1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

 Đặc điểm sinh học của cá Măng potx

5 574 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 468,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm phân bố 6 - Cá măng là loài cá rộng nhiệt, phân bố khắp vùng biển nhiệt đới, và á nhiệt 7 đới, từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương.. Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng 17 -

Trang 1

Đặc điểm sinh học của cá

Măng

Trang 2

1 Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo

- Cá măng hay còn gọi là măng sữa, có tên tiếng Anh là milkfish và được

phân loại như sau:

+ Lớp: Osteichthyes

+ Bộ: Gonorhynchiformes

+ Họ: Chanidae

+ Giống: Chanos

+ Loài: Chanos chanos

- Cá măng có thân dài và dẹp bên, đầu to, vừa, mõm tù và tròn, màng mỡ mắt

dày, che kính mắt Lỗ mũi cách xa nhau, miệng nhỏ ở phía trước, không có

10 

răng, không có râu Hàm trên hơi thô Khe mang rộng vừa phải Màng nấp

11 

mang rời nhau và tách rời ức, lược mang nhiều, nhỏ

12 

13 

- Cá có vẫy tròn, khó rụng, gốc vi lưng và vi hậu môn có vảy bẹ, gốc vi ngực

14 

và vi bụng có vảy nách, gốc vây đuôi có 2 vẩy đuôi dài, vẩy đường bên phát

15 

Trang 3

triển Cá có 1 vây lưng, vây ngực thấp, vây bụng nhỏ, vây đuôi rộng chia 2

thùy sâu Lưng có màu xanh lục, lường và bụng có màu trắng, mép vây lưng

vây hậu môn và vây đuôi đều có viềng đen, vây ngực và vây bụng đen ở gốc

Chiều dài thân cá không kể đuôi gấp 3,5 lần chiều cao thân

2 Đặc điểm phân bố

- Cá măng là loài cá rộng nhiệt, phân bố khắp vùng biển nhiệt đới, và á nhiệt

đới, từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương Ở nước ta, cá phân bố ở phía

đông vịnh bắc bộ và vùng biển trung bộ (Khánh Hòa đến Thuận Hải) cá lớn

nhanh ở nhiệt độ 28 – 30 độ C, nhiệt độ dưới 15 độ C cá phải được trú đông

10 

- Cá măng rất rộng muối, cá trưởng thành và sống ngoài khơi, ấu trùng sau

11 

khi nở sẽ di chuyển vào bờ, và lớn lên ở vùng đầm, cửa sông nước lợ hay có

12 

thể vào sâu trong sông hồ nước ngọt, cá có thể chịu được độ mặn tới 158 ‰,

13 

tuy nhiên trên 45‰ cá sẽ chậm lớn, độ mặn tốt nhất cho sự tăng trưởng là 27-

14 

28‰

15 

16 

3 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

17 

- Trong tự nhiên, cá măng chủ yếu là ăn phiêu sinh thực Vì thế cá cũng có

18 

cấu trúc mang với rất nhiều lược mang có tác dụng lọc và tập trung thức ăn

19 

Tuy nhiên, cá con rất ít ăn phiêu sinh thực vật, phần lớn là mùn bã hữu cơ và

20 

các chất vẩn trong nước hay đáy thủy vực (Banno, 1980)

21 

- Cá có tập tính ăn ban ngày và cao điểm vào lúc 7 giờ và 13 giờ (Banno,

22 

1980) Trong phòng thí nghiệm, cá con không ăn vào ban đêm, nhưng dần

23 

dần ăn được vào ban đêm khi thành cá giống Tuy nhiên cá lớn chủ yếu vẫn

24 

Trang 4

ăn vào ban ngày, cá bắt đầu ăn bên ngoài từ ngày thứ 3 sau khi nở, khi đã hết

noãn hoàng và giai đoạn 4 – 7 ngày tuổi là giai đoạn nguy kịch cho ấu trùng

- Sau 3 tuần tuổi, cá măng có đặc tính ăn các loại lab-lab bao gồm các loại tảo

lam, tảo lục, tảo khuê, giáp xác, ấu trùng côn trùng, giun đất và các chất vẩn,

chủ yếu là: Spirulina, Microcoleus, Anthrospira, Lynbia, Anabaena,

Oscillatoria, Nitzschia, Navicula, Amphiprora Lumut mà chủ yếu là to lục

dạng sợi như: Chaetomorpha, Cladophora, Enteromorpha cũng là thức ăn cho

cá trong giai đoạn cá lớn, tuy nhiên không tốt cho dinh dưỡng như lab-lab

Ngoài ra trong điều kiện nuôi cá măng, cá cũng có thể thích nghi và sử dụng

tốt các thức ăn nhân tạo

10 

- Cá măng là loài có kích cỡ trung bình, cỡ khai thác thông thường 2 – 3 kg,

11 

cỡ tối đa bắt gặp có thể 13 kg, cá có tốc độ lớn khá nhanh, trong điều kiện tự

12 

nhiên, 10 – 14 ngày sau khi nở cá đạt 2,5 – 3 cm, khi có nhiều lab-lab cá có

13 

thể đạt 0,3 – 0,4 kg sau 4 tháng nuôi

14 

15 

4 Đặc điểm sinh sản

16 

- Tùy từng vùng nuôi với điều kiện tự nhiên khác nhau, tuổi thành thục của cá

17 

măng cũng khác nhau Cá cái thông thường thành thục ở 5 – 6 năm tuổi, cá

18 

đực ở 4 năm tuổi Kích cỡ cá đực khi thành thục dài khoảng 0,9m, cá cái

19 

khoảng 1m, trọng lượng 2 – 3kg Trong điều kiện thí nghiệm, cá nuôi vỗ

20 

trong bè ngoài biển sẽ thành thục sớm hơn cá nuôi trong ao hay bể Khi còn

21 

nhỏ rất khó phân biệt cá đực và cá cái Khi thành thục có thể phân biệt dựa

22 

vào các lỗ niệu sinh dục và hậu môn: cá cái có 3 lỗ, cá đực có 2 lỗ

23 

- Mùa vụ sinh sản của cá bắt đầu từ khoảng tháng 4 – 5 Mùa vụ sinh sản có

24 

thể kéo dài và có thể đẻ nhiều lần trong năm Đến mùa sinh sản, cá di cư ra

25 

vùng biển để bắt cặp và đẻ trứng Bãi đẻ của cá là những rạng san hô, có độ

26 

Trang 5

sâu 20 – 40m, xa bờ 20 hải lý Bãi đẻ có nhiệt độ ở 28 độ C và độ mặn ổn

định 34‰ Cá thường di cư sinh sản vào những kỳ trăng non, lúc nước cường

Cá đẻ vào ban đêm Trước khi đẻ, chúng ghép đôi với tỷ lệ 1 cá cái và 2 cá

đực Sự kích thích liên tục của 2 cá đực làm cá cái đẻ rốc

Ngày đăng: 06/03/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN