Đặc biệt là bảo vệ vàphát triển hệ sinh thái rừng đang là một trong những mối quan tâm hàng đầucủa các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.. Trên diện tíchrừng sản xuất này có rấ
Trang 1Mở đầu
1 Đặt vấn đề
Trái Đất của chúng ta là một hệ sinh thái khổng lồ đã đợc ổn định dần
qua quá trình tiến hoá hàng trăm triệu năm Con ngời là vật kí sinh của nó.
Cũng nh mọi sinh vật khác, từ buổi đầu xuất hiện con ngời đã có những tác
động vào môi trờng xung quanh để sinh sống và qua các giai đoạn phát triểnloài ngời đã can thiệp vào tự nhiên ngày một toàn diện và sâu rộng hơn, họ
đã trở thành kẻ độc tôn chiếm đoạt Trái Đất
Trái Đất rất rộng, nó đã tiêu hoá đợc hầu nh tất cả các thải bã của conngời trong suốt những thế kỷ qua Song Trái Đất tròn, môi trờng ngày một ônhiễm và xuống cấp, con ngời nếu không biết dừng lại sẽ tàn lụi nh một cáicây lúc hết nớc và muối khoáng tại nơi nó sống
Rừng đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái Trái Đất, nó bịcon ngời tác động mạnh nhất và sớm nhất Có một tín hiệu đáng mừng làcon ngời đã dần hiểu ra rằng: dù loài ngời có đầy đủ trí thức và công cụ, có
là chúa tể của muôn loài thì cũng chỉ là một mắt xích trong những chu trình
Sinh Điạ Hoá (Chemi-bio-geo cycles) Họ đã nhận thức và thay đổi cách c
xử của mình với thiên nhiên để tồn tại và phát triển hng thịnh
Từ hội nghị quốc tế về môi trờng ở Stockholm (1972) đến hội nghị ởRio-dejaneiro (1992) loài ngời đang cố gắng nhận thức về mối quan hệ của
mình với thiên nhiên và tìm mọi phơng sách để "Cứu lấy Trái Đất" hay
đúng hơn là cứu lấy chính mình Ngày 5/6 hàng năm đã trở thành ngày môitrờng thế giới và việc sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trờng bền vữngngày một trở nên cấp thiết mang tính chất toàn cầu Đặc biệt là bảo vệ vàphát triển hệ sinh thái rừng đang là một trong những mối quan tâm hàng đầucủa các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Đảng và Nhà Nớc ta luôn chủ trơng tạo mọi điều kiện cho các ngành,các cấp và ngời dân phát huy tiềm lực của mình để khai thác các nguồn lợinhằm phát triển nền kinh tế hàng hóa đa ngành, đa thành phần, tiến hànhthắng lợi công cuộc CNH-HĐH đất nớc Song, bên cạnh đó việc khai thác tàinguyên không đợc tách rời khỏi việc bảo vệ môi trờng, đảm bảo cho sự pháttriển bền vững Nhiều đạo luật, chính sách đã đợc ban hành, nhiều dự án
Trang 2nhằm phục hồi và phát triển rừng, vốn là tài sản lớn đối với cuộc sống ngờidân và đất nớc đã đợc triển khai thực hiện.
Một trong những dự án đó là dự án “Lâm nghiệp xã hội và bảo tồnthiên nhiên Nghệ An” (SFNC) ALA/VIE/94/24 do Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn làm chủ quản, ngân sách của Uỷ Ban Châu Âu và chính phủViệt Nam Trong đó có một mục tiêu lớn là giúp chính phủ giao hàng chụcngàn ha rừng sản xuất cho ngời dân địa phơng (rừng 02 giao theo QĐ 02),giúp đỡ, hỗ trợ họ phục hồi và phát triển kinh tế một cách bền vững trên diệntích rừng đã bị khai thác quá mức này, nhằm nâng cao chất lợng cuộc sốngngời dân thuộc vùng đệm VQG Pù Mát tỉnh Nghệ An [18] Trên diện tíchrừng sản xuất này có rất nhiều mô hình NLKH với sự đầu t công sức rất lớncủa con ngời và kinh phí từ dự án - đó là các mô hình trình diễn, nhng cũng
có những mô hình đợc đầu t ít hơn nh mô hình khoanh nuôi và xúc tiến táisinh… Với mục tiêu là tìm hiểu về thành phần, cấu trúc và một số đặc điểmsinh thái của các mô hình Vờn - Rừng, với sự tác động của con ngời lên hệ
sinh thái này, chúng tôi đã tiến hành đề tài "Tìm hiểu hệ sinh thái vờn rừng ở xã Chi Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An và sự tác động của con ngời đối với nó".
Để tìm hiểu sự tác động của các nhân tố môi trờng và con ngời tớinguồn tài nguyên rừng trong công cuộc phục hồi rừng và phát triển kinh tếxã hội khu vực có dự án, chúng tôi đã tiến hành các nghiên cứu quan sát, đo
đạc trên 2 hệ sinh thái vờn rừng khác nhau ở 2 địa điểm khác nhau với 2mức độ tác động khác nhau Từ đó sẽ có sự đánh giá về mức độ đầu t, các
đặc điểm sinh thái và hiệu quả của 2 HST đó Thực hiện đề tài này, chúngtôi có mong muốn là góp một phần nhỏ vào việc tìm hiểu các hệ sinh thái tựnhiên đã đợc con ngời cải tạo, đánh giá đợc hiệu quả của những đầu t củacon ngời lên loại mô hình này, bên cạnh đó củng cố và nâng cao năng lựcnghiên cứu khoa học cho bản thân
2 Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu về thành phần, cấu trúc và một số đặc điểm sinh thái của cácmô hình vờn rừng ở xã Chi Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An dới sự tác
động của con ngời Từ đó tìm hiểu ảnh hởng của con ngời lên hệ sinh thái ởnhững mức độ khác nhau và hiệu quả của nó
Trang 32.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về mô hình vờn rừng ở xã Chi Khê, huyện Con Cuông: về một
số đặc điểm sinh thái, thành phần và cấu trúc của mô hình, từ đó đánh giámức độ đa dạng và phức tạp của nó
- Tìm hiểu về sự tác động của con ngời lên các mô hình đã chọn, quá trìnhphát triển và thay đổi của các mô hình từ năm 1998 đến nay, đánh giámức độ đầu t và năng suất của các mô hình này
- Từ đó đa ra những kiến nghị cho việc đầu t sản xuất ở rừng 02 nói riêng
và công cuộc phục hồi rừng, phát triển kinh tế của ngời dân vùng đệmVQG Pù Mát nói chung
3 Giới hạn và phạm vi
3.1 Qui mô và vấn đề trọng tâm
Nghiên cứu này chỉ giới hạn trong một số đặc điểm sinh thái của hệ nh:
- Kích thớc và mật độ của các quần thể đóng vai trò chủ yếu, cấu trúc tầngtán của các loài thực vật chủ yếu, phân bố của thực vật theo độ dốc, tầngsáng
- Thành phần thực vật của mô hình chỉ gồm các loài cây trồng có giá trị và
có mục đích
- Sự tác động của con ngời giới hạn trong các hoạt động làm thay đổi sinhcảnh nh trồng thêm, khai thác hay chia cắt
3.2 Đối tợng
Chỉ gồm 2 mô hình vờn rừng ở xã Chi Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ
An với sự đầu t và tác động khác nhau của con ngời qua các giai đoạn pháttriển
- Mô hình vờn rừng của nông hộ Nguyễn Xuân Vĩ, xóm Tiến Thành, xãChi Khê
- Mô hình NLKH (RVAVR) của gia đình nông hộ Lô Vũ Chi, xóm Chai,xã Chi Khê
Trang 43.3 Kế hoạch và thời gian thực hiện:
Tháng 10/04
1 Làm đề cơng chi tiết
2 Hoàn thiện và bảo vệ đề cơng
3 Nghiên cứu tài liệu
4 Đi thực địa lần 1: Xác định và mô tả khái quát 2 mô
hình vờn rừng, vạch kế hoạch cho những lần thực địasau
Tháng 11/04 1 và 2 Đi thực địa lần 2: Đo đạc, lấy mẫu, phỏng vấn
3 và 4 Xử lý mẫu; Xác định mẫu; So sánh
Tháng 12/04 1 đến 4 Viết và trình bày tóm tắt những kết quả đã thu đợc.Tháng 1/ 05 Đi thực địa lần 3: Bổ sung số liệu và mẫu lần cuối.Tháng1–
Trang 5Chơng 1.Tổng quan tài liệu
1 Các nghiên cứu liên quan
Khi nghiên cứu HST vờn rừng ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An tất
yếu phải kế thừa và không thể tách rời những kiến thức cơ bản về thực vật
học Đặc biệt là những nghiên cứu về rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừngsản xuất, vờn rừng, mô hình VAC ở Nghệ An nói riêng và Việt Nam nóichung
1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Những nghiên cứu về hệ thực vật nói chung, đặc biệt là những nghiên
cứu về phân loại thực vật đã ra đời từ rất lâu Khởi đầu ở Ai Cập khoảng
3.000 năm TrCN, ở Trung Quốc 2.200 năm TrCN, ở Cổ Hy Lạp và La Mã, Giai đoạn này con ngời đã phân loại thực vật dựa vào ý kiến chủ quan củamình Ngời có công đề xớng ra phơng pháp phân loại thực vật là
Theophraste (371 - 286 TrCN), trong 2 tác phẩm "Lịch sử tự nhiên của thực
vật" và "Cuộc sống thực vật" tác giả đã mô tả khoảng 500 loài cây Tiếp đó
là Phinus (79-23 TCN), ngời La Mã đã mô tả 1.000 loài cây trong bộ sách
"Lịch sử tự nhiên" gồm 37 tập Đỉnh cao của giai đoạn phân loại nhân tạo là
hệ thống phân loại của Lineé (1.707 - 1.778) với bảng phân loại 24 lớp gồm
10.000 loài thực vật, 1.000 chi, 116 bộ trong tác phẩm "Species plantation"
và "System natural" Hệ thống phân loại của Lineé đơn giản, dễ hiểu, thuận
lợi khi sử dụng nhng còn hoàn toàn nhân tạo, mang nhiều thiếu sót
Giai đoạn phân loại tự nhiên: bắt đầu từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa
thế kỷ XIX Giai đoạn này con ngời dựa trên cơ sở các mối quan hệ tự nhiêncủa sinh vật để phân loại nh:
Giai đoạn phân loại tiến hóa: Mở đầu là Lamar (1744-1829) nhà tự
nhiên học ngời Pháp và Đacuyn (1809-1882) nhà tự nhiên học ngời Anh
Trang 6Sau đó có Ergler, Metz (Đức), Hutchinson (Anh), Takhtajan (Nga), Song
đến nay vẫn cha có hệ thống phân loại hoàn hảo [8, 20]
Trong tơng lai gần dựa vào các thành tựu của Cổ sinh học, di truyềnhọc phân tử, hóa sinh học, phấn hoa học hy vọng chúng ta sẽ có 1 hệ thốngsinh toàn diện Ngoài những nghiên cứu phân loại học thực vật còn có nhữngnghiên cứu sinh thái học, nguồn gốc, sự tồn tại và phát triển của thực vật
1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu thực vật ở Việt Nam luôn gắn liền với cây trồng, đặc biệt
là các cây trồng mang lại lợi ích kinh tế cho nông nghiệp nói chung và ngờinông dân nói riêng Trớc đây việc nghiên cứu thực vật chủ yếu do các nhà
chuyên môn nớc ngoài tiến hành nh: “Thực vật chí đại cơng Đông Dơng” của H.Lecomte (1905-1952), 8 quyển “Thực vật chí Campuchia, Lào, Việt
Nam” do A Aubréville chủ biên Sau ngày giải phóng, trong tác phẩm
“Thảm thực vật rừng Việt Nam”, Thái Văn Trừng (1963-1978) đã tổng hợp
các công trình đã có trớc đây cùng với các nghiên cứu của mình, ông công
bố 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 1.850 chi phân bố trong 189
họ thực vật có ở Việt Nam Phan Kế Lộc trong công trình “Bớc đầu thống kê
số loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam” đã cung cấp số liệu về loài của các
ngành thực vật bậc cao có mạch gồm 5.609 loài thuộc 1.660 chi và140 họ.Phạm Hoàng Hộ đã mô tả và công bố 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch
trong 3 tập “Cây cỏ Việt Nam” (1991-1993) [8] “Cây gỗ rừng Việt Nam”
của Viện điều tra quy hoạch rừng (1.0971-1.986), gồm 7 tập đã đề cập đếnnhiều cây gỗ rừng Việt Nam, trong đó có nhiều cây gỗ đã đợc trồng ở vờn
của nhân dân Phạm Hồng Ban trong “Nghiên cứu tính đa dạng của các hệ
sinh thái sau nơng rẫy vùng Tây Nam- Nghệ An” đã công bố 506 loài thuộc
334 chi của 105 họ thực vật bậc cao [1]
Trang 7gian dài là ngời ta trồng rất nhiều loài cây (có tới 24 loài) trên 1 diện tíchkhông lớn: hơn 1/10 ha dừa và đu đủ đợc trồng, một tầng cây thấp hơn nh
chuối (Musaceae), cam (Rutaceae), chanh (Rutaceae), tầng cây dạng bụi nh
cà phê (Coffea), ca cao (Theobroma cacao) với các cây thu hoạch hàng năm
nh ngô (Poaceae) và dới cùng là cây bí đỏ (Squash) che phủ mặt đất ở Châu
á thì phơng thức du canh nơng rẫy là phổ biến, nó ra đời từ cuối thời kỳ đồ
đá mới và tồn tại cho đến ngày nay ở hầu hết các nớc nhiệt đới ẩm Còn ởChâu Phi, hình thức canh tác có ít nhiều khác biệt, các loài cây trồng cùng
đồng thời sinh trởng dới tán của các cây gỗ che phủ rải rác (Forde, 1937).Trong hơn 2 thập kỉ qua (kể từ hội thảo NLKH-1992) nhiều nhà khoahọc đã quan tâm nghiên cứu phơng thức sản xuất NLKH Các tác giả đãnghiên cứu và đề cập nhiều đến cơ sở khoa học của hệ thống canh tácNLKH, những định hớng nghiên cứu và áp dụng triển khai trong thực tiễnsản xuất
Tại Việt Nam, 54 dân tộc anh em cùng sinh sống trên một lãnh thổhình chữ S, song chủ yếu ở miền núi và trung du là các dân tộc ít ngời Họ
có những phong tục, tập quán và truyền thống riêng trong canh tác, nhng đaphần làm ảnh hởng xấu tới môi trờng, làm ĐDSH giảm sút Ưu tiên pháttriển kinh tế, văn hóa miền núi là một chính sách quan trọng đã đợc quántriệt trong đờng lối phát triển kinh tế đất nớc một cách toàn diện Và để làm
điều đó chúng ta đã nghiên cứu áp dụng các biện pháp NLKH vào Việt Namdới dạng các mô hình hệ KT - ST và đã thu đợc một số kết quả Nhiều tácgiả đã đi sâu vào nghiên cứu lý thuyết, kỹ thuật và bớc đầu đánh giá kết quảhoạt động của mô hình NLKH trên thế giới cũng nh ở trong nớc Đó là:
- “Một số ý kiến về giáo dục, đào tạo và phổ cập NLKH” Hội thảo quốc
gia về NLKH Phạm Xuân Hoàn (1992) đã nêu lên lịch sử, tính cấp thiết,triển vọng phát triển NLKH trong điều kiện Việt Nam và thực tế NLKHhiện nay cũng nh việc thử nghiệm trên các vùng lãnh thổ
- Tác giả Trần Đức Viên – Phạm Văn Phê trong “Sinh thái học nông
nghiệp” (1998 ) đã đi sâu vào mối quan hệ giữa sinh thái học và nền nông
nghiệp bền vững; các hệ NLKH và hệ sinh thái VAC
- “Mô hình hệ KT - ST phục vụ phát triển nông thôn bền vững” NXB
Nông Nghiệp GS.TS Đặng Trung Thuận, PGS.PTS Trơng Quang Hải(đồng chủ biên) và tập thể các nhà khoa học biên soạn (1999) Là một
Trang 8tuyển tập các mô hình KT – ST trên khắp các vùng lãnh thổ Việt Nam.
