Khái niệm đại số Hopf xuất hiện dần dần từ công việc của các nhà tôpô trong những năm 1940 nhằm giải quyết các vấn đề với đối đồng điều của các nhóm Lie compact và không gian thuần nhất
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUY ỄN THÁI SƠN
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2014
Trang 3MỤC LỤC
Trang ph ụ bìa
M ục lục
Danh m ục các ký hiệu
L ỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Đồng luân 4
1.2 Tế bào 5
1.3 CW – phức 5
1.4 Số siêu phức (Quaternion) 6
1.5 Octornion 7
1.6 K – đại số 10
1.7 Đối đại số 11
1.8 Song đại số 11
1.9 Đại số phân bậc 12
1.10 Tích tenxơ 13
Chương 2 H – KHÔNG GIAN VÀ ĐỐI H – KHÔNG GIAN 14
2.1 H – không gian 14
2.2 Đối H – không gian 23
Chương 3 ĐẠI SỐ HOPF 28
3.1 Đại số đối đồng điều của một H – không gian là đại số Hopf 28
3.2 Cấu trúc tích trên đồng điều của H – không gian 40
3.3 Đại số Hopf đối ngẫu 43
K ẾT LUẬN 48
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 50
Trang 4x : số chiều (bậc) của x
n i
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tôpô đại số là một ngành của toán học hiện đại, nó sử dụng các công cụ đại số trừu tượng để giải quyết các vấn đề về tôpô Tôpô đại số thật sự được quan tâm đến bắt đầu từ những năm 1930 khi đối đồng điều Čech phát triển Đại số Hopf xuất hiện một cách tự nhiên trong tôpô đại số Sau công việc tiên phong của Connes và Kreimer, đại số Hopf đã trở thành công cụ gây xáo trộn
lý thuyết trường lượng tử Khái niệm đại số Hopf xuất hiện dần dần từ công
việc của các nhà tôpô trong những năm 1940 nhằm giải quyết các vấn đề với đối đồng điều của các nhóm Lie compact và không gian thuần nhất của chúng
Trong toán học, đại số Hopf (tên viết tắt của Heinz Hopf ) là một cấu trúc mà đồng thời vừa là một đại số vừa là một đối đại số, với cấu trúc phù
hợp làm nó trở thành một song đại số Đại số Hopf có nhiều vai trò quan
trọng trong lý thuyết biểu diễn cũng như lý thuyết phạm trù Đặc biệt, có hai vai trò quan trọng trong lĩnh vực tôpô Thứ nhất là các dạng ô vuông Steenrod
tạo thành từ một đại số Hopf và cấu trúc của chúng là một trong những khía
cạnh quan trọng nhất trong lý thuyết đồng điều Thứ hai ứng dụng ở việc giải thích biểu đồ của các tiên đề để tìm ra các ứng dụng tôpô, như là công trình năm 1989 của Hennings về các bất biến của xích và 3 – đa tạp thu được từ đại
số Hopf, hay gần hơn là công trình năm 1991 của Kuperberg về đại số Hopf đối hợp và các bất biến 3 – đa tạp …
Trong tôpô đại số, những vấn đề liên quan đến đại số Hopf bắt đầu được chú ý đến nhờ vào công trình của H Hopf có liên quan đến tính chất tôpô của nhóm Lie Điển hình là kết quả: “ Nếu G là nhóm Lie liên thông, thì đối đồng điều của G với hệ số thuộc trường K chính là một đại số Hopf ”
Trang 6Trong một bài báo năm 1941, H Hopf đã xét đến một trạng thái tổng quát hơn cả nhóm tôpô Ông định nghĩa một H – không gian ( hay còn gọi là không gian Hopf) là một không gian tôpô X cùng với phép toán 2 ngôi liên
tục : X Xµ × → và một điểm p X X ∈ sao cho cả hai hàm số từ X → X xác
định bởi x µ(p x, ) và x µ(x p, ) đều đồng luân với ánh xạ đồng nhất,
với điểm p cố định Mỗi nhóm tôpô là một H – không gian Tuy nhiên, trong
trường hợp chung, so với một nhóm tôpô, H – không gian có thể thiếu tính
kết hợp và nghịch đảo Cấu trúc nhân của một H – không gian tạo nên cấu trúc trên nhóm đồng điều và đối đồng điều của nó Ta còn xác định được tích Pontryagin trên nhóm đồng điều của một H – không gian Từ đây nảy sinh ra
một vấn đề: “Với cấu trúc bao quát hơn cả nhóm tôpô (hiển nhiên bao gồm cả các nhóm Lie) là H – không gian, thì li ệu cấu trúc đối đồng điều của nó có còn là m ột đại số Hopf nữa hay không ?’’ Điều này thu hút nhiều sự quan
tâm đặc biệt từ các nhà toán học vì nhiều không gian quan trọng trong tôpô đại số hóa ra lại là các H – không gian.
