1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội

50 461 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 14,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng cá thể của các loài nhện phổ biến trong tổng số lượng cá thê nhện bắt gặp tại ở khu vực nội đô thành phố Hà Nội.... Nghiên cứu của tôi nhằm đưa ra những dẫn liệu mới về đa dạng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

NGÔ THÙY CHI

NGHIÊN CỨU VÈ THÀNH PHÀN,

SU PHAN BO VA THICH NGHI CUA CAC

LOAI NHEN ( ARANEAE) TRONG

HE SINH THAI DO THI HA NOI

KHOA LUAN TOTN GHIEP DAI HOC

Chuyén nganh: Sinh thai hoc

Người hướng dẫn khoa học

Trang 2

LOI CAM ON

Trong suốt thời gian thực hiện khóa luận và tiễn hành nghiên cứu đề tài

tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, cũng như học tập tại trường đại học

Sư phạm Hà Nội 2, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện

của các thầy cô công tác tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, các thầy cô

giáo trong khoa Sinh —KTNN - trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng với

sự động viên khích lệ của gia đình và các bạn sinh viên Em xin chân thành

cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Phạm Đình Sắc công tác tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và TS Đào Duy Trinh giảng viên trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu dé tài, do điều kiện hạn hẹp về thời gian và

do sự hạn chế về kiến thức của bản thân nên em không tránh khỏi những thiếu sót khi hoàn thành bài khóa luận Vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và của các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Đình Sắc và TS Đào Duy Trinh

Kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm

Trang 4

CAC THUAT NGU VIET TAT

cs: Cong su

CV: Công viên HCD: Hang cay don

TCCP: Tiêu chuẩn cho phép

VH: Vườn hoa

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Tên bảng Trang Bảng 3.1 Thành phần và số lượng cá thể các loài nhện bắt gặp tại

điểm nghiên cứu - 22c 2s 22x 2 xE2E12211221127112711221111E 01.011.111 kcre

Bảng 3.2 Số loài và số lượng cá thể thuộc các họ nhện bắt gặp tại

khu vurc nOi dO Ha NOI occ

Bảng 3.3 Số lượng cá thể của các loài nhện phổ biến trong tổng số lượng

cá thê nhện bắt gặp tại ở khu vực nội đô thành phố Hà Nội

Bảng 3.4 Số lượng cá thể nhện bắt gặp ở các điểm nghiên cứu của

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Tên hình Trang

Hình 3.1 Số lượng cá thé nhện của các quần thé tại các điểm khác nhau

của các loài nhện phổ biến .- 2-2 ©+£+EEE£+EEEESEEEEEEEEEEErEkerrrkerrek

Hình 3.2 Sự phân bố các loài nhện trong các họ tại 5 điểm nghiên cứu

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

CAC THUAT NGU VIET TAT

DANH MUC BANG

DANH MUC HINH

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên CỨU - 5 + ++ x2 EEsEeeeeerseeseekrerere 2.2_ Nhiệm vụ nghiÊn CỨU - 5 +1 x vs vseeeerserereereree

3 Nội dung nghiÊn CỨU - +5 xxx EkEEEkekerkeekeerkereree

4 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn -¿e¿©+++cxevcrxevrrxeerrecee

Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU . . - se ssessecsssess

1.1 Lược sử nghiên cứu nhỆN - 5 «+ +x++x+Esvxsxseeeeeesers 1.2 Tình hình nghiên cứu nhện (Araneae) trên thé ĐIỚI

1.2.1 Về thành phân loài nhện c-©ccccckccEkerrrrrrrrrrrrrrrres

1.2.2 Vé sinh hoc, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện

1.3 Tình hình nghiên cứu nhện (Araneae) ở Việt Nam

1.3.1 Về thành phân loài nhện c-©cccSckccrerrrrrrrrrrrrrrrres

1.3.2 Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện

Chương 2: ĐÓI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIÊM VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU -e-s°ss£ese©Svsss©Svsssevxssesrxasstrseserrse

2.1 Đối tượng nghiên cứu . -«+©++2+e+crxevrrxevrreerrkerrrvee

2.2 Thời g1an nghiÊn CỨU - 5 + xxx EEEsEskeekerskrseekkrerere

2.3 Địa điểm nghiên cứu s¿e+©+++2rx++crxevrrxevrreerrkerrrvee

2.4 Phương pháp nghiên CỨU .- - 55555 * + ++eseeereereeeeerereere

Trang 8

2.4 1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa ccccccccccee 2.4.2 Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm 2.4.3 Xử lí và phân tích số liỆM -e- 2e ©ceccccrxeerrerrrerrresrkee

2.5 Một vài nét khái quát về thành phố Hà Nội .

2.5.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thành phô Hà Nội

2.5.2 Hiện trạng môi trường chung trong nội đô thành phố Hà

Chương 3: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN . -s-cccsecccsecee

