Quản lý sức khỏe động vật thủy sản trong ao nuôi
Trang 1Quản lý sức khỏe động vật thủy
mô hình nuôi bền vững
- Cung cấp cho sinh viên các tiêu chí và chỉ báo cho đánh giá và giám định sức khỏe của các vật nuôi thủy sản
- Cung cấp cho sinh viên các hoạt động thực tiễn về quản lý bệnh thuỷ sản trên cơ sở xây dựng các mô hình nuôi an toàn dịch bệnh.
- Cung cấp cho sinh viên một cách tổng hợp
về tư liệu để quản lý an toàn dịch bệnh thông qua việc điều hành nguồn nước và ngăn ngừa dịch bệnh tổng hợp trên tất
cả các yếu tố.
Trang 22 Yêu cầu
• Sinh viên cần nắm vững các nguyên lý phát triểnbền vững để từ đó xây dựng các mô hình nuôitrồng thuỷ sản theo hướng bền vững
• Hiểu biết thông thạo các kỹ năng quản lý nuôi
trồng thuỷ hải sản để hướng dẫn và giúp nhândân tổ chức hay xây dựng các mô hình nuôi
thành công không nhiễm bệnh
Trang 3Các mối quan hệ tổng hòa trong môi
trường ao nuôi
Các mối quan hệ tổng hòa trong môi
trường ao nuôi
Môi trường (Nuôi dưỡng, chất lượng nước, vi
sinh vật…)
Sức khỏe
ĐVTS
Năng suất
Trang 61 Nông dân – Ngư dân
• Kiến thức của người nuôi trồng thủy sản
• Ý thức về quản lý bệnh cho ĐVTS
• Vận chuyển các vật liệu và động vật thủy sản, cũng như các hoạt động vận chuyển khác.
• Vệ sinh của người nuôi trồng và hệ thống NTTS
• Quản trị và điều phối
Trang 72 Nội dung và phương thức quản lý
• Mối quan hệ giữa sức khỏe, các phản ứng stress và môi trường
- Mối quan hệ giữa vật chủ, môi trường và
Trang 8bằng và thuận lợi giữa cơ thể và môi trường
¾ Sức đề kháng của ĐVTS
Trang 94 Môi trường nuôi
4 Môi trường nuôi
• Dịch bệnh lây lan và thông báo
• Tình trạng virus nhiễm ở cường độ cao và
có dấu hiệu rõ ràng
• Các phương pháp chẩn đoán xác định
• Nhiều ao nuôi đã bị thiệt hại
• Các bệnh dịch được cấm triệt để theo OIE
Trang 105 Vi sinh vật
• Yếu tố gây bệnh chính trong ao nuôi
• Tồn tại nhiều dạng và hình thái khác nhau
• Tính chất và cơ chế gây bệnh khác nhau
• Gây thiệt hại khác nhau
• Tồn tại trong môi trường ao nuôi ở nhiều giai đoạn, điều kiện
• Khả năng quản lý các vi sinh vật trong ao nuôi rất khác nhau
Trang 126 Dinh dưỡng và nuôi dưỡng
• Vai trò dinh dưỡng đối với sức khỏe của ĐVTS
• Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn
• Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sức khỏe
tự nhiên của ĐVTS
• Mối quan hệ giữa các thành phần dinh
dưỡng và môi trường ao nuôi, các chất
lắng đọng hữu cơ (trầm tích).
Trang 14Ví dụ về phối hợp khẩu phần ăn:
Axít béo, tỷ lệ n-3/n-6
Bổ sung vitamin E, A, C,
- Thêm Se, Cu, Zn
-
Khi nào xẩy ra các rối loạn hay sức khoẻ có vấn đề?
