế website, người thiết kế cần nắm vững những quy luật sáng tối, luật tương phản, luật chính phụ nhằm thể hiện đúng yêu cầu về màu sắc của website Tránh trường hợp chữ viết trên thanh menu một màu còn nội dung thông tin bài viết lại có màu sắc khác không hề liên quan với nhau
- Số lượng giữa chữ và hình ảnh hài hòa và phù hợp Không sử dụng hình ảnh vô nghĩa, chất lượng kém
1.4.2.2.3 Tiêu chu ẩn về lập trình
- Lập trình ổn định, khả năng bảo mật của Website cao
- Website đọc được trên nhiều trình duyệt như IE hay Firefox, Google Chrome, Opera, Safari
- Có sự tương tác, thông tin phản hồi giữa người học với nhau và giữa HS với GV
- Dữ liệu cập nhật dễ dàng và thuận lợi, truy cập nhanh chóng khi cần, dễ dàng chia sẻ, dùng chung hay trao đổi
1.4.2.3 Nh ững ưu điểm (khả năng, vai trò), hạn chế của việc ứng dụng website vào quá trình ôn t ập, củng cố và kiểm tra đánh giá của học sinh thông qua ứng dụng kĩ thuật
Việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung trong đó có ứng dụng website trong dạy học là một xu thế khách quan và là một yêu cầu cấp bách trong giáo dục J
Trang 35Dryden cho rằng: “Những quốc gia biết lợi dụng sự bùng nổ thông tin liên lạc số và
gắn với kĩ năng học tập mới sẽ đứng đầu thế giới về giáo dục”
Ưu điểm
- Ứng dụng website góp phần phát huy vai trò của dạy và người học Người học
thực sự đứng ở trung tâm là chủ thể hoạt động, khám phá tri thức thông qua việc tự điều khiển, tự xây dựng vốn tri thức, hiểu biết cũng như tự đánh giá chính việc học của mình thông qua mối tương tác tích cực với tài liệu với người dạy và bạn học Còn người dạy sẽ điều khiển, định hướng người học vào quá trình tìm kiếm và xử lí thông
tin, đưa ra các phương án để giải quyết nội dung bài học, tăng thời gian giao tiếp giữa người học với nội dung
- Người học chú trọng việc hiểu, giải thích và vận dụng kiến thức Bên cạnh những
nội dung kiến thức trong chương trình, người học còn hướng tới nắm bắt cả những tri
thức thực tiễn có liên quan - những kiến thức mà người học thu được vừa mang tính lí
luận vừa mang tính thực tiễn Góp phần rèn luyện cho HS thói quen vận dụng sáng tạo
những kiến thức Vật lí đã tiếp thu được để tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động
của các thiết bị, máy móc trong đời sống và kĩ thuật
- Việc học, việc trao đổi có thể diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi, không nhất thiết phải
diễn ra trong khuôn khổ lớp học HS có thể làm bài kiểm tra vào những khoảng thời gian khác nhau, ở những vị trí địa lí khác nhau song kết quả luôn được khách quan HS
có thể lựa chọn nội dung ôn tập, dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung khác nhau và
có thể lặp lại quá trình ôn tập với số lần không hạn chế
Những ưu điểm này được thể hiện qua hình ảnh, video và sơ đồ trong website cụ
thể như sau:
Hình ảnh: Các ƯDKTVL có thể được giới thiệu rất tỉ mỉ và sống động, với sự
giải thích bằng hình ảnh trực quan, hình ảnh tượng trưng, hình ảnh cấu tạo, hình ảnh
giải thích hay hình ảnh về sự biến đổi
Việc sử dụng các hình ảnh trong website có khả năng:
- Đơn giản hóa các thông tin phức tạp và làm cho HS dễ hiểu, dễ nhớ
- Minh họa, làm rõ hơn cấu tạo của các vật thể không thể nhìn thấy được
- Trình bày được mối quan hệ giữa các bộ phận hay chức năng được nghiên cứu
Trang 36- Nhấn mạnh các nội dung kiến thức quan trọng bằng các hình thức biểu diễn và màu sắc đặc biệt
Video: Video được sử dụng để trực quan hóa các hiện tượng kĩ thuật Vật lí Chúng có khả năng cung cấp nguồn thông tin phong phú, giới thiệu những thành tựu
mới nhất của khoa học kĩ thuật, những cải tiến trong kĩ thuật sản suất và có thể được tua cũng như xem lại thường xuyên nếu cần
Sự kết hợp âm thanh, lời nói và hình ảnh đứng yên hay chuyển động trong video giúp cho việc xử lí thông tin, tiếp thu nội dung kiến thức bài học của HS tốt hơn; hình thành cho HS thói quen quan sát các hiện tượng, các quá trình xảy ra thay vì đơn thuần
là lắng nghe các sự kiện mà GV đưa ra
Đặc biệt trong các video có sử dụng nhạc hay âm thanh thực như: Tiếng róc rách
của dòng nước chảy, tiếng khởi động của động cơ có tiết tấu phù hợp với tiến trình
tiếp diễn của các hoạt động sẽ làm tăng khả năng tập trung, sự hứng thú của HS
Các video này còn cho phép quan sát được các đối tượng, hiện tượng và các quá trình vi mô hay vĩ mô về mọi phương diện như kích thước, khoảng cách, thời gian, tốc
độ và sự nguy hiểm Ngoài ra, khi cần tái hiện các quy trình sản xuất kín, con người không thấy được, các đoạn video hoạt hình cho phép mô hình hóa các quá trình, trình bày sự thay đổi, vận hành của chúng một cách đơn giản, dễ hiểu hơn nhiều lần so với khi mô tả bằng lời
S ơ đồ bài học: Trong quá trình học tập, HS không thể nhớ tất cả mọi thứ vì vậy
việc sử dụng sơ đồ sẽ giúp HS có thể thấy ngay được mối liên hệ logic giữa các nội dung kiến thức trong một bài học với nhau Từ đó HS có thể ghi nhớ, tái hiện bài học cũng như hệ thống hóa được kiến thức trong cả chương tốt hơn
B ản đồ khái niệm: Gồm các khái niệm và các đường nối Khái niệm được đóng
khung trong các hình tròn, elip hoặc hình chữ nhật Đường nối đại diện cho mối quan
hệ giữa các khái niệm có các từ nối nhằm miêu tả rõ ràng hơn mối quan hệ giữa hai khái niệm Các bản đồ khái niệm này giúp HS có cái nhìn khái quát về hệ thống các khái niệm chủ yếu trong chương hay trong các bài học cụ thể
Bài t ập có nội dung thực tế: Gồm các bài tập đề cập tới những vấn đề có liên
quan trực tiếp tới các hiện tượng, ƯDKTVL có trong đời sống Trong đó yêu cầu HS
Trang 37phải vận dụng kiến thức lí thuyết để giải thích hoặc dự đoán các hiện tượng có thể xảy
ra ở những điều kiện cho trước Điều này giúp HS hiểu sâu sắc hơn những quy luật
Vật lí, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát đã thu được để giải quyết các
vấn đề thực tiễn
H ệ thống câu hỏi trắc nghiệm: Cùng một lượng kiến thức, HS có thể làm đi làm
lại nhiều lần và luôn cố gắng để kết quả lần sau cao hơn lần trước Điều này góp phần làm cho kiến thức của HS được củng cố sâu hơn
Di ễn đàn: Nếu có những điều chưa rõ, chưa hiểu HS có thể vào trang diễn đàn để
trao đổi với các bạn cùng lớp với GV hoặc với GV để giải đáp thắc mắc
H ạn chế
- HS khi độc lập sử dụng website thì có thể tùy ý lựa chọn các nội dung bài học vì
vậy sẽ có trường hợp HS chỉ tìm kiếm những kiến thức cần thiết hoặc thích thú
- Trong website, kiểm tra đánh giá thường được thực hiện bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, ngoài những ưu thế nổi trội thì phương thức kiểm tra đánh giá này cũng có hạn chế là kết quả GV nhận được là kết luận cuối cùng nên khó phát hiện được sai sót và không rèn luyện được khả năng trình bày của HS
- Thời gian đầu tư cho website là rất nhiều, các mối liên kết phong phú của website đòi hỏi GV và HS phải có khả năng bao quát, tư duy tổng hợp cao
- Hiện trạng về thiết bị công nghệ thông tin và trình độ tin học của GV - HS chưa đồng bộ để có thể triển khai rộng rãi việc áp dụng website hỗ trợ dạy học trong tất cả các trường phổ thông
Kết luận: Website là phương tiện dạy học hiện đại, khẳng định được thế mạnh so
với phương tiện dạy học truyền thống Tuy nhiên nó không thể hoàn toàn thay thế các phương tiện dạy học truyền thống và không thể thay thế vai trò dạy học của người GV Cùng với việc hình thành ý tưởng xây dựng website, người GV cần phải lưu ý đến một