Như đã trình bày ở trên, với mong muốn khai thác những mối liên hệ
giữa H – không gian và đại số Hopf nhằm chuẩn bị một nền tảng tốt cho
những hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tôpô đại số, nên chúng tôi
chọn tên đề tài của mình là “VỀ H – KHÔNG GIAN VÀ ĐẠI SỐ HOPF ”
Nội dung trong luận văn được trình bày thành ba chương chính Trong đó:
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này trình bày những khái niệm cần thiết Những kiến thức đưa
ra trong chương hầu như rất đơn giản đủ giúp chúng ta hiểu được các vấn đề ở
phần sau
Trang 7Chương 2 H – KHÔNG GIAN VÀ ĐỐI H – KHÔNG GIAN
Chương này xây dựng những khái niệm và tính chất cơ bản nhất về H – không gian và đối ngẫu của nó là đối H – không gian
Chương 3 ĐẠI SỐ HOPF
Chương này chủ yếu trình bày những mối liên hệ giữa H – không gian
và đại số Hopf thông qua các ví dụ thật cụ thể
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thái Sơn Trong quá trình học tập và làm luận văn thầy luôn tận tình hướng dẫn và dẫn dắt tôi tiếp cận những hướng mới của toán học hiện đại Sự động viên và hướng dẫn của thầy không những giúp tôi trong việc hoàn thành
luận văn mà còn giúp tôi có thêm những cách nhìn nhận mới trong các vấn đề
của xã hội Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các giảng viên khoa Toán trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, các giảng viên trực tiếp giảng dạy lớp Cao
học Hình học và Tôpô khóa 23 đã giúp đỡ tôi nâng cao trình độ chuyên môn
và phương pháp làm việc hiệu quả trong quá trình học cao học Chân thành
cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, ban lãnh đạo và các chuyên viên phòng Sau Đại
Học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Trang 8Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Nội dung chương này chủ yếu nhắc lại cơ sở lý thuyết cho các kết quả nghiên cứu ở các chương sau
1.1 Đồng luân
1.1.1 Định nghĩa
Một phép đồng luân giữa hai ánh xạ liên tục f và g từ một không gian
tôpô X đến một không gian tôpô Y được định nghĩa là một ánh xạ liên tục
[ ]
: 0;1
H X × → sao cho nếu Y x∈X thì
( ) ( ) ( ) ( )
,0,1
Cho hai không gian X Y , ta nói r, ằng chúng là tương đương đồng luân
(hoặc là cùng dạng đồng luân) nếu: “tồn tại hai ánh xạ liên tục : , :
f X →Y g Y → sao cho g f X là đồng luân với ánh xạ đồng nhất id X
và f là đồng luân với ánh xạ đồng nhất g id ’’
Trang 9Cụ thể là X và Y là tương đương đồng luân nếu tồn tại các ánh xạ liên
Hai không gian tôpô đồng phôi thì tương đương đồng luân, nhưng ngược
lại thì không đúng Không gian tương đương đồng luân đến một điểm được
gọi là “ co rút được”
1.2 Tế bào
Định nghĩa: Trong không gian , quả cầu đóng n chiều được kí hiệu n
