TỔNG QUAN BÀI LÀM I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA II.1. ĐỊA ĐIỂM II.2. NỘI DUNG II.3. THỜI GIAN II.4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA III. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA III.1. QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO III.2. QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ ĐẦU RA IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN IV.1. KẾT LUẬN IV.2. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN I. ĐẶT VẤN ĐỀ Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) là đối tượng dễ nuôi, lớn nhanh cho hiệu quả kinh tế cao, chi phí sản xuất thấp, phù hợp với điều kiện sản xuất nhỏ của bà con nông dân. Do vậy mô hình nuôi ếch thâm canh tại các địa phương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung phát triển mạnh. Do đó, để đảm bảo hiệu quả sản xuất công tác quản lý sức khỏe cho ếch hết sức quan trọng. Cùng với yêu cầu tìm hiểu thực trạng quản lý sức khỏe động vật thủy sản tại các địa phương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế của học phần “Quản lý sức khỏe trong nuôi trồng thủy sản”. Nhóm đã tiến hành điều tra “Thực trạng quản lý sức khỏe ếch Thái Lan trong các mô hình nuôi tại huyện Phú vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Trang 1NHÓM SV THỰC HIỆN
TỔ 1
GV GIẢNG DẠY NGUYỄN NAM QUANG
Trang 2II.1 ĐỊA ĐIỂM
II.2 NỘI DUNG
II.3 THỜI GIAN
II.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
III KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
III.1 QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
III.2 QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ ĐẦU RA
IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
IV.1 KẾT LUẬN
IV.2 ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
Trang 3cho hiệu quả kinh tế cao, chi phí sản xuất thấp, phù hợp với điều kiện sản xuất nhỏ của bà con nông dân Do vậy mô hình nuôi ếch thâm canh tại các địa phương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung phát triển mạnh Do đó, để đảm bảo hiệu quả sản xuất công tác quản lý sức khỏe cho ếch hết sức quan trọng.
Cùng với yêu cầu tìm hiểu thực trạng quản lý sức khỏe động vật thủy sản tại các địa phương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế của học phần “Quản lý sức khỏe trong nuôi trồng thủy sản”.
Nhóm đã tiến hành điều tra “Thực trạng quản lý sức khỏe ếch
Thái Lan trong các mô hình nuôi tại huyện Phú vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Trang 47 Đào Hữu Chiến
Các hộ dân nuôi ếch Thái Lan (Rana Rugulosa) trên địa bàn xã
Phú Hồ - huyện Phú Vang:
1 Đinh Như Trực
2 Đinh Như Tuấn
Trang 5II.3 THỜI GIAN
Từ ngày 20/11/2011 đến 21/11/2011
II.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
Trang 6III.1.1 Con người
- Cán bộ phụ trách:
+ xã Phú Mỹ: 1 cán bộ phụ trách mảng Nông nghiệp (A Tâm)
+ Xã Phú Hồ: không có
+ Huyện Phú Vang: 2 cán bộ phụ trách thủy sản (C.Quy, C.Hà)
- Bà con tham gia nuôi nắm bắt được quy trình nuôi ếch Thái Lan
+ Kinh nghiệm từ bản thân.
+ Tham quan, học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình khác trong và ngoài xã + Được tập huấn kỹ thuật nuôi ếch.
+ Tham khảo sách kỹ thuật, tài liệu tập huấn.
- 100% hộ dân không có sổ ghi chép quá trình nuôi.
Trang 7III.1.2 Vật liệu – xây dựng mô hình
Lồng nuôi ếch trên sông Lồng nuôi ếch trong ao
Trang 8III.1.2 Vật liệu – xây dựng mô hình
Sân chơi cho ếch
Trang 9III.1.2 Vật liệu – xây dựng mô hình
Trang 10III.1.2 Vật liệu – xây dựng mô hình
Lưới ngăn rác
Vòi nước rửa lồng
Trang 11III.1.3 Con giống
- 50% hộ dân tự sản xuất được giống, còn lại thì mua giống các hộ dân khác trong vùng
- Hộ sản xuất giống ý thức được vấn đề suy thoái nguồn gen:
+ Con cái được chọn lọc những con chất lượng vượt trội
+ Con đực được lấy giống từ Đà Nẵng
- Có kỹ thuật trong sản xuất giống
+ Sử dụng kích dục tố LRH-A + DOM để kích thích sinh sản
+ Kết hợp với hệ thống phun mưa giả
+ Sau khoảng 24h ếch nở ra nòng nọc, cho ăn lòng trứng cho đến khi rụng đuôi chuyển sang ếch con
Trang 12III.1.3 Con giống
- Mật độ thả: 1000 con/lồng
