Phương pháp phân tích huỳnh quang tia X với cấu hình chuẩn gồm detector bán dẫn, nguồn kích thích máy phát tia X hoặc nguồn đồng vị phóng xạ và hệ thống đặt mẫu được sử dụng để phân tích
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG TIA X
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG TIA X
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Trúc Phương
người đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô Khoa Vật lí trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu
cho em trong suốt quá trình học tại trường
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Bộ môn Vật lí Hạt
nhân Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đặc biệt là chị Lưu Đặng Hoàng Oanh đã
tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng, em muốn nói lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình và
bạn bè, những người đã động viên giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong học
tập cũng như trong cuộc sống
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực
tiễn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài được phong
phú và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2014
Lê L ệ Mai
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HUỲNH QUANG TIA X 3
1.1 T ổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng phương pháp huỳnh quang tia X 3
1.2 Lý thuy ết phát xạ huỳnh quang tia X 5
1.2.1 Định nghĩa tia huỳnh quang 6
1.2.2 Hi ệu ứng matrix 6
1.3 Tương tác của tia X với vật chất 8
1.3.1 Hệ số suy giảm 8
1.3.2 Quá trình tán x ạ 9
1.3.3 Quá trình h ấp thụ 10
1.4 Cường độ huỳnh quang thứ cấp 11
1.5 Các phương pháp phân tích định lượng [2] 14
1.5.1 Phương pháp chuẩn ngoại tuyến tính 14
1.5.2 Phương pháp chuẩn nội 18
1.5.3 Phương pháp hàm kích thích 19
1.6 Ngu ồn kích thích tia X 20
1.6.1 Ống phát tia X 20
1.6.2 Ngu ồn đồng vị phóng xạ 21
1.7 K ết luận chương 1 22
Chương 2 23
2.1 H ệ phân tích huỳnh quang tia X tại Bộ môn Vật lí Hạt nhân 23
2.1.1 Ngu ồn tia X 23
2.1.2 Hệ đo XRF 23
2.2 X ử lý mẫu 24
2.3 Chu ẩn bị mẫu và chiếu mẫu 27
Trang 52.3.1 Kh ảo sát xi măng 27
2.3.1.1 Chu ẩn bị mẫu cho phương pháp chuẩn ngoại 28
2.3.1.2 Chuẩn bị mẫu cho phương pháp chuẩn nội 31
2.3.1.3 Chi ếu và đo mẫu 34
2.3.2 Kh ảo sát gạch men 35
2.3.2.1 Chuẩn bị mẫu cho phương pháp chuẩn nội 35
2.3.2.2 Chu ẩn bị mẫu cho phương pháp hàm kích thích 39
2.3.2.3 Chi ếu và đo mẫu 41
2.4 Kết luận chương 2 42
Chương 3 43
3.1 K ết quả phân tích hàm lượng Ca 43
3.1.1 Phương pháp chuẩn ngoại 43
3.1.1.1 K ết quả thực nghiệm các loại mẫu 43
3.1.1.2 K ết quả phân tích 44
3.1.2 Phương pháp chuẩn nội 47
3.1.2.1 K ết quả thực nghiệm các loại mẫu 47
3.1.2.2 Kết quả phân tích 48
3.2 K ết quả phân tích hàm lượng Fe 53
3.2.1 Phương pháp chuẩn nội 53
3.2.1.1 Kết quả thực nghiệm các loại mẫu 53
3.2.1.2 K ết quả phân tích 54
3.2.2 Phương pháp hàm kích thích 59
3.2.2.1 K ết quả thực nghiệm các loại mẫu 59
3.2.2.2 K ết quả phân tích 60
3.3 So sánh và đánh giá kết quả 64
3.4 Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
DANH M ỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 75
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ICP-MS Inductively Coupled Plasma - Mass
Spectrometry
Phương pháp khối phổ plasma
cảm ứng SDD Silicon Drift Detector Đầu dò silic công nghệ Drift
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nguồn chuẩn tia X 16
B ảng 1.2 Năng lượng đặc trưng cho các anode 21
Bảng 1.3 Các nguồn phóng xạ thường dùng trong phổ kế huỳnh quang tia X 21
Bảng 2.1 Khối lượng các mẫu phân tích của phương pháp chuẩn ngoại 28
B ảng 2.2 Khối lượng các mẫu so sánh của phương pháp chuẩn ngoại 30
Bảng 2.3 Khối lượng các mẫu phân tích 31
Bảng 2.4 Khối lượng các mẫu so sánh 33
B ảng 2.5 Khối lượng các mẫu hiệu chỉnh 34
Bảng 2.6 Khối lượng các mẫu phân tích của phương pháp chuẩn nội 36
Bảng 2.7 Khối lượng các mẫu so sánh để xác định hệ số cường độ φ 38
B ảng 2.8 Khối lượng các mẫu hiệu chỉnh của phương pháp chuẩn nội 39
Bảng 2.9 Khối lượng mẫu phân tích của phương pháp hàm kích thích 40
Bảng 2.10 Khối lượng các mẫu chuẩn 41
Bảng 3.1 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Ca trong mẫu phân tích 43