là B n = {x∈ n: x ≤ 1}, trong đó x kí hiệu cho chuẩn Euclide của x Một
không gian được tạo thành bởi ảnh của n
B qua một phép đồng phôi nào đó được gọi là một n - t ế bào
Định nghĩa: Một cặp (X,ε bao g) ồm một không gian Hausdorff X và
một phân hoạch tế bào ε của X được gọi là một CW – phức nếu thỏa ba điều
kiện sau đây:
1 Với mỗi n - tế bào e∈ε , có một ánh xạ φe:B n → X hạn chế thành
một đồng cấu |int( )n : int( )
Trang 101.4 Số siêu phức (Quaternion)
1.4.1 Định nghĩa
Như là một tập hợp, các số siêu phức H tương đương như 4
H có ba
toán tử : cộng, nhân vô hướng, và nhân siêu phức:
• Tổng của hai phần tử của H được định nghĩa như tổng các phần tử trong
4
• Tương tự, tích của một phần tử của H với một số thực được định nghĩa
là giống như tích bởi một vô hướng trong 4
• Để xác định tích của hai phần tử trong H đòi hỏi một sự lựa chọn cơ sở
cho 4
Các phần tử của cơ sở này ký hiệu là 1, , ,i j k Mọi phần tử của
H có thể được viết một cách duy nhất như một sự biểu diễn tuyến tính
của các phần tử cơ sở này, ví dụ như a1+ + +bi cj dk,∀a b c d, , , ∈
Phần tử cơ sở 1 sẽ là phần tử đơn vị của H, có nghĩa là nhân với 1 thì không có gì thay đổi, và vì lý do này, các phần tử của H thường được
viết a+ + +bi cj dk,∀a b c d, , , ∈ , bỏ đi phần tử cơ sở 1
Nếu a+ + +bi cj dk,∀a b c d, , , ∈ là một siêu phức bất kì, thì a được
gọi là phần vô hướng và bi cj dk+ + là phần vectơ Tất cả các số siêu phức
có thể được xem như là một vectơ trong một không gian vectơ bốn chiều
Số có dạng a+ +0i 0j+0 ,k a ∈, được gọi là thực
Số có dạng 0+ + +bi cj dk, , ,b c d∈ và ít nhất ,b c hoặc d khác 0,
được gọi là ảo thuần túy
Liên hợp của một số siêu phức tương tự liên hợp của số phức Gọi
q= + + +a bi cj dk là một số siêu phức Các liên hợp của q là số siêu phức
*
q = − − −a bi cj dk Nếu p và q là các số siêu phức thì ( )* * *
pq =q p
Trang 11(a1 +b i1 +c j1 +d k1 )(a2 +b i2 +c j2 +d k2 ) được gọi là tích Hamilton và được
xác định như là tích các phần tử cơ sở với luật phân phối:
Tính ch ất kết hợp nhưng không giao hoán của phép nhân
Không giống phép nhân của số thực hoặc số phức, phép nhân số siêu
phức là kết hợp nhưng không giao hoán
1.5 Octornion
1.5.1 Định nghĩa
Các octonion (O) có thể được coi như bộ 8 các số thực trong 8
Mỗi octonion là một tổ hợp tuyến tính thực của các octornion đơn vị
Trang 12• Tổng của hai phần tử của O được định nghĩa như tổng các phần tử trong
8
• Phép nhân phức tạp hơn Nhân là phân phối trên phép cộng, vì vậy tích
của hai octornion bất kì được xác định bằng cách lấy tổng các tích của
tất cả các số hạng Các tích của mỗi số hạng có thể được đưa ra bởi phép nhân các hệ số và tích các octornion đơn vị với luật như sau:
được xác định bởi
Trang 13( )( ) ( * *)
z là liên hợp của các siêu phức z
