1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quản lý sức khỏe động vật thủy sản trong ao nuôi

69 804 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý sức khỏe động vật thủy sản trong ao nuôi
Trường học Khoa Thủy sản
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý sức khỏe động vật thủy sản trong ao nuôi

Trang 1

Quản lý sức khỏe động vật thủy

mô hình nuôi bền vững

- Cung cấp cho sinh viên các tiêu chí và chỉ báo cho đánh giá và giám định sức khỏe của các vật nuôi thủy sản

- Cung cấp cho sinh viên các hoạt động thực tiễn về quản lý bệnh thuỷ sản trên cơ sở xây dựng các mô hình nuôi an toàn dịch bệnh.

- Cung cấp cho sinh viên một cách tổng hợp

về tư liệu để quản lý an toàn dịch bệnh thông qua việc điều hành nguồn nước và ngăn ngừa dịch bệnh tổng hợp trên tất

cả các yếu tố.

Trang 2

2 Yêu cầu

• Sinh viên cần nắm vững các nguyên lý phát triểnbền vững để từ đó xây dựng các mô hình nuôitrồng thuỷ sản theo hướng bền vững

• Hiểu biết thông thạo các kỹ năng quản lý nuôi

trồng thuỷ hải sản để hướng dẫn và giúp nhândân tổ chức hay xây dựng các mô hình nuôi

thành công không nhiễm bệnh

Trang 3

Các mối quan hệ tổng hòa trong môi

trường ao nuôi

Các mối quan hệ tổng hòa trong môi

trường ao nuôi

Môi trường (Nuôi dưỡng, chất lượng nước, vi

sinh vật…)

Sức khỏe

ĐVTS

Năng suất

Trang 6

1 Nông dân – Ngư dân

• Kiến thức của người nuôi trồng thủy sản

• Ý thức về quản lý bệnh cho ĐVTS

• Vận chuyển các vật liệu và động vật thủy sản, cũng như các hoạt động vận chuyển khác.

• Vệ sinh của người nuôi trồng và hệ thống NTTS

• Quản trị và điều phối

Trang 7

2 Nội dung và phương thức quản lý

• Mối quan hệ giữa sức khỏe, các phản ứng stress và môi trường

- Mối quan hệ giữa vật chủ, môi trường và

Trang 8

bằng và thuận lợi giữa cơ thể và môi trường

¾ Sức đề kháng của ĐVTS

Trang 9

4 Môi trường nuôi

4 Môi trường nuôi

• Dịch bệnh lây lan và thông báo

• Tình trạng virus nhiễm ở cường độ cao và

có dấu hiệu rõ ràng

• Các phương pháp chẩn đoán xác định

• Nhiều ao nuôi đã bị thiệt hại

• Các bệnh dịch được cấm triệt để theo OIE

Trang 10

5 Vi sinh vật

• Yếu tố gây bệnh chính trong ao nuôi

• Tồn tại nhiều dạng và hình thái khác nhau

• Tính chất và cơ chế gây bệnh khác nhau

• Gây thiệt hại khác nhau

• Tồn tại trong môi trường ao nuôi ở nhiều giai đoạn, điều kiện

• Khả năng quản lý các vi sinh vật trong ao nuôi rất khác nhau

Trang 12

6 Dinh dưỡng và nuôi dưỡng

• Vai trò dinh dưỡng đối với sức khỏe của ĐVTS

• Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn

• Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sức khỏe

tự nhiên của ĐVTS

• Mối quan hệ giữa các thành phần dinh

dưỡng và môi trường ao nuôi, các chất

lắng đọng hữu cơ (trầm tích).

Trang 14

Ví dụ về phối hợp khẩu phần ăn:

Axít béo, tỷ lệ n-3/n-6

Bổ sung vitamin E, A, C,

- Thêm Se, Cu, Zn

-

Khi nào xẩy ra các rối loạn hay sức khoẻ có vấn đề?