- Tỷ lệ dinh dưỡng thích hợp và khả năng tích lũy vào cơ thể
- Cao dinh dưỡng có thể xẩy ra ngộ độc và ô nhiễm
-Xáo trộn quá trình lên men trong đường ruột
- Sinh ra các SP không bình thường
- Gây rối loạn hệ VSV đường ruột, tác nhân gây bệnh có thể
phát triển
- Gây tổn thương niêm mạc ruột và cơ hội cho tác nhân gây bệnh tấn công
Trang 15Nhiều yếu tố tổng hợp
Môi trường nuôi: chất lượng
nước, khí hậu thời tiết
Áp lực nhiễm bệnh
Tỷ lệ và mức ăn:
Lượng TĂ cấp Thành phần DD
Kiểu gen Tính và tuổi Năng suất
Tiền sử: Tình trạng
sức khỏe ban đầu
Lịch sử dinh dưỡng
SỨC KHỎE (năng suất)
Trang 16Dưới nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh và tốc o xy hóa cao
PUFA có thể bị phá vỡ hay phân hủy
Như vậy việc vận chuyển hay dự trữ dầu cá là rất khó ở điều kiện tự nhiện vùng nhiệt đới
Bài tập 1
Mỡ vàng là mỡ bệnh
- Mỡ cá chứa khoảng 36% poly unsaturated fatty acids
- Mức dầu cá là cao đến (10%)
- Nhu cầu cứ 11- 16 mg Vit E cho một 1% mỡ khẩu phần
So sánh tổng số PUFA là thiếu Vit E
(1 g dầu cá có thể cần 10 mg Vit E)
Trang 17- Các ĐVTS non không tích lũy nhiều được Vit E
b Ngăn ngừa và dự phòng
- Tăng dầu cá
- Thêm Vit E và các chất chống o xy hóa
- (thêm Se)
c Các đối tượng giống mẫn cảm bệnh hơn
- ĐVTS càng ít ngày tuổi càng cần khẩu phần mỡ cao hơn
So sánh với tổng số mỡ có trong cơ thể ĐV
( thực ra khẩu phần a xít béo sẽ ảnh hưởng đến mỡ cơ thể)
Trang 18Nuôi dưỡng
1) Chiến lược sử dụng thức ăn cho ĐVTS
- Lựa chọn các thức ăn và thành phần thức ăn
- Phương pháp thiết lập khẩu phần ăn
2) Chế biến thức ăn cho ĐVTS
3) Chiến lược nuôi dưỡng
- Phù hợp với đặc điểm sinh lý và đối tượng
- Phù hợp với môi trường ao nuôi
- Phù hợp năng suất mà người nuôi mong muốn
Trang 19II Quản lý tổng hợp các yếu tố gây
Trang 201- Phương pháp phòng trừ thông qua an toàn sinh học
2- Theo chỉ dẫn của OIE
3- Đề phòng lây lan
+ Xử lý nguồn nước thải
+ Cô lập hoàn toàn
+ Xử lý cục bộ
+ Ngăn ngừa cho toàn vùng
Trang 21Các loại bênh do đa nguyên
nhân và phương pháp quản lý Các loại bênh do đa nguyên
Bệnh do đa nguyên nhân gây nên
- Tính chất không cấp tính
- Khó quản lý và tiêu diệt nhanh
- Trên diện rộng
- Rất khó xử lý
- Cần có phối hợp nhiều biện pháp cùng lúc
và hướng đến hệ thống an toàn sinh học
Trang 22Nguyên nhân
chính là gì ?
Bệnh
Cơ chế gây bệnh ?
Tình trạng như thế nào và khuynh hướng bệnh ra sao?
Trang 241 Miễn dịch của tôm cá và sức khỏe tự
nhiên
1 Miễn dịch của tôm cá và sức khỏe tự
nhiên
Khả năng miễn dịch:
động vật khác tuy nhiên khả năng miễn dich đặc hiệu còn thấp
thông qua hệ thống miễn dịch không đặc hiệu
thống miễn dịch của tôm rất hạn chế
Trang 251 Đáp ứng miễn dịch
• Các proteins được đảm nhiệm các chức năng phảnứng lại các yếu tố lạ từ bên ngoài xâm nhập vào cơthể
• Kháng thể xuất hiện trong máu để phản ứng với cácvật lạ hay các vi sinh vật hoặc các mạch có bản chấtprotein từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể (e.g.,
allergens- chất gây dị ứng)
• Có miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu
Trang 26• Mang cá có chứa rất nhiều các đại thực
bào ( macrophages) trên bền mặt của
mang
Trang 274 Đáp ứng miễn dịch ở tôm
• Cơ bản tôm miễn dịch thông qua hệ thốngmiễn dịch tế bào và không đặc hiệu
• Khả năng chấp nhận, mở rộng chấp nhận vàngăn ngừa của tôm rất hạn chế
• Sai sót: Sử dụng thuốc và cho rằng cá và
tôm có khả năng miễn dịch giống nhau
• Thực chất, cơ chế phòng bệnh của tôm cóthể được phát huy nếu chúng ta sử dụng vàquản lý tốt chất lượng đàn tôm giống và códinh dưỡng thích hợp
Trang 28Các khái niệm sơ bộ
• Vấn đề dịch bệnh đã tăng trưởng tương ứng với các nuôi trồng thâm canh hay quảng
canhcác loài thủy sản
Tại sao?
