Nguồn nước và biến động nguồn nước trong ao Nguồn nước bổ sung cho ao ◦ Do nước mưa, ◦ Nước dẫn từ nơi khác đến và ◦ Do mạch nước ngầm chảy ra, ◦ Với các ao phân bố ở vùng nông th
Trang 31 Khái niệm về ao và nguyên nhân hình thành
Khái niệm: Ao là một thủy vực có giới hạn hẹp
về diện tích và độ sâu để phân biệt với khái
niệm hồ (giới hạn bao nhiêu?)
Ao được hình thành từ rất nhiều nguyên
nhân, nhưng có hai nguyên nhân chủ yếu là:
- Do con người (đào đất, đào ao…),
- Do tự nhiên (Sự già hoá của hồ, sự bào mòn
do vỡ đê, sự hoạt động của núi lửa…)
I Nuôi cá ao nước tĩnh
Trang 42.1 Phân bố
du, miền núi và ven biển
ở các tỉnh miền núi, Tây Nguyên và miền trung du
2.2 Diện tích
nên diện tích ao cũng rất khác nhau, dao động rất lớn, thường từ vài chục cho đến vài ngàn mét
vuông Đối với những ao đào với mục đích nuôi cá
2 Những đặc điểm chủ yếu của ao
Trang 52.3 Hình dạng và độ sâu
Hình dạng: rất phong phú: bầu dục, hình chữ nhật, hình vuông
Độ sâu của ao dao động khá lớn, thường dao động từ 0,8 đến 1,5 mét (có khi lên tới 2-3mét) Đối với ao được hình thành do sự bào mòn hay do sự già hoá của sông thì độ sâu của ao thường lớn hơn, từ 3 mét trở lên
2.4 Nguồn nước và biến động nguồn nước trong ao
Nguồn nước bổ sung cho ao
◦ Do nước mưa,
◦ Nước dẫn từ nơi khác đến và
◦ Do mạch nước ngầm chảy ra,
◦ Với các ao phân bố ở vùng nông thôn nguồn nước sinh hoạt dẫn vào là chính,
◦ Ao gần các sông suối nhỏ, nguồn nước chủ động hơn, dẫng từ các sông suối vào
Biến động nguồn nước trong ao:
◦ Biến động nguồn nước trong ao thường rất lớn, thay đổi rõ rệt theo mùa khô, mùa mưa Ở miền Bắc, thường mực nước cao nhất vào tháng 7 và 8, thấp nhất vào các tháng 12 và 2
◦ Chất nước ao phụ thuộc vào chất đất xung quanh ao và đáy ao, và chất nước đưa vào ao
Trang 62 5 Đặc điểm thuỷ lý, thủy hoá và sinh vật học
Ao đào trên đất chua mặn hoặc đất sét, nước bị chua, pH = 5-6 Muối dinh dưỡng và các chất hữu cơ trong nước nghèo, tảo sợi phát triển không có lợi cho cá nuôi
Ao đào trên đất thịt pha cát nhẹ, pH trung tính, hơi kiềm, giữ nước tốt, muối dinh dưỡng và chất hữu cơ cao, sinh vật phù du, sinh vật đáy phát triển tốt
Là loại ao nuôi cá phù hợp, cho năng suất cao
Ao tù đáy nhiều bùn, oxy thấp, nước tù bẩn Tuy hàm lượng chất hữu cơ cao, nhưng chỉ thích hợp cho một số tảo khó tiêu phát triển Cá nuôi trong các ao này thường khó lớn
Ao nhỏ nông thường nhiệt độ biến động lớn Ao rộng, sâu thường nhiệt độ
ổn định hơn, thích hợp cho sự phát triển của cá Các ao ở miền núi phía Bắc, biến động nhiệt độ trong năm lớn hơn các ao vùng trung du và Tây nguyên Vùng Đồng bằng Nam bộ nhiệt độ nước biến động ít hơn ao Miền Bắc
Các ao nuôi tăng sản, do thả mật độ dày, bón phân, cho ăn, cải tạo tính chất thuỷ lý, hoá, sinh thay đổi nhiều so với các ao không nuôi cá Biểu hiện:
biến động O2, CO2 theo ngày đêm lớn Lượng chất dinh dưỡng tăng theo chu
kỳ bón phân Độ oxy hoá và lượng tiêu hao oxy rất lớn Sinh vật phù du và sinh vật đáy phát triển Sinh vật thuỷ sinh thượng đẳng kém phát triển
Trang 7 Hình thức nuôi đơn:
◦ K/n: là hình thức chỉ nuôi một loại đối tượng trong ao, thường được áp dụng ở các nước phương Tây hay các nước có nền sản xuất tiên tiến