- Tỷ lệ dinh dưỡng thích hợp và khả năng tích lũy vào cơ thể

- Cao dinh dưỡng có thể xẩy ra ngộ độc và ô nhiễm

-Xáo trộn quá trình lên men trong đường ruột

- Sinh ra các SP không bình thường

- Gây rối loạn hệ VSV đường ruột, tác nhân gây bệnh có thể

phát triển

- Gây tổn thương niêm mạc ruột và cơ hội cho tác nhân gây bệnh tấn công

Trang 15

Nhiều yếu tố tổng hợp

Môi trường nuôi: chất lượng

nước, khí hậu thời tiết

Áp lực nhiễm bệnh

Tỷ lệ và mức ăn:

Lượng TĂ cấp Thành phần DD

Kiểu gen Tính và tuổi Năng suất

Tiền sử: Tình trạng

sức khỏe ban đầu

Lịch sử dinh dưỡng

SỨC KHỎE (năng suất)

Trang 16

Dưới nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh và tốc o xy hóa cao

PUFA có thể bị phá vỡ hay phân hủy

Như vậy việc vận chuyển hay dự trữ dầu cá là rất khó ở điều kiện tự nhiện vùng nhiệt đới

Bài tập 1

Mỡ vàng là mỡ bệnh

- Mỡ cá chứa khoảng 36% poly unsaturated fatty acids

- Mức dầu cá là cao đến (10%)

- Nhu cầu cứ 11- 16 mg Vit E cho một 1% mỡ khẩu phần

So sánh tổng số PUFA là thiếu Vit E

(1 g dầu cá có thể cần 10 mg Vit E)

Trang 17

- Các ĐVTS non không tích lũy nhiều được Vit E

b Ngăn ngừa và dự phòng

- Tăng dầu cá

- Thêm Vit E và các chất chống o xy hóa

- (thêm Se)

c Các đối tượng giống mẫn cảm bệnh hơn

- ĐVTS càng ít ngày tuổi càng cần khẩu phần mỡ cao hơn

So sánh với tổng số mỡ có trong cơ thể ĐV

( thực ra khẩu phần a xít béo sẽ ảnh hưởng đến mỡ cơ thể)

Trang 18

Nuôi dưỡng

1) Chiến lược sử dụng thức ăn cho ĐVTS

- Lựa chọn các thức ăn và thành phần thức ăn

- Phương pháp thiết lập khẩu phần ăn

2) Chế biến thức ăn cho ĐVTS

3) Chiến lược nuôi dưỡng

- Phù hợp với đặc điểm sinh lý và đối tượng

- Phù hợp với môi trường ao nuôi

- Phù hợp năng suất mà người nuôi mong muốn

Trang 19

II Quản lý tổng hợp các yếu tố gây

Trang 20

1- Phương pháp phòng trừ thông qua an toàn sinh học

2- Theo chỉ dẫn của OIE

3- Đề phòng lây lan

+ Xử lý nguồn nước thải

+ Cô lập hoàn toàn

+ Xử lý cục bộ

+ Ngăn ngừa cho toàn vùng

Trang 21

Các loại bênh do đa nguyên

nhân và phương pháp quản lý Các loại bênh do đa nguyên

Bệnh do đa nguyên nhân gây nên

- Tính chất không cấp tính

- Khó quản lý và tiêu diệt nhanh

- Trên diện rộng

- Rất khó xử lý

- Cần có phối hợp nhiều biện pháp cùng lúc

và hướng đến hệ thống an toàn sinh học

Trang 22

Nguyên nhân

chính là gì ?

Bệnh

Cơ chế gây bệnh ?

Tình trạng như thế nào và khuynh hướng bệnh ra sao?

