Đặc điểm phân bố 6 - Cá măng là loài cá rộng nhiệt, phân bố khắp vùng biển nhiệt đới, và á nhiệt 7 đới, từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương.. Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng 17 -
Trang 12
3
Đặc điểm sinh học của cá
4
Măng
5
6
Trang 21 Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo
1
- Cá măng hay còn gọi là măng sữa, có tên tiếng Anh là milkfish và được
2
phân loại như sau:
3
+ Lớp: Osteichthyes
4
+ Bộ: Gonorhynchiformes
5
+ Họ: Chanidae
6
+ Giống: Chanos
7
+ Loài: Chanos chanos
8
- Cá măng có thân dài và dẹp bên, đầu to, vừa, mõm tù và tròn, màng mỡ mắt
9
dày, che kính mắt Lỗ mũi cách xa nhau, miệng nhỏ ở phía trước, không có
10
răng, không có râu Hàm trên hơi thô Khe mang rộng vừa phải Màng nấp
11
mang rời nhau và tách rời ức, lược mang nhiều, nhỏ
12
13
- Cá có vẫy tròn, khó rụng, gốc vi lưng và vi hậu môn có vảy bẹ, gốc vi ngực
14
và vi bụng có vảy nách, gốc vây đuôi có 2 vẩy đuôi dài, vẩy đường bên phát
15
Trang 3triển Cá có 1 vây lưng, vây ngực thấp, vây bụng nhỏ, vây đuôi rộng chia 2
1
thùy sâu Lưng có màu xanh lục, lường và bụng có màu trắng, mép vây lưng
2
vây hậu môn và vây đuôi đều có viềng đen, vây ngực và vây bụng đen ở gốc
3
Chiều dài thân cá không kể đuôi gấp 3,5 lần chiều cao thân
4
5
2 Đặc điểm phân bố
6
- Cá măng là loài cá rộng nhiệt, phân bố khắp vùng biển nhiệt đới, và á nhiệt
7
đới, từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương Ở nước ta, cá phân bố ở phía
8
đông vịnh bắc bộ và vùng biển trung bộ (Khánh Hòa đến Thuận Hải) cá lớn
9
nhanh ở nhiệt độ 28 – 30 độ C, nhiệt độ dưới 15 độ C cá phải được trú đông
10
- Cá măng rất rộng muối, cá trưởng thành và sống ngoài khơi, ấu trùng sau
11
khi nở sẽ di chuyển vào bờ, và lớn lên ở vùng đầm, cửa sông nước lợ hay có
12
thể vào sâu trong sông hồ nước ngọt, cá có thể chịu được độ mặn tới 158 ‰,
13
tuy nhiên trên 45‰ cá sẽ chậm lớn, độ mặn tốt nhất cho sự tăng trưởng là 27-
14
28‰
15
16
3 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng
17
- Trong tự nhiên, cá măng chủ yếu là ăn phiêu sinh thực Vì thế cá cũng có
18
cấu trúc mang với rất nhiều lược mang có tác dụng lọc và tập trung thức ăn
19
Tuy nhiên, cá con rất ít ăn phiêu sinh thực vật, phần lớn là mùn bã hữu cơ và
20
các chất vẩn trong nước hay đáy thủy vực (Banno, 1980)
21
- Cá có tập tính ăn ban ngày và cao điểm vào lúc 7 giờ và 13 giờ (Banno,
22
1980) Trong phòng thí nghiệm, cá con không ăn vào ban đêm, nhưng dần
23
dần ăn được vào ban đêm khi thành cá giống Tuy nhiên cá lớn chủ yếu vẫn
24
Trang 4ăn vào ban ngày, cá bắt đầu ăn bên ngoài từ ngày thứ 3 sau khi nở, khi đã hết
1
noãn hoàng và giai đoạn 4 – 7 ngày tuổi là giai đoạn nguy kịch cho ấu trùng
2
- Sau 3 tuần tuổi, cá măng có đặc tính ăn các loại lab-lab bao gồm các loại tảo
3
lam, tảo lục, tảo khuê, giáp xác, ấu trùng côn trùng, giun đất và các chất vẩn,
4
chủ yếu là: Spirulina, Microcoleus, Anthrospira, Lynbia, Anabaena,
5
Oscillatoria, Nitzschia, Navicula, Amphiprora Lumut mà chủ yếu là to lục
6
dạng sợi như: Chaetomorpha, Cladophora, Enteromorpha cũng là thức ăn cho
7
cá trong giai đoạn cá lớn, tuy nhiên không tốt cho dinh dưỡng như lab-lab
8
Ngoài ra trong điều kiện nuôi cá măng, cá cũng có thể thích nghi và sử dụng
9
tốt các thức ăn nhân tạo
10
- Cá măng là loài có kích cỡ trung bình, cỡ khai thác thông thường 2 – 3 kg,
11
cỡ tối đa bắt gặp có thể 13 kg, cá có tốc độ lớn khá nhanh, trong điều kiện tự
12
nhiên, 10 – 14 ngày sau khi nở cá đạt 2,5 – 3 cm, khi có nhiều lab-lab cá có
13
thể đạt 0,3 – 0,4 kg sau 4 tháng nuôi
14
15
4 Đặc điểm sinh sản
16
- Tùy từng vùng nuôi với điều kiện tự nhiên khác nhau, tuổi thành thục của cá
17
măng cũng khác nhau Cá cái thông thường thành thục ở 5 – 6 năm tuổi, cá
18
đực ở 4 năm tuổi Kích cỡ cá đực khi thành thục dài khoảng 0,9m, cá cái
19
khoảng 1m, trọng lượng 2 – 3kg Trong điều kiện thí nghiệm, cá nuôi vỗ
20
trong bè ngoài biển sẽ thành thục sớm hơn cá nuôi trong ao hay bể Khi còn
21
nhỏ rất khó phân biệt cá đực và cá cái Khi thành thục có thể phân biệt dựa
22
vào các lỗ niệu sinh dục và hậu môn: cá cái có 3 lỗ, cá đực có 2 lỗ
23
- Mùa vụ sinh sản của cá bắt đầu từ khoảng tháng 4 – 5 Mùa vụ sinh sản có
24
thể kéo dài và có thể đẻ nhiều lần trong năm Đến mùa sinh sản, cá di cư ra
25
vùng biển để bắt cặp và đẻ trứng Bãi đẻ của cá là những rạng san hô, có độ
26
Trang 5sâu 20 – 40m, xa bờ 20 hải lý Bãi đẻ có nhiệt độ ở 28 độ C và độ mặn ổn
1
định 34‰ Cá thường di cư sinh sản vào những kỳ trăng non, lúc nước cường
2
Cá đẻ vào ban đêm Trước khi đẻ, chúng ghép đôi với tỷ lệ 1 cá cái và 2 cá
3
đực Sự kích thích liên tục của 2 cá đực làm cá cái đẻ rốc
4
5