Bảng 3.2 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Ca trong mẫu so sánh 44
Bảng 3.3 Hàm lượng Ca đo bằng phương pháp chuẩn ngoại 45
B ảng 3.4 Hàm lượng trung bình của Ca đo bằng phương pháp chuẩn ngoại 46
Bảng 3.5 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Ca và Ti trong mẫu phân tích 47
B ảng 3.6 Cường độ vạch Kα và Kβ (số đếm/3600s) của Ca trong mẫu hiệu chỉnh 48 B ảng 3.7 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Ca và Ti trong mẫu so sánh 48
Bảng 3.8 Giá trị tỉ số k 49
Bảng 3.9 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Ca và Ti sau khi hiệu chỉnh 49
Bảng 3.10 Các giá trị hệ số suy giảm khối 50
B ảng 3.11 Giá trị tỉ số cường độ vạch Kα của Ca và Ti 50
Bảng 3.12 Kết quả tính hệ số cường độ φ 51
B ảng 3.13 Hàm lượng Ca đo bằng phương pháp chuẩn nội 52
Bảng 3.14 Hàm lượng trung bình của Ca đo bằng phương pháp chuẩn nội 53
Trang 8Bảng 3.15 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Fe và Co trong mẫu phân tích 53
Bảng 3.16 Cường độ vạch Kα và Kβ (số đếm/3600s) của Fe trong mẫu hiệu
chỉnh 54
B ảng 3.17 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Fe và Co trong mẫu so sánh 54
Bảng 3.18 Giá trị k từcác mẫu hiệu chỉnh 55
Bảng 3.19 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Fe và Co sau khi hiệu chỉnh 55
Bảng 3.20 Các giá trị hệ số suy giảm khối của các mẫu so sánh 56
B ảng 3.21 Giá trị tỉ số cường độ vạch Kα của Fe và Co 56
Bảng 3.22 Kết quả tính hệ số cường độ φ từ mẫu so sánh 57
B ảng 3.23 Hàm lượng Fe đo bằng phương pháp chuẩn nội 58
Bảng 3.24 Hàm lượng trung bình của Fe đo bằng phương pháp chuẩn nội 59
Bảng 3.25.Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của Fe trong mẫu phân tích 59
Bảng 3.26 Cường độ vạch Kα (số đếm/3600s) của các nguyên tố trong mẫu chuẩn 60
B ảng 3.27 Giá trị ρT 60
Bảng 3.28 Giá trị hệ số suy giảm khối của các mẫu chuẩn 61
Bảng 3.29 Giá trị F(Z) ứng với từng nguyên tố trong mẫu chuẩn 61
Bảng 3.30 Giá trị hàm kích thích F(Z) và hệ số suy giảm khối của Fe 62
Bảng 3.31.Hàm lượng Fe đo bằng phương pháp hàm kích thích 63
B ảng 3.32 Hàm lượng trung bình của Fe đo bằng phương pháp hàm kích thích 64
Bảng 3.33 Kết quả hàm lượng Ca (%) của các mẫu xi măng 65
Bảng 3.34 Độ sai biệt giữa phương pháp chuẩn ngoại và chuẩn nội 65
B ảng 3.35 Độ sai biệt của các phương pháp XRF so với phương pháp tham khảo 66
Bảng 3.36 Kết quả hàm lượng Fe (%) của các mẫu gạch men 66
Bảng 3.37 Độ sai biệt giữa phương pháp chuẩn nội và phương pháp hàm kích thích 67
Bảng 3.38. Độ sai biệt của các phương pháp XRF so với phương pháp tham khảo
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tán xạ Rayleigh và tán xạ Compton của tia X 9
Hình 1.2 Quá trình phát tia X đặc trưng 10
Hình 1.3 Sự thoát ra của electron Auger 11
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý phương pháp huỳnh quang tia X 12
Hình 2.1 Hệ đo XRF 24
Hình 2.2 Các mẫu xi măng 24
Hình 2.3 Các mẫu gạch men 25
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xử lý mẫu 25
Hinh 2.5 Các mẫu gạch men sau khi xử lý 26
Hình 2.6 Chày, cối và rây kích cỡ 0,25µm 26
Hình 2.7 Đèn hồng ngoại và cân điện tử 27
Hình 2.8 Khay mica dùng đựng mẫu 27
Hình 2.9 Các mẫu phân tích của phương pháp chuẩn ngoại 28
Hình 2.10 Các mẫu so sánh của phương pháp chuẩn ngoại 30
Hình 2.11 Các mẫu phân tích 31
Hình 2.12 Các mẫu so sánh 33
Hinh 2.13 Các mẫu hiệu chỉnh 34
Hình 2.14 Nguồn 55Fe đang kích mẫu 35
Hình 2.15 Các mẫu phân tích của phương pháp chuẩn nội 36
Hình 2.16 Các mẫu so sánh của phương pháp chuẩn nội 37
Hình 2.17 Các mẫu hiệu chỉnh của phương pháp chuẩn nội 38
Hình 2.18 Các mẫu phân tích của phương pháp hàm kích thích 39
Hình 2.19 Các mẫu chuẩn 41
Hình 2.20.Nguồn 3H/Zr đang kích mẫu 42
Hình 3.1 Đường chuẩn hàm lượng Ca 45
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tỉ số cường độ bức xạ đặc trưng của Ca và Ti vào khối lượng Ca 51
Trang 10Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tỉ số cường độ bức xạ đặc trưng của
Fe và Co vào khối lượng Fe 57
Hình 3.4.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hàm kích thích F(Z) vào bậc số
nguyên tử Z 62
Trang 11MỞ ĐẦU
Trong thực tế có nhiều phương pháp phân tích vi lượng các nguyên tố trong
