Đuôi cá: có vai trò giữ thăng bằng, rẽ nước giúp cá di chuyển trong nước Vây: Có vai trò giữ thăng bằng và vận động của cá Có vây chẵn và vây lẻ bao gồm: vây đuôi C, vây ngực
Trang 1Chương 2
Đặc điểm sinh học của cá và giáp xác
BM Nuôi trồng thủy sản
Khoa CN&NTTS
Nguyễn Thị Mai, 2013
Trang 21 Hình thái bên ngoài
Phần 1: Đặc điểm sinh học Cá
Trang 3 Kích thước: đặc trưng cho loài
Cơ thể cá chia thành 3 phần: đầu, thân, đuôi
Trang 9Các cơ quan bên ngoài
Đầu cá: nhọn (máy bay, chim…)
Miệng cá:
Vai trò: lấy thức ăn, hô hấp
Hình dạng, kích thước miệng phụ thuộc tập tính dinh dưỡng của chúng (miệng hướng trên, miệng hướng dưới, miệng
bằng)
Râu: cơ quan xúc giác của cá (sống đáy)
Mắt: thường nằm 2 bên đầu nhưng cũng có thể có
kiểu phân bố khác tuỳ điều kiện môi trường sống, tập tính sống, môi trườg sống (cá mập, lươn, cá thác lác…)
Trang 13 Đuôi cá: có vai trò giữ thăng bằng, rẽ nước giúp
cá di chuyển trong nước
Vây:
Có vai trò giữ thăng bằng và vận động của cá
Có vây chẵn và vây lẻ bao gồm: vây đuôi (C), vây ngực (P), vây bụng (V), vây hậu môn (A), vây lưng (D)
Số lượng tia vây là một chỉ tiêu để phân loại, chia thành tia vây đơn (cứng), tia vây phân nhánh (mềm); kí hiệu số
la mã và số thường
Vẩy: phủ ngoài cơ thể, phủ chất nhờn (bảo vệ)
Trang 152 Hệ tiêu hoá của cá
Trang 16Ống tiêu hoá
Khái niệm: là một đoạn dài bắt đầu từ miệng đến hậu môn
và được chia thành các đoạn giữ các chức năng khác nhau
Bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn
Miệng: răng, lưỡi, lược mang Cấu tạo khác nhau tùy thuộc vào đặc tính ăn và phổ thức ăn (cá trắm, cá mè,) chức năng?
Dạ dày: chỗ phình to của ống tiêu hóa chia thành có DD, không có
DD, không rõ ràng Thường cá dữ có dạ dày phát triển chức năng
Ruột: gồm 4 lớp giống như dạ dày, ruột dài ngắn tùy thuộc vào tính
ăn của loài (cá dữ, cá ăn thực vật) chức năng
Hậu môn: nơi thải phân
Trang 17Răng cá bông lau
Trang 18Tuyến tiêu hóa
Khái niệm: là những tuyến tiết dịch, men (enzim)
để tiêu hóa thức ăn
Bao gồm
Tuyến xoang miệng: tuyến tiết dịch nhầy (không có tuyến nước bọt)
Tuyến dạ dày: men pepsin và HCL
Tuyến ruột, tuyến mật
Tuyến tụy: tiết men proteaza, lipaza, maltaza…
Nhờ các tuyến tiêu hóa mà thức ăn được chuyển hóa từ dạng phức tạp sang dạng đơn giản (ví dụ?) để cơ thể có thể hấp thu, sinh trưởng và phát triển
Trang 20Mối liên hệ giữa thức ăn và bộ máy tiêu hóa cá
Cá dữ: có răng, dạ dày phát triển, ruột ngắn, phát triển các men tiêu hóa protit: cá quả, cá lăng…
Cá ăn ĐVPD: thường sống tầng nước giữa, miệng hướng phía trước hoặc lên trên, dạ dày vừa phải, ruột không dài:
cá diếc, cá mè hoa…
Cá ăn ĐV đáy: chuyên sống tầng đáy, dạ dày lớn, ruột ngắn, râu phát triển: cá trê
Cá ăn Mùn bã hữu cơ: ruột dài, sống đáy
Cá ăn thực vật (phù du? Bậc cao?)
Cá ăn tạp: Có dạ dày nhưng không rõ ràng
Trang 21Hệ tiêu hóa cá lóc
Trang 223 Hệ hô hấp
Trang 23Chức năng và cấu tạo chung
Cấu tạo: Cơ quan hô hấp là mang và một số cơ quan hô hấp phụ khác
Trang 24Mang cá
Cấu tạo: lược mang , xương cung mang và lá mang
Cơ chế hoạt động của hoạt động hô hấp: sự phối hợp hoạt động giữa xương hàm dưới và nắp mang giúp nước được chảy vào và ra Qua đó khí được trao đổi qua tia mang
Có một số loài không có cấu tạo đầy đủ như trên, mỗi loài lại có một kiểu cấu trúc về mang để thích nghi với tính ăn…
Trang 26Cơ quan hô hấp phụ ở cá
Ví dụ: Cá trê hoa khế, cá rô đồng
Ngoài hoạt động hô hấp chính nhờ mang, cá còn một s ố
hình thức hô hấp phụ khác như hô hấp bằng cơ quan hô hấp phụ, đớp không khí, nuốt không khí hiện tượng?
Trang 27Cơ quan hô hấp phụ của cá rô đồng
Trang 294 Điều tiết áp suất thẩm
thấu ở cá
Trang 30Đặt vấn đề
Tại sao cá sống được trong các môi trường nước khác nhau? Tại sao cá có thể di cư vào các môi trường có nồng độ khác nhau?
Môi trường nước mặn: Nồng độ?
Nước ngọt?
Lợ?
Môi trường sinh lý trong cơ thể có nồng độ bao nhiêu?
Trang 32Đối với cá nước ngọt
Môi trường nước ngọt có nồng độ < nồng độ thể dịch trong cơ thể cá
Ptt trong cơ thể > ngoài môi trường
Cơ thể cá trở thành ưu trương so với môi trường
Trang 33Đối với cá nước mặn
Nồng độ nước > nồng độ dịch trong cơ thể
Cơ chế:
Tăng cường uống nước, thải nước qua mang, da
Thải muối muối khoáng, ure, NH3 nhờ tế bào Willmer, muối hóa trị 2 thải qua phân, muối hóa trị 1 thải qua TB Chlorin
? Ngâm ngao trong nước ngọt để thải cát????
Đối với cá di cư: cơ chế đặc biệt nhờ môi trường trung gian nước lợ
Trang 345 Sinh trưởng của cá
Trang 35 Khái niệm: là khả năng tăng lên của cơ thể cá v ề chiều dài hoặc khối lượng trong một đơn vị thời gian
Công thức tính tốc độ sinh trưởng về chiều dài và khối lượng: DGC, SGC, TCG …
Mối liên hệ giữa sinh trưởng về chiều dài và khối lượng
W = a x Lb trong đó a, b là hệ số (b><=3)
Trang 36Bài tập: Tính tốc độ sinh trưởng
Một ao nuôi cá rô phi có DT: 2000 m2 thả cá rô phi với mật độ 3 con/m2, kích cỡ cá thả: 50
g/con Sau khi nuôi 1, 2, 3 tháng Ktra cá đạt
trọng lượng TB là 150; 300 và 500 g/con
Tỷ lệ nuôi sống sau tháng nuôi T1, T2, T3 tương ứng là 95; 90 và 85% so với số lượng cá thả ban đầu
Tính tổng tăng trọng của cá trong ao qua từng tháng nuôi và cả giai đoạn?