Định nghĩa này tương đương với định nghĩa đưa ra ở trên khi tám octonion đơn
xy = y x Trong đó:
• Phần thực của x được cho bởi
*
0 0.2
x = x x Chuẩn này phù hợp với chuẩn Ơclit trên 8
x
− = Rõ ràng nghịch đảo này thỏa 1 1
x x− =x x− =
1.5.3 Tính ch ất
Phép nhân Octonion là :
• Không giao hoán :e e i j = −e e j i ≠e e j i nếu ,i j≠ hoặc 0 i≠ j
• Cũng không kết hợp :( )e e e i j k = −e e e i( ) ( )j k ≠e e e i j k nếu , ,i j k là phân
biệt, khác không hoặc nếu e e ≠ ± e
Trang 14Vì tính không kết hợp, octonion không có ma trận biểu diễn, không giống như số siêu phức
1.6 K – đại số
Trong toán học, đặc biệt là trong lý thuyết vành, một đại số trên một vành giao hoán là sự khái quát từ khái niệm của một đại số trên một trường, trong đó trường cơ sở được thay thế bằng vành giao hoán
Định nghĩa: được gọi là một - đại số nếu nó là một không gian
vectơ với hai ánh xạ tuyến tính và
thỏa hai điều kiện sau đây:
1 Sơ đồ sau giao hoán:
là các phép nhân vô hướng thì sơ đồ sau giao hoán:
Theo định nghĩa này sơ đồ thứ nhất nói lên rằng - đại số là kết hợp,
và sơ đồ thứ hai chỉ ra sự tồn tại của đơn vị trong
Trang 151.7 Đối đại số
Định nghĩa: được gọi là một - đối đại số nếu nó là một không gian
vectơ với hai ánh xạ tuyến tính (đối tích) và (đối đơn vị ) với
và thỏa hai điều kiện sau đây:
1 Sơ đồ sau giao hoán:
thì sơ đồ sau giao hoán:
1.8 Song đại số
Định nghĩa: một song đại số là một không gian vectơ
trong đó là một đại số và là một đối đại
số và thỏa cả hai điều kiện sau:
1 là đồng cấu đại số
2 là đối đồng cấu đại số
Trang 16= ⊕ của các không gian vectơ trên K
sao cho phép nhân trong K thỏa mãn A A s r ⊆ A s r+ Phần tử của thừa số A n bất
kì trong sự phân tích được gọi là phần tử thuần nhất có bậc n
Trang 18Chương 2 H – KHÔNG GIAN VÀ ĐỐI H – KHÔNG GIAN
Chương 2 của luận văn dành cho việc trình bày các khái niệm và những
ví dụ cụ thể về H – không gian
2.1 H – không gian
2.1.1 Định nghĩa
Một không gian tôpô X được gọi là một H – không gian ( hay còn gọi là
không gian Hopf ) nếu tồn tại một phép toán 2 ngôi liên tục : X Xµ × → X
và một điểm p X∈ sao cho cả hai hàm số :
( ) ( )
1, 2
j j được xác định như sau :
( ) ( ) ( ) ( )
Trang 19“ Một CW phức X có điểm cơ sở p X∈ là một 0 − tế bào, nếu có một ánh xạ : X Xµ × → sao cho các ánh xạ đi từ X X → biến X x µ(x p, ) và
( , )
xµ p x là đồng luân với ánh xạ đồng nhất thì X là một H – không gian’’
2.1.2 Định nghĩa
Một không gian (X,µ)được gọi là H – không gian đồng luân kết hợp nếu X
là một H – không gian và thỏa sơ đồ sau :
trong đó µ µ( ×id)µ(id×µ)
2.1.3 Định nghĩa
Một không gian (X,µ)được gọi là H – không gian đồng luân giao hoán
nếu X là một H – không gian và thỏa sơ đồ sau :
Cho (X,µ)và (X', 'µ ) là các H – không gian, và ánh xạ h X: → X' Ta
