Hệ sinh thái 1.1 Khái niệm động qua lại với môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định đa dạng... Ðể đ|p ứng các nhu cầu ăn ở, đi lại, học hành, giải tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2NỘI DUNG
người
thái
Trang 31 Hệ sinh thái
1.1 Khái niệm
động qua lại với môi trường bằng các dòng năng
lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định đa dạng
Trang 41.3 Đặc điểm – chức năng
vô sinh
cao hay thấp, tạo nên chu trình tuần hoàn vật chất
lập
nhân tạo và tự nhiên
nội lưu) vật chất, năng lượng, thông tin
cân bằng, nếu một thành phần thay đổi thi các thành phần khác cũng thay đổi theo ở mức độ nào đó để duy trì cân
bằng, nếu biến đổi quá nhiều thì sẽ bị phá vỡ cân bằng sinh thái
Trang 501/05/2012 5
nhiệt
đới
1.4 Phân loại hệ sinh thái
1.4.1.Các hệ sinh thái trên cạn
Trang 7 Hoang mạc
Trang 8 Thảo nguyên
Trang 9 Rừng lá rộng ôn đới
Trang 10 Rừng thông phái Bắc (rừng taiga)
Trang 11 Đ{i
nguyên
Trang 121.4.2.Hệ sinh thái nước mặn
Trang 131.4.3.Hệ sinh thái nước ngọt
đứng
chảy
Trang 141.5 Cấu trúc hệ sinh thái
1.5.1 Yếu tố hữu sinh
1.5.2 Yếu tố vô sinh
của nhiệt độ và độ ẩm đến sinh vật, ánh sáng, không
Trang 151.5.2 Yếu tố vô sinh
của nhiệt độ và độ ẩm đến sinh vật, ánh sáng, không
Trang 162 Con người, sinh vật tiêu thụ đặc biệt trong hệ sinh thái
đặc biệt Ðể đ|p ứng các nhu cầu ăn ở, đi lại, học
hành, giải trí,… con người không ngừng khai thác các tài nguyên thiên nhiên và chế tạo ra các chất không có hay hiếm có trong thiên nhiên gây nhiều bất lợi cho sinh vật và đe dọa cả sự sống trên trái đất
điều kiện mà các loài khác từ chối
Trang 17 Trong các chuỗi thức ăn, con người thường đứng ở vị
trí cuối của chuỗi nên thường tích lũy một lượng lớn các chất không bị phân hủy sinh học
thái, nhưng ngược lại con người cũng là sinh vật ảnh hưởng nhiều nhất lên môi trừơng, nhất là môi
trường đất liền
Trang 18 Acid amin : Cơ thể cần khoảng 20 acid amin để tạo
protein Khoảng phân nửa là các acid amin thiết yếu
phải lấy từ thức ăn Tryptophan và methionin không
có trong đậu và một số rau, isoleusin và lysin không có trong bắp và một số ngũ cốc
béo Các acid béo bão hòa có nhiều trong mỡ và bơ
động vật; còn acid béo không bão hòa có nhiều trong dầu thực vật
Trang 19 Vitamin: là những chất thiết yếu, dù ta chỉ cần một lượng
rất nhỏ Thiếu hay quá thừa vitamin có thể gây các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của con người
một lượng nhỏ, từ dưới 1mg đến khoảng 2.500 mg tùy
loại Ca v{ P để tạo v{ bảo trì xương Ca cũng cần cho hoạt động cuả d}y thần kinh v{ cơ P l{ th{nh phần cấu tạo của acid nh}n v{ ATP Sắt (Fe) l{ th{nh phần của cytochrom v{ của hemoglobin Magnesium, sắt, kẽm, đồng mangan,
selenium v{ molypden l{ c|c đồng yếu tố trong cấu tạo của v{i enzim Iod cần cho tuyên gi|p Na, K v{ Cl cần trong
chức năng thần kinh v{ c}n bằng thẩm thấu giữa tế b{o v{ dịch giữa kẽ
Trang 20liều như solanine trong khoai tây
Ðộc tố do điều kiện bất thường của sinh vật dùng làm thức ăn