◦ Ưu điểm: dễ dàng áp dụng các biện pháp tăng sản, dễ dàng đáp ứng
được các nhu cầu về dinh dưỡng, môi trường sống, trong quá trình thu hoạch
◦ Nhược điểm: không tận dụng được tầng nước
◦ Ưu điểm: tận dụng được tầng nước, tận dụng được thức ăn thừa giữa các tầng nước
◦ Nhược điểm: thu hoạch khó, khó áp dụng các biện pháp kĩ thuật
kiện ứng dụng nhất định
dụng rộng rãi hơn, do phù hợp với điều kiện chăn nuôi nhỏ lẻ
Trang 8Chọn ao nuôi
Chuẩn bị ao nuôi Thả cá giống
Thu hoạch
Trang 9Vị trí:
• Ao có vị trí thuận lợi về nguồn nước (cấp, thoát nước), giao thông vận tải (tiêu thụ cá)
• Chất đất: Đất thịt pha cát nhẹ
DT ao nuôi
◦ DT ao nuôi to hay nhỏ ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của cá thông qua các biển đổi của
ĐK lý hoá của MT ( Ảnh hưởng của môi trường, thu hoạch )
◦ DT ao nuôi từ 500-2000m 2 là phù hợp
Độ sâu và bùn đáy
◦ Trong phạm vi độ sâu thích hợp 0,8-3.5 m ao càng sâu năng xuất càng cao
◦ Ao nuôi cá tăng sản nên có độ sâu từ 1,5 – 2m
◦ Ao không nên quá nông hoặc quá sâu (ảnh hưởng của đk môi trường)
◦ Khi đào ao cần xét đến các yếu tố cụ thể sau:
- Các ĐK về pH, chất đáy, chất đất
- Tổ chức thi công đào sâu đối với ao mới, các ao cũ chỉ nên cải tạo
- Nếu việc đào sâu không thực hiện được thì nên xem xét đến khả năng làm cao bờ ao
Trang 10 Bùn đáy
- Chất đáy của ao cũng có ảnh hưởng tới chất nước (pH), sinh vật làm thức ăn cho cá
- Đáy là đáy cát, hoặc sỏi cát dẫn đến sự kết dính kém, độ
thẩm thấu của nước lớn, lượng nước trong ao thường xuyên
bị hao hụt kéo theo chất dinh dưỡng trong ao cũng bị mất đi
- Chất đáy tốt nhất là đất thịt, đáy là bùn cát hoặc cát bùn có
độ dày 20-30cm, đáy ao phải bằng phẳng, ao tù đọng lâu
năm hoặc đã nuôi cá nhiều lần trong năm lượng bùn đáy sẽ rất nhiều vì vậy phải có kế hoạch nạo bớt bùn đáy
◦ Chú ý: trong quá trình cải tạo ao nên nạo vét bùn đáy nhằm các mục đích sau: Tăng độ sâu, bớt mầm bệnh, bớt khí độc, bớt chất hữu cơ dư thừa
Trang 11Nguồn nước và chất nước
chủ động để kịp thời bổ sung cho ao nuôi, đảm
bảo mức nước trong ao luôn từ khoảng 1,5 – 2m
không được nhiễm bẩn, không có chất độc, DO
từ 3mg/l trở lên, pH từ 7 – 7, 5
dụng kích thích sự phát triển của các sinh vật làm thức ăn cho cá và cải thiện môi trường nuôi giúp
cá phát triển nhanh
Trang 12 Mục đích của chuẩn bị ao: bằng các biện pháp KT tạo ĐK tốt nhất về MT cho cá sinh trưởng tốt trong chu kỳ sản xuất tiếp theo
- Bước 1: Làm cạn hết nước trong ao, tu sửa lại bờ ao, dọn dẹp cây cối um tùm xung quanh ao, lấp hết các hang hốc quanh bờ ao để không mất nước do dò rỉ, vét bớt bùn đáy
ao (nếu quá dày)
- Bước 2: Dùng vôi để tẩy trùng cho ao (vôi bột hay vôi tôi đều được), vôi được rắc xung quanh bờ ao, đáy ao Liều lượng vôi bón cho ao tuỳ theo độ pH của MT Đối với ao đất thịt không chua (pH trung tính hoặc hơi kiềm) bón từ 5-7 kg/100m 2 Đối với ao đất sét chua, bón từ 10 – 15
kg/100m 2
4.2 Chuẩn bị ao nuôi cá
Trang 13Bư ớ c 3 : Bón phân gây màu nước ngay từ ban đầu
trong ao mà ta điều chỉnh:
phân xanh
thức: 10 – 15 kg phân chuồng, 8 – 10 kg phân xanh
Trang 14Thời vụ thả cá giống
Đối với các ao nuôi ghép cá giống được thả vào hai vụ chính: Vụ xuân từ tháng 2 – 3, vụ thu từ tháng 8 – 9 ( trừ cá rô phi không thả vào vụ thu ?)