- Tăng mật độ thả cao
- Lây nhiễm qua giống (phần lớn broodstock)
- Qua các phương tiện (rất phổ biến)
- Nghèo dinh dưỡng
- Chất lượng nước kém
Vấn đề lớn nhất: nhạy cảm hơn sẽ suy yếu
sức đề kháng trong điều kiện nuôi thâm canh
Trang 30Thông tin cơ bản
• Nghiên cứu về các phản ứng miễn dịch của ĐVTS nào có
nguồn gốc từ hóa sinh máu:
• Tất cả đã làm với các nghiên cứu về tương đồng protein
(protein có chức năng tương tự như ở các loài khác nhau)
Ví dụ: cytochrome C, một protein mà ti thể chuyển tiền điện
tử trong quá trình oxy hóa sinh học, có 27 địa điểm dư lượng axit amin tương tự trong hơn 60 loài
có nghĩa là: các loài này có lẽ đã có một số tổ tiên chung
cytochrome c trong chuỗi phản ứng với ngoại cảnh
• Ví dụ: TB-NST Cytochrome P4501A cảm ứng và
hydroxylation testosterone trong hepatocytes của 4 loài cá nước ngọt nuôi ở Hà Lan, M W Smeetsa et al 2008 Utrecht.
Trang 31Đáp ứng miễn dịch
- Có nhiều protein (tương đồng) giống nhau và
một số đã được biểu hiện và được kích hoạt khácnhau Khi nghiên cứu các lớp khác nhau của cácprotein hay các kháng thể.
- Kháng thể xuất hiện trong máu để đáp ứng vớikháng nguyên, protein bên ngoài để cơ thể (ví dụ, chất gây dị ứng hay protein lạ)
- Phản ứng này là rất cụ thể (một kháng thể cụ
thể cho một kháng nguyên cụ thể) được gọi là
phản ứng miễn dịch
Trang 32Đáp ứng miễn dịch
- Hệ thống miễn dịch “chụp" của cơ thể để xác
định bất kỳ chất (tự nhiên / tổng hợp hoặc
sống/trơ) mà nó sẽ xem xét bên ngoài
- Phân biệt giữa "tự miễn" và “chấp nhận“
- Xem xét một số loại hình của các tế bào bạchcầu, nằm ở khắp cơ thể, mà chúng cùng liên kếtvới nhau để bảo vệ cơ thể ĐVTS
Các chất quan trọng: Các tế bào bạch cầu và đạithực bào
Trang 36Immune Response Sequence: 3
- Sự ràng buộc này kích
thích sản xuất các chất hóa
học như interleukin-1 (IL-1),
yếu tố hoại tử khối u (TNF)
Trang 37Sự đồng bộ và phối hợp
-TNF từng bước sản sinh IL-1, gây sốt nội tại
- TNF và IL-1 là phân bào (tế bào)
IL-1 cũng gây sốt nội tại, nhưng thêm các hìnhthức cụm tế bào miễn dịch và kích thích các tếbào T helper để sản sinh IL-2
- IL-2 gây ra các tế bào T để sản sinh interferon gamma trong đó, trong-rẽ, kích hoạt các đại
thực bào
- IL-2 cũng dẫn các tế bào T helper khác và
chất tiêu diệt " các tế bào T tăng lên ngăn ngừacác chất lạ xâm nhập
Trang 38Đáp ứng miễn dịch tiếp theo: 4
- Như đã đề cập IL-2 hướng
"của" để nhân TB
Chất phát hành Proliferating
helper T gây các tế bào B (một
loại lymphocyte) để nhân lên
và sản xuất kháng thể
Trong khi đó, các tế bào kẻ
xâm lược nhiều đã được tiêu
thụ bởi đại thực bào, nhưng
khác "con gái" hạt virus đã
thoát và đang lây nhiễm các tế
bào khác
Trang 39Đáp ứng miễn dịch kế tiếp: 5
- Killer tế bào T bắt đầu khoét "lỗ" ở
bề mặt của tế bào chủ bị nhiễm bệnh
- Kháng thể ràng buộc sinh ra bởi các
tế bào B trong có miễn dich mang
tính lựa chọn với kháng nguyên trên
bề mặt của yếu tố gây bệnh thoát ra
khỏi đại thực bào (Ag-Ab).
- Cách dễ hơn là các đại thực bào và
tế bào Killer, đặc biệt lympocytes để
tiêu diệt các thực thể không được
phép.
