NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 CÁC BÀI TOÁN ÔN THI ĐẠI HỌC Câu 1: mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn thuần cảm và hai tụ điện giống nhau mắc nt hai bản của một tụ được nối với nhau bằ
Trang 1NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 CÁC BÀI TOÁN ÔN THI ĐẠI HỌC
Câu 1: mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn thuần cảm và hai tụ điện giống nhau mắc nt hai bản của một tụ được nối với nhau bằng một khóa K ban đầu khóa K mở, cung cấp năng lượng cho mạch dao động thì điện áp cực đại giữa 2 đầu cuộn dây là 8 6V.sau đó đúng vào lúc thời điểm dòng điện qua cuộn dây có cường độ bằng giá trị hiệu dụng thì đóng khóa K điện áp cực đại giữa 2 đầu cuộn dây sau khi K đóng:
A.
33.10
8
B.
32.10
3
C
410
D
310
Câu 3: Một con lắc lò xo đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang
không ma sát như hình vẽ Cho vật m0 chuyển động thẳng đều theo
phương ngang với vận tốc v0 đến va chạm xuyên tâm với m, sau va
chạm chúng có cùng vận tốc và nén là xo một đoạn l 2cm Biết lò xo có khối lượng không đáng kể,
có k = 100N/m, các vật có khối lượng m = 250g, m0 = 100g Sau đó vật m dao động với biên độ nào
Gọi v: vận tốc của hai vật sau va chạm tại VTCB
+ Năng lượng của hệ ngay sau va chạm tại VTCB là động năng
+ Khi hai vật chuyển động tới vị trí lò xo bị nén một đoạn l
(xem hệ con lắc lò xo bao gồm hai vật (m + m0) gắn với lò xo),
theo định luật bảo toàn cơ năng, ta có:
v
m
0 0
Trang 2NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
+ Khi hai vật chuyển động trở lại VTCB thì hai vật bắt đầu rời nhau, lúc này m chuyển động chậm dần
vì có lực đàn hồi của lò xo, m0 chuyển động thẳng đều (vì bỏ qua ma sát của m0 với mặt phẳng ngang) Lúc này, ta xem con lắc lò xo chỉ có m gắn với lò xo
+ Theo định luật bảo toàn cơ năng, vận tốc của hai vật ngay tại VTCB vẫn là v, vận tốc v chính là vận tốc cực đại của con lắc lò xo (k,m)
Trong khoảng giữa VTT và VS trùng có
Vậy số Vân Sáng quan sát được 26-5= 21 Chọn A
Chúng ta có thể tính nhanh như sau: sáng 12 9 8 6.1 1.2 21
Câu 4: Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, nguồn S phát ba ánh sáng đơn sắc: màu tím λ1 = 0,42 μm; màu lục λ2 = 0,56 μm; màu đỏ λ3 = 0,70 μm Giữa hai vân sáng liên tiếp giống màu vân sáng trung tâm có 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ Số cực đại giao thoa của ánh sáng màu lục và màu tím giữa hai vân sáng liên tiếp nói trên là
A 15 vân lục, 20 vân tím B 14 vân lục, 19 vân tím
C 14 vân lục, 20 vân tím D 13 vân lục, 18 vân tím
Giải:
Gọi M là vân gần nhất có cùng màu với vâm trung tâm O: là vân trùng đầu tiên
Tại M: màu đỏ ứng với vân sáng bậc k3=12 vì có 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ giữa OM Tím
k2 lục k3 Các vân sáng trùng nhau nên: k1 λ1 =k2 λ2 =k3 λ3
Trang 3NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
có 14 vân màu lục giữa O và M
Câu 5: Ánh sáng đỏ có bước sóng trong chân không là 0,6563m, chiết suất của nước đối với ánh sáng
đỏ là 1,3311 Trong nước ánh sáng đỏ có bước sóng
Câu 6: Một thấu kính hội tụ mỏng có hai mặt cầu giống nhau, bán kính R, có chiết suất đối với tia đỏ
là nđ = 1,60, đối với tia tím là nt = 1,69 Ghép sát vào thấu kính trên là một thấu kính phân kỳ, hai mặt cầu giống nhau, bán kính R Tiêu điểm của hệ thấu kính này đối với tia đỏ và tia tím trùng nhau Thấu kính phân kỳ có chiết suất đối với tia đỏ (n1) và đối với tia tím (n2) liên hệ với nhau bởi
A n2 = n1 + 0,09 B n2 = 2n1 + 1 C n2 = 1,5n1 D n2 = n1 + 0,01 Với TKHT: màu đỏ d 1 ( d 1).2
(nd1)+(1n1)=(nt1)+(1n2) 1,6 n1=1,69 n2 n2 = n1 + 0,09 chọn A
Câu 7: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k=2 N/m, vật nhỏ khối lượng m=80g, dao động trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là 0,1 Ban đầu kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10cm rồi thả nhẹ Cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2 .Tốc độ lớn nhất mà vật đạt được bằng
A 0,36m/s B 0,25m/s C 0,50m/s D 0,30 m/s
Giải:
Vật có tốc độ cực đại khi gia tốc bằng 0; tức là lúc Fhl = Fđh + Fms = 0 lần đầu tiên tại N
ON = x kx = mg x = mg/k = 0,04m = 4cm
Khi đó vật đã đi được quãng đường S = MN = 10 – 4 = 6cm = 0,06m
Theo ĐL bảo toàn năng lượng ta có: mv kx kA mgS
222
2 2 2
max
(Công của Fms = mgS)
mv kA kx mgS
22
2
2 2
1,0.22
08,
m C
2
k l
m D
3
k l m
Trang 4NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Chiều dài tự nhiên của con lắc mới l’ =
Biên độ của dao động mới: A’ = O’M
vì lúc này vận tốc của vật bằng 0: A’ = O’M = MN – O’N = l –
3
2l
= 3
''2
2 2
2
l k A
k mv
Câu 9 Một mạch dao động LC lí tưởng Ban đầu nối hai đầu cuộn cảm thuần với nguồn điện có
r = 2, suất điện động E Sau khi dòng điện qua mạch ổn định, người ta ngắt cuộn dây với nguồn và nối nó với tụ điện thành mạch kín thì điện tích cực đại của tụ là 4.10-6C Biết khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi năng lượng từ trường đạt giá trị cực đại đến khi năng lượng trên tụ bằng 3 lần năng
lượng trên cuộn cảm là 6
10 6
Cường độ dòng điện cực đại qua mạch I0 = E/r
Năng lượng ban đầu của mạch: W0 =
2
2 0
Khi năng lượng của tụ wC = 3wl
C
q
2
2 =4
10.4
A giảm đi 12 B tăng thêm 12 C giảm đi 20 D tăng thêm 20
Giải :
Gọi R0 , ZL , ZC là điện trở thuần, cảm kháng và dung kháng của quạt điện
Công suấ định mức của quạt P = 120W ; dòng điện định mức của quạt I Gọi R2 là giá trị của biến trở khi quạt hoạt động bình thường khi điện áp U = 220V
Khi biến trở có giá tri R1 = 70 thì I1 = 0,75A, P1 = 0,928P = 111,36W
P1 = I12R0 (1) R0 = P1/I12 198 (2)
I1 =
2 2
2 2
220)
()
U Z
Trang 5NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Suy ra : (ZL – ZC )2 = (220/0,75)2 – 2682 ZL – ZC 119 (3)
Ta có P = I2R0 (4)
Với I =
2 2
2
(R R Z L Z C
U Z
0 2
)(
)(R R Z L Z C
R U
R0 + R2 256 R2 58
R2 < R1 ∆R = R2 – R1 = - 12 Phải giảm 12 Chọn đáp án A
Câu 11: Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 40Hz và cách nhau 10cm
Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,6m/s Xét đường thẳng By nằm trên mặt nước và vuông góc với
AB Điểm trên By dao động với biên độ cực đại gần B nhất là
A 10,6mm B 11,2mm C 12,4mm D 14,5
Giải:
1 AB
= 6,7 Điểm cực đại trên AB gần B nhất có k = 6
Gọi I là điểm cực đại trên đường tròn gần AB nhất
m
N A
+206
Pb
A m N
)e-t
et =
206
2381
238
206238
m
m m
N
m N m
N
Pb A
Pb A A
Trang 6NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Giải
- Khi e bứt ra nó sẽ chuyển động về phía bản dương dưới tác dụng của lực điện trường
-Bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anot có e đập vào ứng với quãng đường đi được theo phương của tấm kim loại của chuyển động của e ( e chuyển động như vật bị ném ngang)
Chọn hệ trục xOy: Ox theo phương của bản kim loại; Oy theo phương của đường sức điện, ta có:
x = v0t => t = x/v0
y = at2/2; a = F/m = qU1/md
với y = d d =
2 1 2 02
qU x dmv
2 0 1
Độ giảm điện áp trên đường dây khi chưa tăng điện áp
U = 0,1(U1-U) 1,1 U = 0,1U1
U = I1R =
111
2 1
2 1 2 1
P U
P U
P
99 , 0 10 99
, 0 10 10
1
1 1
1
1 1
1 1
P
P P
P
P U
U
Vậy U 2 = 9,1 U 1 Chọn đáp án A
Câu 15: Đặt vào 2 đầu một hộp kín X (chỉ gồm các phần tử mắc nối tiếp) một điện áp xoay chiều
u = 50cos(100t + /6)(V) thì cường độ dòng điện qua mạch i = 2cos(100t + 2/3)(A) Nếu thay điện áp trên bằng điện áp khác có biểu thức u = 50 2cos(200t + 2/3)(V) thì cường độ dòng điện
Trang 7NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
i = 2cos(200t + /6)(A) Những thông tin trên cho biết X chứa
A R = 25 (), L = 2,5/(H), C = 10-4/(F) B L = 5/12(H), C = 1,5.1z0 -4 /(F).
C L = 1,5/(H), C = 1,5.10-4/(F) D R = 25 (), L = 5/12(H)
Giải:
Giả sử mạch gồm 3 phần tử thuần R, thuần L và tụ C nối tiếp
Trong hai trường hợp u và i vuông pha với nhau nên R = 0
125
(H)
ZC1 = 200/3 () C = 4
10 5 , 1 100 200
k , như vậy có 2 vị trí trùng nhau và trừ đi vị trí trùng nhau với λ3 có 1 vị trí trùng nhau và là
vị trí ba bức xạ trùng nhau Vậy với λ2 ta có 9-2=7 vân sáng
Với λ3 ta trừ đi số vân trùng với λ1: 1 12 3
3 8 2
k
k có 3 vị vân trùng nhau.Vậy với λ3, ta có 8-3=5 vân sáng Vậy trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có tất cả 12 + 7 + 5 = 23 vân sáng Chọn B
Câu 16: Cho đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp gồm đoạn dây không thuần cảm (L,r) nối với tụ C Cuộn dây là một ống dây được quấn đều với chiều dài ống có thể thay đổi được.Đặt vào 2 đầu mạch một HDT xoay chiều.Khi chiều dài của ống dây là L thì HDT hai đầu cuộn dây lệch pha /3 so với dòng điện HDT hiệu dụng 2 đầu tụ bằng HDT hiệu dụng 2 đầu cuộn dây và cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là I Khi tăng chiều dài ống dây lên 2 lần thì dòng điện hiệu dụng trong mạch là:
A 2I B I C 2I/ 7 D I/ 7
Trang 8NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Giải:
Lúc chưa tăng:
Do Ud = UC ZC = Zd = 2 2
L Z
)(Z L Z C r
)23(r r r
1 (1)
Khi tăng chiều dài lên gấp 2 thì độ tự cảm của cuộn dây giảm đi 2 lần L’= L/2
(vì: Cảm ứng từ do dòng điện cường độ I chạy qua ống dây hình trụ có chiều dài l , có N vòng dây quấn
đều quanh ống dây B = 4.10-7 I
)'(Z L Z C r
) 2 2
3 (r r r
2
) 2 2
3 ( 1
1(2)
Câu 17: Cho mạch điện xoay chiều RCL mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều
ổn định có biểu thức dạng u =U 2coswt, tần số góc thay đổi Khi w = wL = 40 pi rad/s thì UL max Khi w = wC = 90 pi rad/s thì uC max Tìm w để uR max
c
L R C L
Mặt khác khi URmax thì ω =ω0= C L 60 rad/s Đáp án C
Câu 18: mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn thuần cảm và hai tụ điện giống nhau mắc nt hai bản của một tụ được nối với nhau bằng một khóa K ban đầu khóa K mở, cung cấp năng lượng cho mạch dao động thì điện áp cực đại giữa 2 đầu cuộn dây là 8 6V Sau đó đúng vào lúc thời điểm dòng điện qua cuộn dây có cường độ bằng giá trị hiệu dụng thì đóng khóa K điện áp cực đại giữa 2 đầu cuộn dây sau khi K đóng:
Đáp án: 12V Giải:
Gọi C là điện dung của mỗi tụ Năng lượng ban đầu của mạch
W0 =
2
2 0
Khi nối tắt một tụ (đóng khoá k) i = I
Năng lượng của cuộn cảm: WL =
22
2 2
LI Li
22
1 LI02
=20
W
= 48C Năng lượng của tụ điện
L
K
Trang 9NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
va chạm đến khi m1 đổi chiều chuyển động là bao nhiêu?
Giải:
Gọi v là vận tốc của m1 ngay sau va chạm, v2 và v2’ là vận tốc của vật m2 trước và sau va chạm:
v2 = 2cm/s Theo định luật bảo toàn động lượng và động năng ta có:
m2v2 = m1v + m2 v2’ (1’) m1v = m2 (v2 – v2’) (1)
2 2
2
2 ' 2 2
2 2
v m m
v m
cm/s
v’2 = v – v2 = 2 33 3 3 (cm/s) < 0 Vật m2 chuyển động ngược trở lại
Gia tốc vật nặng m1 trước khi va chạm a = - 2A, với A là biên độ dao động ban đầu
Tần số góc = 2 1
T
(rad/s), Suy ra - 2cm/s2 = -A (cm/s2) A = 2cm Gọi A’ là biên độ dao động của con lắc sau va chạm với m2 Quãng đường vật m1 đi được sau va chạm đến khi đổi chiều S1 = A + A’
Theo hệ thức độc lâp: x0 =A, v0 = vA’2 = A2 + 2
Trang 10NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
)(Z L Z C R
Câu 21: Đoạn mạch R, L(thuần cảm) và C nối tiếp được đặt dưới điện áp xoay chiều không đổi, tần số
thay đổi được Khi điều chỉnh tần số dòng điện là f 1 và f 2 thì pha ban đầu của dòng điện qua mạch là 6
Vì I không đổi nên Z1 Z2 (Z L1Z C1) (Z L2 Z C2)tan1 tan2 1 2
loại nghiệm φ1 = φ2 thay φ1 = –φ2 vào (3) ta có: 1 2
Máy phát điện xoay chiều
- Máy phát điện xoay chiều một pha có ( p ) cặp cực ( mỗi cặp cực gồm một cực nam và
một cực bắc) có rôto quay với vận tốc n vòng/giây thì phát ra dòng điện có tần số :
f = pn (Hz)
- Nếu roto quay với tốc độ góc n vòng/phút thì phát ra dòng điện có tần số : f =
60
pn (Hz)
- Điện áp đặt vào hai đầu mạch U = E = .2
C Z
C
Trang 11NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
C Z
Câu 23: Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 40Hz và cách nhau 10cm
Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,6m/s Xét đường thẳng By nằm trên mặt nước và vuông góc với
AB Điểm trên By dao động với biên độ cực đại gần B nhất là:
Điểm M đường thẳng By gần B nhất ứng với k = 6
Điểm M thuộc cực đại thứ 6
d1 – d2 = 6 = 9 cm (1)
d12 – d22 = AB2 = 102 d1 + d2 = 100/9 (2)
Lấy (2) – (1) 2d2 = 100/9 -9 = 19/9 d 2 = 19/18 = 1,0555 cm = 10,6 mm Chọn đáp án A
Cách khác: Gọi I là điểm nằm trên AB
Điểm cực đại gần B nhất trên By ứng với điểm cực đại
Vậy d1 – d2 = 6 = 9 cm tiếp theo ta dựa vào tam giác vuông AMB như cách giải trên
Câu 24: Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20cm có tần số 50Hz Tốc
độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB Điểm trên
đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là
Trang 12NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Trên đường tròn có 26 điểm dao động với biên độ cực đại
Điểm gần đường thẳng AB nhất ứng với k = 6
Điểm M thuộc cực đại thứ 6
Câu 25 Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 40Hz và cách nhau 10cm
Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,6m/s Xét đường thẳng By nằm trên mặt nước và vuông góc với
AB Điểm trên By dao động với biên độ cực đại gần B nhất là
Trang 13NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
= T > 0 (do AM luôn lớn hơn BM)
xmax khi kmin (có thể là 0 hoặc 1 theo điều kiện T > 0 _khi A > B hoặc ngược lại)
xmin khi kmax = n2: A B
Ở cuộn sơ cấp, e1 đóng vai trò của suất phản điện : E1U1I r1 1 (3)
Ở cuộn thú cấp, e2 đóng vai trò của nguồn điện : E1U2I r2 2 (4)
Trang 14NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
vật m1 đến vị trí biên thì người ta đặt nhẹ lên nó một vật có khối lượng m2 Cho hệ số ma sát giữa m2 và
/10
2 2
1
2 max
2
m m
k g
A g
a m
0 2
A E
E
M N
N
M N
M N
4
2
1 2
3A Khi rô to quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB tính theo R là?