Từ mô hình KT- ST cồn cát ven biển Phú Mỹ, gò đồi Đông Hà, vùng đồinúi thợng nguồn sông Trà Khúc đến vùng núi trung bình Lạc Dơng - ĐàLạt, [21]
- “VAC và đời sống” của Ngô Trực Nhã (1995) là những nghiên cứu về ý
nghĩa, phơng pháp, kỹ thuật trồng và chăm sóc các cây ăn quả phổ biến
Kỹ thuật và quy trình nuôi một số động vật trong thực tế nông thôn ViệtNam nh: nuôi ba ba, ếch, cá, nuôi ong lấy mật,…[16].[16]
- “Nghiên cứu một số phơng thức canh tác trên đất sau nơng rẫy ở huyện
Yên Bình tỉnh Yên Bái” Luận án Tiến sỹ Nông Nghiệp Nguyễn Đức
Đồng (2000) lại đi sâu vào phơng thức canh tác của nông hộ mà chủ yếu
là các mô hình thử nghiệm trên diện rộng
- Báo cáo: “Nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác trên đất dốc tại vùng
đệm khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát - Nghệ An nhằm phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trờng” của Th.S Trần Ngọc Lân (1998)
Là đề án tổng hợp về hệ thống canh tác trên đất dốc trong đó tác giả đisâu vào xây dựng mô hình KT- ST bao gồm nguyên tắc, yêu cầu xâydựng cách thức triển khai kết quả thực hiện và những đánh giá bớc đầu vềnhững mô hình này [14]
Một số công trình nghiên cứu về xây dựng vùng đệm Khu BTTN đạtnhiều kết quả khả quan nh xây dựng vùng đệm Khu BTTN hồ Kẻ Gỗ – HàTĩnh của giáo s Võ Quý vào năm 1995 hay tại vùng đệm vờn quốc gia CúcPhơng của giáo s Lê Vũ Khôi cũng vào năm 1995
ở nhiều nớc trên thế qiới cũng nh Việt Nam, phát triển sản suất nôngnghiệp trong tơng lai gần sẽ hớng tập trung chủ yếu vào vùng đồi núi vì cácvùng đồng bằng đã khai thác gần tới hạn Các tài liệu đề cập đến hệ thốngcanh tác NLKH ở các nớc nhiệt đới, nhất là các nớc Đông Nam á rất phongphú (FAO, 1994; A.Molnar , 1989; Nguyễn Xuân Quát, 1996; Farshad A.,Zinck J.A, 1993; Tacio H.D, 1992 ; ) [14]
ở Nghệ An, có một số tài liệu đề cập đến NLKH (Nguyễn Ngọc Bình,1992; Nguyễn Lâm Toán, Lê Đình Sơn,1993; Ngô Trực Nhã và những ngờikhác, 1995 [16] Trên đất dốc đồi núi hiện nay có 3 hệ thống phổ biến (ducanh truyền thống, độc canh, NLKH) và 1 hệ đang đợc hình thành (hệ KT-
Trang 9ST) Trong đó hệ thống KT - ST không chỉ đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế màcòn đảm bảo sự phát triển lâu bền của hệ thống canh tác trên đất dốc.
