1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi đh hay

9 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 364,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trong thời kì hoạt động mạnh, có khi mặt trời phóng về phía trái dất 1 dòng hạt điện tích gây ra hiện tượng bão từ trên trái đất.. khả năng phả xạ sóng điện từ trên tầng điện li

Trang 1

Câu 1: Trong thời kì hoạt động mạnh, có khi mặt trời phóng về phía trái dất 1 dòng hạt điện tích gây ra hiện tượng bão từ trên trái đất Trong trận bão từ, các kim của la bàn định hướng hỗn loạn

và sự truyền sóng vô tuyến bị ảnh hưởng rất mạnh Sở dĩ bảo từ ảnh hưởng đến sóng vô tuyến vì

nó làm thay đổi:

A điện trường trên mặt đất

B từ trường trên mặt đất

C khả năng phản xạ sóng điện từ trên măt đất

D khả năng phả xạ sóng điện từ trên tầng điện li

Giải thích: Trong thời kỳ Mặt Trời hoạt động mạnh, đặc biệt khi là khi có sự bùng nổ các dòng tia Roengent và các dòng electron và proton đến Trái Đất được tăng cường Khi các dòng này va chạm vào khí quyển Trái Đất, không khí ở tầng điện

ly bị ion hoá mạnh dẫn đến mật độ các hạt mang điện được tăng lên rất nhiều lần Điều này dẫn đến tần số các sóng vô tuyến thoả mãn điều kiện phản xạ ở tầng điện ly bị nâng cao Các sóng vô tuyến mà các đài thường dùng để phát không còn thoả mãn điều kiệ phản xạ nữa và do đó liên lạc bằng sóng vô tuyến không còn diễn ra bình thường nữa, có khi mất hẳn Câu 2: Người ta dùng một Laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép Công suất của chùm laze là P  10 W s / , đường kính của chùm sáng là 1 mm Bề dày tấm thép là 2

emm và nhiệt độ ban đầu là 30oC Biết khối lượng riêng của thép D  7800 kg m / 3, nhiệt dung riêng của thép c  448 / J kg độ , nhiệt nóng chảy của thép L  270 kJ kg / và điểm nóng chảy của thép 1535o

c

TC Thời gian khoan thép là:

A 1,16s

B 2,78s

C 0,86s

D 1,56s

Giải: Nhiệt lượng cần cung cấp để khối lượng m của thép bị nóng chảy là:

Q = m.C.(TC – To) + mL

Số hạng đầu trong vế phải là nhiệt lượng cần thiết để làm cho m tăng từ nhiệt độ T0 đến TC Số hạng thứ 2 trong vế phải là nhiệt lượng cần thiết để m nóng chảy

Trong đó mDVD r e  2

với r là bán kính của chùm sáng (=1/2 mm) Thay số vào ta được đáp án: A

Câu 3: Dòng điện xoay chiều hình sin chạy qua một đoạn mạch có biểu thức cường độ là

iIt   , I0 > 0 Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đoạn mạch đó trong thời gian t 2 

 là:

2I0

2

0

I

 0

2I

Giải: Trước hết cần phân biệt điện tích và điện lượng:

-Điện tích: Là hạt mang điện

-Điện lượng: số lượng điện tích nguyên tố e của hạt mang điện

Câu này trong một chu kỳ suy ra 0

Đối với 1 thời gian bất kỳ, điện lượng dịch chuyển qua 1 tiết diện, với cường độ dòng điện có phương trình If x ( ) trong thời gian từ a đến b thì ta có: b ( )

a

Q   f x dx Câu 4: Một bộ pin quang điện gồm nhiều pin mắc nối tiếp Điện tích tổng cộng của các pin là 2

0,3m Dòng ánh sáng chiếu vào bộ pin có cường độ 1000 W m Khi cường độ dòng điện mà / 2

Trang 2

bộ pin cung cấp cho mạch ngoài là 2, 35 A thì điện áp đo được hai cực của bộ pin là 17V Hiệu

suất của bộ pin là:

A 86,5%

B 43,6%

C 27,8%

D 13,3%

Giải:

Công suất của bộ pin là: P  0, 3.1000  300 W

Suất điện động hiệu dụng của pin là: 300

2,35

P E I

Hiệu suất của động cơ là: H U 13,31%

E

Câu 5: Trong một giờ thực hành 1 học sinh muốn một quạt điện loại 180 V  120 W hoạt động bình thường dưới một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V , nên mắc nối tiếp với quạt

một biến trở Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị 70 thì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0, 75A và công suất của quạt điện đạt 92,8% Muốn quạt hoạt động

bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?