Trang 38Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng cá
Thức ăn: số lượng (khẩu phần ăn từng giai đoạn) và chất lượng (pr)
Môi trường sống: nhiệt độ , oxi , thức ăn tự nhiên…
Hormone sinh trưởng, yếu tố di truyền
Trang 39Phần 2 Đặc điểm sinh học của một số loài cá
nuôi phổ biến
Trang 401 Cá chép
Trang 41Các dạng hình và sự phân bố của cá chép
Phân bố:
Cá chép (Cyprinus carpio) phân bố rộng, xuất hiện ở khắp các nước trên thế giới
Cá Chép sống chủ yếu trong nước ngọt, cũng sống được ở nước lợ có nồng độ muối
thấp
Các dạng hình:
Có nhiều dạng hình cá chép và màu sắc khác nhau
Hiện nay ở nước ta, bên cạnh cá Chép nhập nội từ TQ, đã nhập thêm nhiều dòng cá
chép chất lượng cao ở Châu Âu, ĐB là các dòng cá đã được lai tạo và chọn lọc từ
Hungary , góp phần làm phong phú thêm các giống loài cá thả nuôi trong các lọai hình thủy vực tăng năng suất
Trang 42Chép vảy Chép đốm
Chép kính Chép vạch
Trang 43Chép vảy Hungarie Chép vàng Indonesia
Trang 44 Nhiệt độ
◦ Cá chép thuộc loài rộng nhiệt (Sống được ở lớp nước bên dưới lớp nước đóng băng vào mùa đông ở Châu Âu đến T o cao vào mùa hè ở vùng nhiệt đới)
◦ Tuy nhiên T o thích hợp cho cá chép từ 20 - 28°C
◦ T o dưới 12°C cá chậm lớn, ăn ít và dưới 5°C cá ngừng bắt mồi
chú ý để không lãng phí thức ăn trong quá trình nuôi
Trang 45- Giai đoạn đầu, cá ăn SVPD sau đó chuyển sang ăn động vật đáy (ốc, giun…)
- Cá nuôi trong hệ thống nuôi nhân tạo có thể đạt được 0,7 – 1kg/năm Trong tự nhiên, cá chỉ đạt tăng trọng 0,5 –
0,7kg/năm
Sự sinh trưởng, phát triển và tính ăn
Trang 46Đặc điểm sinh sản
Cá chép nuôi ở nước ta thành thục sinh dục sau 1 năm Hiện nay, người
ta cho SSNT rất thành công trên loài cá này bằng phương pháp vuốt
Trong điều kiện nhân tạo: Điều kiện sinh sản trong tự nhiên được thay bằng các loại KDT
Trang 47 Trứng cá chép là lọai trứng dính , cần giá thể trong nước
trong SSNT người ta cần có biện pháp khử dính …
Sức S2 dao động từ 120.000 - 140.000 trứng/kg cá cái
Số lượng trứng phụ thuộc vào giá thể trong nước
Số lượng trứng phụ thuộc vào kích cỡ cá cái
Trang 482 Cá mè trắng (silver carp)
Trang 49Phân bố
Cá mè trắng TQ là loài cá đặc trưng của khu hệ cá đồng bằng TQ, phân
bố chủ yếu ở lưu vực sông Trường Giang, sông Châu Giang, sông Tây Giang và sông Hắc Long Giang
Việt Nam: nhập từ Trung Quốc năm 1958 và cho SSNT thành công năm 1963 Được nuôi rất phổ biến ở nhiều loại hình mặt nước
Trong thủy vực TN cá phân bố chủ yếu ở tầng mặt và tầng giữa, hđ nhanh nhẹn, hay nhảy cao khỏi mặt nước khi có động
Cá thích sống trong MT nước thoáng, rộng, nơi sâu, hàm lượg oxy cao,
To thích hợp cho cá là 22 – 25oC, pH dao động từ 7 - 8
Trang 51 Đặc điểm sinh trưởng
o Cá lớn nhanh, là loài nuôi phổ biến trong các hệ thống nuôi
o Tốc độ tăng trưởng đồng đều giữa các cá thể cùng lứa tuổi trong quần đàn
Tính ăn của cá mè trắng
o Cá bột sau khi nở 3 ngày, Thức ăn thích hợp cho cá lúc này là động vật phù du kích thước nhỏ hợp cỡ miệng cá
o Sau 4 - 5 ngày, cá còn ăn thêm tảo phù du
o Sau 6 - 8 ngày, cá ăn tảo nhiều hơn , cá dài 3cm trở lên ăn thức ăn như cá trưởng thành