Tiêu chuẩn cá giống thả
Tiêu chuẩn cá giống hiện nay phải lấy tiêu chuẩn chiều dài cá làm chính , bên cạnh đó phải xét đến trọng lượng, hình thái ngoài, mầu sắc, bệnh tật, độ đồng đều
Tuy nhiên trong thực tế người ta có thể thả cá ở các cỡ khác nhau nhưng nhỏ hơn như cỡ cá hương (giống lớn và giống nhỏ có nhiều
ưu điểm và nhược điểm khác nhau? Về tỉ lệ sống, thời gian nuôi và giá thành )
Cá giống thả trong ao có hai loại chính: loại được sản xuất trong năm (thường được thả vào vụ thu) và loại được giữ qua đông (còn gọi là giống lưu)
Trang 16 Đối với giống cá lưu : Cá được ương nuôi từ mùa đông năm trước để cung cấp cho đầu vụ nuôi
năm sau, cá có kích cỡ lớn và khả năng chống
chịu cao
Thả cá giống lớn có nhiều ưu điểm
Thả cá giống nhỏ , tỷ lệ hao hụt lớn, cá thu hoạch nhỏ, giá trị thương phẩm kém, năng suất và sản lượng thấp, nhiều nơi còn không thu hoạch kịp cá
vì chưa đủ kích cỡ, khi đó là vào vụ đông, việc giữ
cá qua đông còn khó khăn và tốn kém hơn nhiều
mật độ quá cao
Trang 17 Đối với cá vận chuyển từ nơi khác đến, cần chú ý cân bằng nhiệt độ giữa trong túi và
ngoài ao trước khi thả cá (ngâm túi cá giống trong ao nuôi)
Đối với cá ở các ao lân cận: thả cá nhẹ
nhàng, để cá tự bơi ra khỏi túi chứa đựng,
Trang 18Đối với nuôi ghép
Chú ý xác định đối tượng nuôi chính phụ
Do yêu cầu của sản xuất hay do đặc điểm sinh vật của học cuả mỗi loài cá nuôi quyết định
Một số loài thích hợp với ĐK nuôi đơn (như
cá chép, cá quả, cá rô phi )
Đối với một số loài khác lại thích hợp với
điều kiện nuôi ghép như cá mè, trôi, trắm
Trang 19* Cơ sở khoa học của việc nuôi ghép cá trong ao
Tận dụng tầng phân bố: Nuôi ghép là để tận dụng đặc
điểm phân bố theo từng tầng nước của các loài cá khác nhau từ tầng mặt xuống tầng đáy, từ đó có thể tận
dụng tối đa thể tích nước
Tận dụng thức ăn tự nhiên: Nuôi ghép là để tận dụng tối đa cơ sở thức ăn tự nhiên ở các tầng nước khác
nhau - Giải quyết nhu cầu đòi hỏi ôxy của các loài cá ở các tầng nước khác nhau
Giải quyết ô nhiễm môi trường: Nuôi ghép còn có thể giải quyết một số ảnh hưởng tiêu cực khác
Nuôi ghép thường cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi đơn trong điều kiện nuôi quảng canh và bán thâm canh Do đó đây là hình thức nuôi phổ biến nhất hiện nay trong điều kiên nuôi cá ở việt nam
Trang 20 Khi áp dụng hình thức nuôi ghép cần phải xác định đối tượng nuôi chính và đối tượng nuôi phụ
Đ ố i tư ợ ng nuôi chính
phải chiếm từ 40% trở lên Căn cứ để xác định đối tượng nuôi chính bao gồm :
Loài cá có năng suất cao nhất
Yêu cầu của thị trường (cho tiêu dùng và
xuất khẩu)
Khả năng giải quyết con giống ở vùng đó
Khả năng giải quyết thức ăn và phân bón
Trang 21* Đ ố i tương nuôi ph ụ có thể là một loài, cũng
có thể là nhiều loài, và dựa trên các căn cứ sau đây để xác định:
tượng nuôi chính, không cạnh tranh thức ăn với đối tượng nuôi chính
phân) hoặc thức ăn dư thừa của đối tượng nuôi chính
phần thức ăn tự nhiên trong ao
kinh tế nhất định
nuôi phụ khác nhau (về chủng loại hay số lượng)