Trang 24

1 Miễn dịch của tôm cá và sức khỏe tự

nhiên

1 Miễn dịch của tôm cá và sức khỏe tự

nhiên

Khả năng miễn dịch:

động vật khác tuy nhiên khả năng miễn dich đặc hiệu còn thấp

thông qua hệ thống miễn dịch không đặc hiệu

thống miễn dịch của tôm rất hạn chế

Trang 25

1 Đáp ứng miễn dịch

• Các proteins được đảm nhiệm các chức năng phảnứng lại các yếu tố lạ từ bên ngoài xâm nhập vào cơthể

• Kháng thể xuất hiện trong máu để phản ứng với cácvật lạ hay các vi sinh vật hoặc các mạch có bản chấtprotein từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể (e.g.,

allergens- chất gây dị ứng)

• Có miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu

Trang 26

• Mang cá có chứa rất nhiều các đại thực

bào ( macrophages) trên bền mặt của

mang

Trang 27

4 Đáp ứng miễn dịch ở tôm

• Cơ bản tôm miễn dịch thông qua hệ thốngmiễn dịch tế bào và không đặc hiệu

• Khả năng chấp nhận, mở rộng chấp nhận vàngăn ngừa của tôm rất hạn chế

• Sai sót: Sử dụng thuốc và cho rằng cá và

tôm có khả năng miễn dịch giống nhau

• Thực chất, cơ chế phòng bệnh của tôm cóthể được phát huy nếu chúng ta sử dụng vàquản lý tốt chất lượng đàn tôm giống và códinh dưỡng thích hợp

Trang 28

Các khái niệm sơ bộ

• Vấn đề dịch bệnh đã tăng trưởng tương ứng với các nuôi trồng thâm canh hay quảng

canhcác loài thủy sản

Tại sao?

- Tăng mật độ thả cao

- Lây nhiễm qua giống (phần lớn broodstock)

- Qua các phương tiện (rất phổ biến)

- Nghèo dinh dưỡng

- Chất lượng nước kém

Vấn đề lớn nhất: nhạy cảm hơn sẽ suy yếu

sức đề kháng trong điều kiện nuôi thâm canh

Trang 30

Thông tin cơ bản

• Nghiên cứu về các phản ứng miễn dịch của ĐVTS nào có

nguồn gốc từ hóa sinh máu:

• Tất cả đã làm với các nghiên cứu về tương đồng protein

(protein có chức năng tương tự như ở các loài khác nhau)

Ví dụ: cytochrome C, một protein mà ti thể chuyển tiền điện

tử trong quá trình oxy hóa sinh học, có 27 địa điểm dư lượng axit amin tương tự trong hơn 60 loài

có nghĩa là: các loài này có lẽ đã có một số tổ tiên chung

cytochrome c trong chuỗi phản ứng với ngoại cảnh

• Ví dụ: TB-NST Cytochrome P4501A cảm ứng và

hydroxylation testosterone trong hepatocytes của 4 loài cá nước ngọt nuôi ở Hà Lan, M W Smeetsa et al 2008 Utrecht.

Trang 31

Đáp ứng miễn dịch

- Có nhiều protein (tương đồng) giống nhau và

một số đã được biểu hiện và được kích hoạt khácnhau Khi nghiên cứu các lớp khác nhau của cácprotein hay các kháng thể.

- Kháng thể xuất hiện trong máu để đáp ứng vớikháng nguyên, protein bên ngoài để cơ thể (ví dụ, chất gây dị ứng hay protein lạ)

- Phản ứng này là rất cụ thể (một kháng thể cụ

thể cho một kháng nguyên cụ thể) được gọi là

phản ứng miễn dịch

Trang 32

Đáp ứng miễn dịch

- Hệ thống miễn dịch “chụp" của cơ thể để xác

định bất kỳ chất (tự nhiên / tổng hợp hoặc

sống/trơ) mà nó sẽ xem xét bên ngoài

- Phân biệt giữa "tự miễn" và “chấp nhận“

- Xem xét một số loại hình của các tế bào bạchcầu, nằm ở khắp cơ thể, mà chúng cùng liên kếtvới nhau để bảo vệ cơ thể ĐVTS