3.1 Thành phần và số lượng các loài nhện (Araneae) đã gặp ở

khu vực nội đô Hà NỘI . + nh ng HH thiet

3.1.1 Thành phân loài nhện ©-s-©cecSxeEEEEEEEkrrrrrkerrkeerkee

3.1.2 Số loài và số lượng cá thể của các họ nhện bắt gặp

3.1.3 Các loài nhện chiếm tu thể về số lượng cá thể bắt gặp 3.2 Tương quan giữa số lượng loài nhện theo số cá thể bắt gặp ở

khu vực nội đô Hà Nộii - - 5 5G 5c 3223221121121 1112111151111 czxe

3.3 Sự phân bố và thích nghi của các loài nhện ở khu vực nội đô

3.3.1 Phân bố ở các sinh cảnh nghiên CỨU -©ceccsscsescse+

3.3.2 Phân bồ theo vị trí hoạt động của nhỆN «-s«+s«<s<+

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhện được mệnh danh là một trong những sát thủ vô cùng nguy hiểm

trong giới động vật Nhện là loài động vật săn mỗi không xương sống Bộ nhện (Araneae) là một trong những nhóm động vật Chân khớp cổ Nhện được tìm thấy ở mọi nơi: trong nhà, trong rừng, vườn cây, trên cánh đồng lúa, công viên, bụi cây, ven sông, ven suối Nhện không chỉ đa dạng về số loài mà còn chiếm ưu thế về mặt số lượng trong quần thể các nhóm chân khớp Trên thế

giới đã xác định được 38.998 loài, 3.607 giống thuộc 110 họ nhện khác nhau

(Platmck N.I., 2005) [20]

Nhện còn được sử dụng như chỉ thị sinh thái học để đánh giá chất

lượng môi trường sống, điển hình là nhóm nhện thuộc họ Clubionidae rất mẫn

cảm với các kim loại nang nhu chi va kém (Clausen I.H.S, 1986) [9]

Các loài nhện lớn góp phần tích cực vào việc hạn chế sự phát triển của

côn trùng gây hại trên các cây trồng nông nghiệp Con môi của nhện là nhiều loài côn trùng và sâu hại như rệp, rầy các loại, ruồi đục quả, bọ nhảy, châu chau ăn lá, sâu non và trưởng thành các loài thuộc bộ cánh vay, (Song D.X

và Zhu M.S., 1999) [22]

Tính tới nay, nhiều nước trên thế giới đã công bố các công trình nghiên

cứu về nhện có tầm quan trọng đặc biệt cho khoa học và thực tiễn Các nghiên cứu cơ bản về khu hệ nhện của mỗi nước đã và đang được hoàn thiện, chuyển sang nghiên cứu ở các lĩnh vực sâu hơn (nghiên cứu nọc độc, nghiên cứu tơ

Trang 10

một số cây trồng nông nghiệp như lúa, đậu tương, nhãn vải Trong danh sách

275 loài đã được ghi nhận ở Việt Nam hiện nay, có 68 loài mới cho khoa học [4]

Đặc biệt, nghiên cứu về nhện ở khu vực Hà Nội từ trước đến nay còn rất ít, tản mạn Việc nghiên cứu đa dạng sinh vật nói chung và đa dạng thành

phần loài nhện nói riêng ở nhiều sinh cảnh khác nhau có ý nghĩa quan trọng

trong việc đánh giá chất lượng môi trường tại các vùng nghiên cứu Nghiên cứu của tôi nhằm đưa ra những dẫn liệu mới về đa dạng thành phần loài và

đặc điểm phân bố của chúng trong các sinh cảnh đặc thù của khu vực nội đô

Hà Nội, góp phần khôi phục, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong các thị xã, thành phố đang và sẽ được quy hoạch, mở rộng và phát triển Vì vậy tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu về thành phân, sự phân bố và thích nghỉ của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội ”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, xây dựng lòng say mê học tập, làm tiền đề để phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu sau này

- Bước đầu nghiên cứu, xác định thành phần loài, đặc trưng phân bố, và

tính thích nghi của các loài nhện (Araneae) tại khu vực nội đô Hà Nội

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tiến hành khảo sát, điều tra, nghiên cứu phân loại nhóm nhện tại một

số vườn hoa, công viên của khu vực nội đô Hà Nội

- Phân tích mẫu vật thu thập được sau khảo sát để xác định thành phần

Trang 11

3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định thành phần loài nhện (Araneae) ở một số vườn hoa, công

viên khu vực nội đô thành phố Hà Nội

- Bước đầu nhận xét về đặc trưng phân bố và đặc điểm thích nghỉ của

nhện (Araneae) ở khu vực nội đô thành phố Hà Nội

4 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn

- Ý nghĩa lí luận: Nhằm góp phần bố sung vào nguồn tài liệu nghiên

cứu thành phần và phân bố nhện ở đô thị Hà Nội

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài sẽ góp phần khôi phục, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong các thị xã, thành phố đang và sẽ được quy hoạch, mở rộng và phát triển

SV: Ngô Thày Chỉ Il Lop: K35B- Sinh KTNN

Trang 12

Chuong 1 TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Lược sử nghiên cứu nhện