số hạn chế cần khắc phục và luôn ý thức cập nhật, bổ sung để website ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 38Chương 2
2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung
2.1.1 Đặc điểm nội dung
- Chương “Các định luật bảo toàn” là chương kết thúc phần cơ học lớp 10, được hình thành dựa trên cơ sở kiến thức của chương “Động lực học chất điểm”
- Chương có nhiều khái niệm mới đối với học sinh: Xung lượng của lực, động lượng, hệ kín và đi sâu vào các kiến thức như: Công, động năng, thế năng
- Kiến thức trong chương “Các định luật bảo toàn” là kiến thức trọng tâm trong chương trình Vật lí phổ thông Các bài học có mối liên hệ chặt chẽ với nhau vì vậy để hoàn thiện kiến thức đòi hỏi HS phải vận dụng linh hoạt kiến thức
- Các định luật bảo toàn cung cấp một phương pháp giải các bài toán cơ học rất
hữu hiệu, bổ sung cho phương pháp động lực học và là phương pháp duy nhất nếu không biết rõ lực tác dụng lên vật Ngoài ra, các định luật bảo toàn cũng góp phần giáo
dục kĩ thuật tổng hợp thông qua việc nghiên cứu ứng dụng các định luật như động cơ
phản lực, hộp số, hiệu suất của máy
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức và logic hình thành kiến thức
Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức
Nội dung của chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lí 10 ban cơ
bản ở THPT bao gồm:
- Các khái niệm mới như động lượng, lực thế hoặc nghiên cứu sâu hơn các khái
niệm quan trọng như công, công suất, động năng, thế năng mà ở trung học cơ sở, HS
đã học sơ qua
- Chuyển động bằng phản lực, các bài toán va chạm
- Các định lí, các định luật bảo toàn như định lí biến thiên động lượng, định luật
bảo toàn cơ năng
Các nội dung này có thể được sắp xếp theo sơ đồ cấu trúc sau:
Trang 39Hình 2.1 Sơ đồ kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”
Logic hình thành ki ến thức
BÀI 23 ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
SGK chia nội dung của bài làm hai phần chính
Ph ần I Động lượng
Gồm hai nội dung:
1 Xung lượng của lực
2 Động lượng
Bước 1: Thông qua việc phân tích các ví dụ cụ thể để giới thiệu cho HS khái
niệm xung lượng của lực trong một khoảng thời gian ngắn và tác dụng của nó là làm
biến đổi trạng thái chuyển động của vật chịu tác dụng của xung
Bước 2: Bằng cách sử dụng định luật II Niu - tơn và kết hợp với đại lượng xung
lượng của lực để khảo sát chuyển động của một vật m và đưa đến biểu thức liên hệ
giữa xung lượng của lực và độ biến thiên của một đại lượng và đại lượng này được gọi
là động lượng Đây chính là biểu thức của định lí biến thiên động lượng, tuy nhiên trong SGK không nêu tên của định lí này
Trang 40Bước 3: Sau khi định nghĩa động lượng, SGK dẫn đến biểu thức dạng khác của
định luật II Niu - tơn Tiếp theo, SGK phát biểu nội dung của biểu thức và rút ra ý nghĩa của biểu thức: Lực đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một khoảng thời gian
hữu hạn thì có thể gây ra biến thiên động lượng của vật
Ph ần II Định luật bảo toàn động lượng
Bước 1: SGK trình bày khái niệm hệ cô lập Sau đó, xét một hệ cô lập gồm hai
vật nhỏ tương tác với nhau, kết hợp định luật III Niu - tơn và định lí biến thiên động lượng để đưa ra biểu thức của định luật bảo toàn động lượng Từ kết quả vừa đưa ra, SGK thông báo định luật được mở rộng cho hệ nhiều vật
Bước 2: Vận dụng định luật bảo toàn động lượng cho trường hợp va chạm mềm
của hai vật chuyển động cùng hướng
Bước 3: SGK nêu ví dụ về chuyển động của cái diều và tên lửa Vận dụng định
luật bảo toàn để giải thích chuyển động của tên lửa
BÀI 24 CÔNG VÀ CÔNG SU ẤT
SGK chia nội dung của bài làm hai phần chính