1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÌM HIỂU HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ HỘI AN

42 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Khái niệm về HST Đô thị  Hệ sinh thái là tổ hợp của quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để phát

Trang 1

TÌM HIỂU HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ

HỘI AN

GVHĐ : PGS.TS Đinh Thị Phương Anh

HVTH : Ngô Thị Kim Huệ

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BẢY

1-Khái niệm chung và các đặc trưng của HST ĐT

2-Mô hình Đô thị sinh thái Hội An

Trang 3

I- Khái niệm về HST Đô thị

Hệ sinh thái là tổ hợp của quần xã sinh vật với môi trường vật lý

mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để phát triển ổn định theo thời gian, thông qua các hoạt động của các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng

Hệ sinh thái đô thị là hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra,

phục vụ mục đích của con người.

Ở đô thị, con người quan hệ mật thiết với nhau hơn so với các yếu

tố tự nhiên Tuy nhiên, dưới sự phát triển và tác động của con

người, các yếu tố thuộc về tự nhiên, thiên nhiên đang dần bị mất đi Khí hậu thay đổi, thời tiết bất thường cộng với nhiều nguồn ô nhiễm (nguồn nước, rác thải, khói bụi, tiếng ồn…) gây ra cho con người những bất lợi về sức khỏe đặc biệt là về yếu tố tinh thần.

Trang 4

2-Đặc điểm cơ bản của HST đô thị

 Hệ sinh thái đô thị là hệ sinh thái nhân tạo

 Hệ sinh thái đô thị là một hệ sinh thái hở luôn có sự thay đổi theo thời gian, không gian về chất lượng lẫn số

lượng

 Hệ sinh thái đô thị mang tính động do sự phát triển xã

hội Sự phát triển này có thể ổn định hoặc không ổn định tuỳ thuộc vào mối quan hệ của các thành phần tronghệ sinh thái

 HST đô thị nói chung là ổn định và đồng nhất Có vùng trung tâm, ven nội và vùng ngoại Sự thay đổi về cơ cấu của các vùng này mang dấu ấn thời gian và phản ánh sự phát triển nền kinh tế xã hội qua từng thời kỳ

Trang 5

2-Đặc điểm cơ bản của HST đô thị

 Bậc dinh dưỡng cuối cùng của HST đô thị là con người + Con người là thành phần ưu thế trong HST đô thị

+ Con người cũng là thành phần tạo nên năng lượng thứ cấp cuối cùng

+Trong Hệ sinh thái đô thị, ngoài các tác động của các yếu tố tự nhiên, con người còn chịu tác động của các

yếu tố xã hội

+ Thành phần công nghệ là thành phần tái tạo lại nguồn năng lượng cho HST Nhờ có sự tái tạo này mà thành phần bậc dinh dưỡng cuối cùng là con người mới được

ổn định

Trang 6

3-Dòng năng lượng trong HSTĐT

 Dòng năng lượng của HSTĐT có đầu vào là nguyên vật liệu tài nguyên trong đó bao gồm tài nguyên không khí

để hít thở, nước cho sinh hoạt,nước cho công nghiệp, thực phẩm cho con người, gia cầm, nguyên liệu cho

động cơ

 Đầu ra của hệ sinh thái môi trường đô thị bao gồm chủ yếu là các sảm phẩm công nghiệp và chất thải như chất thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất thủ công nghiệp, chất thải từ giao thông vận tải.Các chất thải này dù tư nguồn nào cũng đặc trưng bởi NOx, COx, SOx

 Hệ sinh thái môi trường đô thị là một hệ sinh thái nhân tạo nên chịu sự chi phối của con người ví dụ dây chuyền thực phẩm cũng bị đảo lộn khỏi trình tự tự nhiên

Trang 7

3-Dòng năng lượng trong HSTĐT

Nước ÔNKK Điện CO2

Thực phẩm Nước thải NM Nhiên liệu CN

VLXD Nước thải SH

Nước cứng Nhiên liệu GT Hàng hóa XK Sức nóng

Trang 8

4- Chu trình sinh địa hoá trong HSTĐT

TÀI NGUYÊN

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT

CHẤT THẢI

Trang 9

Chu trình nước trong HSTĐT

+Trong HSTĐT thì quá trình thấm qua tầng đất xuống mạch

nước ngầm và quá trình bốc hơi từ lòng đất theo mao dẫn lên mặt đất thoát vào khí quyển đã bị gián đoạn bởi công trình xây dựng đường, nhà, bê tông

+Nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm làm

ô nhiễm mạch nước ngầm

Trang 10

 Chính điều này đã dẫn tới mất cân bằng CO2 trong khí

quyển Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng đột ngột làm

tăng hiệu ứng nhà kính

 Sự khác biệt trong tuần hoàn vật chất của HSTĐT khả năng

tự điều hoà thấp so với hệ sinh thái tự nhiên bởi vì sự điều chỉnh của hệ sinh thái là kết quả của sự tự điều chỉnh của từng cơ thể và quần thể, quần xã Hơn nữa, hệ sinh nhân tạo không có sự đa dạng về thành phần như hệ sinh thái tự nhiên nên thường dễ mất cân bằng

Trang 11

5-Các yếu tố gây mất cân bằng

HSTĐT

 Trong HST ĐT thì dòng năng lượng đầu vào và đầu ra không khép kín nên

HST ĐT chỉ có sự cân bằng trên phạm vi vùng

 Nguy cơ mất cân bằng luôn tiềm ẩn, thể hiện qua các mặt

+HST tự nhiên trong đô thị hoạt động kém, bị giảm sút do thiếu tính đa dạng sinh học, HST nghèo nàn.

+Vòng tuần hoàn vật chất, năng lượng nhân tạo là chủ yếu.

+Vòng tuần hoàn vật chất phụ thuộc nhiều vào bên ngoài : thị trường, lao động, nhân công nhập cư, lao động thời vụ

+Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đã tác động mạnh đến hệ sinh thái đô thị.Tác động tiêu cực đến môi trường đô thị như dân số tăng nhanh thường gây ra quá tải đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ làm tăng các chất thải từ sinh hoạt và dịch vụ đô thị, đặc biệt làm tăng lượng nước thải và rác thải, vệ sinh môi trường sinh giảm.

Trang 12

5-Các yếu tố gây mất cân bằng

HSTĐT

 -Ô nhiễm môi trường

+ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn, ánh sáng

 -Thay đổi môi trường sống

+Hiện tượng lún mặt đất do khai thác nước quá mức +Việc khai thác vật liệu trên sông làm thay đổi dòng chảy, xói mòn

+Lấp đi một số “hồ điều hòa tự nhiên”

+Xây dựng các cơ sở hạ tầng

 -Gia tăng dân số

Trang 13

6-Đặc trưng của HST ĐT

 HST ĐT có tính xã hội Hệ thống sinh thái chịu tác động sâu sắc của chế độ xã hội , điều kiện kinh tế và trình độ KHKT, văn hóa của con người

 HSTĐT có tính lệ thuộc,

+Năng lượng cung cấp cho HST được chuyên chở từ

nhiều nguồn, cung cấp cho hệ thống một khối lượng lớn nguyên vật liệu cần thiết cho con người

năng chống chịu kém, nên dễ bị ảnh hưởng của các nhân

tố môi môi trường Cân bằng sinh thái rất dễ bị phá hoại

Trang 14

6-Đặc trưng của HST ĐT

 Trong HST đô thị thì mật độ dân cư tập trung cao , hoạt động kinh tế- xã hội diễn ra thường xuyên và hệ quả của quá trình bê tông hóa, quá trình bức xạ, phản xạ nhiệt ngày ngày cao hơn, ô nhiễm không khí gây ra hiện

tượng :

+Đảo nhiệt của đô thị ngày càng lớn

+Các điểm ngập nước ngày càng nhiều

+Thời gian ngập nước lâu hơn

Trang 15

MÔ HÌNH ĐÔ THỊ SINH THÁI HỘI AN

1-Tổng quan về thành phố Hội An

Vị trí địa lý:

- Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam

- Toạ độ địa lý: nằm ở 15o15’26’’ đến 15o55’15’’ vĩ Bắc và

từ 108o17’08” đến 108o23’10’’ kinh Đông

- Phía Bắc, phía Tây giáp huyện Điện Bàn

- Phía Đông Bắc giáp biển Đông

- Phía Nam giáp huyện Duy Xuyên

Diện tích:

-Tổng diện tích tự nhiên : 6.171,25 ha

Trang 16

Bản đồ khu phố cổ Hội An

Trang 17

2-Tiền đề xây dựng ĐTST Hội An

 Hiện nay nhiều tỉnh, thành trên cả nước đã đưa mô hình

“đô thị sinh thái” vào áp dụng một cách phổ biến trong

các dự án quy hoạch đô thị

 Việc lựa chọn Hội An để xây dựng mô hình thí điểm

phát triển đô thị sinh thái là dựa trên các điều kiện tiền đề khác biệt của thành phố này Đó là:

+Hội An có khu đô thị cổ di sản văn hóa thế giới,

+Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm

+Là thành phố văn hóa đầu tiên và tiêu biểu cả nước

Trang 18

3-Nguyên tắc xây dựng ĐT sinh thái

Nguyên tắc chung

 Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên

 Đa dạng hóa nhiều nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạt động khác của con người

 Trong điều kiện có thể, cố giữ cho hệ thống đô thị được khép kín và tự cân bằng

 Giữ cho sự phát triển dân số đô thị và tiềm năng của môi trường được cân bằng một cách tối ưu

Trang 19

3-Nguyên tắc để phát triển Hội An

theo MH ĐT sinh thái

 Xác định các khu vực với đặc trưng về môi trường nhân tạo – tự nhiên – xã hội

 Tạo mối quan hệ khăng khít, liên kết với hệ sinh thái trong khu vực

+Thiết lập các vùng đệm sinh thái, vùng “xanh” giữa các khu vực có

chức năng đô thị, dân cư, nhằm liên kết các hệ sinh thái giữa các khu vực.

+Đưa các hệ sinh thái tự nhiên, tính đa dạng sinh học vào bên trong

đô thị, khu phố cổ, khu du lịch

 Bảo tồn và khôi phục sự đa dạng sinh học, các hệ sinh thái tự nhiên hịên có : Sông, cửa sông, biển, hệ sinh thái nông thôn… đặc biệt là khu vực sông Cửa Đại và sông Hội An ,các vùng ngập nước với rừng dừa nước rộng lớn Hệ sinh thái biển với vùng dự trữ sinh

quyển thế giới Cù lao Chàm.

Trang 20

3-Nguyên tắc để phát triển Hội An

theo MH ĐT sinh thái

Khu vực làng xã và vùng phụ cận là khu vực trọng tâm

nghiên cứu phát triển trong giai đoạn tới

+ Bảo vệ tính ổn định của cư dân bản địa:

+Khai thác tốt hơn các thế mạnh của văn hoá cư dân bản địa và các yếu tố lịch sử tại các vùng phụ cận trung tâm

Việc giáo dục người dân đối với việc bảo vệ các hệ sinh

thái tự nhiên là hết sức quan trọng Hạn chế săn bắt

động vật hoang dã, khai thác tài nguyên một cách có

khoa học, hạn chế sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu

để khôi phục hệ sinh thái đồng ruộng đã bị mất.

Trang 21

4-Các bước xây dựng ĐTST

Đô thị

Công nghiệp

Đô thị Xanh

Đô thị Sinh thái

Đô thị Bền vững

Trang 22

5-Cấu trúc HST ĐT Hội An

Nội vùng

 Tp.Hội An ở vùng đồng

bằng ven biển miền Trung

thuộc tỉnh Quảng Nam

 Có khu dự trữ sinh quyển

có giá trị Quốc gia, Quốc

tế.

 Cơ cấu kinh tế Hội An: Du

lịch-dịch vụ, thương mại,

công nghiệp-tiểu thủ công

nghiệp, nông nghiệp.

Ngoại vùng

 Tp Hội An cách Tp Đà Nẵng 30km về phía Nam, Tp.Tam Kỳ 60km về phía Bắc, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

 Tiếp giáp với hành lang kinh

tế Đông Tây, có vị trí thuận tiện về mối quan hệ với các vùng kinh tế phía Bắc, phía Nam, vùng Tây Nguyên, các cửa khẩu Việt Lào

Trang 23

6-Thành phần hưũ sinh:

 Thành phần này gồm Con người và các loài sinh vật

trong môi trường đô thị

 Các loài sinh vật trong vùng đô thị gồm các loài động vật: chủ yếu vật nuôi và thực vật là hệ thống cây xanh thành phố (trên đường, công viên và vùng đệm), động vật ở

đây chủ yếu là các loài thú vật nuôi làm cảnh ở 1 số khu dân có nuôi 1 số đối tượng như heo, gà, chim cút…

 Về con người: Đặc trưng về dân số, mật độ, tỷ lệ giới

tính, tháp tuổi, cơ cấu lao động, trình độ, phông tục tập quán…

Trang 24

7-Thành phần vô sinh.

Không khí:

+ Hội An là thành phố du lịch của tỉnh Quảng Nam Bao quanh thành phố là những hành lang xanh và sông nước giúp cho sự điều hoà không khí giảm thiểu sự ô nhiễm

+Tuy nhiên, do ảnh hưởng các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động giao

thông, san lấp mặt bằng của các tỉnh lân cận Vì vậy, làm tăng mức sản sinh ra các chất ô nhiễm SO2, NO2, bụi và tiếng ồn nhất là ô nhiễm bụi

Trang 25

-Chế độ mực nước của các sông có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế - xã hội.