Khái quát về nhện

Tên khoa học: Araneae

Tên tiếng Anh: Spider

Tên Việt Nam: Nhện

Bộ nhện Araneae thuộc lớp hình nhện Arachnida, ngành động vật chân

đốt Arthropoda Theo Platnick N.I.,(2005) [20], bộ nhện chiếm ưu thế về số

loài và số lượng cá thé trong II bộ của lớp hình nhện (11 bộ bao gồm: Acari,

Amblypygi, Araneae, Opiliones, Palpigradi, Pseudoscorpiones, Ricinulei, Schizomida, Scorpioides, Solifugae, Thelyphonida)

Việc đặt tên khoa học cho nhện được bắt đầu từ năm 1757, tác gia Ovid

và Clerek đã đưa ra tên của bộ nhện là Araneae và Aranel Đến năm 1801, Latreille đưa ra tên bộ nhện là Araneida Năm 1862, Dallas cũng nêu ra tên của bộ nhện là Araneida Năm 1938, Bristowe đưa tên bộ nhện là Araneae và tên này được sử dụng cho đến ngày nay (Platnick N.I., 2005) [20]

Cơ thể nhện chia ra 2 phần: phần giáp đầu ngực (Cephalothorax) và phan bung (Abdomen), hai phần này được nối với nhau bởi cuống bụng Phần giáp đầu ngực bao gồm tắm lưng ngực và tấm bụng ngực Phía trên đầu của giáp đầu ngực có miệng và 1 đôi chân kìm, bên cạnh chân kìm là 1 đôi chân xúc giác Các mắt nằm trên tắm lưng ngực, thông thường có 8 mắt đơn Bộ phận sinh dục con cái nằm ở phần giữa mặt dưới của bụng Cuối bụng có 1

đến 4 đôi núm tơ (bộ phận nhả tơ) Nhện có 4 đôi chân bò nằm trên phần giáp

đầu ngực Nhện đực và nhện cái phân biệt với nhau qua đốt ngoài cùng của đôi chân xúc giác (đốt này gọi là xúc biện) Xúc biện nhện đực phình rat to 6

Trang 13

đầu, chân xúc giác nhện cái thuôn dài Nhện phát triển qua các giai đoạn: trứng- nhện non - nhện trưởng thành

Việc phân loại nhện chỉ tiến hành trên nhện trưởng thành, đặc điểm cơ bản nhất sử dụng trong phân loại là xúc biện của con đực (đốt ngoài cùng của

chân xúc giác) và bộ phận sinh dục của con cái

1.2 Tình hình nghiên cứu nhện (Araneae) trên thế giới

Nhận thức rõ tầm quan trọng của các loài nhện trong khoa học và thực

tiễn đời sống, năm 1999 một tổ chức với tên gọi là Hội nhện Quốc tế

(International Society of Arachnology) đã được thành lập với sự tham gia của

hơn 600 nhà khoa học từ 60 nước khác nhau trên toàn thế giới Từ sau hội nghị nhện quốc tế lần thứ XV năm 2001, nghiên cứu về nhện đã thực sự trở thành một môn khoa học (Arachnology - Nhện học)

1.2.1 Về thành phân loài nhện

Theo thống kê của Platnick N.I., (2005) [20] trên thế giới đã ghi nhận

được 38.998 loài thuộc 3.607 giống của 110 họ nhện Tác giả đã tổng hợp tat

cả các công bố về khu hệ nhện của các nước trên toàn thế giới, bắt đầu từ công trình của Clerck năm 1757

Trong đó họ nhện nhảy Salticidae có số loài cao nhất trong các họ

thuộc bộ nhện Tác gia Proszynski J., [19] (2003) da xây dựng cơ sở dữ liệu

về họ Salticidae trên thế giới bao gồm hình vẽ, các synonym và phân bố của

4080 loài nhện nhảy

Tại các nước khu vực Đông Nam châu Á, sắp xếp theo thứ tự số lượng

loài nhện đã ghi nhận được từ cao đến thấp là: Inđônêxia (660 loài), Malaixia (463 loài), Myanma (455 loài), Philíppin (426 loài), Singgapo (308 loài), Thái Lan (156 loài), Việt Nam (230 loài) (Theo F.M.Murphy và J.A.Murphy (2000)) [17] Theo tác giả, khu hệ nhện của 3 nước thuộc khu vực này bao

gồm Brunei, Campuchia và Lào chưa được nghiên cứu

Trang 14

Ở Trung Quốc, nghiên cứu về nhện bắt đầu từ năm 1798 Năm 1999,

Song D.X và Zhu M.S., [22] đưa ra danh sách 2361 loài thuộc 450 giỗng của

56 họ nhện đã ghi nhận được ở nước này

Tác gia Davies V.T., (1988) [12] đã nghiên cứu và xây dựng khoá định

loại tới họ của bộ nhện và khoá định loại tới loài của nhóm nhện chăng lưới

đã ghi nhận được tại Ôxtrâylia

1.2.2 Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện

Theo Foelix R.F., (1996) [14] nhện phát triển qua 3 giai đoạn là trứng, nhện non và nhện trưởng thành Giai đoạn nhện non có thể đạt tới 15 tuổi về