hợp chất ví dụ như phương pháp hóa học, phương pháp phân tích huỳnh quang tia
X (XRF - X-Ray Fluorescence), phương pháp kích hoạt nơtron,… Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Phương pháp phân tích huỳnh quang tia X với
cấu hình chuẩn gồm detector bán dẫn, nguồn kích thích máy phát tia X hoặc nguồn đồng vị phóng xạ và hệ thống đặt mẫu được sử dụng để phân tích định lượng nhiều nguyên tố (Z = 9 đến Z = 92) Năm 1966, detector tia X bán dẫn đầu tiên ra đời đánh dấu sự phát triển phổ kế tia X huỳnh quang Sau đó sự phát triển của ngành điện tử hạt nhân, đặc biệt là sự chế tạo và sự hoàn thiện các loại detector bán dẫn như Ge, Si đã cho phép xây dựng được các phổ kế có hiệu suất ghi cao, tốc độ phân tích nhanh và thuận tiện trong nhiều yêu cầu sử dụng, nên phương pháp phân tích
huỳnh quang tia X có vai trò ngày càng quan trọng trong phân tích nguyên tố
Đến nay tính ưu việt của phương pháp phân tích huỳnh quang tia X đã được
khẳng định do những ưu điểm nổi bật như sau: không phá mẫu, có thể phân tích nhanh với độ chính xác cao, phân tích cùng lúc nhiều nguyên tố và giới hạn phát
học, địa chất, môi trường, dầu khí Ở nước ta nó được ứng dụng chủ yếu trong trong một số lĩnh vực như: kim hoàn để định tuổi kim loại quí, khai thác và chế biến khoáng sản,
Trong phương pháp phân tích huỳnh quang tia X, để đạt được độ nhạy và năng suất phân giải cao, người ta đang quan tâm nhiều đến việc cải tiến kỹ thuật phân tích Và từ đầu năm 2013, Bộ môn Vật lí Hạt nhân, Khoa Vật lí - Vật lí Kỹ thuật,
Trang 12Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh đã được trang bị hệ
phổ kế phân tích huỳnh quang tia X với detector SDD (Silicon Drift Detector), do
đó việc nghiên cứu triển khai cho hệ này có ý nghĩa thực tiễn
Từ những ý nghĩa thực tiễn trên, tôi chọn đề tài "Xác định hàm lượng các nguyên tố trong một số mẫu xi măng và gạch men bằng phương pháp huỳnh
Luận văn được trình bày trong ba chương:
+ Chương 1: Tổng quan lý thuyết về phương pháp phân tích huỳnh quang tia X + Chương 2: Chuẩn bị mẫu và thiết bị
+ Chương 3: Kết quả thực nghiệm
Kết luận và kiến nghị
Trang 13thế giới và ở nước ta để phân tích định tính cũng như định lượng nguyên tố Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp XRF trên thế giới [14], [15], [17], [18], [19], [21], [22], [23], [24] và trong nước [1], [4], [5], [6] đã được thực hiện
Một số công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp XRF được công bố trên các tạp chí quốc tế:
Sebahattin Nas, Husnu Y.Gokalp và Yusuf Sahin [22] ứng dụng phương pháp XRF để phân tích hàm lượng nguyên tố K và Ca trong các loại trà Trong công trình này, các tác giả đã tiến hành thực nghiệm với phương pháp phân tích định lượng là phương pháp chuẩn ngoại tuyến tính, sử dụng nguồn đồng vị 55
Fe có hoạt độ 2,04.109 Bq để kích mẫu phân tích, detector Ge (Li) được làm lạnh bằng nitơ lỏng
có độ phân giải năng lượng 190 eV tại đỉnh 5,9 keV của Fe, thời gian đo là 1500 giây, phổ đo được ghi nhận và xử lý bằng máy phân tích đa kênh MCA ND-66B
Kết quả thực nghiệm thu được cũng được so sánh với kết quả của Gillies và Birkbeck được thực hiện trước đó và cho thấy có sự chênh lệch không đáng kể
Zs Sándor, S Tolgyesi, I Gresits, M Káplán-Juhász [24] nghiên cứu và ứng
dụng phương pháp XRF trong khảo cổ Trong công trình này, các tác giả phân tích định tính các nguyên tố Ag, Cu, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Hg, Pd, Zr, Mo, Rh, Ru và phân tích định lượng hai nguyên tố chính là Ag và Cu trong các mẫu tiền đồng cổ
của Hungary được đúc trong những năm cuối thế kỷ 15 Ngoài ra, các tác giả còn
Trang 14đưa ra phương pháp phân tích định lượng đối với mẫu hợp kim hai thành phần có
dạng hình học (bề mặt, hình dạng) khác nhau với kết quả tính toán đáng tin cậy Để tiến hành thực nghiệm, các tác giả dùng nguồn đồng vị 125I có hoạt độ 3.106 Bq để kích mẫu phân tích, detector bán dẫn Si(Li) có độ phân giải năng lượng 175 eV tại đỉnh 5,9 keV của Fe