Với E là suất điện động hiệu dụng giữa hai cực máy phát: E = 2N0 = 22fN0 =
U ( do r = 0) Với f = np n tốc độ quay của roto, p số cặp cực từ
1
2 2
2 29
L
L
Z R
Z R
=3
1
I
I
=31
Trang 15NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
roto là n1 và n2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị Khi tốc độ quay là n0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại Mối liên hệ giữa n1, n2 và n0 là
Suất điện động của nguồn điện: E = 2N0 = 22fN0 = U ( do r = 0)
Với f = np n tốc độ quay của roto, p số cặp cực từ Do I1 = I2 ta có:
2 1 1
C L
2 2
)
1 (
C L R
C L R
1 1 2 2 2
C L R
L
2
2 1 2 2 2 2 1 2
L
1
2 2 2 2 2 2 1 2 2
2 2 2
2 1 2 2 2 1 2 2 2
))(
(1
1 1
U
I = Imac khi E2 /Z2 có giá trị lớn nhất hay khi y =
2 0 0 2
2 0
)
1 (
C L R
2 2 0
2 2
0
2
2 1 1
L
=
2 2
0
2
4 0 2
2 1
1
1
L C
L R
2
2
)2
C
L R
1 1
1
2 1 1
f f
0 2 2 2 1
2 1 1
n n
uU c t(V) thì dòng điện trong mạch sớm pha hơn điện áp là 1, điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây
là 30V Biết rằng nếu thay tụ C bằng tụ '
C 3C thì dòng điện trong mạch chậm pha hơn điện áp là
Trang 16NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Ud2 = 90 (V)
1 2
2 1
L
c L
Z R
Z Z R
2
L
C L C
L Z R
Z Z Z
Z R
2 2 2 2
2)(
4
L
L
L L
L
L L
Z R
Z
Z R Z Z
Z R Z
L
L Z
Z R
2 1
3
)(
2 2 2
2 2 23
)(
)(
)(
5 = 0 2
2 2)(
L
L Z
Z R
Hệ 1 trùng 2 tại vị trí ứng: k1 = 5n Trong khoảng vân trung tâm đến k1 = 15 có 2 vân trùng
Hệ 2 trùng với 3 tại vị trí ứng: k2 = 6n Trong khoảng vân trung tâm đến k1 = 15 có 1 vân trùng
Hệ 1 trùng với 3 tại vị trí ứng với: k1 = 3n Trong khoảng vân trung tâm đến k1 = 15 có 4 vân trùng
Hệ 1 , 2, 3 trung nhau tại vị trí ứng với: k1 = 15n trong khoảng vân trung tâm đến k1 = 15 có 0 vân trùng Vậy tổng số vân trùng tính từ vân trung tâm đên vị trí k1 = 15 là: 2 + 1+4=7
Tổng số vân quan sát tính từ vân trung tâm đến vân ứng k1 = 15 (cùng màu vân trung tâm) không tính hai vân này là: 14 + 11 + 9 - 7 = 27 vân
Trang 17NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 33: Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10W Cho rằng cứ truyền trên khoảng cách 1m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm Biết I0 = 10-12W/m2 Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6m là:
A 102 dB B 107 dB C 98 dB D 89 dB
Cường độ âm phát đi từ nguồn điểm được xác định là: 2
d 4
P S
P I
6 0
1 0
1
E
E 95 , 0 E
E 05
d 4
95 , 0 P log 10 L
0 2
6
Câu 34: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là:
a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 50cm ánh sáng sử dụng gồm 4 bức xạ có bước sóng
λ1 = 0,64μm , λ2 = 0,6μm , λ3 = 0,54μm λ4 = 0,48μm Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân cùng màu với vân sáng trung tâm là?
Câu 35: Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng : λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,5μm , λ3 = 0,6μm Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa , trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được số vân sáng bằng :
=> k1 = 15 ; k2 = 12 ; k3 = 10 Bậc 15 của λ1 trùng bậc 12 của λ2 trùng với bậc 10 của λ3
Trong khoảng giữa phải có: Tổng số VS tính toán = 14 + 11 + 9 = 34
Ta xẽ lập tỉ số cho tới khi k1 = 15 ; k2 = 12 ; k3 = 10
Trang 18NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Vậy tất cả có 2 + 1 +4 =7 vị trí trùng nhau của các bức xạ
Số VS quan sát được = Tổng số VS tính toán – Số vị trí trùng nhau = 34 – 7 = 27 vân sáng
Câu 36: trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc :λ1(tím) = 0,4μm , λ2(lam) = 0,48μm ,
λ3(đỏ) = 0,72μm Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tâm
có 35 vân màu tím Số vân màu lam và vân màu đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là
A 30 vân lam, 20 vân đỏ B 31 vân lam, 21 vân đỏ
C 29 vân lam, 19 vân đỏ D 27 vân lam, 15 vân đỏ
Giải:
Vị trí các vân cùng màu với vân trung tâm: x = k1i1 = k2i2 = k3i3
k1λ1 = k2λ2 = k3λ3 42 k1 = 56 k2 = 70 k3 hay 3k1 = 4 k2 = 5k3
Bội SCNN của 3, 4 và 5 là 60 Suy ra: k1 = 20n; k2 = 15n; k3 = 12n
Vị trí vân sáng cùng màu với vân trung tâm gần vân trung tâm nhất ứng với n =1
Ta có: k2 = 30 => trong khoảng giữa có 29 màu lam
k3 = 20 => trong khoảng giữa có 19 màu đỏ
Trang 19NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Suy ra: k1 = 4n12; k2 = 3n12 Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung
tâm có 4 vân sáng của bức xạ λ1 λ2 trùng nhau.( k1 = 4; k2 = 3 ; k1 =8, k2 = 6; k1 = 12; k2 = 9 ; k1 = 16,
k2 = 12)
* x23 = k2i2 = k332 k2λ2 = k3λ3 56 k2 = 70 k3 4k2 = 5 k3
Suy ra: k2 = 5n23; k3 = 4n23 Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung
tâm có 2 vân sáng của bức xạ λ2 λ3 trùng nhau ( k2 = 5; k3 = 4; k2 = 10; k3 = 8)
* x13 = k1i1 = k3i3 k1λ1 = k3λ3 42 k1 = 70 k3 3 k1 = 5 k3
Suy ra: k1 = 5n13; k3 = 3n13 Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung
tâm có 3 vân sáng của bức xạ λ1 λ3 trùng nhau.( k1: 5, 10, 15; k3: 3, 6, 9 )
Số vân sáng quan sát được trog khoảng hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm
- Màu tím: 19 – 4 – 3 = 12
- Màu lục: 14 – 4 – 2 = 8
- Màu đỏ: 11 – 3 – 2 = 6
ĐS: 12 vân màu tím và 6 vân màu đỏ
Câu 38. Người ta dùng Prôton có động năng Kp = 5,45 MeV bắn phá hạt nhân 94Be đứng yên sinh ra hạt và hạt nhân liti (Li) Biết rằng hạt nhân sinh ra có động năng K 4MeV và chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của Prôton ban đầu Cho khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó Động năng của hạt nhân Liti sinh ra là:
A 1,450 MeV B 3,575 MeV C 2,323 MeV D 4,575 MeV
m
K m K
m
KLi =
6
45 ,
A Tăng 2 lần B Giảm 2 lần C Giảm 2 lần D Như lúc đầu
Hai dầu cố định có ba bụng nên AB=1,5 vậy = 40cm
Biên độ dao động của phần tử cách đầu phản xạ cố định là:
a= 2 cos(2 ) 2 cos(2 5 ) 2 cos( )
P
v
P
P
P
Be
Trang 20NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 42: Tại hai điểm A và B khá gần nhau trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng theo phương thẳng đứng với các phương trình lần lượt là u1 = 2 cos(8 t) cm và u2 = 2cos (8 t + ) cm vận tốc
truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s Điểm M trên mặt chất lỏng cách A và B những đoạn tương ứng là d1 = 15 cm và d2 = 10 cm sẽ dao động với biên độ là bao nhiêu ?
