Nghiên cứu xác định hàm lượng của chì, cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa GF - AAS Lê Thị Phương Dung Trường Đại học Khoa học
Trang 1Nghiên cứu xác định hàm lượng của chì, cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (
GF - AAS)
Lê Thị Phương Dung
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Hóa học Luận văn ThS Chuyên ngành: Hóa Phân Tích; Mã số: 60 44 29
Người hướng dẫn: PGS TS Lê Như Thanh
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Khảo sát các điều kiện tối ưu của GF-AAS đối với việc xác định
2 nguyên tố Cd, Pb trong mỹ phẩm Xây dựng một quy trình xác định hàm lượng Cd, Pb trong mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp GF- AAS Nghiên cứu hàm lượng Cd, Pb trong một số mẫu mỹ phẩm trên thị trường Việt Nam bằng quy trình xây dựng được
Keywords: Hóa học; Hóa phân tích; Mỹ phẩm; Chì; Cadmi
Content
Trên thị trường Việt Nam, các sản phẩm kem dưỡng da hết sức phong phú, đủ mọi chủng loại, hãng sản xuất, nguồn gốc…và việc quản lý chất lượng kem dưỡng da trong đó có quản lý giới hạn các kim loại nặng như Pb, Cd, Hg, As …trong những sản phẩm này là một vấn đề hết sức quan trọng nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
Quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa(GF-AAS) là một phương pháp phổ biến để xác định các kim loại nặng hàm lượng thấp cỡ ppb với độ chính xác cao
Vì những lí do trên, chúng tôi thực hiện đề tài mang tên “Xác định hàm lượng Pb,
Cd trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ không ngọn lửa (GF-AAS)”
Trong luận văn này, chúng tôi đã nghiên cứu và thu được các kết quả như sau:
1 Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện xác định Cd, Pb bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF - AAS)
STT Các điều kiện đo Nguyên tố Cd Nguyên tố Pb
Trang 21 Vạch phổ đo (nm) 228.8 217
2 Cường độ đèn HCl
(mA)
Dùng 80% dòng Imax ghi trên vỏ đèn
Dùng 73% dòng Imax ghi trên vỏ đèn
3 Độ rộng khe đo (nm) 0.5 0,5
5 Tốc độ dòng khí Ar
(lít/phút)
6 Nhiệt độ sấy khô mẫu
(0C)
7 Nhiệt độ tro hóa mẫu
(0C)
8 Nhiệt độ nguyên tử hóa
mẫu (0C)
10 Môi trường dung dịch
mẫu đo phổ
HNO3 2% HNO3 2%
11 Chất cải biến Pd(NO3)2 0.04% Pd(NO3)2 0.04%
14 Khoảng tuyến tính 0.2 ÷ 3 ppb 1 ÷ 10 ppb
15 Các điều kiện khác Chọn theo hướng dẫn
của máy
Chọn theo hướng dẫn của máy
2 Nghiên cứu 2 quy trình xử lý mẫu, chúng tôi rút ra kết luận: khi phân tích Cd,
Pb trong mẫu mỹ phẩm thì xử lý mẫu theo quy trình 1 trong bình Kendal với hỗn hợp 1ml H2SO4 98% và 5ml HNO3 65% cho hiệu suất thu hồi của quá trình đạt 90,6%
3 Phân tích hàm lượng Cadmi, chì trong 15 mẫu mỹ phẩm trên cho hàm lượng
Cd, Pb trong mẫu nằm trong giới hạn cho phép so với tiêu chuẩn Việt Nam
References
Tài liệu tiếng Việt
Trang 31 Bộ Y tế, Cục quản lý Dược (2011), Thông tư 06/2011/TT-BYT, phụ lục 06-MP,
01-MP, Hà Nội
2 Bộ y tế (1998), Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm 867/1998/QĐ-BYT
3 Hoàng Nhâm (2004), Hóa học vô cơ Phần III, NXB Giáo dục
4 Lê Ngọc Tú (2006), Độc tố và an toàn thực phẩm, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
5 Nguyễn Văn Ri (2004), Chuyên đề Các phương pháp tách chất, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
6 Nguyễn Văn Ri và Tạ Thị Thảo (2003), Thực tập hoá học phân tích - phần I: Phân tích định lượng hoá học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
7 N.I.BLOC (1959), Phân tích định tính Phần II: Phản ứng Cation, Người dịch: Hoàng Minh Châu, NXB Giáo dục, Hà Nội
8 Nguyễn Văn Định, Dương Ái Phương, Nguyễn Văn Đến (2000), Kết hợp phương pháp phân tích quang phổ phát xạ và hấp thụ nguyên tử để phân tách các kim loại thành phẩm, Hội nghị khoa học phân tích Hóa, Lý và Sinh học lần thứ nhất, Hà Nội, Việt Nam
9 Phạm Hùng Việt, Trần Tứ Hiếu, Nguyễn Văn Nội (1999), Hóa học Môi trường cơ sở, trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