- Ràng buộc của các kháng thể với
kháng nguyên tín hiệu sinh ra của
thành phần máu, bổ sung, để xâm
nhập vào màng tế bào vi rút
Trang 40Đáp ứng miễn dịch kế tiếp: 6
- Cuối cùng, nhiễm trùng được
đưa ra dưới sự kiểm soát,
nhưng một loại tế bào T, các tế
bào T áp đặt, với các tế bào B,
nhanh hơn trong thời gian tới
cơ thể bị các yếu tố gây bệnh
đó tấn công
Trang 41- Miễn dịch dung nạp: host là kích thích bằng cáchliên lạc với kháng nguyên
- Miễn dịch thụ động: thu được thông qua việc sửdụng các kháng thể từ động vật khác
Trang 42Đáp ứng miễn dịch ở cá
- Cá là những vật có xương sống nguyên thủy nhất,
nhưng đã phát triển một hệ thống miễn dịch bảo hộ
- Ngoại lệ duy nhất là các loài nước lạnh: Do thời gianthấp thế hệ vi khuẩn ở nhiệt độ thấp hơn, còn khi chúngsống trong các môi trường ấm cần một phản ứng pháttriển cao hơn các tác nhân gây bệnh, cá có chứa khángnguyên: các hạt virus, vi khuẩn, nấm, độc tố và ký sinhtrùng động vật
- Cá có lymphocytes, đại thực bào, các tế bào huyết
tương, và bạch huyết cầu, nhưng không có các hạch
bạch huyết
Trang 43Cá và động vật bậc cao
- Không giống như vật có xương sống
cao hơn, cá thiếu một số
Immunoglobulins
- Chúng đang thực sự lớn trong kích
thước, tương tự như macroglobulins
- Thành phần của chúng, mặc dù, khác ở chỗ họ thiếu thành phần quan trọng nhất của chống virus, chống khuẩn và chống độc tố.
Trang 44Yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng
• Cá có nhiệt độ cơ thể là ở gần xung quanh
• Thời gian ủ bệnh và phát bệnh phụ thuộc vào
Trang 45Yếu tố tuổi ảnh hưởng đến đáp
- Khả năng miễn dịch phát triển tương đối chậm ở động vật có vú có được kháng thể qua sữa mẹ đến sáu tuần
- Không phải là trường hợp cá hồi được
tìm thấy có đáp ứng miễn dịch ở độ tuổi
sớm (0.3g)
tế
Trang 46Miễn dịch ở cá
-Hầu hết các chất immunizing phát triển cho cá
đã được bacterinsBacterins in fish.pdf
- Đây là những TB diệt, toàn bộ-TB ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh
- Một số vắc xin, virus thực tế tồn tại (ví dụ, đốivới CCV, xem ghi chú tiếp theo về virus
- Có lẽ sẽ diễn ra thông qua tiêm chủng avirulentvirus miễn dịch chống lại ký sinh trùng động vật
có thể cũng có thể đáp ứng
Trang 47Nghiên cứu bacterins cho cá.
Trang 48Đáp ứng miễn dịch của cá khi có
Cá tiếp xúc với kháng
nguyên
Miễn dịch tự có Bệnh /chết
Bắt đầu và xuất hiện đáp ứng
Miễn dịch yêu cầu, miễn dịch nhớ,và ngăn ngừa để
tồn tại
Trang 49Thời hạn của đáp ứng miễn
- Điển hình là phản ứng của thời gian
ngắn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- Chính để đáp tiêm là thường chỉ có một vài tuần tiêm trung học chín tuần sau khi tiểu học có kết quả titers kháng thể bảo
vệ, như ở động vật cao hơn
Trang 51Các phân tử đáp ứng miễn dịch
- Máu tôm được biết đến như hemolymph
nó chứa cả hai phân tử oxy (hemocyanin) và cácphân tử immunoreactive được biết đến như
lectins
- Lectins là glycoprotein (đường + protein) mà córàng buộc với phần đường của các phân tử khác, đặc biệt là bên ngoài lectins rộng có những đặc
trưng, có nghĩa là chúng sẽ ràng buộc với một
loạt các phân tử khác, không chỉ đường
Ví dụ, chúng có thể liên kết với các phần đườngcủa lipopolysaccharides, hoặc beta-glucans
Trang 52Các phân tử đáp ứng miễn dịch
- Vi khuẩn gram âm (ví dụ, Vibrio sp) và Nấm men
có chứa beta-glucans có thể được công nhận bởilectins
- Chúng cũng xảy ra để nhận ra các vi rút và các
đại lý truyền nhiễm khác mà không có đường bề
mặt (đây là kỳ lạ)
- Sau khi công nhận các đại lý nước ngoài, các
lectin sẽ agglutinize nó, làm cho nó không hiệu
quả đặc trưng cho sự ràng buộc bởi một lectin
không thể được tăng lên như với các kháng thể
Trang 53Các phân tử đáp ứng miễn dịch
- Cách duy nhất là phản ứng miễn dịch trong
tôm có thể được nâng cao hơn là bằng cách đặtlectins hơn trong máu sau khi nhiễm bệnh là
hơn, các tế bào sản xuất lectins hoàn toàn thiếukhả năng nhớ những tác nhân lây nhiễm
- Vì vậy, phản ứng miễn dịch trong tôm không
phải là có một một đặc trưng của lectins là một
khi bị ràng buộc vào một đường trên các điểm
bên ngoài, phức tạp là dễ dàng phagocitized
- Các tế bào thực bào được biết đến như TB
HC
Trang 54- Các cơ chế phòng vệ của tôm được như vậy,
nguyên thủy và từ trong khả năng của chúng để kiểmsoát nhiễm
- Điều này có nghĩa là căng thẳng là nhiều khả năngtác động tiêu cực phòng chống nhiễm trùng tôm
không có hệ thống dự phòng sẵn sàng khi chính hệthống không thành công!!