Các chất quan trọng: Các tế bào bạch cầu và đạithực bào

Trang 36

Immune Response Sequence: 3

- Sự ràng buộc này kích

thích sản xuất các chất hóa

học như interleukin-1 (IL-1),

yếu tố hoại tử khối u (TNF)

Trang 37

Sự đồng bộ và phối hợp

-TNF từng bước sản sinh IL-1, gây sốt nội tại

- TNF và IL-1 là phân bào (tế bào)

IL-1 cũng gây sốt nội tại, nhưng thêm các hìnhthức cụm tế bào miễn dịch và kích thích các tếbào T helper để sản sinh IL-2

- IL-2 gây ra các tế bào T để sản sinh interferon gamma trong đó, trong-rẽ, kích hoạt các đại

thực bào

- IL-2 cũng dẫn các tế bào T helper khác và

chất tiêu diệt " các tế bào T tăng lên ngăn ngừacác chất lạ xâm nhập

Trang 38

Đáp ứng miễn dịch tiếp theo: 4

- Như đã đề cập IL-2 hướng

"của" để nhân TB

Chất phát hành Proliferating

helper T gây các tế bào B (một

loại lymphocyte) để nhân lên

và sản xuất kháng thể

Trong khi đó, các tế bào kẻ

xâm lược nhiều đã được tiêu

thụ bởi đại thực bào, nhưng

khác "con gái" hạt virus đã

thoát và đang lây nhiễm các tế

bào khác

Trang 39

Đáp ứng miễn dịch kế tiếp: 5

- Killer tế bào T bắt đầu khoét "lỗ" ở

bề mặt của tế bào chủ bị nhiễm bệnh

- Kháng thể ràng buộc sinh ra bởi các

tế bào B trong có miễn dich mang

tính lựa chọn với kháng nguyên trên

bề mặt của yếu tố gây bệnh thoát ra

khỏi đại thực bào (Ag-Ab).

- Cách dễ hơn là các đại thực bào và

tế bào Killer, đặc biệt lympocytes để

tiêu diệt các thực thể không được

phép.

- Ràng buộc của các kháng thể với

kháng nguyên tín hiệu sinh ra của

thành phần máu, bổ sung, để xâm

nhập vào màng tế bào vi rút

Trang 40

Đáp ứng miễn dịch kế tiếp: 6

- Cuối cùng, nhiễm trùng được

đưa ra dưới sự kiểm soát,

nhưng một loại tế bào T, các tế

bào T áp đặt, với các tế bào B,

nhanh hơn trong thời gian tới

cơ thể bị các yếu tố gây bệnh

đó tấn công

Trang 41

- Miễn dịch dung nạp: host là kích thích bằng cáchliên lạc với kháng nguyên

- Miễn dịch thụ động: thu được thông qua việc sửdụng các kháng thể từ động vật khác

Trang 42

Đáp ứng miễn dịch ở cá

- Cá là những vật có xương sống nguyên thủy nhất,

nhưng đã phát triển một hệ thống miễn dịch bảo hộ

- Ngoại lệ duy nhất là các loài nước lạnh: Do thời gianthấp thế hệ vi khuẩn ở nhiệt độ thấp hơn, còn khi chúngsống trong các môi trường ấm cần một phản ứng pháttriển cao hơn các tác nhân gây bệnh, cá có chứa khángnguyên: các hạt virus, vi khuẩn, nấm, độc tố và ký sinhtrùng động vật

- Cá có lymphocytes, đại thực bào, các tế bào huyết

tương, và bạch huyết cầu, nhưng không có các hạch

bạch huyết

Trang 43

Cá và động vật bậc cao

- Không giống như vật có xương sống

cao hơn, cá thiếu một số

Immunoglobulins

- Chúng đang thực sự lớn trong kích

thước, tương tự như macroglobulins

- Thành phần của chúng, mặc dù, khác ở chỗ họ thiếu thành phần quan trọng nhất của chống virus, chống khuẩn và chống độc tố.