A Giảm đi 20

B Tăng thêm 12

C Giảm đi 12

D Tăng thêm 20

Giải:

1 52,5( )

R

UI RV

1

120.92,8

100

PU Icos   

Suy ra: U cos1 ( ) 148, 48  

Ta lại có: u   uR u    1

Vẽ giản đồ Fre-nen thì ta có: U2  UR2 U12 2 U U cosR 1 ( )   U1  184, 258( ) V

Suy ra: cos ( )   0,8565

Muốn quạt hoạt động bình thường suy ra: 2 0,7784( )

( )

dm

P

U cos

Và cũng theo giản đồ Fre-nen thì: : U2  UR2  Udm2  2 U U cosR dm ( )   R  58,13 

Đáp án C

Câu 6: Cho mạch R,L nối tiếp cóL  1/ piR  100 

Mạch có hiệu điên thế u  400 cos2(50 )  t ( ) v Tìm cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch ?

A 3.26 A

B (5) A

C.2  (2) A

Trang 3

D 3A

Biến đổi: u  400 cos2(50 )  t  200 200  cos (100  t )

Coi hiệu điện thế được chia làm 2 thành phần:

1 Hiệu điện thế 1 chiều: u1 200( ) V

2 Hiệu điện thế xoay chiều: u2  200 cos (100  t V )( )

Do vậy dòng điện trong mạch cũng chia làm 2 thành phần:

1 Dòng 1 chiều: 1 1 200

2 100

U

R

2 Dòng xoay chiều: 2 2

100 2

1

L

U

R Z

Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:

QI RtI RtI Rt

Ta suy ra: II12 I22  5 A

Đáp án: B

Câu 7: Mắc 1 tải thuần trở ba pha, đối xứng tam giác vào 3 dây pha của mạng điện xoay chiều

ba pha, toàn tải tiêu thụ công suất 900W Nếu đứt một dây pha toàn tải tiêu thụ một công suất:

A 300W

B 450W

C 600W

D 900W

Trước khi một dây pha đứt công suất của mỗi điện trở :

2

R

Em vẽ lại mạch sẽ thấy khi bỏ một dây pha mạch trở thành : (R nt R) / / R và chịu điện áp U

Điện trở tương đương của mạch : 2

3 R Công suất toàn mạch :

2 3

450 2

U

R

Câu 8: Xét nguyên tử hiđro ở trạng thái cơ bản 11 

0 5,3.10

rr   m Tính cường độ dòng điện trung bình do chuyển động của e trên quỹ đạo K gây ra:

A.0,05mA B.0,95mA C.1,05mA D.1,55mA

Trang 4

Yêu cầu của bài toán này là bán lượng tử ( nửa lượng tử , nửa cổ điển ) Có lẽ là Bộ không ra như vậy đâu !

Với tinh thần bán lượng tử tôi giải bài toán này như sau :

Lực tĩnh điện đóng vai trò lực hướng tâm nên ta có :

2

0

0

ke

m r

r     T

Với

2 9

2

9.10 N m

k

C

 và T là chu kì quay của electron trên quỹ đạo đang xét

T

Cường độ dòng điện trung bình do chuyển động của e trên quỹ đạo K gây ra:

2

1,05 2

Câu 9: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB nối tiếp Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần

R   mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần cảm có độ tự cảm 2 3

L

 Đoạn mạch MB có điện trở R2 mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số là 50 Hz Mắc Ampe kế với điện trở rất nhỏ vào M, B thì Ampe kế chỉ 0,3 A Nếu thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở lớn thì vôn kế chỉ 60 V, hiệu điện thế trên vôn kế trễ pha 600 so với hiệu điện thế hai đầu mạch AB Giá trị của R2 và C lần lượt là bao nhiêu?