Nếu ở Philipin hệ thống thứ 4 (SALT4 – Kỹ thuật kết hợp chăn nuôi
và cây ăn quả quy mô nhỏ) là cốt lõi của Chơng trình SALT (SloppingAgriculture Land Technology và đợc coi là SALT - 1, 2, 3, 4 (Cheres, 1992;Unasylva, 1992; Tacio H.D., 1992 ) ở Việt Nam hệ thống SALT đang đợcthử nghiệm ở vùng núi phía Bắc Cho đến nay, ở Việt Nam hệ thống NLKH
đang đợc phát triển mạnh thay thế phơng thức trồng cây lâm nghiệp thuầnloại ở nhiều nơi trong cả nớc (Lê Trọng Cúc, K.Gillogly, A.T.Rambo, 1990[7]; Nguyễn Ngọc Kính, 1994 [13]; Nguyễn Xuân Quát, 1996 [17]; NguyễnVăn Trơng, 1995 [22]; Trờng ĐHLN, 1992 [23]; Viện KHLN,1995 [27];Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật - Trung tâm Môi trờng - ĐHSP Vinh,
1995 [28]; Vụ KHKT, 1987 [29] Tuy nhiên hệ thống KT - ST chỉ mới đợc
đề cập sơ bộ trong 1 số tài liệu (Ian Neave, 1992; Nguyễn Xuân Quát,1996, ) [17]
2 Các khái niệm liên quan
2.1 Quần thể (Population)
Khái niệm: Quần thể là một nhóm cá thể của một loài (hay dới loài) khácnhau về giới tính, về tuổi và về kích thớc, phân bố trong vùng lãnh thổcủa loài chúng có khả năng giao phối tự do với nhau để sinh sản ra cácthế hệ mới
Kích thớc của quần thể là số lợng (số cá thể) hay khối lợng (g, kg, tấn, )hay năng lợng (kcal hay calo) tuyệt đối của quần thể, phù hợp với nguồnsống và không gian mà quần thể chiếm cứ
Mật độ của quần thể là số lợng cá thể (hay khối lợng, năng lợng) tínhtrên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống [19]
2.2 Quần xã (Community)
Quần xã: Quần xã hay xã hội sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh
vật cùng sống trong một vùng hoặc sinh cảnh xác định, đợc hình thành trongquá trình lịch sử lâu dài, liên hệ với nhau do những đặc trng chung về sinhthái học mà các thành phần cấu thành quần xã (quần thể, cá thể ) không có[19]
Trang 10Sự đa dạng quần xã:Đa dạng về loài đợc thể hiện dới 2 hình thức cơ
bản Đó là "sự giàu có" hay độ "phong phú" về loài và tính "bình quân" (san
bằng) dựa trên độ phong phú tơng đối
Loài u thế: Các quần xã khác nhau có số lợng loài nhiều hay ít khác
nhau, song trong số các loài của một quần xã bất kì, nói chung, thờng cómột hoặc một số loài u thế, nghĩa là có số lợng (sinh vật lợng hay năng suấtsinh học, ) tơng đối lớn và thờng quyết định chiều hớng phát triển củaquần xã, còn phần lớn các loài khác thì có số lợng ít hơn Trong thiên nhiên,
đôi khi loài u thế không xuất hiện mà thế vào đó là nhiều loài có độ phongphú ở mức trung gian
2.3 Hệ sinh thái (Ecosystem)
Khái niệm: HST là tổ hợp của một quần xã với môi trờng vật lý mà
quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tơng tác với nhau và với môi trờng
để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hóa của năng lợng
Diễn thế sinh thái (Ecological succession) là quá trình biến đổi của hệ
sinh thái từ trạng thái khởi đầu (hay tiên phong) qua các giai đoạn chuyểntiếp để đạt đợc trạng thái ổn định cuối cùng, tồn tại lâu dài theo thời gian
Đó là trạng thái đỉnh cực (Climax) [19]
Hệ đệm hay hệ chuyển tiếp (Ecotone), vùng đệm (The buffer zone) là
vùng chuyển tiếp của 2 quần xã cạnh nhau ở vùng đệm ngoài những loài cómặt ở 2 quần xã còn có những loài riêng Số loài ở vùng đệm đôi khi phongphú hơn so với số lợng cá thể ở chính các quần xã Đặc điểm này có tên làtác dụng cạnh [14]
Chu trình Sinh Địa Hóa (Chemibiogeo cycles) là chu trình vận động
vật chất trong sinh thái hệ theo con đòng đi từ ngoại cảnh chuyển vào cơ thểsinh vật rồi từ cơ thể sinh vật chuyển trở lại ngoại cảnh (còn gọi là chu trìnhvô cơ - hữu cơ)
2.4 Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiênnhiên, định hớng những thay đổi công nghệ và thể chế theo một phơng thứcsao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục những nhu cầu của con ngời,của những thế hệ hôm nay và mai sau Sự phát triển bền vững nh vậy trong
Trang 11lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) chính là sự bảotồn đất, sinh lợi kinh tế và chấp nhận đợc về mặt xã hội (FAO, 1989) [14].
2.5 Vùng đệm
Vùng đệm là “vùng đất nằm ngoài khu bảo tồn hay VQG, tại đó việc
sử dựng đất đai phần nào đợc hạn chế, nhằm tạo thành một vành đai bảo vệ
bổ sung cho khu bảo tồn, đồng thời giúp cho nhân dân sinh sống trong vùng
đợc bù đắp phần nào những thiệt thòi do việc thành lập các khu bảo tồn đógây nên” (MacKinnon,1981,1986) [14]
“Vùng đệm là vùng đất nằm xung quanh VQG hay Khu bảo tồn mà ở