2
mv
= eU Năng lượng trung bình của tia X: x =0,75xmax = 0,75eU
Gọi n là số photon của tia X phát ra trong 1s, công suất của chùm tia X: P = nX = 0,75neU
Số electron đến được anot trong 1s: ne =
10.5.01,0
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C giảm 2 lần D như lúc đầu Câu 45: Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định, đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động Khi âm thoa rung, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng Một điểm M gần nhất cách đầu A
là 5 cm sóng có biên đô 1 cm thì nơi rung mạnh nhất sóng có biên độ bao nhiêu ?
Trang 21NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
thifvaatj dao động theo các phương trình lần lượt là 1 cos 8 2
Câu 48: một con lắc lò xo dđ đh trên mặt phẳng nằm ngang với chu kì T=2 (s) quả cầu nhỏ có khối
lượng m1 Khi lò xo có độ dài cực đại và vật m1 có gia tốc là -2cm/s2 thì một vật có khối lượng
1
2
2
m
m chuyển động dọc theo trục của lò xo đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với m1, có hướng làm lò
xo nén lại biết tốc độ chuyển động của m2 ngay trước lúc va chạm là 3 3(cm/s) bỏ qua ma sát
Khoảng cách giữa 2 vật kể từ lúc va chạm đến khi vật m1 đổi chiều chuyển động là:
Đáp án: 9,63cm
Câu 49: Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20cm có tần số 50Hz Tốc
độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB Điểm trên
đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là
A 18,67mm B 17,96mm C 19,97mm D 15,34mm Câu 50:Một tế bào quang điện có anôt và katốt đều là những bản phẳng đặt song song, đối diện và cách nhau một khoảng d Hiệu điện thế giữa anốt và katôt là U1.Chiếu vào katốt một bức xạ có bươc sóng , khi đó để dòng quang điện triệt tiêu cần đặt vào giữa anốt và katốt một hiệu điện thế hãm
U2.Bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anốt có electron đập vào là:
g = 2 =10m/s Nếu khi vật đi qua vị trí cân bằng dây treo vướng vào đinh nằm cách điểm treo 50cm thì chu kỳ dao động của con lắc đơn là:
trị cực đại của lực phục hồi và lực đàn hồi là:
A Fhpmax = 1 N, Fđhmax = 3 N B Fhpmax = 2 N, Fđhmax = 3 N
C Fhpmax = 1 N, Fđhmax = 2 N D Fhpmax = 2 N, Fđhmax = 5 N
Câu 53: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với chu kỳ T và biên độ A Vị trí cân bằng của chất điểm trùng với gốc tọa độ Trong khoảng thời gian t (0 < t T/2), quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà vật có thể đi được lần lượt là Smax và Smin Lựa chọn phương án đúng
Trang 22NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Smin = 2Acos(2t/T) Smin = 2A - 2Acos(2t/T)
Z Ybền Coi khối lượng của hạt nhân X,
Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u Biết chất phóng xạ X có chu kì bán rã là T Ban đầu có một khối lượng chất X, sau đó bao lâu thì chất X và chất Y có khối lượng bằng nhau ?
A t = -T 2
A ln
A A B t = -T 1
2
A log
2 2
log A
Câu 55: Một thanh gỗ hình hộp nổi trên mặt nước có khối lượng 200 g, diện tích đáy S = 50 cm2 Người ta nhấn nó chìm xuống một chút rồi buông ra cho dao động tự do Cho biết khối lượng riêng của nước = 1000 kg/m3 và g = 9,8 m/s2 Tần số dao động của nó bằng
A f = 50 Hz B f = 5,2 Hz C f = 2,5 Hz D f = 25 Hz
Câu 56: Một con lắc đơn dài l=20cm treo tại điểm cố định Kéo con lắc khỏi phương thẳng đứng một góc 0,1rad về phía bên phải rồi truyền cho nó một vận tốc 14cm/s theo phương vuông góc với dây về phía vị trí cân bằng Coi con lắc đơn dao động điều hoà Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng , chiều dương hướng từ vị trí cân bằng sang phía bên phải, gốc thời gian là lúc con lắc đi qua vị trí cân bằng lần thứ nhất.Cho g=9,8m/s2 Phương trình li độ dài của con lắc là:
A α=26034' B α=21048' C α=16042' D Một giá trị khác Câu 58: Một con lắc đơn có chu kỳ T=1s trong vùng không có điện trường, quả lắc có khối lượng m=10g bằng kim loại mang điện tích q=10-5C Con lắc được đem treo trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu , đặt thẳng đứng, hiệu điện thế giữa hai bản bằng 400V Kích thước các bản kim loại rất lớn so với khoảng cách d=10cm gữa chúng Tìm chu kì con lắc khi dao động trong điện trường giữa hai bản kim loại
Câu 59: Một con lắc đơn thực hiện dao động nhỏ có quả nặng là một quả cầu nhỏ bằng kim loại Chu
kỳ con lắc là T0 tại một nơi g=10m/s2 Khi đặt con lắc trong điện trường đều, vecto cường độ điện trường có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới và quả cầu mang tích điện q1, chu kỳ con lắc bằng
T1=3T0, khi quả cầu mang tích điện q2, chu kỳ con lắc bằng T2=(3/5)T0 Tính tỷ số q1/q2
A q1/q2=2 B q1/q2=-2 C q1/q2=-1 D Một giá rị khác
Câu 60: Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp Điện áp ở hai đầu đoạn mạch uU c0 os t Chỉ có
thay đổi được Điều chỉnh thấy khi giá trị của nó là 1 hoặc 2 ( với 12) thì dòng điện hiệu dụng đều nhỏ hơn cường độ hiệu dụng cực đại n lần ( với n > 1) Biểu thức tính R là:
A 1 2
21
D 1 2
21
L R n
Trang 23NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 61: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đàu biến trở, giữa hai đầu tụ điện và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị R1 lần lượt là
Câu 62: Một con lắc lò xo đang cân bằng trên mặt phẳng nghiêng một góc 0
37 so với phương ngang Tăng góc nghiêng thêm 0
16 thì khi cân bằng lò xo dài thêm 2 cm Bỏ qua ma sát, lấy 2
10 /
g m s
0
sin 37 0, 6 Tần số góc dao động riêng của con lắc là :
A 12, 5(rad s/ ) B 10(rad s/ ). C 15(rad s/ ). D 5(rad s/ ).