Như thịt vòm nhiễm chất độc thần kinh hay mật của các loại ong hút mật hoa Rhododendron hay Azalea
Người tiêu dùng mẫn cảm bất thường
Dị ứng với thực phẩm đặc biệt dị ứng với vài loại hải sản
Nhiễm độc bởi vi khuẩn gây bệnh Bệnh cấp tính, thường là bệnh đường ruột như độc tô
útiết bởi Staphyllococcus aureus hay Clotridium botulinum
Ðộc tố nấm Thức ăn bị mốc và hư như aflatoxin B1 từ Aspergillus
flavus là chất gây ung thư gan Chất gây đột biến và ung thư Do cách nướng, nhúng mỡ, hay chiên thịt và cá
NHIỄM ÐỘC HÓA HỌC Chất phụ gia không muốn có Hóa chất dùng trong nông nghiệp
và chăn nuôi
Như thuốc trừ nấm trên ngũ cốc, thuốc trừ sâu trên rau trái, kháng sinh và kích thích tố cho động vật
Ô nhiễm môi trường Như thủy ngân hữu cơ, cadmium, chì, nhôm, PCB, rò rỉ
phóng xạ có thể ảnh hưởng một nấc nào đó của chuỗi thức ăn
Chất phụ gia thực phẩm Chất bảo quản, chất tạo bọt, mùi,
màu
Vài chất đã được sử dụng hàng thế kỷ nay; nhiều chất có nguồn gốc tự nhiên và dùng với lượng nhỏ; đa số đã được thử nghiệm kỹ
( theo Walker, 1993)
Trang 21 Ðộc tố tự nhiên trong thức ăn
thức ăn cuả vòm
Ngứa, tê, yếu cơ, tê liệt hô hấp
Hột thiên tuế Methylazoxymethanol
Trái đậu Haemagglutinins Hại hồng cầu và tế bào ruột
Vài loại đậu Vicin
b- Aminopropionitrile b- N- Oxalyl- amino- L- alnin
Haemolytic anaemia (Favism)
Ði đôi với sự thành lập collagen Tác dụng độc với hệ thần kinh, lathysism
Trái ackee (Blighia
sapida)
a- Amino- b- methylene Nôn mửa, Hypoglycaenia
Hột bắp cải và vài cây
họ cải khác
Glucosinolates, thiocyanate Lớn tuyến giáp trạng vì glucosinolates cần sự tạo
thyroxin, thiocyanate giảm sự tập trung iod trong tuyến giáp trạng
Khoai tây xanh Solanie, các sapotoxines khác Rối loại đường ruột
Nhiều loại cá Thay đổi, do vài cơ quan hay vào các mùa
khác nhau
Chủ yếu độc cho hệ thần kinh
Nhiều loại nấm Ðộc tố nấm Chủ yếu độc cho hệ thần kinh và gan
Trang 223.3 Tác động của con người lên hệ sinh thái và
môi trường
Tác động môi trường bởi người nguyên thủy :
Cho đến khi chế ngự được lửa, con người đ~ sống một cách hài hoà với thiên nhiên
Tác động lên môi trường một cách hạn chế
Là thành viên hoàn toàn của hệ sinh thái và chỉ là một trong vô
số sinh vật tạo nên quần lạc sinh vật, hoà nhập vào chu trình vật chất và dòng năng lượng trong sinh quyển
Khi có được lửa, bắt đầu tác động lên môi trường thiên nhiên bằng hành động phá hủy không tương ứng với số lượng ít ỏi
của họ Hiện nay dùng lửa để săn bắt thú đ~ gây nên một sự xáo trộn các quần xã thực vật trên nhiều vùng trên thế giới Nếu
châu Phi là nơi bị tác động nhiều nhất, thì chúng ta cũng có
bằng chứng về những đ|m cháy khổng lồ đ~ tàn phá thảm thực vật Trung Âu vào thời đồ đ| mới
Trang 23Vùng nhiệt đới và ôn đới, hỏa hoạn đ~ tàn phá nhiều diện
tích rừng nguyên sinh và ngăn chận sự phục hồi về sau
Hơn nữa, thảm thực vật phục hồi còn bị con người tàn
phá một cách cố ý, ở nhiều vùng của châu Phi, châu Á và