Trang 44

Yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng

• Cá có nhiệt độ cơ thể là ở gần xung quanh

• Thời gian ủ bệnh và phát bệnh phụ thuộc vào

Trang 45

Yếu tố tuổi ảnh hưởng đến đáp

- Khả năng miễn dịch phát triển tương đối chậm ở động vật có vú có được kháng thể qua sữa mẹ đến sáu tuần

- Không phải là trường hợp cá hồi được

tìm thấy có đáp ứng miễn dịch ở độ tuổi

sớm (0.3g)

tế

Trang 46

Miễn dịch ở cá

-Hầu hết các chất immunizing phát triển cho cá

đã được bacterinsBacterins in fish.pdf

- Đây là những TB diệt, toàn bộ-TB ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh

- Một số vắc xin, virus thực tế tồn tại (ví dụ, đốivới CCV, xem ghi chú tiếp theo về virus

- Có lẽ sẽ diễn ra thông qua tiêm chủng avirulentvirus miễn dịch chống lại ký sinh trùng động vật

có thể cũng có thể đáp ứng

Trang 47

Nghiên cứu bacterins cho cá.

Trang 48

Đáp ứng miễn dịch của cá khi có

Cá tiếp xúc với kháng

nguyên

Miễn dịch tự có Bệnh /chết

Bắt đầu và xuất hiện đáp ứng

Miễn dịch yêu cầu, miễn dịch nhớ,và ngăn ngừa để

tồn tại

Trang 49

Thời hạn của đáp ứng miễn

- Điển hình là phản ứng của thời gian

ngắn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

- Chính để đáp tiêm là thường chỉ có một vài tuần tiêm trung học chín tuần sau khi tiểu học có kết quả titers kháng thể bảo

vệ, như ở động vật cao hơn

Trang 51

Các phân tử đáp ứng miễn dịch

- Máu tôm được biết đến như hemolymph

nó chứa cả hai phân tử oxy (hemocyanin) và cácphân tử immunoreactive được biết đến như

lectins

- Lectins là glycoprotein (đường + protein) mà córàng buộc với phần đường của các phân tử khác, đặc biệt là bên ngoài lectins rộng có những đặc

trưng, có nghĩa là chúng sẽ ràng buộc với một

loạt các phân tử khác, không chỉ đường

Ví dụ, chúng có thể liên kết với các phần đườngcủa lipopolysaccharides, hoặc beta-glucans

Trang 52

Các phân tử đáp ứng miễn dịch

- Vi khuẩn gram âm (ví dụ, Vibrio sp) và Nấm men

có chứa beta-glucans có thể được công nhận bởilectins

- Chúng cũng xảy ra để nhận ra các vi rút và các

đại lý truyền nhiễm khác mà không có đường bề

mặt (đây là kỳ lạ)

- Sau khi công nhận các đại lý nước ngoài, các

lectin sẽ agglutinize nó, làm cho nó không hiệu

quả đặc trưng cho sự ràng buộc bởi một lectin

không thể được tăng lên như với các kháng thể

Trang 53

Các phân tử đáp ứng miễn dịch

- Cách duy nhất là phản ứng miễn dịch trong

tôm có thể được nâng cao hơn là bằng cách đặtlectins hơn trong máu sau khi nhiễm bệnh là

hơn, các tế bào sản xuất lectins hoàn toàn thiếukhả năng nhớ những tác nhân lây nhiễm

- Vì vậy, phản ứng miễn dịch trong tôm không

phải là có một một đặc trưng của lectins là một

khi bị ràng buộc vào một đường trên các điểm

bên ngoài, phức tạp là dễ dàng phagocitized

- Các tế bào thực bào được biết đến như TB

HC

Trang 54

- Các cơ chế phòng vệ của tôm được như vậy,

nguyên thủy và từ trong khả năng của chúng để kiểmsoát nhiễm

- Điều này có nghĩa là căng thẳng là nhiều khả năngtác động tiêu cực phòng chống nhiễm trùng tôm

không có hệ thống dự phòng sẵn sàng khi chính hệthống không thành công!!

