Quan sát các vết loét trên da Quan sát biến đổi trên mang Quan sát các chấm xuất huyết Quan sát những biểu hiện không bình thường của cá... Sống trong môi trường nước, là mộ
Trang 2 NTTS phát triển mạnh DT mặt nước bỏ hoang, ruộng trũng cấy lúa bấp bênh đều chuyển sang NTTS
NTTS phát triển kéo theo dịch bệnh cũng thờng xuyên xảy ra
Trang 3 Là trạng thái không bình thường ở cá: (ex: bệnh cá trắm cỏ)
Quan sát thấy một lợng lớn cá chết: cùng lứa tuổi, trên một loài hoặc nhiều loài
Quan sát các vết loét trên da
Quan sát biến đổi trên mang
Quan sát các chấm xuất huyết
Quan sát những biểu hiện không bình thường của cá
Trang 5 BÖnh x¶y ra khi nµo
BÖnh
M«i trưêng MÇm bÖnh
ĐVTS
Trang 7 Sống trong môi trường nước, là một phần của môi trường
Khi sức đề kháng của cá bị suy giảm rất dễ bị mầm bệnh xâm nhập
Trang 8 Bao gồm: nguyên nhân vô sinh và hữu sinh
Con đường xâm nhập: mang, da, hệ tiêu hóa
Cách truyền bệnh: truyền dọc, ngang (ví dụ)
Mầm bệnh phải đủ độc lực và hoạt lực, tồn tại trong môi trường cùng ĐVTS
Trang 9 Vệ sinh và quản lý chất thải trong chu kỳ nuôi
Quan sát hoạt động của ĐV
Chữa bệnh khi bị bệnh
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Trang 10 Căn cứ vào các nguồn xâm nhập của mầm bệnh để loại trừ
Tăng sức đề kháng của ĐVTS
Cải thiện môi trường
Trang 11 Bố mẹ hoặc con giống
Có thể dùng các biện pháp dùng thiên địch hoặc
sử dụng các mô hình nuôi an toàn, luân canh…
Trang 12 Chọn cá giống
Mật độ nuôi
Chăm sóc, quản lý
Trang 13 Chọn địa điểm nuôi
Trang 14 Mặt trái của dùng thuốc:
- Ảnh hưởng đến môi trường
- Ảnh hưởng đến ĐVtS không bị bệnh
- Tồn dư trong ĐVTS
Trang 16 Điều trị chỉ thực hiện sau khi đã kiểm tra cá, chỉ điều trị khi cá đói
Trước khi điều trị cần thử thuốc hay điều trị thử đối với một số ít động vật
Khi điều trị cần tính toán thật cẩn thận liều lượng thuốc, nồng độ thuốc khi dùng và trong quá trình dùng thuốc, thuốc cần được trộn đều và đảm bảo đủ ô xy
Trang 17 Chỉ dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, kháng sinh dùng phải đủ liều và đúng giai đoạn (tối thiểu 5-7 ngày)
Sau khi dùng kháng sinh tối thiểu 15 ngày mới được phép thu hoạch, điều này để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Trang 18 Một số kháng sinh: Oxytetracycline, Tetracycline,
Erythromycine, Enrofloxacine, Flumequyn,
Rifamycine, Ciprofloxacine, Imequyn…, trộn thức ăn với liều 50-70 mg/kg cá cho ăn trong 5-7 ngày
KS thảo mộc: Tiên đắc, KN-04-12
Một số hoá chất: Vôi, formaline, muối ăn, sulphát
đồng, thuốc tím
Trang 19Mét sè bÖnh thưêng gÆp ë c¸
nu«i vµ c¸ch phßng trÞ
Trang 20 Tác nhân gây bệnh: do vi khuẩn
Dấu hiệu bệnh lý: Cá xuất hiện đốm đỏ trên thân, tuột vảy, xuất huyết ở gốc vây, ở lỗ hậu môn, và chết rải rác trong nhiều ngày, khi đạc lớp da ngoài không thấy xuất huyết, ruột có thể tích khí hoặc hoại tử