châu Mỹ nhiệt đới Người ta phá rừng để tạo nên các thảo nguyên hòa bản để thả được nhiều thú có guốc (Ongulata) hơn Do đó, các đ|m cháy cố ý này đ~ tạo ra các savanes ở Tây Phi và Ðông Nam Á Cách nay khoảng mười ngàn
năm, các thổ dân Bắc Mỹ đ~ mở rộng đồng cỏ bằng cách
đốt rừng tạo đất cho bò Bisons Với cách làm như vậy, nếu
sự đổi thảm thực vật không làm mất sức sản xuất của sinh cảnh, thì sự tàn phá có hệ thống các quần xã thực vật
thường làm giảm khả năng sinh học của môi trường, như
ở Cote dï'Ivoire, Brésil và Guyanne
Trang 24Với sự trợ lực của lửa, kết hợp với nhiều kỹ thuật săn bắt
khác nhau đ~ làm nghèo đi thành phần loài cuả các động vật có xương sống lớn trên nhiều vùng trên thế giới
diệt nhiều loài động vật khổng lồ, hệ động vật phong phú thời Tân Sinh, các cuộc tàn sát thời Pleistocène ở châu Phi nhiệt đới, cách nay khoảng 50.000 năm, làm mất đi một
nửa số thú lớn còn sót lại từ các thời kỳ của kỷ Ðệ tam
Các thợ săn thời kỳ đồ đ| cũ, cách nay khoảng 12.000 năm, đ~ tận diệt ít ra là 60% các thú lớn ở Mahgreb, châu Phi
Trang 25Các thổ dân cổ Bắc Mỹ đ~ tiêu diệt các khổng tượng và bò
Bisons cổ cũng vào thời kỳ này Con người cũng có vai trò trong sự tuyệt chủng của các loài chim Dinornithidae
khổng lồ ở Madagascar và Tân Tây Lan
do hoạt động cuả con người :
quyển gia tăng bằng nhiều mức độ với sự khám phá ra
nghề nông và từ đó gây ra sự gia tăng dân số chưa từng có Nông nghiệp tạo nên cuộc cách mạng công nghệ thứ hai
của nhân loại và chi phối tất cả các cấu trúc xã hội từ thời bấy giờ mãi cho đến thời gian gần đ}y và hiện còn ở nhiều nước thuộc thế giới thứ ba
Trang 26 Sự phát triển của nông nghiệp gây ra một sự xáo trộn
lớn của sinh quyển bởi con người Nó đẩy mạnh các
biến đổi hệ động vật kể trên bằng cách gia tăng tốc độ tiêu diệt các động vật lớn mà các nhà chăn thả xem
như là các loài cạnh tranh với gia súc Ðặc biệt sự mở rộng nông nghiệp được đặc trưng bởi sự thay thế các
hệ sinh thái Loạt thóai biến: Lâm -> Mục -> Nông
được thể hiện bởi sự thay thế từ hệ sinh thái rừng cao đỉnh bằng đồng cỏ chăn thả rồi tới đất trồng trọt
Trang 27Nông nghiệp vì thế đặc trưng bởi sự tiêu diệt thảm
thực vật nguyên thủy trên các diện tích rộng lớn,
nhường chỗ cho một số ít loài cây trồng mà con người chọn lựa phù hợp với nhu cầu thức ăn của mình
nhiều hệ sinh thái đất liền Sự phá rừng ồ ạt, sự sử
dụng đất cẩu thả đ~ làm kiệt quệ các vùng đất rộng lớn
ở vùng ôn đới và nhiệt đới
con người đối với cây cỏ Nó xảy ra khắp mọi nơi và ở các nền văn minh cổ xưa như Pháp, hay Trung Hoa
Hiện nay Trung Hoa chỉ có 8% diện tích đất che phủ
bởi rừng trong khi con số này là 70% vào thời Ðồ Ðá mới
Trang 28Ngoài sự tạo ra các hệ sinh thái nông nghiệp, trong đó
sự đa dạng về loài là thấp nhất vì người ta loại bỏ các vật canh tranh với cây trồng, nông nghiệp còn thuần hóa một ít loài động vật trong đó có một số để lấy sức kéo Do đó con người làm gia tăng khối lượng thực
phẩm trên một đơn vị diện tích và một lượng năng
lượng cơ học cần thiết