Câu 63: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young Ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ đỏ, lục , lam có bứơc sóng lần lượt là: λ1 = 0,64μm , λ2 = 0,54μm , λ3 = 0,48μm Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của vân sáng màu
lục ? A 24 B 27 C 32 D 18
Câu 64: Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bứơc song : λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,5μm , λ3 = 0,6μm Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa trong kgoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được
số vân sáng bằng : A 34 B 28 C 26 D 27
Câu 65: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là:
a = 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5mm ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ có bứơc sóng λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,56μm , λ3 = 0,6μm Bề rộng miền giao thoa là 4 cm , Ở giữa là vân sáng trung tâm, số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm quan sát được là :
Câu 66: Cho một mạch điện xoay chiều AB gồm 2 đoạn nối tiếp Đoạn AN gồm một điện trở R và một
tụ điện C, một vôn kế có điện trở rất lớn mắc vào 2 điểm A và N Đoạn NB có một cuộn dây nối tiếp một ampe kế có điện trở vô cùng nhỏ Khi đặt vào 2 đầu mạch AB một điện áp xoay chiều cảm kháng của cuộn dây là 15, vôn kế chỉ 75V, ampe kế chỉ 1,5A và điện áp hai đầu cuộn dây vuông pha điện điện áp 2 đầu vôn kế Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây là
A 75V B 35,5V C 37,5V D 40V
Câu 67: Một con lắc lò xo nằm ngang có k=500N/m, m=50(g) Hệ số ma sát giữa vật và sàn là μ=0,3 Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn a=1cm rồi thả không vận tốc đầu Vật dừng lại ở vị trí cách vị trí cân bằng bao nhiêu:
và tần số thay đổi được Khi f = f1 hoặc f = f2 thì mạch có cùng hệ số công suất Biết f2 = 4f1 Tínhhệ số công suất của mạch khi đó
Trang 24NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 70: Cho một đoạn mạch AB gồm đoạn AM có điện trở thuần R, đoạn MN có cuộn dây có r và L, đoạn MB có tụ điện C Biết rằng uMB và uAM lệch pha nhau π/3 uMB và uAB lệch pha nhau π/12 uAB và
uMN lệch pha nhau π/2 UMN=100 2 V Hãy tìm UAB
A 100 3V B 200 2 C 200V D 100 6V
Câu 71: Một mẫu chất chứa hai chất phóng xạ A,B.Ban đầu số nguyên tử A lớn gấp 4 lần số nguyên tử
B Hai giờ sau số nguyên tử A và B trở nên bằng nhau Xác định chu kì bán rã của B
nối tiếp với tụ điện có điện dung C Khi đặt vào 2 đầu AB một điện áp xoay chiều có tần số góc thì
tổng trở giữa 2 đầu đoạn mạch AM là Z1, còn tổng trở giữa 2 đầu đoạn mạch MB là Z2 Nếu
A smax=3 cm B smax=2 cm C smax=1,8 cm D s max =1,6 cm
Câu 75: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với phương trình x = Acost Sau đây là đồ thị biểu diễn động năng Wđ và thế năng Wt của con lắc theo thời gian:
Người ta thấy cứ sau 0,5(s) động năng lại bằng thế năng thì tần số dao động con lắc sẽ là:
A (rad/s) B 2(rad/s) C
2
(rad/s) D 4(rad/s) Câu 76: Con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100g và lò xo nhẹ có độ cứng k=100N/m Tác dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa biên độ F0 và tần số f1=6Hz thì biên độ dao động A1 Nếu giữ nguyên biên độ F0 mà tăng tần số ngoại lực đến f2=7Hz thì biên độ dao động ổn định là A2 So sánh A1
f
Trang 25NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 77: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ treo vào đầu dưới một
lò xo nhẹ Đầu trên của lò xo được gắn cố định vào điểm treo Con
lắc được kích thích để dao động với những tần số f khác nhau trong
không khí Đồ thị hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào
tần số Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng nhất kết quả nếu thí
nghiệm được lặp lại trong chân không ?
A B
C D
Câu 78 Con lắc lò xo dao động điều hoà Đồ thị biểu diễn
sự biến đổi động năng và thế năng theo thời gian cho ở hình
vẽ Khoảng thời gian giữa hai thời điểm liên tiếp động năng
bằng thế năng là 0,2s Chu kì dao động của con lắc là
A 0,2s B 0,6s C 0,8s D 0,4s
Câu 79 Đồ thị biểu diễn dao động điều hoà ở hình vẽ bên ứng
với phương trình dao động nào sau đây:
Câu 80: Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số được
vẽ như sau Phương trình nào sau đây là phương trình dao
động tổng hợp của chúng:
2 5cos
v(cm / s)
t(s) 0,1
25
Trang 26NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 83: Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo trục Ox, với O
trùng với vị trí cân bằng của chất điểm Đường biểu diễn sự phụ
thuộc li độ chất điểm theo thời gian t cho ở hình vẽ Phương trình
Câu 84: Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật dao động cơ điều hoà
được cho như hình vẽ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tại thời điểm t3, li độ của vật có giá trị âm
B Tại thời điểm t4, li độ của vật có giá trị dương
C Tại thời điểm t1, gia tốc của vật có giá trị dương
D Tại thời điểm t2, gia tốc của vật có giá trị âm
Câu 85: Có hai dao động được mô tả trong đồ thị sau
Dựa vào đồ thị, có thể kết luận
A Hai dao động cùng pha
B Dao động 1 sớm pha hơn dao động 2
C Dao động 1 trễ pha hơn dao động 2
D Hai dao động vuông pha
Câu 86: Đồ thị biểu diễn gia tốc a của một dao động điều
hòa theo thời gian như sau :
Trang 27NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 87: Đồ thị biểu diễn gia tốc a của một dao động điều hòa theo thời gian như sau :
Đồ thị của vận tốc tương ứng là :
Câu 88: Nếu trục hoành diễn tả thời gian t(s) và trục tung diễn tả gia tốc
a của vật m dao động điều hoà có biểu thức li độ theo thời gian
u = Asint Chọn đường cong đúng mô tả gia tốc a(t.)
Câu 89.(ĐH – 2010): Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg
mang điện tích q = +5.10-6C được coi là điện tích điểm Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới Lấy g =
10 m/s2, = 3,14 Chu kì dao động điều hoà của con lắc là:
Câu 90 (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là:
Câu 91.(ĐH – 2010): Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 5 cm Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt quá 100 cm/s2 là
3
T
Lấy 2=10 Tần số dao động của vật là:
A 4 Hz B 3 Hz C 2 Hz D 1 Hz.
Trang 28NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Câu 92.(ĐH – 2010): Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,02 kg và lò xo có độ cứng 1 N/m Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,1 Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 10 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần Lấy g = 10 m/s2 Tốc độ lớn nhất vật nhỏ đạt được trong quá trình dao động là:
Câu 95: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với biên độ A thì chịu tác dụng của lực cản và dao
động tắt dần Sau 1 chu kì thì vận tốc qua vị trí cân bằng giảm 10% so với vận tốc cực đại khi dao động điều hòa.Sau 1 chu kì cơ năng của con lắc so với cơ năng ban đầu chỉ bằng:
Câu 96: Con lắc lò xo nằm ngang có k = 100N/m, vật m = 400g Kéo vật ra khỏi VTCB một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là µ = 5.10-3 Xem chu kì dao động không thay đổi, lấy g = 10m/s2 Quãng đường vật đi được trong 1,5 chu kỳ đầu tiên là:
A 24cm B 23,64cm C 23,88cm. D 23,28cm
Câu 97 : Một con lắc lò xo có đọ cứng k 1N m/ , khối lượng m = 0,02kg dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang do ma sát, hệ số ma sát là 0,1 Ban đầu lò xo bị nén 10 cm rồi buông nhẹ cho con lắc dao động tắt dần Tốc độ lớn nhất mà vật đạt được trong qua trình dao động là
A 40 3cm s/ B 20 6cm s/ C 10 30cm s/ D 40 2cm s/ .