kích thước cơ thể thì nhện cái luôn luôn lớn hơn nhện đực Hầu hết con đực bị

chết sau khi giao phối Vòng đời của nhện có thời gian phát dục khác nhau tuỳ từng loài Sinh trưởng của nhện non phải qua các lần lột xác Tinh dịch

của nhện được cất g1ữ tại chân xúc giác nhện đực

Nghiên cứu đặc tính sinh học của loài Cheiracanthium melanostoma,

Sebastian P.A và cs (2002) [21] đã kết luận: thời gian phát triển qua các tuổi

của nhện đực là 163-200 ngày, của nhện cái là 226-299 ngày

Các loài thuộc họ nhện nhảy Salticidae có tập tính xây tổ (Foelix R.F., 1996) [14], tổ nhện là nơi nghỉ ngơi, lột xác và đẻ trứng của chúng

Khi thời tiết lạnh, các loài nhện trong vườn cây ăn quả thường tìm nơi trú ân để qua đông, chúng bò lên cây và trú ân qua đông ở các vị trí ít bị tác động của các yếu tổ môi trường xung quanh ví dụ như khe hở tách ra từ vỏ

của thân cây hoặc vỏ cành cây (Foelix R.F., 1996) [14]

Trong tự nhiên, các yếu tố ngoại cảnh và con người ảnh hưởng rất nhiều tới sự phát triển của các loài nhện có tập tính chăng lưới Gió to làm cây

đổ, cành gãy hay con người chặt phá cây rừng và đốt rừng làm mạng nhện bị

phá dẫn đến nhện mắt nơi cư trú (Davies V.T., 1988) [12]

SV: Ngô Thày Chỉ 14 Lớp: K35B- Sinh KTNN

Trang 15

Nhện có vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng trừ tổng hợp sâu hại trên các cây trồng nông nghiệp Theo Song D.X và Zhu M.S., (1999) [22], so với côn trùng ký sinh và các loài thiên địch khác nhện có nhiều ưu thế hơn

Thứ nhất, nhện có kích thước quần thể lớn Thứ hai, nhện là loài phầm ăn

Thứ ba, nhện xuất hiện trên cây trồng sớm hơn các loài thiên địch khác Thứ

tư, trong điều kiện thiếu thức ăn nhện vẫn có thể tồn tại trong thời gian dài

Thứ năm, khả năng sinh sản của nhện cao

Tại Trung Quốc, Liang SP va cs (2000) [15] đã phân tích nọc của loài

nhện độc Ornithoctonus huwena Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có thê sử

dụng nọc của nhện trong y học, như tách chiết các chất từ nọc để làm thuốc

gây tê hay chữa một số bệnh liên quan đến hệ thần kinh

Tất cả các loài nhện đều có bộ phận sản xuất tơ Bản chất của tơ nhện

là protein, được cấu thành bởi nhiều amino acid, trong đó có một số amino

acid đặc biệt, nên tơ nhện có độ bền rất vững chắc đã được nghiên cứu sử dụng trong sản xuất áo quân sự và kính chống đạn So sánh các vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo thì tơ nhện là vật liệu đáng chú ý: nó có độ bền và

sự đẻo dai gap 2 đến 3 lần xenlulo, cao su, xương, gân và bằng 1/2 độ bền của sắt thép Vải sản xuất từ tơ nhện cũng như tơ tam dé thay thé mot số loại vải

từ sợi hoá học gây ô nhiễm môi trường (Foelix R.F., 1996) [14]

Nhện còn được sử dụng như chỉ thị sinh thái học để đánh giá chất

lượng môi trường sống, điển hình là nhóm nhện thuộc họ nhện cuốn tổ Clubionidae rất mẫn cảm với các kim loại nặng như chì và kẽm (Clausen

LHLS., 1986) [9]

1.3 Tình hình nghiên cứu nhện (Araneae) ở Việt Nam

1.3.1 Về thành phần loài nhện

Những công bố về nhện đầu tiên ở Việt Nam bởi Simon (1886, 1896,

1903, 1904, 1906, 1908), và Hogg (1922) Hai tác gia trên đã công bố ra 20

SV: Ngô Thày Chi 15 Lop: K35B- Sinh KTNN

Trang 16

loài nhện mới cho khoa học được phát hiện ở Việt Nam (Zabka M., 1985)

[24]

Zabka M., (1985) [24] da cong bé két qua chuyén khao sat của mình

vé họ nhện nhảy Salticidae ở Việt Nam Tác giả đã ghi nhận được 100 loài

nhện nhảy, trong đó bao gồm 51 loài va 8 giống mới cho khoa học

Bùi Hải Sơn (1995) [8] đã ghi nhận được 34 loài nhện trên lúa vùng

ngoại thành Hà Nội

Qua việc phân tích các mẫu vật thu được ở Việt Nam, Ono H., (2003) [18] đã phát hiện 7 loài nhện mới cho khoa học thuộc các họ Zodaridae và

Liphistidae

Khu hệ nhện ở các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt

Nam rất ít được nghiên cứu Tại vườn quốc gia Ba Bề, Phạm Đình Sắc (2003)

[3] bước đầu đã công bố danh sách 82 loài thuộc 23 họ nhện

Phạm Đình Sắc và cs (2004) [6] đã cho công bố danh sách và phân bố

của 108 loài nhện nhảy họ Salticidae ở Việt Nam

Phạm Đình Sắc và cs (2005) [7] đã bổ sung thêm 5 loài nhện nhảy Salticidae cho khu hệ nhện Việt Nam

Lần đầu tiên ở Việt Nam, một loài nhện có nọc độc họ Theraphosidae

đã được tìm thấy ở vườn quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc và khu bảo tồn

thiên nhiên Hữu Liên tỉnh Lạng Sơn (Phạm Đình Sắc và Vũ Quang Côn,

2005) [5]

Cho đến năm 2005, Việt Nam đã ghi nhận được 275 loài thuộc 144

giống của 30 họ nhện (Phạm Đình Sắc, 2005) [4]

1.3.2 Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện

Các nghiên cứu về sinh học sinh thái của nhện ở Việt Nam còn rẤt Ít

Cho đến nay, 2 loài được nghiên cứu về đặc tính sinh học sinh thái bao gồm nhện sói Pardosa pseudoannulata và nhện linh miêu Oxyopes javanus Kết

SV: Ngô Thày Chi 16 Lop: K35B- Sinh KTNN

Trang 17

quả nghiên cứu của Bùi Hải Sơn (1995) [§] cho thấy: loài nhện Pardosa pseudoannulata giai đoạn con non có 8 tuổi; thời gian phát dục của nhện non

đực từ 76,2 - 155,7 ngày, của nhện non cái từ 92,6 - 167,7 ngày; vòng đời của

nhện từ 122,9 - 219 ngày Loài nhện Oxyøpes javanus giai đoạn con non có 9

tuổi; thời gian phát dục của nhện non đực từ 152,9 - 204,0 ngày, của nhện non

cái từ 159,6 - 223,7 ngày; vòng đời của nhện từ 185,0 - 238,5 ngày Nhện Pardosa pseudonnulata có khả năng ăn 9,4 - 22,5 con ray nau trong một ngày, nhện Oxyopes javanus có khả năng ăn 0,32 - 0,48 sâu non cuốn lá nhỏ trong một ngày

Nghiên cứu nhện trên cây bông ở Đồng Nai và Ninh Thuận, Vũ Quang

Côn và nhóm nghiên cứu (1996) [1] kết luận: nhện ăn thịt có vai trò quan trọng trong việc kìm hãm mật độ sâu hại, đặc biệt là sâu xanh trên cây bông Thuốc hoá học có ảnh hưởng xấu đến mật độ nhện trên cánh đồng bông

Phạm Văn Lầm (2004) [2] đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu phổ vật

mỗi của một số loài nhện trên cánh đồng lúa, cho rằng: các loài Pardosa pseudonnulata và Oxyopes javanus biểu hiện tính đa thực Loài Dyschiriognatha tenera va Theridium octomaculatum chỉ sử dụng 4 loài ray nâu hại lúa trong phòng thí nghiệm để làm thức ăn Còn loài Myrmaracha elongafa và Clubiona japonicola không ăn các loài bọ xít hại lúa

Nhện là nhóm có số lượng loài lớn, phân bố rộng, có vai trò trong nhiều lĩnh vực do đó các nghiên cứu về khu hệ bổ sung thành phần loài và sinh học

sinh thái là việc làm cần thiết

Như vậy, có thể thấy rằng, các công trình nghiên cứu về thành phần loài, đặc điểm sinh học sinh thái của nhện trên thế giới khá phong phú Tuy

nhiên, thành phần loài nhện ở Việt Nam vẫn ít so với con số thực tế Các

nghiên cứu về sinh học, sinh thái học và khả năng lợi dụng chúng còn rất ít

SV: Ngô Thày Chỉ 17 Lop: K35B- Sinh KTNN

Trang 18

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tất cả các loài thuộc bộ Nhện (Araneae), lớp

Hình nhện (Arachnida), ngành Chân khớp (Arthropoda) phân bố tại các vườn hoa, công viên trong khu vực nội đô thành phố Hà Nội

2.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ 8/2012 đến 11/2012: thu thập và định loại mẫu vật, nghiên cứu

sinh học sinh thái ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm

- Từ 12/2012 đến 1/2013: tiếp tục công tác định loại mẫu vật

- Từ 2/2013 đến 3/2013: so sánh với mẫu vật tại Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại một số địa điểm vườn hoa, công viên trong

khu vực nội đô thành phố Hà Nội

Năm địa điểm được chọn để nghiên cứu là:

+ Công viên Thống Nhất

Vị trí: Được bao quanh bởi bốn phố Trần Nhân Tông, Lê Duẩn, Đại Cồ Việt, Nguyễn Đình Chiểu, Hà Nội