các khu tập trung với sự tạo lập các thành phố đầu
tiên Trong khi người thợ săn thời Ðồ Ðá cũ cần
khoảng 20 km2 đất để sinh sống cho nên ở cách xa
nhau thỉ người nông dân ở thời kỳ Ðồ Ðá mới chỉ cần vài ha là đủ Mặt khác, sự phát hiện ra cách bảo quản ngũ cốc trong các silos cho phép tạo nên các dự trữ và thuận lợi cho sự thay đổi từ du mục sang định cư
Trang 29Sự sử dụng cẩu thả đất ven, sự tưới có hệ thống các
đất mà cấu trúc thổ nhưỡng không chịu được và sau cùng sự chăn thả quá mức gây ra các hậu quả tai hại
cho các môi trường khai thác
cho sự khô hạn hay sự sa mạc hóa toàn bộ các vùng
đất dùng cho trồng trọt hay chăn thả Việc dùng lửa
bởi các mục đồng tiền sử nhằm mục đích cải taọ
thành nơi sinh sống của đ{n gia súc đ~ tàn phá nhiều khu rừng nguyên sinh cách đ}y hàng chục ngàn năm ở nhiều nơi của vùng Ðịa Trung Hải
Trang 30Mặc dù sự phát triển nhanh của thành phố và sự xuất hiện
của các hoạt động kỹ nghệ, đa số dân chúng vẫn sống nhờ nông nghiệp Như vậy tác động của con người lên môi
trường về cơ bản là không đổi cho mãi đến giữa thế kỷ thứ
19, lúc bắt đầu các khám phá khoa học của chủ nghĩa tư
bản đ|nh dấu sự phát triển cuả nền văn minh công nghệ
đương thời
chu trình vật chất và dòng năng lượng trong sinh quyển;
thậm chí người ta còn có thể nói rằng hệ sinh thái con
người trong hình thái xã hội như vậy hoà nhập vào toàn bộ các hiện tượng sinh thái học tự nhiên
vẫn còn ở mức cao: đồng cỏ tự nhiên, rẫy, rừng, các diện
tích đa canh tạo nên nhiều nơi ở ít hoặc không bị biến đổi
Trang 31Ngoài ra, HST này gồm các sinh vật sản xuất sơ cấp
được con người ăn trực tiếp hay qua trung gian các
sinh vật sản xuất thứ cấp hay dùng làm nguyên liệu
Con người là sinh vật tiêu thụ chính cuả hệ sinh thái, trong đó cũng có một sinh khối đ|ng kể các thú hoang
dã Tất cả sản lượng tiêu thụ bởi con người đều được biến thành chất thải phân hủy sinh học được sử dụng bởi các sinh vật phân hủy Các sinh vật này phân hủy hoàn toàn các chất thải trên và khoáng hoá thành các hợp chất đơn giản được sử dụng bởi các sinh vật tự
dưỡng Do đó nước và đất có đầy đủ khả năng tự làm sạch và chu trình vật chất không bị xáo trộn Năng
lượng mà con người sử dụng còn thấp và phân tán
Trang 32Tóm lại, HST con người trong nền văn minh nông
nghiệp cho thấy một độ ổn định cao Hoạt động của
con người trong xã hội nông thôn hòa nhập vào tổng thể chu trình vật chất và không làm biến đổi dòng
năng lượng sinh quyển Nó không giống với nền văn minh công nghệ sau này
sinh quyển:
Trang 33Chính vào đầu thế kỷ thứ 19 đ~ manh nha các biến chuyển cho phép sự bung ra xã hội công nghệ mà chúng ta hiện
đang sống Cấu trúc kinh tế cuả các nước châu Âu thay đổi mau lẹ; việc phát minh các máy kỹ nghệ, việc ứng dụngc|c
kỹ thuật mới tạo thuận lợi cho vô số nhà máy Ðồng thời nhiều cây trồng được nhập nội và các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi được phổ biến Tất cả các chuyển biến
này tạo ra tiền đề cho một sự thay đổi cơ bản trong mối
tương quan giữa con người và thiên nhiên