Câu 98: Một con lắc lò xo bố trí đặt nằm ngang, vật nặng có khối lượng m = 100g, lò xo có độ cứng
k = 160N/m Lấy g = 10m/s2 Khi vật đang ở vị trí cân bằng, người ta truyền cho vật vận tốc v0 = 2m/s theo phương ngang để vật dao động Do giữa vật và mặt phẳng ngang có lực ma sát với hệ số ma sát
µ = 0,01 nên dao động của vật sẽ tắt dần Tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình dao động là:
A 63,7 cm/s B 34,6cm/s C 72,8cm/s D 54,3cm/s
Câu 99: Một con lắc lò xo có độ cứng k 100N m/ , khối lượng m = 100g dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang do ma sát, hệ số ma sát là 0,1 Ban đầu vật ở vị trí có biên độ 4cm cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Quãng đường vật đi được đến khi dừng lại là:
Câu 100: Một con lắc lò xo có đọ cứng k 100N m/ , khối lượng m = 100g dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang do ma sát, hệ số ma sát là 0,1 Ban đầu vật ở vị trí có biên độ A = 10cm cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng lần thứ nhất là
Câu 101: Một con lắc lò xo ngang gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật m = 100g, dao động trên mặt phẳng ngang, hệ số ma sát giữa vật và mặt ngang là 0,02, lấy g = 10m/s2 Kéo vật lệch khỏi VTCB một đoạn 10cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Quãng đường vật đi được từ khi bắt đầu dao động đến khi dừng hẳn là: A S = 25m B.S = 50cm C S = 25cm D S = 50m
Câu 102: Con lắc lò xo treo thẳng đứng k= 10N/m, m=100g Gọi O là VTCB, đưa vật lên vị trí cách VTCB 8cm rồi buông tay cho dao động Lực cản tác dụng lên con lắc là 0,01N, g=10m/s2 Li độ lớn
Trang 29NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
nhất sau khi qua vị trí cân bằng là :
A 5,7cm B 7,8cm. C 8,5cm D 5cm
Câu 103: Con lắc lò xo dao động theo phương ngang, lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m, vật nhỏ dao động
có khối lượng 100g, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,01 Độ giảm biên độ giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng:
A 0,04mm B 0,02mm C 0,4mm D 0,2mm
Câu 104: Một con lắc lò xo bố trí đặt nằm ngang, vật nặng có khối lượng m = 200g, lò xo có độ cứng
k = 160N/m Lấy g = 10m/s2 Ban đầu kích thích cho vật dao động với biên độ A = 4cm Do giữa vật
và mặt phẳng ngang có lực ma sát với hệ số ma sát µ = 0,005 nên dao động của vật sẽ tắt dần Số dao động vật thực hiện cho tới khi dừng lại là:
Câu 106: Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo có khối lượng không đáng kể có
độ cứng k = 10N/m Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc
ωf Biết biên độ của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi Khi thay đổi tần số góc ωf thì biên độ dao động của viên bi thay đổi và khi ωf = 10Hz thì biên độ dao động của viên bi đạt cực đại Khối lượng m của viên bi là:
Câu 107: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 6cm và chu kì 1s Tại t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của trục toạ độ Tổng quãng đường đi được của vật trong khoảng thời gian 2,375s tính từ thời điểm được chọn làm gốc là:
Trang 30NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Câu 113: Một lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới có vật m = 100g, độ cứng K=25 N/m, lấy g=10 m/s2 Chọn trục Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống Vật dao động với phương trình:
x = 4cos(5t+/3) cm Thời điểm lúc vật qua vị trí lò xo bị dãn 2 cm lần đầu tiên là:
A 1/30s B 1/25s C 1/15s D.1/5s
Bài 114: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ có khối lượng m =250g và một lò xo nhẹ có
độ cứng K=100N/m Kéo vật m xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 7,5cm rồi thả nhẹ Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng của vật, trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên trên, chọn gốc thời gian là lúc thả vật Cho g = 10m/s2 Tìm thời gian từ lúc thả vật đến thời điểm vật đi qua
vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất
Câu 115: Một vật m = 1kg dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acos(t +) Lấy gốc tọa độ là vị trí cân bằng 0 Từ vị trí cân bằng ta kéo vật theo phương ngang 4cm rồi buông nhẹ Sau thời gian t = /30 s kể từ lúc buông tay vật đi được quãng đường dài 6cm Cơ năng của vật là:
A 16.10-2 J B 32.10 -2 J C 48.10-2 J D Tất cả đều sai
Câu 116: Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k 100N/m và vật có khối lượng m=250g, dao động điều hoà với biên độ A6cm Chọn gốc thời gian t 0 lúc vật qua VTCB Quãng đường vật đi được trong 10π (s) đầu tiên là: A 9m B 24m. C 6m D 1m
Câu 117: Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đất và nhiệt độ 30oC Biết R = 6400 km và α = 2.10-5
K-1 Đưa đồng hồ lên đỉnh núi cao 3,2 km có nhiệt độ 10 oC thì mỗi ngày nó chạy nhanh hay chậm :
A Chậm 2,6 s B Nhanh 62 s C Chậm 26 s D Nhanh 26 s
Câu 118: Một động hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất ở nhiệt độ 170C Đưa đồng hồ lên đỉnh núi cao h = 640m thì đồng hồ vẫn chỉ đúng giờ Biết hệ số nở dài dây treo con lắc λ = 4.10-5 K- 1 Bán kính trái đất là 6400km Nhiệt độ trên đỉnh núi là :
A 17,5 0 C B 14,5 0 C C 12 0 C D 7 0 C
Câu 119: Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng m = 80g, đặt trong điện trường đều có véc tơ cường
độ điện trường E
thẳng đứng, hướng lên có độ lớn E = 4800V/m Khi chưa tích điện cho quả nặng, chu
kì dao động của con lắc với biên độ nhỏ T 0 = 2s, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Khi tích điện cho quả nặng điện tích q = 6.10-5C thì chu kì dao động của nó là :
A 2,5 (s) B 2,36 (s) C 1,72 (s) D 1,54 (s
Câu 120: Một con lắc đơn có chu kì dao động T0 =2,5s tại nơi có 2
/8,
9 m s
g Treo con lắc vào trần một thang máy đang chuyển động đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2
/9,
4 m s
g Chu kì dao động của
con lắc trong thang máy là: A 1,77s B 2,04s C 2,45s D 3,54s
Câu 121: Một con lắc đơn có chu kì T = 2s khi đặt trong chân không Quả lắc làm bằng một hợp kim
có khối lượng m = 50g và khối lượng riêng ρ = 0,67g/dm3 Khi đặt trong không khí, quả lắc chịu tác dụng của lực đẩy Acsimede, khối lượng riêng của không khí là D = 1,3g/lít Chu kì T’ của con lắc
trong không khí là: A 1,908s B 1,985s C 2,105s D 2,015s
Câu 122. Gọi và lần lượt là bước sóng của 2 vạch khi electron chuyển từ quĩ đạoM về quĩ đạo L
và từ quĩ đạoN về quĩ đạo L (dãy Banme) Gọi 1 là bước sóng của vạch đầu tiêntrong dãy
Pasen(electron chuyển từ quĩ đạoN về quĩ đạo M) Hệ thức liên hệ :, ,1là:
Trang 31NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Câu 125 Tần số lớn nhất trong chùm tia Rơnghen là fmax = 5.1018Hz Coi động năng đầu của e rời catôt không đáng kể Cho biết: h = 6,625.10–34J.s; c=3.108m/s; e= 1,6.10–19 C Động năng của electron đập vào đối catốt là: A 3,3125.10 -15 J B 4.10-15J C 6,25.10-15J D 8,25.10-15J
Câu 126: Trong thí nghiệm về quang điện, để làm triệt tiêu dòng quang điện cần dùng một hiệu điện thế hãm có giá trị nhỏ nhất là 3,2 V Người ta tách ra một chùm hẹp các electrôn quang điện và cho nó
đi vào một từ trường đều,theo phương vuông góc với các đường cảm ứng từ Biết rằng từ trường có cảm ứng từ là 5
3.10 (T) Bán kính qũy đạo lớn nhất của các electron là :
Z Y Z Hn,nếu năng lượng liên kết các hạt nhân 1
1
A
Z X , 2 2
A a+b+c B a+b-c C c-b-a D c+a -b
Câu 128: Người ta dùng hạt protôn bắn vào hạt nhân 9
4Be đứng yên để gây ra phản ứng : p+9
4Be X +6
3Li.Biết động năng của các hạt p , X và 6
3Li lần lượt là 5,45 MeV , 4 MeV và
3,575 MeV Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u gần đúng bằng khối số của chúng Góc lập bởi
hướng chuyển động của các hạt p và X là : A 450
có khối lượng lớn hơn và độ phóng xạ là 1Ci Biết chu kì bán rã của hai đồng vị I và II là 12h và 16h
Độ phóng xạ của đồng vị I và II sau 2 ngày lần lượt là :
A 0,03125Ci và 0,0625Ci B 0,3125Ci và 0,625Ci
C 0,0625 Ci và 0,03125Ci D 0,625Ci và
0,3125Ci
Câu 137: Đường biểu diễn cường độ dòng quang điện theo hiệu
điện thế đặt vào hai điện cực qua một tế bào quang điện như hình vẽ
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng quang điện xảy
ra trong tế bào quang điện trên?