A I Drobyshev, S M Glebova và V A Tikhonov [14] ứng dụng phương pháp XRF dựa trên thuật toán tham số cơ bản để phân tích nhanh hàm lượng nguyên tố lưu huỳnh (S) và các nguyên tố khác như V, Ni, P, Ca, Cl, Pb trong dầu thô và các sản phẩm chế biến từ dầu thô Hệ XRF được sử dụng trong công trình này gồm ống phát tia X công suất 50 W với anode là rhodium (Rh), ba loại bia thứ cấp làm bằng palladium (Pd), molybdenum (Mo) và Chromium (Cr), detector Si (Li) Kết quả phân tích thu được cũng được so sánh với kết quả từ phương pháp hóa
học và cho thấy có sự phù hợp với nhau
E Almedia và các cộng sự [17] dùng phương pháp XRF để phân tích hàm lượng các nguyên tố Cr, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, As và Pb trong chất thải hóa học dạng
lỏng Trong công trình này, các tác giả sử dụng ống phát tia X để kích mẫu phân tích với anode là molybdenum (Mo) và bia thứ cấp là zirconium (Zr), detector bán
dẫn Si (Li), dùng phần mềm AXIL để xử lý phổ, thời gian đo là 300 giây Kết quả thu được phù hợp với kết quả đã nghiên cứu trước đó
Một số công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp XRF trong nước:
Lê Quang Huy và các cộng sự [6] thuộc Viện Khoa học Vật liệu đã nghiên cứu
và chế tạo thành công hệ XRF có nguồn kích thích mẫu là ống phát tia X, đồng thời dùng nó để phân tích định lượng một số loại mẫu như tóc, gốm sứ, các đồng tiền cổ
Hệ XRF trên dùng nguồn phát thứ cấp để kích thích mẫu là ống phát tia X model XTF5011A (sản phẩm của hãng Oxford Instruments) có công suất cực đại 50 W, detector Si (Li) có độ phân giải năng lượng 180 eV tại đỉnh 5,9 keV của Fe Hệ máy trên đã và đang được sử dụng để phân tích định lượng thành phần nguyên tố của một số nguyên tố kim loại có trong mẫu sinh học (tóc), khảo cổ (gốm, sứ, các đồng
Trang 15tiền cổ), môi trường (nước thải công nghiệp) và một số vật liệu từ, siêu dẫn, polyme
dẫn điện và đã đạt được một số kết quả có ý nghĩa
Thái Khắc Định [4] sử dụng phương pháp XRF để phân tích sự phân bố của
những nguyên tố trong đất theo độ sâu Hệ phân tích XRF được sử dụng trong công trình này là XRF Spectro Xepos của Trung tâm Phân tích Thí nghiệm thuộc Sở Khoa học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Sau khi tiến hành thực nghiệm, tác
giả đã xác định được hàm lượng của 49 nguyên tố trong mẫu đất gồm: Na, Mg, Al,
P, S, Cl, K, Ca, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Ga, Ge, As, Se, Br, Rb, Sr, Y, Zr,
Nb, Mo, Ag, Cd, In, Sn, Sb, Te, I, Cs, Ba, La, Ce, Hf, Ta, W, Hg, Tl, Pb, Bi, Th, U Doãn Đình Hùng và Nguyễn Trung Minh [5] dùng phương pháp XRF để phân tích hàm lượng các thành phần chính là Al và Fe trong các mẫu đuôi thải quặng bauxit Bảo Lộc Trong đó, các mẫu được phân tích trên máy Brucker S4 tại Viện Địa chất, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Các kết quả phân tích XRF thu được dùng để khảo sát nguyên liệu ban đầu trước khi tiến hành chế tạo hạt vật liệu BVNQ
Trần Thị Ngọc Diệp và các cộng sự [1] dùng phương pháp XRF để xác định đồng thời hàm lượng Zr và Hf trong zirconi kim loại Trong công trình này, các tác
giả dùng hệ XRF gồm ống phát tia X để kích mẫu có anode là Mo, detector Si (Li) Model SL 30165 có độ phân giải năng lượng 165 eV tại đỉnh 5,9 keV của Fe, máy phân tích biên độ đa kênh Canbera Multiport Multichannal Analyzer, phần mềm ghi
phổ GENIE 2000 và phần mềm xử lý phổ AXIL Kết quả phân tích thu được phù
hợp với kết quả phân tích bằng phương pháp ICP-MS và chuẩn độ
1.2 Lý thuyết phát xạ huỳnh quang tia X
Trong phổ huỳnh quang tia X, năng lượng của các tia X đặc trưng xác định sự
có mặt của nguyên tố có trong mẫu hay còn gọi là phép phân tích định tính, cường
độ các tia X đặc trưng cho phép ta xác định hàm lượng của nguyên tố trong mẫu hay còn gọi là phép phân tích định lượng
Tia X đặc trưng phát ra do quá trình hấp thụ quang điện thường gồm ba loại tia đặc trưng:
Trang 16* Tia huỳnh quang sơ cấp
* Tia huỳnh quang thứ cấp
* Tia huỳnh quang tam cấp
1.2.1 Định nghĩa tia huỳnh quang
Tia huỳnh quang sơ cấp sinh ra do hiệu ứng kích thích trực tiếp của chùm bức
xạ ban đầu vào nguyên tố quan tâm Để có thể phát tia huỳnh quang sơ cấp thì năng lượng của chùm bức xạ ban đầu phải lớn hơn năng lượng cạnh hấp thụ của nguyên
tố quan tâm Trong đó năng lượng cạnh hấp thụ là năng lượng tới hạn để hiệu ứng quang điện xảy ra hay chính là năng lượng đủ để đánh bật electron ra khỏi quỹ đạo