Chú ý tốc độ làm bài

Câu 10: Cho mạch điện gồm RLC mắc nối tiếp, điện áp giữa hai đầu A và B có biểu thức

100 2 os 100

uct Cuộn dây có độ tự cảm L 2,5   H

 ,điện trở thuần r = R = 100 Ω Tụ điện có điện dung C Người ta đo được hệ số công suất của mạch là 0,8 Để công suất tiêu thụ của mạch cực đại, người ta mắc thêm một tụ có điện dung C1 với tụ C để có một bộ tụ điện có điện dung thích hợp Điện dung của tụ C1và cách mắc là:

A Mắc nối tiếp,  

4

1

2.10 3

B Mắc song song,  

4

1 10 2

C Mắc song song,  

4

1

3.10 2

D Mắc nối tiếp,  

4

1

2.10 3

Chú ý tốc độ làm bài

Câu 11: Người ta cần truyền một công suất 900W đến một nơi tiêu thụ điện bằng một đường dây có điện trở R Điện áp hiệu dụng đưa lên đường dây là 220V.Biết điện áp hiệu dụng hai đầu nơi tiêu thụ là 180V

và hệ số công suất của nơi tiêu thụ là 0,8 Điện trở R của đường dây là?

A 20 B 10  C 6  D 13 

Trang 5

Các điện áp không cùng pha nên đẳng thức UU1 U2  40 không xảy ra

Áp dụng định lí hàm cos : U22  U12  U2 2 U1  Ucos 1

Thay số giải phương trình bậc hai ta có  U

sin cos

P

P U Icos I

U cos

R

I

Câu 12: Một khung dây diện tích 600cm2 và có 200 vòng dây quay đều trong từ trường đều có vectơ vuông góc với trục quay của khung và có giá trị B 4, 5.102T

 Dòng điện sinh ra có tần số 50 Hz Chọn gốc thời gian lúc pháp tuyến của mặt phẳng khung cùng chiều với đường sức từ Biểu thức suất điện động sinh ra có dạng:

A e = 54cos(100πt – π/2) V

B e = 54πcos(100πt – π/2) V

C e = 54πcos(100πt) V

D e = 54πcos(100πt + π/2) V

Bài giải:

( , ) n B 0

    

cos( ) 200 4,5 10 600 10 cos(100 ) 0,54 cos(100 )

2

d

dt

Câu 13: Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp trong đó 2LCR2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số có thể thay đổi được Khi tần số có giá trị f0 nào đó thì trong mạch xảy ra cộng hưởng Nếu

ta tăng tần số lên thì điều khẳng định nào sau đây là sai?

A Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm tăng lên rồi giảm xuống

B Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ tăng lên rồi giảm xuống

C Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ giảm xuống

D Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở giảm xuống

Cộng hưởng nên hiển nhiên điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu điện trở đạt cực đại, vậy D đúng

Điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu cuộn cảm là:

2

2

2 1

L

L

U

R

2

L

C

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì:

2 1

o LC

Trang 6

Khi mà tăng tần số thì

2

1

 giảm, tức sẽ qua vị trí cực đại rồi giảm ( tăng lên rồi giảm xuống), vậy A đúng

Hoàn toàn tương tự, điện áp hiệu dụng giữa 2 bản tụ đạt cực đại khi:

2

2 2

2

1

L

R

R C

Khi mà cộng hưởng thì :

2 2

2

2

o

R

Vậy khi tăng tần số thì 2 ra xa điểm cực trị, do đó UC giảm xuống (dựa vào đồ thị hàm parabol)

Đáp án B sai

Ngoài ra có thể khẳng định nhanh B sai mà không cần giải, cộng hưởng suy ra Imax, tăng tần số thì I giảm đồng thời ZC giảm, do đó UC giảm