A Bước sóng của ánh sáng chiếu vào tế bào chắc chắn nhỏ hơn giới hạn
quang điện của kim loại làm catôt
B Xuất hiện dòng quang điện qua tế bào khi hiệu điện thế giữa anôt và
catôt thỏa mãn điều kiện UAK 0
C Cường độ dòng quang điện không tăng thêm khi UAK đủ lớn
D Động năng của quang êlectron triệt tiêu khi vừa thoát khỏi catôt
Câu 138: Chiếu vào catôt của tế bào quang điện bức có tần số f xạ
.Đường đặc trưng Vôn-Ampe I= f(UAK) là đường cong đi
qua gốc tọa độ O có dạng như hình vẽ Chiếu vào catôt này bức xạ có
tần số f lớn hơn f một lượng 1015Hz thì động năng cực đại của êlectron đập
vào anôt là 9,8.10-19J Hãy tính hiệu điện thế giữa anôt và catôt khi đó
Trang 32NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
A UAK= -0,5(V) B UAK -0,5(V)
C UAK -0,5(V) D UAK= -0,5(V)
Câu 140: Lần lượt chiếu vào catôt của một tế bào quang điện hai bức xạ đơn sắc đỏ và vàng Hiệu điện
thế hãm có độ lớn tương ứng là U hd = U1 và U hv = U2 Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ đó vào catôt thì hiệu điện thế hãm vừa đủ để triệt tiêu dòng quang điện có giá trị là
A U h = U1 B U h = U2 C U h = U1+ U2 D U h = 1
2(U1+ U2)
Câu 141. Khi chiếu một bức xạ có bước sóng 250 nm vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện có công thoát 3.10-19 J Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và hướng nó vào một từ trường đều cảm ứng từ 10-4 T vuông góc với phương vận tốc ban đầu của electron Xác định bán kính cực đại của quỹ đạo electron đi trong từ trường
Câu 143. Chiếu một bức xạ đơn sắc thích hợp vào catốt của tế bào quang điện
Tách một chùm hẹp các electron quang điện có vận tốc 106 (m/s) và cho đi vào
điện trường đều của một tụ điện phẳng tại điểm O cách đều hai bản tụ và phương
song song với hai bản tụ Biết hiệu điện thế giữa hai bản tụ 0,455 (V), khoảng
cách giữa hai bản tụ 2 cm, chiều dài của tụ 5 cm Tính thời gian electron chuyển
động trong tụ
A 100 (ns) B 50 (ns) C 25 (ns) D 20 (ns)
Câu 144. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện có vận
tốc cực đại 106 (m/s) và hướng vào không gian giữa hai bản của một tụ điện
phẳng tại điểm O theo phương hợp với véctơ cường độ điện trường một góc 750
(xem hình) Biết khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 10 (cm), hiệu điện thế giữa
hai bản tụ là 2,2 (V), electron bay ra khỏi tụ điện theo phương song song với hai
bản Xác định chiều dài của mỗi bản tụ
A 6,4 cm B 6,5 cm C 5,4 cm D 4,4 cm
Câu 145. Hai bản cực A, B của một tụ điện phẳng làm bằng kim
loại Khoảng cách giữa hai bản là 4 cm Chiếu vào tâm O của bản A
một bức xạ đơn sắc có bước sóng (xem hình) thì vận tốc ban đầu
cực đại của các electron quang điện là 0,76.106 (m/s) Đặt giữa hai
bản A và B một hiệu điện thế UAB = 4,55 (V) Các electron quang
điện có thể tới cách bản B một đoạn gần nhất là bao nhiêu?
Câu 146. Chiếu bức xạ thích hợp vào tâm của catốt của một tế bào quang điện
thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là 7.105 (m/s) Đặt hiệu
điện thế giữa anốt và catốt là UAK = 1 (V) Coi anốt và catốt là các bản phẳng
song song và cách nhau một khoảng d = 1 (cm) Tìm bán kính lớn nhất của miền
trên anốt có electron quang điện đập vào
Trang 33NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Câu 147. Khi rọi vào catốt phẳng của một tế bào quang điện bức xạ điện từ có bước sóng 0,33(m) thì
có thể làm dòng quang điện triệt tiêu bằng cách nối anốt và catốt của tế bào quang điện với hiệu điện thế UAK = -0,3125 (V) Anốt của tế bào đó cũng có dạng phẳng song song với catốt, đặt đối diện và cách catốt một khoảng 1 cm Hỏi khi rọi chùm bức xạ rất hẹp trên vào tâm của catốt và đặt một hiệu điện thế UAK = 4,55 (V), thì bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anốt mà các electron tới đập vào bằng bao nhiêu?
Câu 148. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện có vận tốc v0 = 6.106 (m/s) và hướng nó vào một điện trường đều dọc theo đường sức từ A đến B (hiệu điện thế giữa hai điểm đó là -10 (V)) Sau khi ra khỏi điện trường tiếp tục cho electron bay vào một từ trường đều có cảm ứng từ
B = 2.10-4 (T) theo phương vuông góc với phương của đường cảm ứng từ Xác định bán kính cực đại của quỹ đạo electron đi trong từ trường và lực từ tác dụng lên electron
Câu 149. Khi chiếu một bức xạ = 0,485 (m) vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện có công thoát A = 2,1 (eV) Hướng electron quang điện có vận tốc cực đại vào một điện trường đều và một từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-4 (T) thì nó vẫn chuyển động theo một đường thẳng Biết véc tơ E
song song với Ox, véc tơ B
song song với Oy, véc tơ v
song song với Oz (Oxyz là hệ trục toạ độ Đề các vuông góc) Độ lớn của véc tơ cường độ điện trường là:
Câu 151. Cho mạch điện gồm cuộn dây có điện trở r = 70 và độ tự cảm L = 0,7H nối tiếp với tụ điện
có điện dung C thay đổi được Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế u = 70cos(100t)V Khi
C = Co thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại Khi đó độ lệch pha của hiệu điện
thế giữa hai đầu cuộn dây so với hiệu điện thế u một góc:
Câu 153: Đặt vào hai đầu đoạn mạch ở hình 5.13 một điện áp xoay chiều,
thì trong mạch xuất hiện dòng điện với cường độ i = 2cos(80t)A và hiệu
điện thế ở các đoạn mạch uX = 90cos(80t + /2)V; uY=180cos(80t) V
Ta suy ra các biểu thức liên hệ: 1) uX = i.ZX; 2) uY = i.ZY Với ZX và ZY là
tổng trở của hộp X và hộp Y Kết luận nào sau đây là đúng?
A 1) đúng; 2) đúng B 1) sai; 2) sai C 1) sai; 2) đúng D 1) đúng; 2) sai
Y
X
Trang 34NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Câu 154: Ở hình 5.13: trong mỗi hộp X và Y chứa hai trong ba phần tử:
điện trở thuần, cuộn dây, tụ điện Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay
chiều, thì cường độ dòng điện trong mạch i = 2cos(80t)A và điện áp
uX = 120cos(80t - /2) V và uY = 180cos(80t)V Các hộp X và Y chứa:
A X chứa cuộn dây thuần cảm và tụ điện; Y chứa cuộn dây không thuần cảm và tụ điện
B X chứa cuộn dây thuần cảm và tụ điện; Y chứa cuộn dây thuần cảm và điện trở thuần
C X chứa tụ điện và điện trở thuàn; Y chứa cuộn dây thuần cảm và điện trở thuần
D X chỉ chứa tụ điện và Y chỉ chứa điện trở thuần
Câu 155: Một máy biến áp lý tưởng có tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 2:3 Cuộn thứ cấp nối
với tải tiêu thụ là mạch điện RLC không phân nhánh có R=60,
A 180 W B 90 W C 26,7 W D 135 W
Câu 156. Người ta cần truyền tải điện năng từ máy hạ thế có điện áp đầu ra 200V đến một hộ gia đình cách 1km Công suất tiêu thụ ở đầu ra của máy biến áp cho hộ gia đình đó là 10kW và yêu cầu độ giảm điện áp trên dây không quá 20(V) Điện trở suất dây dẫn là 2,8.10-8.m và tải tiêu thụ coi là điện trở Tiết diện dây dẫn phải thoả mãn điều kiện:
A S 1,4cm2 B S 1,4 cm2 C S2,8 cm 2 D.S 2,8 cm2
Câu 157: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100V Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp
đó là 2U Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng
A ZC = 800 2 Ω B ZC = 50 2 Ω C ZC = 200 2 Ω D ZC = 100 2 Ω
Câu 160: Điện năng tải từ máy tăng thế ở A đến máy hạ thế ở B cách nhau 100 km bằng 2 dây đồng tiết diện tròn, đường kính 1cm, điện trở suất 1,6.10-8Ωm Cường độ trên dây tải I’ = 50 A, công suất hao phí trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B Bỏ qua mọi hao phí trong các máy biến thế Điện áp hiệu dụng cuộn thứ cấp máy tăng thế là:
Câu 161: Máy biến áp gồm cuộn sơ cấp có số vòng dây là 600, cuộn thứ cấp có 50 vòng dây, điện trở của các cuộn dây không đáng kể Điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V được đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp, mạch thứ cấp là một điện trở R = 25 Hiệu suất của máy biến áp là 95% Tính cường độ dòng điện
hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp? A 0,35A B 0,15A C 0,07A D 0,035A
M Hình 5.13
Y
X
Trang 35NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Câu 162: Một máy biến thế có hiệu suất 80% Cuộn sơ cấp có 150vòng, cuộn thứ cấp có 300vòng Hai đầu
cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100, độ tự cảm 318mH Hệ số công suất mạch sơ
cấp bằng 1 Hai đầu cuộn sơ cấp được đặt ở hiệu điện thế xoay chiều có U1 = 100V, tần số 50Hz Tính cường độ
hiệu dụng mạch sơ cấp A 1,8A B 2,0A C 1,5A D 2,5A
Câu 163 Một đường dây có điện trở 4Ω dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
dùng Hiệu điện thế hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là U = 5000V, công suất điện là 500kW Hệ số công
suất của mạch điện là cosφ = 0,8 Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất mát trên đường dây do tỏa nhiệt?