o Khi trưởng thành cá ăn TVPD là chính, ngoài ra còn ăn thêm ĐVPD và chất hữu
Trang 52 Cá mè trắng thành thục sinh dục sau 2 năm, trong đk nuôi tốt có con sau
1 năm đã thành thục Tuy nhiên cá không có khả năng tự sinh sản trong
ao mà phải can thiệp bằng các biện pháp nhân tạo trong quá trình nuôi
vỗ không cần nuôi riêng như các loài cá khác
Cá đực thường thành thục sớm hơn cá cái cả về tuổi và thời gian trong năm
Mùa vụ S2: tháng 4 - 5
Sức S2 của cá cái phụ thuộc vào cỡ và tuổi của cá Sức S2 vào khoảng 75.000 - 100.000 trứng/kg cá cái, một cá có thể tham gia S2 4 – 5 lần/mùa sinh sản
Trứng cá thuộc nhóm trứng bán trôi nổi, trứng lơ lửng trong nước nhờ dòng nước chảy Thời gian trứng nở phụ thuộc vào To nước
Đặc điểm sinh sản
Trang 53 Cá được nhập vào Việt Nam năm 1958
và cho S 2 nhân tạo thành công năm
1963
Cá lớn nhanh, tốc độ ST phụ thuộc vào
mật độ nuôi và chế độ dinh dưỡng
Cá sống chủ yếu tầng nước giữa và
tầng nước trên, giàu ô xy hòa tan, thức
ăn tự nhiên
Cá sống thành đàn, tốc độ sinh trưởng
tương đối đồng đều trong đàn cá mè
một lứa Thức ăn chủ yếu là ĐVPD
Cá thành thục nhưng không có khả
năng đẻ trứng trong ao nuôi, trứng cá
mè hoa thuộc loại trôi nổi
3 Cá mè hoa (big head carp)
Trang 54công trong việc S2 nhân tạo, cá
trắm cỏ trở thành đối tượng nuôi
phổ biến, có ý nghĩa cho các tỉnh
miền núi
Là đối tượng nuôi lồng chính ở
phía Bắc (dễ cung cấp thức ăn,
dễ nuôi)
Trang 55 Đặc điểm sinh sản:
◦ Thời gian phát dục: Ở Việt Nam, cá trắm cỏ thường phát dục khi đạt 1
- 3 tuổi, cá đực phát dục sớm hơn cá cái, nhưng ở TQ cá trắm cỏ lại phát dục muộn hơn
◦ Nhiệt độ nước thích hợp cho S2 22 - 29oC, lưu tốc nước 1 - 1,7m/s
◦ Trứng cá trắm cỏ thuộc loại bán trôi nổi, trứng sau khi đẻ xong trôi theo dòng sông và nở thành cá bột
◦ Sức sinh sản thực tế trong sinh sản nhân tạo là 47.600 - 103.000 trứng /kg cá cái
Tính ăn: Cá trưởng thành chủ yếu là ăn TV thượng đẳng
Trang 566 Cá rô phi (tilapia)
• Cá rô phi là loài cá dễ nuôi, cá có k/n thích ứng tốt với sự thay đổi của đk MT
• Cá rô phi thích ứng trong nhiều mô hình nuôi khác nhau
• Cá tăng trọng tốt, là đối tượng góp phần cải thiện năng suất và thu nhập cho nông hộ qua các mô hình sản xuất
Trang 57Loài cỏ rụ phi phổ biến
Rôphi vằn O niloticus Rôphi đen O mossambicus
Rôphi xanh O aureus Rôphi đỏ
Trang 58 Tất cả các loài rô phi đều có tính ăn tạp, tuy nhiên thức ăn
ưa thích của rô phi là những sinh vật thuỷ sinh lơ lửng
trong nước
Ngoài ra rô phi còn có khả năng sử dụng trực tiếp những loại thức ăn do con người cung cấp như cám, tấm, các loại rong bèo (bèo tấm, bèo hoa dâu) Đây là Đ2 rất thuận lợi cho nghề nuôi cá
Đặc điểm dinh dưỡng
Trang 59 Sau một tháng tuổi cá con có thể đạt trọng lượng 2 - 3g/con
và sau khoảng 2 tháng tuổi có thể đạt 10-12g/con
Sức sinh trưởng của cá cái thấp hơn cá đực, đặc biệt sau khi sinh sản Sau khoảng 5 - 6 tháng nuôi cá rô phi vằn đực có thể đạt 200-250g/con và cá cái có thể đạt 150-200g/con
Trang 60 Sau khoảng 4-5 tháng tuổi cá rô phi vằn (O.niloticus) đã tham gia đẻ trứng, Cá rô phi
đen chỉ cần khoảng 3 tháng tuổi là đã tham gia S 2 (cá đẻ dày, nhiều lứa)