Với diện tích trên 50ha, công viênThống Nhất là một thắng cảnh thiên

nhiên tươi đẹp giữa lòng thủ đô Hà Nội Tại đây có đảo Hoà Bình yên tĩnh giữa hồ Bảy Mẫu, có nhiều khu vực trồng hoa, cây cảnh [29]

+ Công viên Nghĩa Đô

Vị trí: Nguyễn Văn Huyên — Cầu Giấy — Hà Nội

Với tổng diện tích lên tới gần 47ha, trong đó có nhiều hạng mục vườn hoa, đôi cỏ, cây xanh, hô nước rộng, đường dạo uôn lượn có cảnh quan đẹp,

SV: Ngô Thày Chỉ 18 Lớp: K35B- Sinh KTNN

Trang 19

công viên Nghĩa Đô thực sự là lá phổi xanh góp phần điều hòa, tạo được môi trường xanh sạch, không gian thoáng đãng yên tĩnh cho cửa ngõ luôn sôi động phía Tây Thủ đô Hà Nội [26]

+ Vườn hoa Hàng Đậu

Vị trí Đường Phan Đình Phùng — Ba Đình — Hà Nội

+ Vườn hoa Pasteur

Vị trí: Đường Nguyễn Huy Tự - Hai Bà Trưng - Hà Nội

+ Hàng cây đơn dọc đường Hoàng Quốc Việt

Vị trí: Đường Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy — Hà Nội

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa

- Địa điểm thu mẫu: Nhện được thu thập qua đợt điều tra, tại một số

vườn hoa và công viên khu vực nội đô của Hà Nội, bao gồm: công viên

Thống Nhat, công viên Nghĩa Đô, vườn hoa Hàng Đậu, vườn hoa Pasteur,

Hàng cây đơn dọc đường Hoàng Quốc Việt

- Thu nhện hoạt động trên cây: dùng tắm nilon (1,2m x 1,2m) hứng dưới tán lá và đập mạnh vào tán lá, nhện sẽ rơi xuống Kết hợp dùng vợt côn trùng và bắt bằng tay

- Phương pháp thu mẫu định tính: Thu nhện hoạt động trên mặt đất theo

phương pháp của Curtis D.J (1980) [11] và Millar I.M (2000) [16], dùng bẫy

bằng các ly nhựa (kích thước (Sem x 12 cm)) chôn ngập xuống đất sao cho bề

mặt ly nhựa bằng với mặt đất, trong ly nhựa cho 100 mi dung dịch hỗn hợp cồn 70° va 5% formalin Két hợp với quan sát bằng mắt và thu bắt bằng tay

- Phương pháp thu mẫu định lượng: Sử dụng các bẫy hố để điều tra

định lượng Các ly nhựa đặt cách nhau l mét Tai mỗi vườn hoa hay công viên chọn 3 điểm nghiên cứu, mỗi điểm dat 9 ly nhựa

SV: Ngô Thày Chi 19 Lop: K35B- Sinh KTNN

Trang 20

- Thu nhện thuộc nhóm chăng tơ: bắt trực tiếp trên tơ bằng tay Điều tra

bổ sung vào ban đêm: dùng đèn ắc quy soi đề thu bắt

Bay hé

2.4.2 Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm

Mẫu nhện thu thập tại điểm nghiên cứu bảo quản trong cồn 70° , lưu trữ tại phòng Sinh thái Môi trường đất, thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh

Mẫu nhện được soi dưới kính hiển vi điện tử đề định loại

Chỉ các mẫu nhện trưởng thành được sử dụng để định loại, bởi vì việc định loại nhện ở giai đoạn con non đến cấp độ giống và loài là rất khó

SV: Ngô Thày Chỉ 20 Lop: K35B- Sinh KTNN

Trang 21

2.4.3 Xứ lí và phân tích số liệu

- Mẫu thu được xử lí và bảo quản trong dung dịch hỗn hợp cồn 70° và 5% formalin

- Số liệu được xử lí dựa trên chương trình phần mềm PRIMER5 Các

biểu đồ được vẽ bằng phần mềm Excel 5.0

2.5 Một vài nét khái quát về thành phố Hà Nội

2.5.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thành phố Hà Nội

Vị trí

Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ

sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến

106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía

Bắc; Hà Nam, Hòa Bình ở phía Nam; Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên ở

phía Đông; Hòa Bình cùng Phú Thọ ở phía Tây Ngoài ra, Hà Nội còn cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km (đi qua Hưng Yên, Hải Dương) Sau đợt

mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phó có diện tích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên

hữu ngạn [27]

Địa hình

Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây

sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chỉ lưu các con sông khác Khu vực

nội thành có một số gò đôi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng [27]

Thúy văn

Sông Hồng là con sông chính của thành phó, bắt đầu chảy vào Hà Nội

ở huyện Ba Vì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp

Hưng Yên Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một

SV: Ngô Thày Chi 21 Lop: K35B- Sinh KTNN

Trang 22

phần ba chiều đài của con sông này trên đất Việt Nam Hà Nội còn có Sông

Đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phía Bắc thành phố tại huyện Ba Vì Các sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu là những đường tiêu thoát nước thải của