A 10% B 12,5% C 16,4% D 20%
Câu 164 Đặt điện áp u = 2202cos100t (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và
MB mắc nối tiếp Đoạn AM gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R, đoạn MB chỉ có
tụ điện C Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị
hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau 2/3 Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng
A 2202 V B 220/3 V C 220 V D 110 V
Câu 165 Đặt điện áp xoay chiều u = 1206cost (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và
MB mắc nối tiếp Đoạn AM là cuộn dây có điện trở thuần r và có độ tự cảm L, đoạn MB gồm điện trở thuần R
mắc nối tiếp với tụ điện C Điện áp hiệu dụng trên đoạn MB gấp đôi điện áp hiệu dụng trên R và cường độ hiệu
dụng của dòng điện trong mạch là 0,5 A Điện áp trên đoạn MB lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch là
/2 Công suất tiêu thụ toàn mạch là
Câu 166 Đặt điện áp xoay chiều tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc
nối tiếp Đoạn AM gồm điện trở thuần R = 1003 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn MB
chỉ có tụ điện có điện dung C = 0,05/ (mF) Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB và điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch AB lệch pha nhau /3 Giá trị L bằng
A 2/ (H) B 1/ (H) C 3/ (H) D 3/ (H)
Câu 167 Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B Giữa hai
điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có tụ điện, giữa hai điểm N và B chỉ có cuộn cảm
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều 240V – 50 Hz thì uMB và uAM lệch pha nhau /3, uAB vàuMB
lệch pha nhau /6 Điện áp hiệu dụng trên R là
A 80 (V) B 60 (V) C 803 (V) D 603 (V)
Câu 168 Trong thí nghiệm đối với một tế bào quang điện, kim loại dùng làm Catốt có bước sóng giới hạn là 0
Khi chiếu lần lượt các bức xạ có bước sóng 1 < 2 < 3 < O đo được hiệu điện thế hãm tương ứng là Uh1, Uh2
và Uh3 Nếu chiếu đồng thời cả ba bức xạ nói trên thì hiệu điện thế hãm của tế bào quang điện là:
A Uh2 B Uh3 C Uh1 + Uh2 + Uh3 D U h1
Trang 36NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Trang 37NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
Câu 169.Một con lắc đơn dao động điều hoà trong điện trường đều, có véc tơ cường độ điện trường E hướng thẳng xuống Khi vật treo chưa tích điện thì chu kỳ dao động là T 0=2s , khi vật treo lần lượt tích điện q1 và q2 thì chu kỳ dao động tương ứng là T 1=2,4 s, T2=1,6s Tỉ số 1
điểm Tại thời điểm t chất điểm có li độ x và vận tốc là v Công thức nào sau đây là không dùng để tính
chu kì dao động điều hoà của chất điểm?
2π
m 2π.A
Câu 171.Một con lắc đơn thực hiện dao động nhỏ có quả nặng là một quả cầu nhỏ bằng kim loại Chu
kỳ con lắc là T0 tại một nơi g=10m/s2 Khi đặt con lắc trong điện trường đều, vecto cường độ điện
Trang 38NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
trường có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới và quả cầu mang tích điện q1, chu kỳ con lắc bằng
T1=3T0, khi quả cầu mang tích điện q2, chu kỳ con lắc bằng T2=(3/5)T0 Tính tỷ số q1/q2
Câu 172. Hai con lắc lò xo dao động điều hòa với các vận tốc góc 1=
3
(rad/s) và 2=
6
(rad/s) dọc theo hai đường thẳng song song kề liền nhau (vị trí cân bằng hai vật đều ở gốc tọa độ) và với cùng biên
độ Tại thời điểm t hai con lắc gặp nhau ở vị trí cân bằng và chuyển động theo một chiều Sau khoảng thời gian t ngắn nhất là bao nhiêu để hai con lắc gặp lại nhau?
A 2s B 4 s C 12s D 6 s
Câu 173 Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật dao động cơ điều hoà được
cho như hình vẽ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Tại thời điểm t3, li độ của vật có giá trị âm
B Tại thời điểm t4, li độ của vật có giá trị dương
C Tại thời điểm t 1 , gia tốc của vật có giá trị dương
D Tại thời điểm t2, gia tốc của vật có giá trị âm
Câu 174 Cho mạch điện xoay chiều gồm R,L,C mắc nối tiếp Tần số của hiệu điện thế thay đổi được Khi tần số là f1 và 4f1 công suất trong mạch như nhau và bằng 80% công suất cực đại mà mạch có thể đạt được Khi f=3.f1 thì hệ số công suất là:
2 1 2
1)11(2
1
f f
f f C f
f C
1 1
2
2
8,0)
U Z
Z
R
U
C L
L
2
14
LC
4 2
Trang 39NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169
ZL1 – ZC1= R/2
22
9
2 3 3
2R R
cos =
324
25 1 1
18
5 1
1 )
9
2 2
1 ( )
(
2
2 2
2 2 2
3 3 2
R Z
Z R
R C L
077,1
1
Khi: f = 3f 1 thì cos = 0,96 Chọn đáp án khác Xem lại bài ra
Khi: f = 2f 1 thì cos = 1
Khi: f = f 1 và f = 4f 1 thì cos = 0,8 Do đó khi f = 3f 1 thì cos > 0,8
Câu 175 Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình : x = 20 cos( t - 3
4) ( cm,s) Tính quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 = 0,5s đến t2 = 6s ?
t s , điểm M chuyển động được ¼ vòng tròn
* Sau 2T, chất điểm trở lại vị trí M1 và đi được quãng đường:
2.4A = 8.20 = 160cm
* Sau 3T/4, M1 chuyển đọng được ¾ vòng tròn, tức là trở lại
vị trí M0 và đi được quãng đường: 4A – 2.10 2= 51,72cm
* Tổng quãng đường vật đi được: 160 + 51,72 = 211,72 cm Chọn đáp án A
Câu 176 Một lò xo có độ cứng k nằm ngang, một đầu gắn cố định một đầu gắn vật khối lượng m Kích thích
để vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 3m/s và gia tốc cực đại bằng 30 (m/s2) Thời điểm ban đầu t = 0 vật có vận tốc v = +1,5m/s và thế năng đang tăng Hỏi sau đó bao lâu vật có gia tốc bằng 15 (m/s2)
Khi t = 0 v = 1,5 m/s = vmax/2động năng Wđ = W/4 thế năng Wt = 3W/4
2
3 2
Trang 40NGUYỄN VĂN TRUNG: 0915192169 Gia tốc a = - 2 x = - 30πcos(10πt -
-1 = cos
2 60
Giá trị đầu tiên của t = t min : = 0,0833s
Đáp án khác với bài ra
Câu 178: Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây
mảnh nhẹ dài10cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100N/m tại nơi có gia tốc trọng trường
g =10m/s2 Lấy π2 =10 Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng đủ cao so với mặt đất, người ta đốt
M
π/6 2π/3