- Mùa vụ: trừ mùa rét là không thả nuôi; giữ ấm cho ếch bố mẹ
- Ếch giống trước khi thả xuống được tắm qua dung dịch nước muối + thuốc tím
- Ếch được thả vào lúc 7-8h sáng và 17-18h chiều
- Vào những ngày nắng nóng giảm thiểu ánh nắng chiếu vào lồng bằng cách làm giàn che nắng
- Nước dâng cao (mùa lũ) thì kéo lồng lên theo mức nước dâng
- Thấy đàn ếch có hiện tượng phân đàn thì tiến hành san ngay
Trang 13III.1.4 Thức ăn – hoá chất – thuốc – chế phẩm
- Sử dụng cả 2 loại thức ăn chủ yếu là thức ăn tươi sống và thức ăn công nghiệp
Thức ăn công nghiệp
Trang 14III.1.4 Thức ăn – hoá chất – thuốc – chế phẩm
Thức ăn tươi sống
Trang 15III.1.4 Thức ăn – hoá chất – thuốc – chế phẩm
- Có trộn thêm men tiêu hoá
Anova vào thức ăn
- Không có ghi chép sổ sách
Trang 16III.1.4 Thức ăn – hoá chất – thuốc – chế phẩm
- Cách cho ăn
+ Thức ăn công nghiệp: ngâm nước, rãi khắp lồng nuôi.+ Thức ăn tươi sống: thả nguyên con vào lồng
Trang 17III.1.4 Thức ăn – hoá chất – thuốc – chế phẩm
- Bà con nắm bắt được các triệu chứng các bệnh thường gặp và sử dụng hoá chất để chữa trị dựa vào cả kinh nghiệm lẫn tài liệu
Trang 18III.1.5 Nguồn nước
- Trước khi xây dựng mô hình hay thả nuôi lứa mới thì tiến hành
xử lý nước:
+ Nước được lấy vào ao phải qua lưới lọc và tạt vôi khử trùng
+ Nuôi trên sông: tạt vôi tại khu vực đặt lồng
+ Lồng nuôi được đưa lên bờ dùng bàn chải chải sạch, phơi nắng
để hạn chế ảnh hưởng đến nguồn nước
- Việc xử lý vôi không có liều lượng cụ thể
- Trong quá trình nuôi, đối với nuôi lồng trong ao thì thay nước mới cho ếch ngay khi thấy nước không đảm bảo chất lượng là khi trên mặt nước thấy nổi nhiều bong bóng
Trang 19III.1.5 Nguồn nước
- Mô hình nuôi lồng trong ao dễ quản lý nguồn nước hơn, nhưng
dễ ô nhiễm
- Nuôi trên sông thông thoáng hơn, nhưng nguồn nước có nhiều mối nguy và dễ lây lan mầm bệnh từ bên ngoài
Trang 20+ Làm vệ sinh lồng khi thấy lồng bẩn.
+ Nếu mực nước thấp thì hạ lồng, tránh kiến tấn công
+ Kiểm tra và vá lại những nơi bị rách của lưới hạn chế chuột vào
- Không có ghi chép
Trang 21III.2.1 Sản phẩm
- Trong quá trình nuôi nhóm ếch vượt đàn, bán được thì thu hoạch
- Sau khoảng 2.5 - 3.0 tháng nuôi thì tiến hành thu hoạch
- Kích cỡ trung bình đạt 0.2 - 0.25 kg/con
- Tiêu thụ
+ Thương dân mua tại nhà
+ Bán ếch thịt tại chợ Bãi Dâu, chợ Mai và một số chợ trên
địa bàn thành phố
Trang 22III.2.2 Nước thải – Chất thải
- Mô hình nuôi lồng trên sông
+ Khó quản lý vì đây là hệ thống nuôi mở
+ Chất thải của ếch, thức ăn dư thừa chìm xuống, chất và nước bẩn khi lau chùi lồng thải trực tiếp ra môi trường nước và đáy sông
- Mô hình nuôi lồng trong ao
+ Thả thêm cá rô phi và cá trê để chúng sử dụng các chất thải
+ Nước không đạt chất lượng thì thay nước, nước được bơm ra lại sông, phần phía dưới dòng chảy so với điểm lấy nước, nước không được xử lý
Trang 23- Nông dân nuôi ếch có tinh thần học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm
- Tận dụng được nguồn vật liệu, nguồn nước, thức ăn sẵn có tại địa phương.
- Áp dụng linh hoạt quy trình nuôi ếch
- Người dân đã có những hiểu biết nhất định về công tác QLSK đối với ếch (sát trùng nguồn nước, cách ly ếch bệnh, vệ sinh lồng,
…)
- Hộ dân còn nuôi ít, quy mô nhỏ.
- Mô hình nuôi còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài nên công tác quản lý còn gặp nhiều khó khăn
- Đa số không có nhật ký nuôi
Trang 24Vật liệu Giống
Nguồn nước
Yếu tố Đầu vào
Ngư dân
Thức ăn Thuốc Hóa chất…
Sinh vật khác
Nâng cao ý thức người dân Kiểm định chất lượng con giống
Thường xuyên sửa chữa nâng cấp
Nâng cao chất lượng nguồn nước (xử lý nước trước khi nuôi)
Sử dụng hợp lýHạn chế tối đa
các sv gây hại
Trang 25- Quản lý tốt các yếu tố đầu vào.
- Mở rộng thêm thị trường tiêu thụ
ăn (rô phi, trê)
• Nuôi trên sông
- Sau mỗi vụ nuôi cần
bón vôi khô khu vực
nuôi
- Định kỳ treo túi vôi xung quanh lồng nuôi
- Sau mỗi lần vệ sinh lồng nên bón vôi để làm sạch nước
- Nước trong ao khi bơm ra ngoài nên bón vôi xử lý, tránh lây lan mầm bệnh
Chất thải Nước thải Sản phẩm
Trang 264 Cái Thị Diệu Thùy
5 Nguyễn Thị Thu Yến