Trang 55

Phân tử đáp ứng miễn dịch ở

tôm

- Chặn tập tin đính kèm bằng cách sử dụng các loại thuốc hoặc chế độ ăn có chứa beta- glucans có thể ngăn chặn sự ràng buộc của các yếu tố gây bệnh từ bên ngoài.

- Cùng với lectins, tôm có lysozyme, chống

vi khuẩn enzym lipolytic enzym chống lại

virus

Trang 56

Miễn dịch của tôm

- Vi khuẩn và nấm được xử lý bằng biện phápthích hợp (ví dụ, tương tự cho động vật nuôitrồng thủy sản)

- Hầu hết các công việc đã bị xử lý vi khuẩngây bệnh

- Tương đối ít ký sinh trùng: cuticular và chấtbài tiết ra molting để loại bỏ chúng

- Hầu hết các vấn đề về nằm với công tác

phòng chống và / hoặc điều trị của virus

Trang 57

- Nhưng không có kháng thể nói chung

- Không có bảo vệ chống lại viruses phải cóngày để phát hiện

Trang 58

- Điều gì là quan sát là tôm có dung sai cao để

tác nhân gây bệnh do virus

- Ngoài ra, họ không có phản ứng cụ thể cho cáctác nhân gây bệnh cụ thể của virus

Trang 59

Đáp ứng MD ở tôm đối với

Hypodermal truyền nhiễm và hoại tử hematopoetic virus và baculovirus đầu vàng)

- Không có phản ứng viêm

"Kháng chiến" đến ngày sau ba năm

- Kháng chiến này là hơn khoan dung một: đó là,

vi rút giết chết "ngây thơ" tôm

- Đối với YBV, giảm tỷ lệ mắc sau 1,5 năm

Ngụ ý rằng tôm thích ứng với vi rút, không có rút có đột biến đáng kể

Trang 60

vi-Đáp ứng miễn dịch với kháng

nguyên: WSSV, TSV

- Về cơ bản một phản ứng tương tự như là

của YBV

- Nhiều tàu sân bay đã được tìm thấy

- Rất cao cấp của virons trong hemolymph, mô

- Điểm: nó không phải là số tiền mà giết chết,

nó là cái gì khác

- Người sống sót vẫn bị nhiễm cho cuộc sống

Trang 61

Tôm bình thường (tôm khỏe)

- Nếu bạn mẫu ở ao tôm bình thường

vùng Đông Nam Á, có 88% tôm bị nhiễm

vi rút, 53% đã bị nhiễm virus 2-3 lần.

- Sự sống còn bây giờ (sau nhiều năm

phát triển) đã trở lại một mức độ nhiễm tầm trọng.

- Điều này cho thấy sức đề kháng hoặc

sự đáp ứng của tôm bị giảm sút nghiêm trọng.

Trang 62

New Theory on Shrimp Virology: Theory of Viral Accomodation

Apoptosis: the process of cell death which occurs naturally as part of the normal

development, maintenance and renewal of tissues within an organism Occurs when a

virus infects a cell.

-Tôm phản ứng với vi rút là một quá trình hoạt động

- Liên quan đến việc ràng buộc của viron đến việc

kích hoạt bộ nhớ miễn dịch

- Ràng buộc không liên quan đến trường hợp bị

nhiễm trùng bộ nhớ nguyên nhân làm giảm apoptosis

- Tiếp theo ràng buộc tắt khả năng của vi rút để gây

tử vong ở vật chủ

- Chết là ngăn cản, nhưng không lây nhiễm

Virus nhân rộng có thể xảy ra, nhưng không gây chết

Ngày đăng: 24/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thích hợp - Quản lý sức khỏe động vật thủy sản trong ao nuôi
Hình th ức thích hợp (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w