đó việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên đợc hạn chế, hay ở đó việc thựchiện các biện pháp quản lý đặc biệt về phát triển nhằm nâng cao hiệu quảcủa công việc bảo vệ” (Jeffrey Sayre,1991) [14]
2.6 Mô hình Nông Lâm Kêt Hợp (NLKH)
Mô hình NLKH là tên gọi chung cho các hệ thống và kỹ thuật sử dụng
đất, trong đó những cây thân gỗ sống lâu năm (cây gỗ, cây bụi, các cây họcau dừa, tre nứa) đợc kết hợp một cách có tính toán trên cùng một đơn vịkinh doanh với các loài cây thân thảo và chăn nuôi Sự kết hợp này có thểtiến hành đồng thời hoặc kế tiếp nhau về mặt không gian và thời gian Trongcác hệ thống NLKH cả 2 yếu tố sinh thái học và kinh tế tác động qua lại lẫnnhau với các bộ phận hợp thành hệ thống đó (Định nghĩa của Lundgneen –1982) Theo tổ chức FAO (1990), F.Ellis (1995): Phát triển hệ thống canhtác là 1 phơng pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông hộ và cộng
đồng nông thôn trên cơ sở bền vững Trong đó: SALT (Sloping AgriculturalLand Technology) kỹ thuật canh tác trên đất dốc; SALT1 (Kỹ thuật canh tácnông nghiệp trên đất dốc - Sloping Agricultural Land Technology); SALT2(Kỹ thuật Nông – Súc giản đơn - Simple Agro - Livestock Technology);SALT3 (Kỹ thuật Nông – Lâm bền vững - Sustainable Agroforest LandTechnology); SALT4 (Kỹ thuật kết hợp chăn nuôi-cây ăn quả quy mô nhỏ -Small Agro - fruit Livehood Technology)
Trang 12chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu
1 Khai thác và sử dụng tài liệu
Nguồn: Các nghiên cứu liên quan tới luận văn trong các tài liệu dogiáo viên hớng dẫn cung cấp, mợn từ th viện, từ lâm trờng, từ phòng khoahọc của VQG Pù Mát
Khai thác: Tìm kiếm, đọc hiểu và sử dụng các phơng pháp nghiên cứucần thiết, các nghiên cứu đã làm trớc đây có liên quan hoặc trên cùng đối t-ợng, các khái niệm có sử dụng trong luận văn
2.3 Phỏng vấn
Phơng pháp phỏng vấn linh động (Flaxible Interview) với bản gợi ýchuẩn bị trớc (Check-list) sử dụng trên đối tợng là các cán bộ lâm trờng, cán
bộ KH củaVQG, khuyến viên phụ trách xã và ngời chủ mô hình để tìm hiểu
về quá trình phát triển và biến đổi của mô hình
2.4 Đo đạc và đánh giá
Sử dụng máy GPS (Global Poisition System – Máy định vị toàn cầu) để
đo độ dốc, diện tích mô hình, độ cao, …[16]
Kích thớc, mật độ và thành phần loài của hệ
Dựa vào việc quan sát và đa đạc các thành phần để đánh giá mức độ đadạng và mối quan hệ của các loài cơ bản và các dạng cây có trong môhình
Trang 13 Dựa vào kết quả tìm hiểu và phỏng vấn nông hộ để đánh giá hiệu quả kinh
tế do mô hình mang lại so với mức đầu t Từ đó có những đánh giá chung.
2.5 Lấy mẫu, xử lý và xác định mẫu
2.5.1 Phơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
(Theo phơng pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn)
Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây thu ít nhất 2-3 mẫu, kích cỡ: 29 x40cm, có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Sau khi thu mẫu thì
đánh số hiệu, các mẫu cùng cây thì đánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thumẫu xong phải ghi ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vàophiếu Etiket vì những đặc điểm này dễ bị mất khi mẫu khô (Ví dụ: nhựa,
mủ, màu sắc hoa, quả, lá ) Dán nhãn vào mẫu và cho vào bao nilon, saukhi đem về nhà mới xử lý
2.5.2 Phơng pháp ép mẫu
(Theo phơng pháp của R M Klein- D T Klein)
Mẫu dợc xử lý ngay sau khi mang về nhà Trớc hết loại bỏ những phầnsâu, dập nát, chỉ giữ lại những mẫu có cành, lá, hoa, quả đặc trng nhất Sau
đó ép mẫu vào báo, buộc chặt trong kẹp mắt cáo, đem phơi nắng hoặc sấykhô Thờng xuyên thay mẫu sau 8-12 giờ
2.5.3 Phơng pháp xác định tên
Dựa vào các đặc điểm hình thái so sánh để xác định nhanh các họ, chingoài thiên nhiên Đặc biệt là dựa vào các đặc điểm dễ nhận biết nh: thân,lá, hoa, quả kết hợp với tài liệu:
3 tập "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ
“Cây cỏ Việt Nam thờng thấy" của Lê Khả Kế
“Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật" của Nguyễn Nghĩa Thìn.Cuối cùng lập bảng danh lục theo Brumit (1992)
2.5.4 Lập tiêu bản bách thảo
(Lập tiêu bản bách thảo Theo phơng pháp của R M Klein- D T Klein)
Trang 14Khâu mẫu vào giấy Kroki có kích thớc chuẩn là 29 x 41cm Dùng kimchỉ khâu các bộ phận: cành, lá, hoa, quả vào giấy Góc dới gắn nhãn cố địnhvới kích thớc 8x12cm.
Trang 15chơng 3 kết quả nghiên cứu và thảo luận
1 Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu.