Câu 14: Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động cơ điều hòa được cho như

hình vẽ bên Tìm phát biểu đúng:

A Tại thời điểm t3, li độ của vật có giá trị âm

B Tại thời điểm t4, li độ của vật có giá trị dương

C Tại thời điểm t2, gia tốc của vật có giá trị âm

D Tại thời điểm t1, gia tốc của vật có giá trị dương

Chú ý: Gia tốc nhanh pha hơn vận tốc

2

 , vận tốc nhanh pha hơn li độ

2

Câu 15: Bài toán về công của dòng điện, công suất dòng điện được tính theo công thức: pui, do đó dòng điện sinh công dương khi p  0

Câu 16: Tế bào quang điện có hai cực phẳng cách nhau d = 1cm, giới hạn quang điện là o cho UAK = 4,55V Chiếu vào tấm catốt một tia sáng đơn sắc có

2

o

  các quang êlêctron rơi vào anốt trên một mặt tròn bán kính R = 1cm Bước sóng o nhận giá trị:

A 1,092μm B 2,345μm C 3,022μm D 3,05μm

Bài giải:

Electron bị lệch nhất khi phương chuyển động của hạt vuông góc với điện trường

Theo trục Ox, ta có hạt chuyển động nhanh dần đều: 1 | | 2 1 2 2 2 2

.

Theo trục Oy, ta có hạt chuyển động thẳng đều, suy ra: 2

.

m

R vt dv

U e

Từ đây ta tính được: v  632560( m s / ), từ đó suy ra: o  1, 091 (  m )

Câu 17: Bài toán xác định quỹ đạo của electron trong từ trường

Lực Lo-ren-xơ có dạng: FlBv q | | sin  , đóng vai trò là lực hướng tâm nên ta có:

2

| |

| |

e e

m v v

Câu 18: Bài toán xác định điện tích của quả cầu kim loại đặt trong không khí bị ánh sáng chiếu vào sao cho hiện tượng quang điện xảy ra:

Trang 7

Hiệu điện thế lớn nhất của quả cầu là: 1 1

h

o

hc U

e  

Theo CT Gauxo:

2

.

4 9.10 9.10

h

R

Câu 19:

Máy biến thế có 110 vòng ở cuộn sơ cấp và có 220 vòng ở cuộn thứ cấp.Cuộn sơ cấp có điện trở r   3

và cảm kháng Z  L 4 Nối hai cuộn sơ cấp với hiệu điện thế 40V thì hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp

để hở là:

A 32V

B 72V

C 64V

D 80V

Bài giải:

-Điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp gồm: UL1 và

1

r

U

- UL1 là suất điện động tự cảm e1 xuất hiện ở cuộn sơ cấp:

1

Câu 20:

Trên mặt bàn nhẵn có một con lắc lò xo nằm ngang với quả cầu có khối lượng m = 100g; con lắc có thể dao động với tần số 2Hz Quả cầu nằm cân bằng Tác dụng lên quả cầu một lực có hướng nằm ngang và

có độ lớn bằng 20N trong thời gian 3.10 s3 ; sau đó quả cầu dao động điều hòa Biên độ dao động của quả cầu xấp xỉ bằng

A 4,8cm

B 0,6cm

C 6,7cm

D 10cm

Bài giải:

2 kA  2 mv

2

A

4,8 2

F t

fm

Câu 21: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây và một tụ xoay.Điện trở thuần của mạch là R(R

có giá trị rất nhỏ).Sau đó xoay tụ một góc nhỏ để suất điện động cảm ứng có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch giảm n lần.Hỏi điện dung của tụ thay đổi một lượng như thế nào:

A 2nR C  0

B nR C  02

C 2nR C  02

D nR C  0

Bài giải:

Trang 8

Ban đầu mạch cộng hưởng nên : E

I R

 và ZLZC0

Lúc sau trong mạch có dao động điện cưỡng bức với :