gọi h là một H – ánh xạ ( sau đây ta sẽ kí hiệu H – ánh xạ như sau
h X µ → X µ ) nếu sơ đồ sau đây là đồng luân giao hoán:
Trang 202.1.5 Ví d ụ
Nếu G là một nhóm tôpô thì G cũng là một H – không gian Đây là ví
dụ cổ điển nhất về H – không gian
Trước tiên ta sẽ nhắc lại về định nghĩa nhóm tôpô : “Một nhóm tôpô G
là một không gian tôpô và cũng là một nhóm sao cho các phép toán của nhóm:
Khi đó với p là đơn vị của nhóm tôpô G, hai ánh xạ :
n Thật vậy đây là một không gian con mở từ các ma
trận khả nghịch có định thức khác không, và hàm định thức M n( ) → là
Trang 21liên tục Phép nhân trong nhóm chính là phép nhân các ma trận, chắc chắn là liên tục, và không phải là khó để thấy rằng ma trận nghịch đảo cũng liên tục
Do đó, nhóm tôpô GL n( ) cũng là một H – không gian Tương tự như vậy nhóm tôpô GL n( ) cũng là một H – không gian
Các H – không gian đơn giản nhất nhìn từ quan điểm tôpô chính là các
Trang 22kết luận rằng X là một H – không gian thì chưa chắc X đã là một nhóm
tôpô
Tất nhiên 0 { }
1
S = ± cũng là một nhóm tôpô tầm thường Một định lý nổi
tiếng của J F Adams ( định lý bất biến Hopf ) đã khẳng định rằng : “chỉ
không và có được tích cảm sinh P ∞×P∞ → với các tính chất tương P∞
tự Do đó P∞là một H – không gian kết hợp, giao hoán với đơn vị nghiêm
ngặt
Thay vì việc tạo ra bởi tất cả các vô hướng khác 0, ta có thể tạo ra chỉ
bởi vô hướng của các dạng 2 ik q/
e π
ρ , với ρ là số thực dương tùy ý, k là số
nguyên tùy ý và q là một số nguyên dương cố định Thương số ∞ −{0}dưới phép đồng nhất này, một không gian thấu kính vô hạn chiều L∞ với
1
k k
X
≥
bởi việc đồng nhất hóa (x x1, 2, , x i x v k) ới (x x1, 2, , xi x k) nếu x i =e, một cách chọn
Trang 23của X Chúng ta có thể xem điểm thuộc J X ( ) như là một k −bộ (x x1, 2, , x i x v k) ới k ≥ 0 và không tồn tại x i =e
Không gian này có thể được cung cấp một cấu trúc H – không gian như sau:
Định nghĩa phép nhân trên J X b( ) ởi:
(x1, x k)(y1, ,y k) (= x1, ,x y k, , ,1 y k) Phép nhân này hiển nhiên là kết hợp và phần tử đơn vị là e , trong đó e
là phần tử đơn vị trong X Dễ dàng kiểm tra được rằng :
(x1, x k)( ) (e = x1, ,x e k, ) (= x1, x k)
bằng định nghĩa của J X Các không gian ( ) J X ( ) cũng là H – không gian,
với phép nhân được cho bởi(x1, x m)(y1, ,y n) (= x1, ,x y m, , ,1 y n), và có một
phần tử đơn vị e Ta có thể mô tả J X( ) là H – không gian kết hợp tự do sinh ra bởi X
Xây dựng phạm trù H – không gian
Nếu (Y m, ) là một H – không gian, X là không gian bất kì, thì tập
[X Y có th, ] ể được cung cấp cho một toán tử hai ngôi, được xác định như sau:
• f + = * m(f × ∆ =*) m f( ),* =mj f1 f ( vì mj1iddo định nghĩa của
H – không gian Y ) với *: X →Y là ánh xạ hằng