Cá thường chọn những nơi có mực nước từ 0.3 - 0.6m, đáy ao có ít bùn để làm tổ Đường kính tổ đẻ phụ thuộc vào kích cỡ của con đực Sau khi tổ làm xong cá tự
ghép đôi và tiến hành đẻ trứng
Hầu hết các loài rô phi đều đẻ nhiều lần trong năm Khoảng cách giữa hai lần đẻ
trứng khoảng 20-30 ngày (trong SSNT khoảng cách này ngắn hơn)
Số trứng trong một lần đẻ phụ thuộc vào kích cỡ cá cái, cá càng lớn số trứng đẻ ra trong một lần càng nhiều và ngược lại Trung bình một cá cái có trọng lượng 200- 250g đẻ được 1000 – 2500 trứng
Sau khi đẻ xong cá cái ngậm trứng và cá con mới nở trong miệng
Trong thời gian ngậm trứng và nuôi con cá cái không bắt mồi vì vậy cá không lớn, cá chỉ bắt mồi trở lại khi đã giải phóng hết con trong miệng
trong SSNT, chuyển đổi giới tính cá rô phi sang giới tính đực để nâng cao năng suât
Đặc điểm sinh sản
Trang 617 Cá trê (catfish)
Đài Loan, Ân Độ, Philippines, Trung quốc, Việt nam,
năng suất có thể đạt 105 tấn/ha/năm
◦ Cá trê Đen (Clarias focus)
◦ Trê Trắng (Clarias batracus)
◦ Trê vàng (Clarias macrocephalus)
◦ Trê phi (Clarias gariepinus)
◦ Cá trê lai (Clarias macrocephalus female x Clarias gariepinus male)
Trang 62Cá trê vàng Cá trê trắng
Cá trê đen
Trang 63Trê phi
Trê lai
Trang 64 Sinh thái: Các loài cá trê đều có tính chịu đựng cao với môi trường khắc nghiệt như: ao tù, nơi có DO rất thấp vì cơ thể
cá trê có cơ quan hô hấp phụ gọi là " hoa khế " giúp cá hô hấp được nhờ khí trời và pH thấp (4 - 4.5)
Tính ăn:
◦ Cá trê có đặc tính ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật
◦ Trong tự nhiên cá trê ăn côn trùng, giun ốc, tôm cua, cá, ngoài ra trong đk ao nuôi, giai đọan cá con, cá trê ăn chủ yếu là ĐVPD, GĐ
trưởng thành cá trê còn có thể ăn các phụ phế phẩm từ các trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ lò mổ
Trang 65◦ Sức S 2 của cá trê thấp, sau khi cá đẻ xong, có thể nuôi vỗ tái phát dục khoảng
30 ngày, cá có thể tham gia S 2 trở lại
Trang 668 Cá tra
Trang 67 Cá tra là một loài cá nuôi truyền thống trong ao của nông dân các tỉnh ĐBSCL
Phân bố: Ngoài tự nhiên cá sống ở lưu vực sông Cửu long (Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam)
Cá có khả năng sống tốt trong điều kiện ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxygen hòa tan cũng như pH thấp và có thể nuôi với mật độ rất cao (ao nuôi 50 con/m2, bè 90 –
120 con/m3)
Tập tính ăn: Cá ăn tạp thiên về động vật
Trang 68 Tốc độ tăng trưởng: Cá tra lớn nhanh khi nuôi trong ao, sau 1 năm nuôi
cá có thể đạt trọng lượng 1 - 1,5 kg/con, trong những năm sau cá lớn nhanh hơn Cá nuôi trong ao có thể đạt đến 25 kg ở cá 10 tuổi
Điều kiện sinh thái: Có thể sống ở thủy vưc nước chảy và hồ lớn, thích hợp với To ấm (26 – 32oC), chịu đựng được hàm lượng oxygen dao động
từ 3 – 6 mg/l, pH từ 7 – 8.2 Lưu tốc dòng chảy ở bè nuôi phải luôn nằm trong giới hạn từ 0.2 - 0.3 m/s
Đặc tính sinh sản: Mùa vụ S2 chính của cá basa thường tập trung vào tháng 2 - 4 và đỉnh cao là tháng 3 hằng năm Sức S2 của cá Basa dao
động bình quân từ 5.000 - 10.000 trứng/kg cá cái, trong đó đường kính trứng của cá thông thường đạt 1.9 - 2.1 mm