Hà Nội

Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lại

của các dòng sông cô Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng 500 ha, đóng vai trò quan trọng trong khung cảnh đô thị, ngày nay được bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự Hồ Gươm nằm ở trung tâm lịch

sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặc biệt đối với

Hà Nội Trong khu vực nội ô có thể kế tới những hồ nỗi tiếng khác như Trúc Bạch, Thiền Quang, Thủ Lệ [27]

Khí hậu

Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đới ầm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng cận nhiệt đới ầm, thành phố quanh nam tiếp nhận lượng bức xạ Mặt

Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biên, Hà Nội có độ âm

và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ

nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh

Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1 °C Từ tháng I1 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6 °C Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và

tháng 10 thành phó có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông [27]

2.5.2 Hiện trạng môi trường chung trong nội đô thành phố Hà Nội

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố đang có xu hướng gia tăng và ngày càng trở nên

nghiêm trọng, nhất là đối với chất thải rắn, nước thải và không khí Điều này

SV: Ngô Thày Chỉ 22 Lớp: K35B- Sinh KTNN

Trang 23

đang gây bức xúc, ảnh hưởng xấu tới đời sống sinh hoạt của nhân dân tại

nhiều khu vực

Chất thải rắn

Theo thống kê chưa đầy đủ, chất thải rắn công nghiệp ở Hà Nội mỗi

ngày có khoảng 750 tấn, trong đó mới thu gom 85-90% và xử lý được khoảng 60% lượng thu gom này Công tác xử lý, tiêu hủy, tái chế chủ yếu dựa vào

chôn lấp hợp vệ sinh tại một số bãi rác Trong khi đó, phế thải xây dung (trên

1000 tắn/ngày) chưa được thu gom triệt đề

Trong khi đó, các bãi chôn lấp chất thải rắn hiện đã sắp đầy gây nên

tình trạng thiếu bãi chôn lấp Đây thực sự là một khó khăn rất lớn của thành

phố [28]

Môi trường nước mặt

Hiện nay, tổng khối lượng nước thải công nghiệp trên địa bàn thành

phố khoảng từ 100.000 đến 120.000m”/ngày đêm Lượng nước thải của các

cơ sở công nghiệp cũ nằm phân tán mới được xử lý 20-30%, chỉ có 3 khu

công nghiệp tập trung mới (Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Phú Nghĩa và Quang Minh 1), 2 cụm công nghiệp (Ngọc Hồi và Phùng Xá) có hệ thống xử

lý nước thải tập trung Còn lại phần lớn các cơ sở sản xuất đều không có trạm

xử lý nước thải

Ô nhiễm nước mặt ngày càng trở nên nghiêm trọng do lượng nước chưa được xử lý

Kết quả quan trắc tại 13 hồ của Hà Nội cho thấy, hầu hết các chỉ số

cũng đều vượt TCCP nhiều lần, đặc biệt là các hồ Thủ Lệ, Hoàn Kiếm, Trúc

Bạch, Ba Mẫu và Thành Công bị ô nhiễm nặng vào mùa khô

4 con sông thoát nước chính của thành phố cũng đang bị ô nhiễm nặng

bởi các chất hữu cơ, vô cơ, các hợp chất nito, vi sinh vat, chất rắn lơ lửng, dầu

SV: Ngô Thày Chỉ 23 Lớp: K35B- Sinh KTNN

Trang 24

mỡ Một số vị trí phát hiện kim loại nặng vượt TCCP, nước có màu đen, mùi

hôi thối, đặc biệt là vào mùa hè [28]

Không khí

Theo số liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thì

hiện tại, không khí ở hầu hết các khu vực dân cư do hoạt động giao thông trong vùng nội đô đều bị ô nhiễm Đặc biệt, các khu vực như Trung tâm Hội

nghị quốc gia, đường Xuân Thủy, đường Khuất Duy Tiến, ô nhiễm bụi đang ở mức cao nhất Hà Nội và xu hướng ngày càng gia tăng Các khu vực ngã tư có mật độ xe cộ lưu thông cao, độ ồn cũng vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP)

Về nồng độ bụi mịn có 23/24 ngã tư có nồng độ trung bình vượt TCCP

do lưu lượng và mật độ xe cộ qua lại quá lớn

Các chỉ tiêu về CO, SO¿, NO¿, CạHạ cũng đều vượt TCCP tại hầu hết các điểm đo kiểm, trong đó 32/34 ngã tư có nồng độ CạH, vượt TCCP, có nơi vượt tới 3 lần [28]

SV: Ngô Thày Chi 24 Lớp: K35B- Sinh KTNN

Trang 25

Chương 3 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần và số lượng các loài nhện (Araneae) đã gặp ở khu vực nội đô Hà Nội

3.1.1 Thành phân loài nhện

Chúng tôi đã điều tra và xác định được 57 loài nhện (bảng 3.1) thuộc

10 họ Bao gồm các họ: họ nhện nhảy Salticidae 18 loài, họ nhện bụng tròn chăng lưới Araneidae 15 loài, họ nhện hàm dài Tetragnathidae 6 loài, họ nhện sói Lycosidae 5 loài , họ nhện càng cua Thomicidae có 4 loài, 5 họ có số loài