Nghệ An là một tỉnh lớn nằm ở Bắc Trung Bộ Việt Nam, một tỉnh vừa
có “rừng vàng” vừa có “biển bạc” Xa nay nói đến Nghệ An là nói đến mộttỉnh giàu các loài gỗ quí, ở đó có đầy đủ 4 loại gỗ "tứ thiết" nổi tiếng củaViệt Nam nh Đinh, Lim, Sến, Táu
VQG Pù Mát (Bản đồ 1) là đại diện cho bộ mặt rừng của Nghệ An nóiriêng và rừng Bắc Trờng Sơn nói chung, có diện tích rộng nhất ở khu vựcmiền Bắc và là một trong những khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị lớn nhấtcủa Việt Nam, một điểm nóng về ĐDSH ở Đông Nam á Khu bảo tồn thiênnhiên Pù Mát có vị trí địa lý 18046’ đến 19012’ Bắc và 1040 24’ đến 1050 36’
Đông, nằm về phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, có con sông Cả chảy qua vàquốc lộ 7 xuyên suốt đến biên giới Việt Lào Là nơi lu vực của 3 con suốilớn (khe Choang, khe Khặng, khe Thơi) đổ về sông Cả Có nhiều núi cao,lớn nhất lên tới 1.800m so với mặt nớc biển nh đỉnh Pù Van, Pù Mát, Phu
Đen Đinh, VQG nằm trên độ cao 200 – 1.800m, độ dốc trung bình 250– 300 với diện tích 91.113 ha, vùng đệm có diện tích 87.500 ha, phân bố ở 3huyện Con Cuông (48%), Tơng Dơng (31%), Anh Sơn (21%) [14] Mangnhiều đặc thù về thảm thực vật và hệ thực vật, là nơi có sự đa dạng về thànhphần loài với những loài đặc hữu, thảm thực vật vừa có rừng thờng xanh, vừa
có rừng nửa rụng lá, có cả rừng đai cao và rừng đai thấp Là nơi có ý nghĩacực kỳ quan trọng trong việc bảo tồn ĐDSH của dãy Trờng Sơn Ngoài ra
đây còn là cái nôi lu giữ những Taxon độc đáo có liên quan giữa hệ thực vậtmiền Bắc và đảo Hải Nam – Trung Quốc
Con Cuông là một trong 3 huyện thuộc vùng đệm vờn quốc gia Pù Mát(Bản đồ 2), có diện tích 1744,51 km2; nằm trên độ cao 100 – 1.841m so vớimặt nớc biển Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của giómùa Tây Nam khô nóng (tháng 4 – tháng 11) và gió mùa Đông Bắc lạnh,
ẩm ớt (tháng 11 – tháng 3 năm sau) Nhiệt độ trung bình 23,50C; lợng matrung bình 149,475mm; độ ẩm trung bình 86, 25% (Bảng 1) Lợng ma lớnnhất rơi vào tháng 9 (368 mm), thấp nhất rơi vào tháng 2 (34,4mm) ConCuông là vùng miền núi có nhiều núi đá vôi, nên vào mùa Hè, thời tiết thờngnóng bức, nhiệt độ có những lúc lên tới 300C (Biểu đồ 1)
Trang 16Huyện Con Cuông có 7 xã với nhiều dân tộc anh em sinh sống Phầnlớn dân c trong vùng sống chủ yếu dựa vào các hoạt động canh tác trên đấtnông nghiệp có sẵn Các nhóm dân c và cộng đồng nơi đây canh tác vớinhững phơng thức khác nhau Diện tích đất đồi đang tăng nhanh do kết quảcủa việc đốt nơng làm rẫy dẫn đến xói mòn đất và những kỹ thuật canh táckhông bền vững Trừ một số ngời dân sống dọc đờng 7 còn lại mức sốngnhân dân trong huyện phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, đặc biệt là rừng.
Chi Khê là một xã đặc biệt khó khăn (đối tợng 135) diện tích 7.512,03
ha với 10 xóm 6.049 nhân khẩu chủ yếu là dân tộc Thái, Thanh, Mờng(82%) dân tộc Kinh ( 20%) một số rất ít là ngời Đan Lai 80% ngời dântrong xã làm nông nghiệp còn lại là lâm nghiệp, buôn bán nhỏ và làm nghềthủ công truyền thống (dệt thổ cẩm) Xã quản lý khoảng 1.985 ha đất lâmnghiệp; 457 ha đất nông nghiệp và 2.384 ha rừng phòng hộ
Vòng luẩn quẩn đói nghèo- du canh du c- suy thoái đất rừng không chỉtrói chặt ngời dân dân tộc ít ngời vào rừng, lệ thuộc vào tự nhiên mà nghèo
đói còn luôn đe dọa họ và suy thoái tài nguyên môi trờng Đây là điều nhứcnhối của chính họ cũng nh sự trăn trở của những ngời từ bên ngoài thực sựquan tâm Thực trạng này phản ánh những mâu thuẫn và nói lên vấn đề nangiải cần giải quyết, trớc hết là an toàn lơng thực cùng với bảo vệ tài nguyênmôi trờng và phát triển bền vững của vùng lãnh thổ
Ngời dân Chi Khê cần cù chăm chỉ làm ăn, song do các điều kiệnkhách quan và chủ quan nên đời sống còn thấp kém Thực hiện chính sáchcủa Đảng, Nhà Nớc, UBND xã đã giao khoán đất cho các hộ dân với thờigian 50 năm, trải qua một thời gian xây dựng và phát triển có một số gia
đình đã trở nên giàu có, đặc biệt giai đoạn 1998 đến nay khi có dự án PùMát
Đảm bảo nhu cầu tối thiểu mà trớc hết là về vấn đề lơng thực cho đồngbào dân tộc có thể coi nh điều kiện quyết định tính khả thi của bất cứ dự ánnào nhằm phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội ở vùng núi và bảo vệ tài nguyênmôi trờng Kết quả nghiên cứu của nhiều công trình cho thấy: để đảm bảo l-
ơng thực không chỉ tập trung sản xuất lúa, ngô, sắn (nh trớc đây vẫn làm) màcần phải phát triển hàng hóa Sự phát triển kinh tế nông nghiệp miền núi phụthuộc rất lớn vào việc thay đổi hệ thống canh tác truyền thống sang hệ thốngnông nghiệp phát triển theo hớng đa dạng hóa sản phẩm Vì vậy việc nghiên
Trang 17cứu những giải pháp tổng hợp nhằm phát triển hệ thống canh tác trên đất dốctheo hớng bền vững có ý nghĩa rất thiết thực.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, năm 2004.