công nghiệp thành các trung tâm càng ngày lệ thuộc vào
các vùng sản xuất nông nghiệp xung quanh Hơn nữa, các chất thải ngày càng nhiều và đa dạng, gây nên sự xáo trộn lớn cho hệ sinh thái
thời, người ta thấy ba nguồn xáo trộn chủ yếu gây mất ổn định thiên nhiên Ðó là sự giảm thiểu sự đa dạng của sinh giới, sự gián đọan các chu trình vật chất và sự biến đổi
hoàn toàn các chu trình vật chất
Trang 344 Biện pháp duy trì sự phát triển bền vững của
hệ sinh thái
4.1 Bảo vệ hệ sinh thái rừng
các rừng đầu nguồn, các khu rừng đặc dụng; giao đất giao rừng cho các đơn vị ngoài quốc doanh, cộng đồng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phấn đấu đưa diện tích che
phủ lên 40% và cao hơn
chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc,
700.000 hộ dân cư
"đóng cửa rừng tự nhiên" bảo vệ các quá trình sinh thái,
bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn gien quí hiếm
Trang 354.2.Hệ sinh thái nước ngọt
Thực hiện đ|nh giá tác động môi trường của các dự án phát
triển đối với tài nguyên nước, cân nhắc tổng thể về sinh thái đối với các phương án sử dụng tài nguyên nước, dựa trên quản lý tổng hợp lưu vực để giải quyết các mâu thuẫn hoặc tranh chấp trong việc sử dụng giữa các ngành hoặc địa phương
Chính sách quản lý tổng hợp lưu vực cũng có liên quan tới việc quản lý rừng và đất rừng, việc kiểm soát xói mòn đất, qui hoạch
sử dụng đất và quản lý ô nhiễm
Xây dựng các tiêu chuẩn để hạn chế ô nhiễm nước, kiểm soát
nước thải công nghiệp, xây dụng các hệ thống xử lý nước thải, kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, xây dụng các tiêu chuẩn về chất lượng cho các yêu cầu khác nhau, như cấp
nước uống, công nghiệp, giải trí v.v đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách và quản lý môi trường
Trang 364.3 Hệ sinh thái biển và cửa sông
Việt Nam đ~ tham gia và phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển
Chính phủ Việt Nam đ~ và đang có chủ trương giải quyết hàng loạt các vấn đề dưới đ}y:
Các hoạt động trên biển đều phải tính tới các tác động tiêu cực đối với hệ sinh
thái biển và có biện pháp phòng ngừa theo qui định của Nhà nước
Tăng cường năng lực quốc gia trong việc kiểm soát chặt chẽ các hoạt động này,
kể cả việc kiểm soát ô nhiễm từ đất liền
Việc đ|nh bắt hải sản tại vùng biển nông ven bờ không được vượt quá
ngưỡng năng suất lâu bền và không được dùng các phương pháp và phương tiện có tính huỷ diệt
Trong những năm tới, cần phát triển năng lực và khuyến khích việc đ|nh bắt
ngoài khơi
Khôi phục, bảo vệ và sử dụng hợp lý các rừng ngập mặn, đầm phá, ngăn ngừa
sự khai thác phá hoại các rạn san hô làm vật liệu xây dụng hoặc sản phẩm
thương mại
Ban hành và thực hiện kế hoạch quốc gia về ứng phó sự cố dầu tràn
Xây dựng kế hoạch bảo vệ các vùng ven biển về phương diện địa mạo và sinh
thái, có xét tới những hoạt động như khai thác vùng đất ngập nước ven biển, khai thác cát, xây dụng các công trình phòng hộ v v
Trang 375.TÀI LIỆU THAM KHẢO