0

I

Theo giả thiết : InI   R2 ( ZC0 ZC)2  n R2 2 2

0

Hay : |  C |  C02 R n2  1

Note: Do sóng điện từ gây ra hiện tượng cảm ứng trong cuộn dây nên trong cuộn dây có suất điện động cảm ứng Suất điện động cảm ứng này đóng vai trò điện áp của nguồn

Câu 22: Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn có công suất E = 12V điện trở trong r =1Ω, tụ

có điện dung C = 100μF, cuộn dây có hệ số tự cảm L =0,2H và điện trở thuần là R0 = 5Ω;

điện trở R = 18Ω Ban đầu K đóng, khi trạng thái trong mạch đã ổn định người ta ngắt khóa

K Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong khoảng thời gian từ khi ngắt K đến khi dao

động trong mạch tắt hoàn toàn?

A 25mJ B 28,45mJ C 24,74mJ D 31,61mJ

Bài giải:

K đóng cường độ ròng điện đi qua cuộn cảm là: 0 , 5 ( )

0

A R

R r

E

K mở Mạch dao động tắt dần, coi toàn bộ năng lượng đi của mạch chuyển thành nhiệt năng

R

Note: Khi cung cấp điện thì trong cuộn dây sẽ tồn tại 1 năng lượng từ trường

Câu 23: Một vật trượt không vận tốc đầu từ mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng ngang 1 góc 30O Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng thay đổi cùng với sự tăng khoảng cách theo quy luật Fms  0,1 x Vật dừng lại trước khi đến chân mặt phẳng nghiêng Cho g=10m/s2 Tính thời gian từ lúc vật trượt đến lúc dừng lại là?

Bài giải: Chú ý lực ma sát ở đây đóng vai trò như 1 lực đàn hồi, thời gian vật chuyển động là 1

2 T Câu 24: Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng trên ba trục nằm ngang song song với nhau nằm trong cùng một mặt phẳng và con lắc lò xo thứ 2 cách đều hai lò xo còn lại, vị trí cân bằng của vật có cùng toạ độ, trục toạ độ cùng chiều dương Biết $k_1 = 2k_2 = \frac{k_3}{2} =100 N/m$, khối lượng các vật nặng mắc vào lò so có khối lượng lần lượt $m_1 = 2m_2 = \frac{m_3}{2}$ Ở thời điểm ban đầu truyền cho vật m1 vận tốc v = 30π cm/s theo chiều dương, còn đưa vật m2 lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn nhỏ có toạ độ 1,5 cm thả nhẹ, và kích thích con lắc thứ 3 dao động Trong quá trình dao động cả ba vật nặng nằm trên một đường thẳng Vân tốc ban đầu của vật nặng thứ 3 là:

A 30π cm/s

B 30  2 cm s /

C - 30π cm/s

D  30  2 cm s /

Bài giải:

Phương trình dao động của vật 1 và vật 2:

Trang 9

1 3cos(10 )

2

2

1, 5cos(10 ) 1,5 cos(10 )

Trong quá trình dao động cả ba vật nặng nằm trên một đường thẳng khi x1, x2, x3 lập thành 1 cấp số cộng

2

x x

Bấm máy tính tổng hợp dao động ta được:

3

Tại t=0 , thì  v3   30 (  cm s / )

Câu 25: Một con lắc đơn treo hòn bi kim loại có khối lượng m và nhiễm điện Đặt con lắc trong điện trường đều có các đường sức điện nằm ngang Biết lực điện tác dụng bằng trọng lực tác dụng lên vật Tại

vị trí O vật đang bằng, ta tác dụng lên một quả cầu một xung lực theo phương vuông góc sợi dây, sau đó hòn bi dao động điều hòa với biên độ góc o bé Biết sợi dây nhẹ, không dãn và không nhiễm điện Gia tốc rơi tự do là g Sức căng dây treo khi vật qua O là:

A.2 2 mg ( 02 1)

B mg 2  0( 0 1)

C 2( 02 2 )mg

D mg 2( 02 1)

Bài giải:

Khi đặt trong từ trương con lắc chịu gia tốc: gthg2 g12  2

2

mv

Ngày đăng: 26/11/2015, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w