Trang 22◦ Ao nuôi cá mè trắng làm chính: mè trắng 60%, mè hoa 5%, trắm cỏ 3%, trôi 25%, chép 7%
◦ Ao nuôi cá Rô hu và cá Mrigal là chính : rô hu 30%, Mrigal 25%, trôi 20%, mè trắng 10%, mè hoa 5%, trắm cỏ 3%, chép 7%
◦ Nuôi cá trắm cỏ là chính:
CT 1: trắm cỏ 45%, mè trắng 20%, mè hoa 2% cá trôi 18%, chép 4%, rô phi 6%, trê phi 5%
CT 2: trắm cỏ 50%, mè trắng 20%, rô hu 10%, mrigal 8%, rô phi 7%, chép 5%
◦ Nuôi cá rô phi là chính:
CT1: rô phi 40%, mè trắng 20%, mè hoa 5%, trôi 20%, trắm cỏ 4%, chép 6%, trê phi 5%
CT2: rô phi 50%, rô hu 10%, mirgal 10%, mè trắng 15%, mè hoa 5%, chép 5%, trắm cỏ 5%
◦ Nuôi cá rô hu là chính:
CT1: rô hu 50%, mirgal 20%, mè trắng 20%, chép 5%, trắm cỏ 5%
CT2: rô hu 45%, mirgal 15%, rô phi 10%, mè trắng 20%, chép 5%, trắm cỏ 5%
Trang 23 Khái niệm: Mật độ cá giống thả là chỉ số lượng cá giống trong một đơn vị DT ao
Đơn vị tính: theo quy định thống nhất là con/ha, một số nơi dùng con/sào, hay con/m3 Cũng có khi dùng đơn vị kg/ha, kg/sào Trong
đó kg đại diện cho một số lượng cá nhất định
Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật cần được xác định một cách hợp lý
Mật độ cá thả phải hợp lý và phù hợp với đặc điểm sinh học của loài (cá rô phi và trắm đen) sao cho không quá dày hay quá thưa:
Trang 24S x Q
A = - (W – G) x T
A: mật độ cá thả ban đầu (con/ha)
S: diện tích ao nuôi (ha)
Q: năng suất dự kiến khi thu hoạch (kg/ha)
W: khối lượng của một con cá trung bình khi thu hoạch (kg/con)
G: khối lượng của 1 con cá trung bình khi thả (kg/con) T: tỉ lệ sống của cá sau một chu kỳ nuôi
Công thức tính
Trang 25 Tỷ lệ sống của cá phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
Con giống:
◦ Tiêu chuẩn cá giống khi thả (kích cỡ cá thả): giống nhỏ tỉ lệ sống thấp, hao hụt lớn
◦ Tình trạng sức khỏe của con giống khi thả
Kỹ thuật và kinh nghiệm thả cá giống
◦ Thả con giống đúng kỹ thuật tránh được hiện tượng cá bị sốc, stress là nguyên
nhân gây suy giảm tỉ lệ sống ban đầu trong ao nuôi
Chất lượng và kỹ thuật cải tạo ao
◦ Diệt tạp không hết trong đó có lẫn các đối tượng cá địch hại tỉ lệ sống giảm
◦ Không diệt trừ được các mầm bệnh, không loại bỏ được các khí độc gây nguy hiểm cho cá gây cá chết hàng loạt hoặc làm giảm năng suất của cá nuôi
Tình hình quản lý, chăm sóc và thu hoạch
◦ Quản lý không tốt mất cá do cá bỏ đi
◦ Không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cá cá chết đói
Tình hình địch hại, bệnh cá
Trang 26◦ Ưu điểm: thu loại được các cỡ cá khác nhau tránh tình
trạng cạnh tranh thức ăn trong ao bởi những cá thể to lớn
◦ Nhược điểm: quá trình thu hoạch ảnh hưởng đến những cá thể khác trong ao nuôi
Trang 28Kỹ thuật chuẩn bị ao mới đào
Lấy nước ngâm ao
Trang 30 Diện tích nuôi:
◦ Chỉ nuôi trong một diện tích nhỏ nhưng lại cho năng suất cao gấp nhiều lần nuôi cá
ao nước tĩnh
◦ Diện tích có thể từ 120 – 200m 2 nhưng có thể áp dụng các biện pháp kĩ thuật cao và
tạo ra năng suất rất lớn
Mật độ: Cá được nuôi với mật độ dày, tận dụng tối đa diện tích và
khối nước trong ao (100 – 300con/m 2 )
Chất nước:
◦ Sử dụng nguồn nước lưu thông để thường xuyên cung cấp đủ oxi cho cá
◦ Điều hoà nhiệt độ giữa các tầng nước
◦ Loại được các chất khí độc ra khỏi ao
◦ Môi trường sống của cá luôn được trong sạch, tạo điều kiện cho quá trình trao đổi
chất, giúp cá sinh trưởng nhanh
Đối tượng nuôi: chủ yếu là các loài cá ăn trực tiếp như cá chép, cá
trắm cỏ, cá rô phi, cá tra… thức ăn cung cấp cho ao nuôi là chủ động do con người cung cấp, không phụ thuộc vào thức ăn tự nhiên
Trang 31 Ưu điểm:
◦ Thiết bị nuôi đơn giản, dễ xây dựng và dễ quản lý chăm sóc
◦ Chủ động sản xuất thức ăn, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá
◦ Chủ động cho ăn, chăm sóc chu đáo, phòng và trị bệnh kịp thời, chủ động kiểm tra tốc độ
sinh trưởng của cá, chủ động thu hoạch đáp ứng nhu cầu của thị trường
◦ Có thể chủ động nuôi chuyên một đối tượng nuôi có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu trong
nước và xuất khẩu
◦ Có thể phát triển ở những nơi không có điều kiện nuôi cá ao nước tĩnh , thích hợp với
nhiều loại quy mô từ phạm vi nhỏ trong gia đình đến phạm vi nuôi công nghiệp
hướng phát triển nuôi cá của tương lai vì diện tích để có thể nuôi cá ngày càng bị thu hẹp
cần đầu tư theo chiều sâu (thâm canh trên 1 diện tích nhỏ)
◦ Đầu tư để duy trì hệ thống nuôi mang lại năng suất cao tương đối tốn kém
◦ Địa điểm chọn nuôi theo hình thức nuôi ao nước chảy phải có nguồn nước chủ động ( lọc
sinh học)
Trang 32• Một số mô hình nghiên cứu thử nghiệm
nuôi trong các hệ thống nước chảy tuần
hoàn có lọc sinh học (quy mô nhỏ và trên 1
số đối tượng)
• Chất đáy: không yêu cầu cao vì trên thực tế
có thể xây bể để nuôi
Trang 33b Xây dựng ao
- Diện tích: không nên quá rộng (100 – 500m2) Nếu quá rộng, lượng nước thay trong ao yêu cầu rất lớn, hoặc không đáp ứng được hình thức nuôi nước chảy
- Hình dạng ao: hình chữ nhật (chiều dài gấp 2 – 5 lần chiều rộng) để lượng nước thay trong
Trang 34c Cải tạo ao:
đầu nơi lấy nước vào
d Thả cá giống:
đông nên bố trí các hệ thống điều chỉnh nhiệt độ Ở các
ao nước chảy ở miền núi chú ý thả cá sau mùa lũ và thu hoạch trước mùa lũ
loài, nên thả cá ở cỡ cá giống lớn, cá khỏe mạnh…
thức ăn do con người cung cấp
Trang 35- Thức ăn tự nhiên không có vai trò lớn ở đây
- Các loại thức ăn: Thức ăn xanh, thức ăn tinh, thức ăn công nghiệp…
Trang 37 Tại sao lại nghĩ ra hình thức nuôi cá ruộng?
- Thực tế: có rất nhiều loài cá nước ngọt phân
bố tự nhiên trong ruộng lúa, sinh trưởng tốt trong ruộng lúa
- Có nhiều diện tích ruộng trũng năng suất
lúa thấp
Người ta đã nghĩ ra hình thức nuôi cá
ruộng nhằm mục đích nâng cao năng suất
cho các cánh đồng kém năng suất
Trang 38 Lợi ích của nuôi cá ruộng?
- Khai thác tốt diện tích chiêm trũng năng
Trang 39- Sử dụng tốt nguồn tài nguyên diện tích đất
- Một số loài cá có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong ruộng lúa
- Tích lũy màu mỡ cho đất, là biện pháp thâm canh tăng năng suất tiết kiệm được phân bón
- Tiêu diệt được mầm bệnh cho lúa, đồng
thời cũng giải quyết thức ăn cho cá