Trang 55Phân tử đáp ứng miễn dịch ở
tôm
- Chặn tập tin đính kèm bằng cách sử dụng các loại thuốc hoặc chế độ ăn có chứa beta- glucans có thể ngăn chặn sự ràng buộc của các yếu tố gây bệnh từ bên ngoài.
- Cùng với lectins, tôm có lysozyme, chống
vi khuẩn enzym lipolytic enzym chống lại
virus
Trang 56Miễn dịch của tôm
- Vi khuẩn và nấm được xử lý bằng biện phápthích hợp (ví dụ, tương tự cho động vật nuôitrồng thủy sản)
- Hầu hết các công việc đã bị xử lý vi khuẩngây bệnh
- Tương đối ít ký sinh trùng: cuticular và chấtbài tiết ra molting để loại bỏ chúng
- Hầu hết các vấn đề về nằm với công tác
phòng chống và / hoặc điều trị của virus
Trang 57- Nhưng không có kháng thể nói chung
- Không có bảo vệ chống lại viruses phải cóngày để phát hiện
Trang 58- Điều gì là quan sát là tôm có dung sai cao để
tác nhân gây bệnh do virus
- Ngoài ra, họ không có phản ứng cụ thể cho cáctác nhân gây bệnh cụ thể của virus
Trang 59Đáp ứng MD ở tôm đối với
Hypodermal truyền nhiễm và hoại tử hematopoetic virus và baculovirus đầu vàng)
- Không có phản ứng viêm
"Kháng chiến" đến ngày sau ba năm
- Kháng chiến này là hơn khoan dung một: đó là,
vi rút giết chết "ngây thơ" tôm
- Đối với YBV, giảm tỷ lệ mắc sau 1,5 năm
Ngụ ý rằng tôm thích ứng với vi rút, không có rút có đột biến đáng kể
Trang 60vi-Đáp ứng miễn dịch với kháng
nguyên: WSSV, TSV
- Về cơ bản một phản ứng tương tự như là
của YBV
- Nhiều tàu sân bay đã được tìm thấy
- Rất cao cấp của virons trong hemolymph, mô
- Điểm: nó không phải là số tiền mà giết chết,
nó là cái gì khác
- Người sống sót vẫn bị nhiễm cho cuộc sống
Trang 61Tôm bình thường (tôm khỏe)
- Nếu bạn mẫu ở ao tôm bình thường
vùng Đông Nam Á, có 88% tôm bị nhiễm
vi rút, 53% đã bị nhiễm virus 2-3 lần.
- Sự sống còn bây giờ (sau nhiều năm
phát triển) đã trở lại một mức độ nhiễm tầm trọng.
- Điều này cho thấy sức đề kháng hoặc
sự đáp ứng của tôm bị giảm sút nghiêm trọng.
Trang 62New Theory on Shrimp Virology: Theory of Viral Accomodation
Apoptosis: the process of cell death which occurs naturally as part of the normal
development, maintenance and renewal of tissues within an organism Occurs when a
virus infects a cell.
-Tôm phản ứng với vi rút là một quá trình hoạt động
- Liên quan đến việc ràng buộc của viron đến việc
kích hoạt bộ nhớ miễn dịch
- Ràng buộc không liên quan đến trường hợp bị
nhiễm trùng bộ nhớ nguyên nhân làm giảm apoptosis
- Tiếp theo ràng buộc tắt khả năng của vi rút để gây
tử vong ở vật chủ
- Chết là ngăn cản, nhưng không lây nhiễm
Virus nhân rộng có thể xảy ra, nhưng không gây chết