chuyển cá bị xây sát, hoặc khi thời tiết thay đổi, môi trờng không
đảm bảo hoặc do lây lan
Phòng và trị bệnh: Phòng trừ bệnh tổng hợp kết hợp với dùng
Trang 21◦ Khi đạc lớp da ngoài thấy thịt cá bị xuất huyết
giống lớn Đặc biệt đối với cá sau khi vận chuyển xa, kéo lới xây sát hoặc môi trường bẩn
Phòng và trị bệnh: Cần bổ sung thêm Vitamin C
Trang 23 Tác nhân gây bệnh: do nấm gây ra
Bệnh thường xuất hiện ở cá rô phi vào mùa đông, đông xuân ở các ao tù,
ao bẩn nơi nuôi với mật độ dày, sau khi đánh bắt hoặc vận chuyển bị xây xát
Dấu hiệu bệnh lý:
triển như đám bông
Phòng bệnh: Tránh làm xây sát cho cá và giữ môi trờng trong sạch
Trị bệnh: Dùng xanh Methylen tắm cho cỏ
Trang 24 Tác nhân gây bệnh: trùng có hình giống quả dưa Trùng truởng
thành có nhân hình móng ngựa
Dấu hiệu bệnh lý: Lấm tấm màu trắng rất nhỏ xuất hiện trên da,
vây và mang cá Da, mang có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt Cá
có biểu hiện lộn nhào trớc khi chết
Phòng bệnh: Đáy ao cần đợc tẩy dọn, khử trùng kỹ trớc khi nuôi
Trị bệnh: dùng 0,1-0,2 g xanh malachite + 25 ml Formalin hoà
tan trong 1m3 nớc ao nuôi Cần điều trị nhắc lại sau 3 ngày
Trang 27 Tác nhân gây bệnh: do Trùng bánh xe gây ra Bệnh thường xảy ra ở cá hương (rô phi, cá chép sau khi ơng đợc 7-10 ngày) khi thời tiết âm u Trùng phát triển tốt trong khoảng nhiệt độ 25-28oC
Dấu hiệu bệnh lý: Cá thường gầy yếu nổi trên mặt ao Trên thân có nhiều nhớt trắng đục, da chuyển màu, bơi lội lờ đờ đuổi không chạy, thờng tách
đàn
độ vừa phải Trong quá trình nuôi thờng xuyên dùng vôi để khử trùng
Hoặc Sulphát đồng (CuSO4) tắm trong 15 phút với liều 3-5 g/m3 hoặc ngâm với liều 0.5-0.7 g/m3
Trang 28 Tác nhân gây bệnh: do sán Dactylogyrus và Gyrodactylus
gây tiết nhiều dịch nhờn ảnh hưởng đến hô hấp của cá Chỗ sán bám gây viêm loét tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm và một số sinh vật xâm nhập gây bệnh Cá bị bệnh bơi lội chậm chạp, cơ thể thiếu máu, cá gầy yếu
Sán ký sinh trên các loài cá nuôi nớc ngọt ở nhiều lứa tuổi nhng gây bệnh nghiêm trọng nhất đối với giai đoạn cá hơng, cá giống.
- áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp
- Khi bệnh xảy ra: - Dùng KMnO4 20 g/m3 (20-30’), formalin (20-25 ml/m3) hoặc
dùng muối ăn (NaCl) 2-3 % (10-15’)
Trang 30Sán lá đơn chủ, ký sinh trên da,
mang cá
Trang 31 Tác nhân gây bệnh: do trùng mỏ neo gây ra, hình dạng của nó giống neo thuyền
Dấu hiệu bệnh lý: Trùng thờng bám ở gốc vây, trên thân, quanh môi, làm cho chỗ bám sng đỏ, hay thấy trên cá mè đặc biệt ở giai đoạn cá hơng cá giống Mắt thờng có thể nhìn thấy trùng Cá nhiễm trùng có biểu hiện bơi lội không bình thờng, cá gầy yếu
ao
Trang 32 T¸c nh©n g©y bÖnh: do rËn g©y ra, h×nh d¹ng rËn c¸ dÑp, mµu gÇn gièng mµu da c¸
cã thÓ nh×n thÊy