Trang 24Vì vậy α + =0 α,0+ = , trong đó α α 0 là lớp đồng luân của ánh xạ
hằng Do đó, với (Y m là H – không gian, ph, ) ần tử 0∈[X Y, ] là một đơn vị 2 phía của toán tử hai ngôi
• Vì p1 + p2 =m p( 1× p2)∆ =m p p( 1, 2)= , nên rõ ràng ta nhm ận được :
m= p + p X ×X →X
trong đó p p1, 2:X ×X → X là hai phép chiếu
• Ta thu được phạm trù H – không gian bao gồm vật là các H – không gian, xạ là lớp đồng luân của các H – ánh xạ
Nhắc lại một vài ký hiệu các phạm trù:
• HoTop* : phạm trù đồng luân cơ sở
• Gr: phạm trù nhóm
• Sets*: phạm trù các tập hợp được đánh dấu
• *: phạm trù các tập hợp được đánh dấu với một toán tử hai ngôi và
xạ là hàm cơ sở bảo toàn toán tử hai ngôi (đồng cấu)
• *: phạm trù con đầy của * gồm các tập hợp được đánh dấu mà
toán tử hai ngôi là giao hoán
Khi đó, ta có các hàm tử quên (forgetful functors) * →Sets*và Gr→ *
Bây giờ, lấy Y là một không gian cố định và xác định một hàm tử phản
Ta nói rằng nhân tố Y :HoTop* →Sets* là xuyên qua * nếu thỏa hai
điều sau đây :
Trang 25• Với mọi không gian X , tập [X Y là m, ] ột tập cơ sở có một toán tử hai ngôi với lớp đồng luân của ánh xạ hằng có một đơn vị hai phía
• Với mọi ánh xạ :f X → X' thì * [ ] [ ]
f X Y → X Y là đồng cấu Tương tự, nhân tố Y :HoTop* →Sets* xuyên qua Gr nếu thỏa hai điều sau đây :
• Với mọi không gian X , tập [X Y, ] là một nhóm với đơn vị là lớp đồng luân của ánh xạ hằng
Lấy (Y m là m, ) ột H – không gian
Lưu ý rằng [X Y là m, ] ột tập hợp với toán tử 2 ngôi trong đó
0là đơn vị 2 phía
Nếu :f X → X' là một ánh xạ, [ ] [ ] [a , b ∈ X Y', ] thì :
(a+b f) =m a b( × ∆) X'f =m af( ×bf )∆ =X af +bf Suy ra : *( [ ] [ ] ) *[ ] *[ ]
f a + b = f a + f b Vì vậy nhân tố Y :HoTop* →Sets*
xuyên qua *
( )⇐
Trang 26Ngược lại, ∀X,[X Y, ] là một vật của *với tính chất * [ ] [ ]
f X Y → X Y
là một đồng cấu, với mọi ánh xạ :f X →X' Lấy toán tử hai ngôi xác định
bởi + và lấy [ ]* là đơn vị hai phía, trong đó * là ánh xạ hằng Bây giờ, xác định m Y: × →Y Y bởi [ ] [ ] [ ] [m = p1 + p2 ∈ ×Y Y Y, ], trong đó p p1, 2 là hai phép chiếu của Y×Y lên Y
Khi đó, nếu j j Y1, 2: → ×Y Y là hai bao hàm
Nếu (Y m và , ) (Y m là các H – không gian và ', ') h Y m:( , ) (→ Y m', ') là
một H – ánh xạ, thì h *:[X Y, ] [→ X Y, '] là một đồng cấu của các tập hợp cơ
sở với một toán tử hai ngôi
Ch ứng minh:
Trang 27Lấy [ ] [ ] [a , b ∈ X Y, ] thì:
h a+b =hm a b× ∆m h h a b× × ∆ =ha+hb Vì vậy h* là một đồng
cấu.
2.2 Đối H – không gian
Ta cũng thu được một kết quả khác từ H – không gian thông qua phương pháp đối ngẫu
Chú ý rằng X ∨ X ⊆ ×X X , vì vậy mỗi phần tử của X ∨X có dạng ( )x,* hoặc ( )*, x với mọi , 'x x ∈ X
Một không gian (X c, )được gọi là đối H – không gian đồng luân kết hợp
nếu X là một đối H – không gian và thỏa sơ đồ sau :