Những bệnh thường gặp ở các tra nuôi lồng bè Cá Ba sa và Cá Tra nuôi thường gặp bệnh xuất huyết và hoại tử nội tạng đốm trắng do vi khuẩn, bệnh xuất hiện ở cả giai đoạn cá giống và cá th
Trang 1Quản lý sức khỏe cá tra
nuôi lồng bè
Trang 21 Những bệnh thường gặp ở các tra nuôi lồng bè
Cá Ba sa và Cá Tra nuôi thường gặp bệnh xuất huyết và hoại
tử nội tạng (đốm trắng) do vi khuẩn, bệnh xuất hiện ở cả giai đoạn cá giống và cá thương phẩm Bệnh xuất hiện vào thời gian chuyển mùa khô sang mùa mưa và mùa mưa sang mùa khô (ở Phía Nam); mùa xuân và mùa thu ở phía Bắc Bệnh nấm thủy my thường gặp vào mùa mưa ở phía Nam và cá lưu qua đông ở phía Bắc Một số bệnh ký sinh trùng như bệnh trùng bánh xe, bệnh sán lá đơn chủ gây tác hại chủ yếu ở giai đoạn cá giống Bệnh trùng quả dưa gây bệnh ở giai đoạn cá th-ơng phẩm mùa mưa (ở miền Nam), mùa xuân và mùa đông Bệnh giun tròn thường gặp ở Cá Ba sa thương phẩm
Bảng: bệnh thường gặp ở Cá Ba sa và Cá Tra nuôi
Trang 3Hàng ngày phải chú ý theo dõi các hiện tượng có thể xảy
ra đối với cá nuôi trong lồng/bè như: cá nổi đầu do thiếu oxy,
cá bị nhiễm độc do nước bị ô nhiễm, cá kém ăn hoặc bỏ ăn
do môi trường thay đổi xấu, thức ăn kém chất lượng hoặc cá
bị nhiễm bệnh
Trang 4- Kịp thời có biện pháp xử lý các hiện tượng trên bằng cách: quấy sục khí làm tăng lượng khí oxy hoà tan, di 32 chuyển lồng/bè ra khỏi khu vực môi tr-ờng bị ô nhiễm bẩn, cho cá ăn
đủ chất lượng và số lượng, loại bỏ cá bệnh ra khỏi lồng/bè
- ở khu vực nuôi có bệnh xảy ra, cần cách ly những lồng/bè
bị bệnh bằng biện pháp kéo lồng bè xuống vị trí cuối dòng nước chảy và kịp thời chữa bệnh cho cá nuôi
- Khi thấy cá nuôi bị bệnh nặng và có khả năng lây lan, phải tiến hành thu hoạch ngay (kể cả phải thu cá trong lồng/bè còn lại, nễu đã đạt yêu cầu thương phẩm)
- Sử dụng thuốc phòng trị bệnh cho cá theo đúng những quy định về phòng bệnh cho cá nước ngọt nuôi lồng, bè theo Tiêu chuẩn 28 TCN 111: 1998
2 Phòng bệnh ngoại ký sinh cho cá nuôi lồng/bè:
Sử dụng một số hoá chất sau đây treo trong lồng/bè để khử trùng môi trường nước, diệt các tác nhân gây bệnh ngoại ký sinh cho cá nuôi
Trang 5Sulphat đồng (CuSO4) phòng bệnh ký sinh đơn bào:
- Thuốc đựng trong túi vải treo trong lồng, bè (vị trí và độ sâu treo như túi vôi) - Liều lượng sử dụng là 50 g/10 m3 nước, mỗi tuần treo 2 lần 33
Thuốc tím (KMnO4) phòng bệnh vi khuẩn, nấm và ký sinh đơn bào:
- Thuốc đựng trong túi vải treo trong lồng, bè (vị trí và độ sâu treo như túi vôi) - Liều lượng sử dụng là 50 g/10 m3 nước, mỗi tuần treo 1 lần
3 Cho cá ăn thuốc phòng bệnh nội ký sinh:
Sử dụng một số loại thuốc sau đây trộn lẫn với thức ăn cho cá
ăn để phòng bệnh nội ký sinh (bệnh nhiễm khuẩn máu, bệnh giun sán)
a Thuốc KN-04-12:
- Thuốc KN-04-12 được phối chế từ những cây thuốc có tác dụng diệt khuẩn Trong thuốc có một số vitamin và vi lượng khác
Trang 6- Cho cá ăn 1-2 đợt thuốc KN-04-12 Mỗi đợt cho ăn 3 ngày liên tục, liều lượng 2-4g/kg cá/ngày
- ở miền Bắc cho cá ăn vào tháng 3-5 và tháng 8-10; ở miền Nam tháng 2-7 Đó là mùa xuất hiện bệnh nhiễm khuẩn máu (đốm đỏ, xuất huyết, thối mang, viêm ruột )
b Thuốc chiết xuất từ thảo dược VTS1-C của đề tài KC-06-20.NN:
Chế phẩm được tách chiết từ các cây thảo dược (sài đất, nhọ nồi và tỏi) có hoạt chất 10% sử dụng thuốc trộn vào thức ăn tinh cho cá để phòng bệnh nhiễm khuẩn máu
- Liều dùng 0,1-0,2g/kg cá/ngày Trộn 100g thuốc với 20kg thức ăn tinh (5g thuốc/1 kg thức ăn) cho 500- 1.000kg cá ăn/ngày Trước mùa xuất hiện bệnh (mùa xuân, mùa thu) cho
cá ăn một đợt 3 ngày liên tục Trong mùa bệnh, cứ 30-45 ngày cho ăn một đợt
c Vacxin vô hoạt phòng bệnh nhiễm khuẩn của đề tài KC-06-20.NN:
Trang 7Tiêm vacxin vô hoạt cho toàn bộ cá giống trước khi thả (liều 0,2ml/cá thể), để phòng bệnh nhiễm khuẩn: Aeromonas
hydrophila, Edwardsiella spp, Hafnia alvei
4 Tăng cường sức đề kháng cho cá nuôi
a Vitamin C:
- Vào những mùa xuất hiện bệnh nhiễm khuẩn máu trộn thêm vitamin C vào thức ăn cho cá ăn hàng ngày
- Liều lượng sử dụng là 50,0-60,0 mg/kg cá/ngày
b Men vi sinh Probiotex-one
- Là một chế phẩm sinh học probiotic và enzyme tổng hợp ở dạng bộ, dùng để tăng cường tiêu hóa và bỏa vệ đường ruột
- Liều lượng sử dụng trộn 0,5-1g/kg thức ăn cá, cho cá ăn trong suốt vụ nuôi
c Dầu mực:
- Tác dụng bao bọc thức ăn và thuốc, tránh tan rữa nhanh trong môi trường nước Tạo mùi hấp dẫn cho cá bắt mồi
nhiều
Trang 8- Liều dùng 10g/kg thức ăn
Hình 1 Cá Tra giống bị bệnh xuất huyết do vi khuẩn
Hình 2 Cá Tra giống bị bệnh xuất huyết bụng chướng to
Trang 9Hình 3 Cá Tra giống bị bệnh hoại tử cơ quan nội tạng, gan
có các đốm trắng
Hình 4 Thận Cá Tra có các đốm trắng do nhiễm bệnh vi khuẩn
Trang 10Hình 5 Trùng bánh xe (Trichodina sp) Sán lá đơn chủ (Thaparocleidus sp) ký sinh ở mang Cá Tra