-Mực nước xuống thấp quá sẽ gây khó khăn cho giao thông, hoạt động của các trạm bơm

-Mực nước trên sông lên cao quá vượt quá sự khống chế của lòng sông sẽ gây ra ngập lụt các khu vực thấp trũng xung quanh.

Trang 27

Những yêu cầu đặt ra để đưa Hội An phát triển bền vững

triển kinh tế và công tác bảo tồn.

an toàn, thân thiện.

MÔ HÌNH THÀNH PHỐ SINH THÁI(Là mô hình phù hợp cho Tp.Hội An trong thời điểm hiện tại)

Trang 28

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐỀ ÁN

Ngày 15-12-2009, HĐND TP Hội An (Quảng

Nam) khóa IX đã thông qua đề án xây

dựng Hội An thành ĐT sinh thái vào năm

2030

Theo Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Hùng

Cường (Đại học Xây dựng) đề xuất các

nguyên tắc để phát triển Hội An theo mô hình

đô thị sinh thái là: Xác định các khu vực với

đặc trưng về môi trường nhân tạo tự nhiên -

xã hội trong phạm vi thành phố để phân chia

ra nhiều khu vực hợp lý nhằm triển khai

nhiều mục tiêu khác nhau; Khu vực làng xã

và vùng phụ cận là khu vực trọng tâm nghiên

cứu phát triển trong giai đoạn tới; Duy trì sự

cân bằng trong phát triển hiện nay ở khu vực

phố cổ

Trang 29

Điểm mạnh của ĐT ST Hội An

3 Được rất nhiều sự quan

tâm giúp đở, chia sẻ kinh

nghiệm của các chính

phủ, phi chính phủ trong

và ngoài nước.

Trang 30

Điểm mạnh của ĐT ST Hội An

Trang 31

Điểm yếu ĐT ST Hội An

 Tốc độ đô thị hóa nhanh nên ảnh hưởng lớn diện tích

trồng cây xanh giảm xuống

 Ý thức thân thiện với môi trường của người dân chưa tốt như việc lấn sông, lấn biển để xây dựng khu nghỉ mát, gây ô nhiễm môi trường, xả rác, nước thải sinh hoạt ra môi trường bên ngoài

 Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cùng hình thành nên đợt lũ lụt, hạn hán

Trang 32

Điểm yếu của ĐTST Hội An

 Do ảnh hưởng các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động giao thông, san lấp

mặt bằng của các tỉnh lân cận Vì vậy, làm tăng mức sản sinh ra các chất ô nhiễm SO2, NO2, bụi và tiếng ồn

nhất là ô nhiễm bụi

 Ô nhiễm tiếng ồn

 Chất thải công nghiệp

 Chất thải sinh hoạt

Trang 33

KẾ HOẠCH LÂU DÀI

ĐỊNH HƯỚNG

Trang 34

 Kinh tế tri thức: công cụ

mô hình hóa và phát triển

Trang 35

KINH TẾ SINH THÁI

(Eco-economy)

 Kết hợp hài hòa giữa sử

dụng và bảo tồn các dịch

vụ hệ sinh thái (cung cấp,

trợ giúp, văn hóa)

 Hàm lượng tri thức trong

Trang 36

KHU DÂN CƯ SINH THÁI

(eco-residence)

thiên nhiên (bên trong

Trang 37

VĂN HÓA SINH THÁI (eco-culture)

 Các hệ thống giá trị giữa

con người với con người

và giữa con người với

thiên nhiên

 Văn hóa bản địa và giao

lưu văn hóa

 Đa dạng văn hóa và đa

dạng sinh học

Trang 39

Nguyên nhân sâu xa, gốc rễ của vấn đề

Trang 40

Một số tiêu chí để Hội An trở thành ĐTST vào năm 2030

- Nước sạch cho người dân đạt 100%

- Diện tích đất giao thông đạt

hơn 22m2/người

- Cây xanh công cộng hơn 21m2/người

Trang 41

- Chất lượng không khí, tiếng ồn, tỉ lệ nước thải sinh hoạt đạt 90-100% theo TCVN

- Đời sống dân sinh và văn hóa của TP

cũng đạt 85-100%

- Tỉ lệ gia đình không xả rác thải, thu gom chất thải rắn đạt 100%

Một số tiêu chí để Hội An trở thành ĐTST vào năm 2030

Trang 42

Tháng 9/2011

Ngày đăng: 23/11/2015, 05:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w