(mm)
Số ngày ma (ngày)
Nhiệt độ ( 0 C)
Độ ẩm (%)
Nguồn: Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam (Nguyễn Khanh Vân)
Biểu đồ 1: Sự phân bố lợng ma và độ ẩm tại huyện Con Cuông năm 2004
50100150200250300350400450500
123456789101112
225 200 175 150 125 100 75 50 25 0
Trang 18Bản đồ 1: Vị trí tỉnh Nghệ An và huyện Con Cuông trên bản đồ Việt Nam
Trang 212 Tìm hiểu các mô hình vờn rừng ở vùng đệm VQG Pù Mát.
Vùng đệm VQG Pù Mát với đa số là đất dốc, đất ruộng nớc quá ít do
đó việc phát triển rừng sản xuất là thế mạnh ở khu vực này, nó góp phầnquan trọng vào việc nâng cao đời sống kinh tế của nông dân miền núi Việcphát triển hệ thống sản xuất đa dạng trên đất rừng đợc giao cho các hộ nôngdân quản lý là biện pháp tích cực để vừa có thể phát triển kinh tế vừa bảo vệrừng, đây cũng là hớng đi của chiến lợc phát triển bền vững ở các vùng miềnnúi Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng
Hiện nay tại xã Chi Khê có các mô hình kinh tế – sinh thái áp dụngNLKH nh vờn đồi, vờn rừng, vờn nhà, quản lý rừng phòng hộ, khoanh nuôi
và xúc tiến tái sinh Song do thời gian có hạn chúng tôi chỉ lựa chọn một sốmô hình đợc đánh giá là có kết quả để tìm hiểu
ợc dự án Lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên Nghệ An (SFNC) hỗ trợmột phần và đã đợc Phòng nông nghiệp huyện Con Cuông đánh giá là mộttrong những mô hình có nhiều sáng kiến, mang lại hiệu quả khá cao Vì thế,chúng tôi đã chọn mô hình này để tìm hiểu
Diện tích vờn rừng của gia đình bao gồm 1 phần quả đồi rộng 3 hanằm trên độ cao 70 – 700m so với mặt nớc biển, độ dốc từ 80 - 250 Nằmtrong vùng có lợng ma trung bình hàng năm là 1793,7 mm; nhiệt độ trungbình năm 23,50C; độ ẩm trung bình là 86,25% Tầng đất mặt mỏng, độ dày
Trang 22Toàn bộ diện tích đợc bao quanh bởi tập hợp các cây trồng: Chuối, tregai, keo,…[16] Nhìn từ dới lên các quần thể phân bố theo độ cao của mô hình,khu vực nhà ở, trang trại nằm ở trung tâm mô hình.
Trớc năm 1996, đây là mảnh đất bỏ hoang, cây cối đã bị chặt phá hếtchỉ còn lại các quần thể cây bụi, cằn cỗi nh: Mức lông, Sim, Mua, Cộng sản,Chuối, Tre, Hiện nay gia đình này đã sử dụng phơng pháp canh tác NLKH,
và những cây trồng sau đây đóng vai trò chủ đạo: Chè (Theaceae), Chanh (Rutaceae), Vải (Sapindaceae), Vàng tâm (Magnoliaceae),
Diện tích vùng trên đồi, nơi có vị trí cao nhất, độ dốc khoảng 280chiếm phần nhiều diện tích của cả mô hình, nơi này đợc trồng Vàng Tâm lẫnMức và Hồ tiêu, rộng 8.000 m2, chiếm 27% tổng diện tích mô hình; tiếp đến
là diện tích của Chè, rộng 8500m2, chiếm 28,3%; tiếp đến là diện tích trồngcác loài cây ăn quả, rộng 9000 m2, chiếm 30%; diện tích rau màu cũngchiếm một phần đáng kể, bao gồm các loại rau thông thờng, bầu đỏ, đậu t-
ơng, lạc, sắn,…[16]., rộng hơn 3000 m2, chiếm 10% tổng diện tích, phần còn lại,khoảng 1500 m2 là diện tích các loài cây khác, khu nhà ở và chuồng trại.Các loại cây khác chiếm số lợng ít chủ yếu là để tận dụng diện tích đất vàkhông gian trống cũng nh giữ ẩm mặt đất và chống xói mòn
Sơ đồ 1: Sự bố trí của các thành phần trong mô hình 1
Trang 23Xoµi
Hå tiªu
Møc Møc Møc
Vµng T©m
M¨c ka
Vµng T©m
ChÌ ChÌ
Vµng T©m
Vµng T©m
Møc
Vµng T©m h
L
Møc
Vµng T©m
Møc
Møc Møc
Xoµi
ChÌ
Muång
ChÌ 2m
8m