của nó Tia huỳnh quang sơ cấp đóng góp chính trong quá trình nghiên cứu phổ huỳnh quang tia X
Tia huỳnh quang thứ cấp sinh ra do tia huỳnh quang sơ cấp trực tiếp kích thích
và hiệu ứng huỳnh quang thứ cấp cao nhất khi nguyên tố phát tia thứ cấp có bậc số nguyên tử Z nhỏ hơn hai lần đối với nguyên tố phát tia sơ cấp Tương tự tia huỳnh quang tam cấp sinh ra do tia huỳnh quang thứ cấp kích thích, thường tia huỳnh quang tam cấp có cường độ rất nhỏ xấp xỉ 10-8
hay 10-10 [12]
Ví dụ: Hợp kim gồm Cr, Fe, Ni được kích thích bởi nguồn 109
Cd phát ra các
loại tia huỳnh quang sau [2]:
Nguồn kích thích Loại tia huỳnh quang
109
Tia sơ cấp của Ni Tia thứ cấp của Fe, Cr
Tia thứ cấp của Fe Tia tam cấp của Cr
1.2.2 Hi ệu ứng matrix
Phương pháp phân tích huỳnh quang tia X thích hợp cho việc phân tích các
loại mẫu như mẫu hợp kim, khoáng, quặng, là những vật liệu nhiều thành phần
Vì vậy khi phân tích một nguyên tố chứa trong mẫu, ta phải quan tâm đến những hiệu ứng xuất hiện do sự có mặt của các nguyên tố thành phần Các hiệu ứng đó dẫn đến sự hấp thụ hay tăng cường bức xạ đặc trưng của nguyên tố phân tích, làm ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp phân tích huỳnh quang tia X Ta gọi các
Trang 17hiệu ứng đó là hiệu ứng matrix và các nguyên tố thành phần trong mẫu tham gia vào
hiệu ứng matrix là các nguyên tố matrix Có ba loại hiệu ứng matrix chính [12]:
* Hiệu ứng hấp thụ
* Hiệu ứng tăng cường
* Hiệu ứng nguyên tố thứ ba
a) Hiệu ứng hấp thụ
Hiệu ứng hấp thụ là sự hấp thụ bức xạ huỳnh quang của nguyên tố quan tâm
bởi các nguyên tố nặng trong mẫu
hấp thụ sơ cấp Nếu năng lượng bức xạ sơ cấp lớn hơn rất nhiều so với năng lượng cạnh hấp thụ của nguyên tố thì hiệu suất kích thích là không đáng kể
b) Hiệu ứng tăng cường:
Hiệu ứng tăng cường là sự gia tăng cườngđộ bức xạ huỳnh quang của nguyên
tố này do bức xạ huỳnh quang có năng lượng cao hơn từ những nguyên tố khác
chứa trong mẫu kích thích
Hiệu ứng tăng cường xảy ra khi bức xạ tới kích thích nguyên tố matrix phát quang, tia X đặc trưng phát ra từ nguyên tố matrix j có năng lượng lớn hơn năng lượng cạnh hấp thụ của nguyên tố phân tích i Khi đó, nó sẽ góp phần kích thích
Trang 18nguyên tố i phát quang Ta nói nguyên tố j tăng cường nguyên tố i Cường độ của
tia X đặc trưng phát ra từ nguyên tố i tăng theo hàm lượng của nguyên tố j
c) Hiệu ứng nguyên tố thứ ba
Hiệu ứng nguyên tố thứ ba xảy ra khi nguyên tố thứ ba k vừa kích thích
nguyên tố j phát huỳnh quang thứ cấp vừa kích thích nguyên tố phân tích i phát
quang
1.3 Tương tác của tia X với vật chất
Khi tia X tương tác với vật chất nó sẽ bị hấp thụ hoặc tán xạ Sự hấp thụ xảy ra
bởi những tương tác riêng hoặc bởi nhiều tương tác Các tương tác riêng có vai trò
quan trọng trong quá trình kích thích mẫu Tán xạ tia X dẫn đến nền phông trong
phổ quan sát
1.3.1 Hệ số suy giảm
Xét một chùm tia X đơn sắc, chuẩn trực có cường độ I E0( ) đi qua một lớp vật
chất có bề dày T(cm) và có mật độ khối lượng là ρ (g/cm3
) Một vài photon sẽ bị hấp thụ bởi các tương tác như hiệu ứng quang điện, tán xạ và nhiễu xạ Chùm tia X
truyền qua vật chất mà không tương tác với vật chất có cường độ I (E)được mô tả
Người ta thường sử dụng hệ số suy giảm khối µ(E)=µt(E) ρ (cm2/g) để chỉ
sự suy giảm cường độ trên đơn vị khối lượng trên đơn vị diện tích Khi đó phương
Trang 19Chùm tia X khi đi qua vật chất như đã nói trên, sẽ bị hấp thụ hoặc tán xạ nên
hệ số suy giảm là tổng hệ số tán xạ và hấp thụ xảy ra khi tia X đi qua mẫu:
) ( ) ( ) (E τ E σ E
với τ(E) là hệ số hấp thụ khối quang điện,
σ(E) là hệ số tán xạ
1.3.2 Quá trình tán xạ
Khi tia X tương tác với electron của nguyên tử của nguyên tố có trong mẫu,
tán xạ xảy ra chủ yếu ở lớp vỏ ngoài của nguyên tử và nó là nguồn gốc chính của
phông trong phổ tia X
Tán xạ của tia X lên nguyên tử là tán xạ đàn hồi khi năng lượng photon tới
không thay đổi, còn gọi là tán xạ kết hợp hay tán xạ Rayleigh
Nếu tán xạ là không đàn hồi thì tia X bị mất một phần năng lượng để phóng
thích một electron, do đó đường đi của tia X bị lệch và năng lượng giảm Tán xạ
không đàn hồi còn gọi là tán xạ không kết hợp hay tán xạ Compton
Hình 1.1 Tán xạ Rayleigh và tán xạ Compton của tia X Hai nhận xét quan trọng liên quan đến tán xạ đối với phổ tia X là [2]:
+ Mặc dù số tán xạ tổng cộng tăng theo bậc số nguyên tử Z, nhưng đối với
mẫu có bậc số nguyên tử Z cao thì phần lớn các bức xạ tán xạ bị hấp thụ ngay trong
mẫu, nên tán xạ quan sát được từ mẫu sẽ ít Còn đối với mẫu có bậc số nguyên tử Z
thấp thì tán xạ quan sát được từ mẫu lại nhiều hơn do sự hấp thụ bởi mẫu là nhỏ
Trang 20+ Đối với nguyên tố nhẹ thì tán xạ Compton xảy ra với xác suất lớn, nên tỉ số cường độ tán xạ Compton và Rayleigh tăng khi bậc số nguyên tử Z của mẫu giảm
1.3.3 Quá trình hấp thụ
Khi tia X tương tác với vật chất, nó sẽ bị hấp thụ hoặc tán xạ Một trong những quá trình dẫn đến sự hấp thụ tia X khi chúng xuyên qua vật chất là hiệu ứng quang điện Quá trình này đóng góp chủ yếu vào sự hấp thụ tia X và là mô hình kích thích các nguyên tố trong mẫu phát phổ tia X đặc trưng
Quá trình tia X bị hấp thụ bởi nguyên tử bằng cách truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một electron của lớp vỏ nguyên tử được gọi là "hiệu ứng quang điện" Trong quá trình này, nếu tia X tới có năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết của electron trên các lớp K, L, M, của nguyên tử thì electron trong nguyên tử bị bật ra tạo thành các lỗ trống, khi đó nguyên tử ở trạng thái không bền Khi nguyên tử trở
về trạng thái bền thì các electron từ các lớp vỏ bên ngoài có năng lượng cao hơn sẽ
dịch chuyển tới để lấp đầy lỗ trống và sự dịch chuyển này sẽ phát ra tia X đặc trưng
có năng lượng bằng hiệu năng lượng liên kết của hai lớp vỏ tương ứng
b)
Trang 21(a) Trước khi tương tác, tia X tới năng lượng E đập vào nguyên tử
(b) Một electron lớp K hấp thụ toàn bộ năng lượng của tia X tới và thoát ra ngoài (c) Lỗ trống ở lớp K được lấp đầy bởi electron ở lớp L hoặc M chuyển về tạo ra tia
xảy ra tại các lớp vỏ trong cùng, đó là các lớp K, L
Trong trường hợp tia X đặc trưng vừa phát ra bị hấp thụ ngay bởi một electron
ở lớp vỏ phía ngoài trong cùng một nguyên tử, khi đó không có tia X đặc trưng được phát ra mà là một electron Auger Hiệu ứng này làm giảm cường độ của vạch phổ và thường xảy ra với những nguyên tố nhẹ
Hình 1.3 Sự thoát ra của electron Auger
1.4 Cường độ hu ỳnh quang thứ cấp
Để thiết lập mối quan hệ giữa cường độ tia X đặc trưng phát ra từ mẫu và hàm lượng nguyên tố có trong mẫu, ta xét sự phân bố hình học theo sơ đồ sau [9]:
Trang 22Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý phương pháp huỳnh quang tia X
Một chùm tia X có năng lượng E0 đến E0+dE0 phát ra từ ống phát tia X hay
một nguồn đồng vị dưới một góc khối dΩ 1 Chùm tia X đến đập vào bề mặt mẫu có
bề dày T dưới một góc ψ S1 ố photon tới bề mặt mẫu trong một đơn vị thời gian là:
1 0
η là hiệu suất phát hiện các photon huỳnh quang tại năng lượng E i
của phổ kế huỳnh quang,
ki
τ là hệ số hấp thụ khối quang điện đối với lớp K của nguyên tố i,
ki
w là hiệu suất huỳnh quang lớp K của nguyên tố i,
f là tỉ lệ giữa cường độ một vạch đối với toàn bộ lớp phân tích,
i
w là khối lượng của nguyên tố i trong mẫu,
ρ là mật độ nguyên tố trong mẫu,
)(E0
µ và µ(E i) là hệ số suy giảm khối ứng với năng lượng E0và E i
Trang 23Công thức (1.4) khảo sát hiện tượng quang điện xảy ra trong phần thể tích vi phân dx (từ x đến x+dx) và năng lượng kích thích trong khoảng E0
đến E0+dE0
Vậy muốn tính cường độ của một vạch phổ đặc trưng cho nguyên tố trong mẫu thì
ta phải tính tích phân của phương trình (1.4)
i E
G dsd d
ψ
Q if là xác suất phát huỳnh quang của nguyên tố i,
G0 phụ thuộc vào bố trí hình học của nguồn kích
Trường hợp nguồn kích đơn năng, công thức (1.6) trở thành:
a) Trường hợp mẫu dày vô hạn
Đối với mẫu dày vô hạn (hấp thụ 99% tia X chiếu vào) ta có thể bỏ qua các số hạng hàm mũ trong phương trình (1.6) và (1.9) Vậy cường độ huỳnh quang thứ cấp
Trang 24 Với nguồn đơn năng:
0 2
1
0
sin
) ( sin
) ( 1
sin
) ( sin
) (
exp
ψ
µψ
µρψ
µψ
µ
T E
E
quang thứ cấp của mẫu mỏng là:
Đối với nguồn đơn năng :
1.5 Các phương pháp phân tích định lượng [2]
1.5.1 Phương pháp chuẩn ngoại tuyến tính
Phương pháp này dựa trên phép so sánh giữa cường độ mẫu phân tích với
cường độ mẫu chuẩn mà ta đã biết hàm lượng Từ phương trình (1.10) ta có:
Đối với mẫu phân tích:
0
( )
( ) ( )sin sin
Trang 25trong đó,
0 0
so sánh và lập đồ thị I = f w( ) Thường thường đồ thị này có dạng tuyến tính:
Đối với mỗi miền của đồ thị ta có thể dùng phương pháp bình phương tối thiểu
để tính các giá trị a và b Để chính xác đôi khi đường chuẩn phải là một đa thức bậc
hai hay lớn hơn Tuy nhiên, kết quả phân tích còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và cường độ nguồn kích thích luôn thay đổi theo thời gian dẫn đến hiện tượng trôi phổ và đường chuẩn đã lập trước đó không còn dùng được, chính vì vậy
việc xác định đường chuẩn phải làm hàng ngày, hàng tuần Để tránh tình trạng này
Trang 26người ta dùng tỉ số cường độ tương đối I/I c Trong đó I c là cường độ của vạch tán
xạ kết hợp hay vạch tán xạ không kết hợp Phương trình (1.19) trở thành:
c
I
w a b I
Ở phương trình này, người ta pha chế các mẫu so sánh gần giống mẫu phân tích Các mẫu này có hàm lượng nguyên tố cần xác định đã biết Do đó đo cường độ bức xạ đặc trưng phát ra từ chúng, người ta xây dựng đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ và hàm lượng Với đường chuẩn này, khi biết cường độ ta
có thể tính được hàm lượng nguyên tố cần phân tích
Trong trường hợp vật liệu có thành phần hóa học đa dạng, nghĩa là µ µ≠ ∗, ta có:
( ) ( )( ) ( )
+ Từ phương trình (1.2) cho phép ta tính hệ số suy giảm khối µ( )E :
13945 (Np-Lα)
17740 (Np-Lβ)
22162 (Ag-Kα)
Trang 27Từ bảng trên cho phép ta xây dựng được đường cong suy giảm khối µ µ = ( )E Khi đó với giá trị E i ta suy ra được các giá trị tương ứng µ(E i) và *
(E i)
µ Từ
phương trình (1.21) ta có biểu thức xác định được hàm lượng w i:
( ) ( )( ) ( )
( ) ( )( ) ( ) ( )
trong đó α là hệ số không đổi cho từng điều kiện phân tích đã chọn
Giá trị F m( ) xác định theo đồ thị mà được xây dựng bằng cách sử dụng nhóm
mẫu so sánh với hàm lượng nguyên tố i đã biết và thay đổi trong một giới hạn quanh giá trị wi của mẫu phân tích, sao cho giá trị hệ số suy giảm khối µ(E i) đối với toàn bộ nhóm mẫu so sánh được giữ nguyên không đổi Khi đó từ phương trình (1.25) ta có:
( )( )
I E là cường độ tia X đặc trưng phát ra từ nguyên tố i trong
một mẫu so sánh cố định A và trong một mẫu j ≠ a thuộc nhóm mẫu so sánh
Trang 28Với mẫu j ta có một giá trị F m j( ) tương ứng với một giá trị m=µ( ) / (E i µ E k) Các hệ số µ(E j) và µ(E k) được xác định theo phương trình (1.22).
Như vậy, đo cường độ các vạch đặc trưng của các nguyên tố i và nguyên tố k trong mẫu phân tích và trong các mẫu so sánh ta xác định được các hệ số làm yếu khối, xây dựng được hàm F m j( ) Từ đó ta tính được giá trị F m( ) của mẫu phân
tích Dùng phương trình (1.24) ta tính được w i
1.5.2 Phương pháp chuẩn nội
Đưa vào mẫu phân tích một lượng nguyên tố B nào đó có bậc số nguyên tử khác bậc số nguyên tử của nguyên tố A cần phân tích một đơn vị (nhiều lắm là hai đơn vị) Nguyên tố này có hàm lượng đã biết trước, được gọi là nguyên tố chuẩn nội hay nguyên tố so sánh Ta sẽ so sánh cường độ bức xạ đặc trưng của hai nguyên tố này Ta có biểu thức liên hệ:
B
A B A
I
I w
với w B là khối lượng nguyên tố so sánh trong mẫu,
φ là hệ số cường độ được xác định bằng thực nghiệm
Để xác định hệ số cường độ φ dùng mẫu so sánh có khối lượng nguyên tố A và
B xác định, ta có:
B A A
B
w
w I
I
=
Phương trình (1.27), (1.28) được sử dụng tính w A khi khối lượng nguyên tố A
ở các mẫu cần phân tích thay đổi trong một khoảng giới hạn không lớn Trong trường hợp ngược lại thì phải tạo bộ mẫu so sánh có khối lượng của các nguyên tố
A và B xác định, trong đó khối lượng nguyên tố B như nhau trong các mẫu so sánh
Lập đồ thị phân tích:
)( A
Trang 29với F Z( )i được gọi là hàm kích thích
Vậy phương trình (1.9) có thể được trình bày như sau:
Trang 30Dùng phương pháp bình phương tối thiểu để thiết lập hàm kích thích F Z( )ứng với vạch K, L, M, Do đó, với giá trị Z i của nguyên tố cần phân tích ta có được giá trị F Z( )i tương ứng Đối với mẫu phân tích (mẫu mỏng), ta đo cường độ
i
I , còn giá trị ρT tính từ biểu thức:
P T S
i
I E w
P
F Z S
Trường hợp không tạo được mẫu mỏng thì ta phải xác định các hệ số hấp thụ
khối µ(E0), µ(E i) bằng cách tra bảng hoặc xác định bằng thực nghiệm theo công
thức (1.22) Thay các giá trị có được vào phương trình (1.32) ta tính được w i