10 Phạm Luận (1994/2004), Vai trò của muối khoáng và các nguyên tố vi lượng đối với sự sống của con người, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
11 Phạm Luận (1999/2000), Chiết pha rắn trong phân tích môi trường, Đại học Tổng hợp
Hà Nội
12 Phạm Luận (2002), Cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích phổ khối lượng nguyên tử, phép đo phổ ICP- MS, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên- Đại học Quốc Gia Hà Nội
13 Phạm Luận (2003), Phương pháp phân tích phổ nguyên tử, NXB Đại học Quốc Gia
Hà Nội
14 Phạm Luận và cộng sự (1986), Các kết quả nghiên cứu trong đối tượng y và sinh học, Đại học Tổng Hợp và phòng sinh hóa, viện 69, bộ tư lệnh lăng Hồ Chí Minh
15 Phạm Luận (1998), Giáo trình phân tích môi trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội
Trang 416 Từ Văn Hạc, Trần Thị Sáu, Xác định lượng vết các kim loại trong bia bằng phương pháp cực phổ, Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh hoc, tập 1, số 1+2/2000
17 Từ Vọng Nghi (2000), Hóa học phân tích, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
18 Trần Tứ Hiếu, Từ Vọng Nghi, Nguyễn Văn Ri, Nguyễn Xuân Trung (2003), Hóa học phân tích Phần II: Các phương pháp phân tích công cụ, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
19 Tiêu chuẩn an toàn EN71-3:1994/AC (2002) Thông số về hàm lượng các chất độc hại
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
20 Alvaro T.Duarte, Morgana B.Dessuy, Marcia M.Silva (2010), Determination of cadmium and lead in plastic material from waste electronic equipment using solid sampling graphite furnace atomic absorption spectrometry, Microchemical Journal http://db.vista.gov.vn:2054/science/journal/0026265X
21 Blakiston’s Gould Medical dictionary, 1972 và Dictionnarie medical, Masson, Paris,1996
22 E.B.Sandell & Hiroshi Onish (1988), Photometric determination of trace of metals, Vol 1, John Wiley & Sons New York – Chichester – Toronto
23 E E Ballantyne (1984), heavy metals in natural waters, Springer
24 Greenword N N, Earnshaw (1997), Chemistry of elements, p.1201-1226, 2ed, Elsevier
25 Joseph J Topping and William A MacCrehan (1974), preconcentration and determination of Cadmium in water by reversed- phase column chromatography and atomic absorption, Tanlanta, Vol 21, No12, p 1281- 1286
26 Khaled S Abou-El-Sherbini, I M M Kenawy, Mohammad A Hamed, R M Issa,
R Elmorsi (2000), Speration and preconcentration in a batch mode of Cd(II), Cr(III, VI), Cu(II), Mn(II, IV) and Pb(II) by solid- phase extraction by using of silica mofied with N-prorylslicylaldimine, Talanta Vol 58, p 289-300
27 Liberman (1995), Analyst (london), Vol 120, p 453-455
Trang 528 M.N Abbas and E Zahran (2005), Novel solid- state cadmium ion- selec electrodes based on its tetraiodo- and tetrabromo- in pairs cetylpyriddium, J of Electroanalytical Chemistry, Vol 576, Issue 2, p 205-213
29 Peter J.Fordham, John W.Gramhaw, Helen M.Crews (1995), Element residues in food contact plastics and their migration into food simulants, measured by inductively-coupled plasma-mass spectrometry, Food Additives and Contaminants v 12, n 5
30 Peter Heitland and Helmut D Koster (2006), Biomonitoring of 30 elements in urine
of children and adultus by ICP- MS, Clinica Chini Acta, Vol 365, issues 1-2, p 310- 318
31 S L Jeng, S J Lee, S Y Lin (1994), Determination of Cadmium, Lead in raw milk
by Graphite Furnace Atomic Absorpt Spectrophotometer, Journal of Dairy Science, Vol
77, p 945-949
32 Susumu Nakashima and Makasazu Yagi (1983), Determination of cadmium in water
by electrothermal Atomic Absorpt Spectrometry after flotation separation, Anal Chem Acta, Vol 147, p 218
33 Yongwen liu, Xijun Chang, Sui Wang, Yong Guo, bingjun Din and Shuangming Meng (2004), Sodid- phase extraction and preconcentration of cadmium (II) in aqueous solution with Cd(II)- imprinted resin (poly- Cd(II)- DAAB- VP) packedcolumn, Anal Chim Acta, Vol 519, issue2, p 173-179