ít, mỗi họ có I đến 2 loài bao gồm các họ nhện lưới phéu nho Hexathelidae,

ho nhén cuốn tổ Clubionidae, họ nhện linh miêu Oxyopidae, họ nhện lùn

Ngày đăng: 06/10/2014, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quang Côn, Nguyễn Hữu Bình, Nguyễn Thị Hai (1996), Nhện ăn thịt và vai trò của chúng trong việc kìm hãm sâu hại bông ở Đồng Nai và Ninh Thuận. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 5 / 1906 (149), Tr.46-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhện ăn thịt và vai trò của chúng trong việc kìm hãm sâu hại bông ở Đồng Nai và Ninh Thuận
Tác giả: Vũ Quang Côn, Nguyễn Hữu Bình, Nguyễn Thị Hai
Nhà XB: Tạp chí Bảo vệ thực vật
Năm: 1996
2. Pham Van Lam, Nguyén Thi Kim Hoa, Truong Thi Lan, Nguyén Thi Trường ( 2004). Một số dẫn liệu về khả năng của nhện lớn bắt môi tiêudiệt sâu hại lúa. Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 1/2004 (193), Tr 31-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu về khả năng của nhện lớn bắt môi tiêudiệt sâu hại lúa
Tác giả: Pham Van Lam, Nguyén Thi Kim Hoa, Truong Thi Lan, Nguyén Thi Trường
Nhà XB: Tạp chí Bảo vệ Thực vật
Năm: 2004
6. Phạm Đình Sắc, Vũ Quang Côn, Marek Zabka (2004), Danh sách bước đầu về các loài nhện nhảy (Araneae: Saltcidae) ở Việt Nam. Tạp chíSinh học, tập 26, số 3A, Tr 48-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách bước đầu về các loài nhện nhảy (Araneae: Saltcidae) ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đình Sắc, Vũ Quang Côn, Marek Zabka
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 2004
1. Phạm Đình Sắc, Vũ Quang Cén, Shugiang Li, Xiang Xu (2005), Bé sung năm loài nhện nhảy (Araneae: Salticidae) ở Việt Nam. Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr 205-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bé sung năm loài nhện nhảy (Araneae: Salticidae) ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đình Sắc, Vũ Quang Cén, Shugiang Li, Xiang Xu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Phạm Đình Sắc (2003), Một số kết quả nghiên cứu nhện ở vườn quốc gia Ba Bề tỉnh Bắc Kạn. Báo cáo hội tháo khoa học quốc gia vườn quốcgia Ba Bề và khu bảo tổn thiên nhiên Nà Hang. Nhà xuất bản Lao động,72-79 Khác
4. Phạm Đình Sắc (2005), Danh sách các loài nhén (Arachnida: Araneae) đã ghi nhận được ở Việt Nam. Tuyển tập báo cáo hội thảo Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật Khác
5. Pham Dinh Sắc, Vũ Quang Côn (2005), Loài nhện độc Ornithoctonus huwena (Araneae: Theraphosidae ) mới phát hiện ở Việt Nam. Tạp chíSinh học, tập 31, số 4 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2.  Số  loài  và  số  lượng  cá  thế  thuộc  các  họ  nhện  bắt  gặp  tại  khu  vực  nội  đô  Hà  Nội - Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội
ng 3.2. Số loài và số lượng cá thế thuộc các họ nhện bắt gặp tại khu vực nội đô Hà Nội (Trang 32)
Hình  3.1.  Số  lượng  cá  thể  nhện  cúa  các  quần  thé  tại  các  điểm  khác  nhau  của  các  loài  nhện  phổ  biến - Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội
nh 3.1. Số lượng cá thể nhện cúa các quần thé tại các điểm khác nhau của các loài nhện phổ biến (Trang 36)
Bảng  3.5.  Sự  đa  dạng  của  các  loài  nhện  tại  VH  và  CV  khu  vực  nội - Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội
ng 3.5. Sự đa dạng của các loài nhện tại VH và CV khu vực nội (Trang 38)
Bảng  3.6.  Số  lượng  loài  nhện  của  các  họ  gặp  tại  năm  điểm  nghiên  cứu - Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội
ng 3.6. Số lượng loài nhện của các họ gặp tại năm điểm nghiên cứu (Trang 39)
Hình  3.2.  Sự  phân  bố  các  loài  nhện  trong  các  họ  tại  5  điểm  nghiên  cứu - Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội
nh 3.2. Sự phân bố các loài nhện trong các họ tại 5 điểm nghiên cứu (Trang 40)
Hình  ảnh  định  loại  mẫu  vật - Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội
nh ảnh định loại mẫu vật (Trang 48)
Hình  ảnh  sinh  cảnh  nghiên  cứu - Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (Araneae) trong hệ sinh thái đô thị Hà Nội
nh ảnh sinh cảnh nghiên cứu (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w