Thông thường nguồn kích thích được sử dụng trong phân tích huỳnh quang là các photon phát ra từ nguồn đồng vị như 241
Am, 57Co; tia X sơ cấp của các nguồn đồng vị như 55
Fe, 109Cd; và tia X với năng lượng khác nhau được tạo ra từ ống phát tia X
Trang 31bức xạ kích thích đơn năng [2]
Bảng 1.2 Năng lượng đặc trưng cho các anode
Nguyên tố bia (anode) Vạch năng lượng (keV)
Fe 2,7 Mn-K(5,9; 6,4) Ca (K), V (K), Ti (K), K (K)
57
Co 0,74 Fe-K(6,4; 7,05),
γ(122) Ti (K), V (K), W (K) 109
Cd 1,3 Ag-K(22,162) Fe (K), Cu (K), W (L), Mo (K),
Au (L), Zr (K) 241
Am 460 Np-L(11 ÷ 22), γ(59,6) Mo (K), Ag (K), Cd (K), Sn (K) Các nguồn phóng xạ phát tia X hoặc gamma là những bức xạ đơn năng nên rất thuận lợi cho việc phân tích định lượng nguyên tố theo năng lượng kích thích chọn
lọc để đạt được độ nhạy mong muốn
Ngoài ra nguồn đồng vị có kích thước nhỏ, cường độ thấp nên thuận lợi xây dựng hệ thống phân tích trên phạm vi trong phòng thí nghiệm cũng như ứng dụng
ực tiễn và đảm bảo an toàn bức xạ cho môi trường cùng nhân viên làm việc
Trang 321.7 Kết luận chương 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày sơ lược tổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng phương pháp XRF, lý thuyết của phương pháp XRF như lý thuyết phát xạ huỳnh quang tia X, tương tác của tia X với vật chất, các phương pháp phân tích định lượng, các nguồn kích thích tia X Trong đó, luận văn áp dụng phương pháp chuẩn ngoại tuyến tính và phương pháp chuẩn nội để khảo sát các mẫu xi măng, áp dụng phương pháp chuẩn nội và phương pháp hàm kích thích để khảo sát các mẫu gạch men
Trang 33Chương 2 CHU ẨN BỊ MẪU VÀ THIẾT BỊ
2.1 Hệ phân tích huỳnh quang tia X tại Bộ môn Vật lí Hạt nhân
Sau khi mẫu được chiếu bằng nguồn kích thích hợp, các bức xạ tia X đặc trưng được ghi nhận trực tiếp bằng detector XR-100SDD trong suốt quá trình chiếu mẫu
Phổ đo được ghi nhận và xử lý bằng phần mềm Amptek DppMCA Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng phần mềm Colegram để phân tách một số đỉnh phổ liền kề nhau và bị chồng lên nhau [13]
Trang 35Hình 2.3 Các mẫu gạch men
Quy trình xử lý mẫu được trình bày như sơ đồ hình 2.4
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xử lý mẫu Các mẫu gạch men sau khi được xử lý bằng cách nghiền nhỏ và được rây cùng kích thước hạt như hình 2.5
Trang 36Hình 2.5 Các mẫu gạch men sau khi xử lý
Các dụng cụ sử dụng khi xử lý mẫu gồm chày, cối và rây như hình 2.6
Hình 2.6 Chày, cối và rây kích cỡ 0,25 µm
Trang 37Hình 2.7 Đèn hồng ngoại và cân điện tử
Sau khi được xử lý, các mẫu sẽ được cân và cho vào khay mica như hình 2.8
Hình 2.8 Khay mica dùng đựng mẫu
2.3 Chu ẩn bị mẫu và chiếu mẫu
Sau khi chiếu thử một mẫu xi măng, ta phân tích định tính và nhận thấy trong
xi măng có chứa nguyên tố canxi (Ca) Ngoài nguyên tố Ca, hệ không có khả năng
Trang 38phát hiện các nguyên tố khác Vì vậy, luận văn này chỉ quan tâm phân tích Ca trong
mẫu
2.3.1.1 Chuẩn bị mẫu cho phương pháp chuẩn ngoại
a) Chuẩn bị mẫu phân tích
Mỗi mẫu phân tích được chia làm 3 mẫu nhỏ Khối lượng mỗi mẫu là 1g, sau khi cân các mẫu được cho vào khay mica như hình 2.9 Thành phần và khối lượng
mẫu được trình bày trong bảng 2.1
Hình 2.9 Các mẫu phân tích của phương pháp chuẩn ngoại
Bảng 2.1 Khối lượng các mẫu phân tích của phương pháp chuẩn ngoại
Trang 39Để xây dựng phương trình đường chuẩn hàm lượng ta cần tạo bộ mẫu so sánh
Để tạo bộ mẫu so sánh ta dùng hợp chất có chứa nguyên tố Ca là canxi oxit (CaO)
và pha thêm chất nền NaF sao cho khối lượng toàn mẫu là 1g, trong đó khối lượng
hợp chất CaO được tính theo công thức [2]:
trong đó, P là khối lượng hợp chất,
B là khối lượng toàn mẫu,
w là hàm lượng nguyên tố pha chế,
M là khối lượng phân tử của hợp chất,
A là khối lượng nguyên tử của nguyên tố pha chế,
β là chỉ số nguyên tố có trong hợp chất
Trang 40Các hợp chất sau khi cân được trộn đều và cho vào khay mica như hình 2.10 Thành phần và khối lượng các mẫu so sánh được trình bày trong bảng 2.2, trong đó hợp chất NaF được dùng làm chất nền
Hình 2.10 Các mẫu so sánh của phương pháp chuẩn ngoại
Bảng 2.2 Khối lượng các mẫu so sánh của phương pháp chuẩn ngoại
Tên mẫu Khối lượng CaO (g) Khối lượng Ca (g) Khối lượng NaF (g)