Trình độ chuyên môn - kỹ thuật của nguồn nhân lực 4.Phân bố nhân lực khoa học và công nghệ 5.. Cơ cấu LLLĐ theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật có bất hợp lý lớn, thể hiện ở quy mô la
Trang 1Nhóm thực hiện: Tổ 3
GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Trang 31 Chất lượng nguồn nhân lực dưới góc độ
HDI
2 Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực
3 Trình độ chuyên môn - kỹ thuật của nguồn
nhân lực
4.Phân bố nhân lực khoa học và công nghệ
5 Các đặc điểm khác của nguồn nhân lực
6 Năng suất lao động của nguồn nhân lực
Trang 41.1 Việt Nam có chỉ số HDI ở mức trung bình.
1.2 Chỉ số HDI ở các tỉnh thành phố có sự khác nhau.
1.3 Tác động của chính sách xã hội đến chỉ
số phát triển con người
Trang 5 Việt Nam được xếp vào các nước có chỉ số phát triển con người ở mức trung bình và liên tục được cải thiện gần 20 năm qua Phát triển kinh tế và đầu tư cho giáo dục là chìa khóa tạo sự tiến bộ trong HDI.
Báo cáo phát triển con người năm 2007-2008 của Liên hợp quốc cho thấy, Việt Nam hiện có chỉ số là 0,733 So với năm trước, Việt Nam tăng 4 bậc từ vị trí 109 lên vị trí 105 trong tổng số 177 nước
Trang 6Nước ta còn nghèo, tiềm lực kinh tế còn hạn chế, GDP/ đầu người thuộc nhóm những nước thấp nhất nhưng Đảng, Nhà nước đã đưa ra những chính sách phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước
Chỉ số HDI của đất nước được cải thiện
và thay đổi theo từng năm.
Trang 8Số liệu của UNDP
19,05%
Trang 9 Sự khác nhau về chỉ số HDI giữa các địa phương chỉ mang tính thời điểm nên chỉ
số HDI của từng địa phương sẽ thay đổi khi kinh tế của các địa phương có sự vận động, phát triển.
Trang 10 Tăng trưởng kinh tế <=> chính sách xã hội
_ Bảo hiểm xã hội
_ Ưu đãi và cứu trợ xã hội
Trang 112.1 Tỷ lệ nhân lực biết chữ cao trong nguồn
Trang 12- Tỷ lệ lao động có trình độ tốt nghiệp THCS và THPT còn thấp (THCS-32.8%,THPT-19,7%)
- Trình độ tốt nghiệp THCS và THPTcòn thấp ảnh hưởng đến yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
- Những người có trình độ văn hóa thấp ít có cơ hội tham gia đào tạo, năng cao trình độ.Cụ thể hơn có thể tham khảo bảng sau:
Trang 14- Trình độ văn hóa ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực.
chuyển biến tích cực, có sự cải thiện:
+ Xóa bỏ tình trạng không biết chữ
+ Giảm dần những người lao động có trình độ tốt nghiệp văn hóa ở các cấp thấp
+ Tăng dần những người lao động có trình độ văn hóa tốt nghiệp cấp III
Trang 15 Nguyên nhân:
nhau
Tây Nguyên, Tây Bắc, Đông Bắc.
sông Hồng, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
trình độ thấp nhất cả nước
Trang 16Phân bố lực lượng lao động của các vùng theo trình
cấp II
Tốt nghiệp cấp III
Trang 173.1 Quy mô nhân lực CMKT
3.2 Phân bổ NNL hoạt động kinh tế (LLLĐ) theo cấp trình
độ CMKT
3.3 Phân bố nhân lực CMKT các cấp trình độ theo ngành 3.4 Phân bố nhân lực CMKT của khu vực thành thị theo ngành
3.5 Phân bố nhân lực CMKT của khu vực nông thôn theo ngành
3.6 Phân bố nhân lực CMKT theo vùng
Trang 18 Năm 2004 cơ cấu LLLĐ theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật như sau:
• Lao động không có trình độ chuyên môn - kỹ thuật: 77,5%
• Lao động có trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật: 13,38%
• Lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp: 4,37%
• Lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên:4,75%
Trang 19 Cơ cấu LLLĐ theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật có bất hợp lý lớn, thể hiện ở quy mô lao động không có chuyên môn - kỹ thuật chiếm gần 4/5 LLLĐ, lao động cấp trình độ công nhân kỹ thuật chiếm tỉ lệ nhỏ.
- kỹ thuật, đặc biệt là thiếu công nhân kỹ thuật để đáp ứng sử dụng trong các nghành nghề
Trang 20Năm đại học trở Cao đẳng,
lên
Trung học chuyên nghiệp
Nguồn: TK Lao động – Viêc làm 1996 – 2004, Bộ LĐTBXH
Bảng 2.11: Cơ cấu lưc lượng lao động theo cấp trình độ chuyên môn - kỹ thuật
Trang 21 Trong quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đất nước, nước ta phấn đấu tiến tới một cơ cáu lao động hợp lý hơn: 1 CĐ, ĐH/ 4 THCN/ 10 CNKT.
cho sự phát triển các nghành kinh tế, còn phải mở rộng quy mô đào tạo công nhân kỹ thuật bậc cao
đào tạo, trong đó chỉ có khoảng 8% là công nhan kỹ thuật bậc cao (bậc 6, 7), lực lượng này quá nhỏ so với nhu cầu của thị trường lao động
Trang 22a Phân bố công nhân kỹ thuật theo ngành
- Công nhân kỹ thuật là cấp trình độ được sử dụng phổ
biến nhất trong các ngành và đang được nhà nước quan tâm để nâng cao chất lượng đào tạo
- Hiện nay phân bố công nhân kỹ thuật có bằng theo
nhóm ngành sau:
+ Công nghiệp chế biến chiếm 51%
+ Vận tải, kho biển, thông tin liên lạc: 24%
+ Xây dựng và kiến trúc :3%
Trang 23+ Lâm nghiệp và công nghiệp chiếm 7%
+ Công nghiệp khai thác mỏ chiếm 1,7%
+ Hoạt động phục vụ cá nhân, cộng đồng:1,6%
+ S ản xuất phân phối điện, khí đốt, nước: 1,3%
+ Thủy sản:0.3%
+ Các ngành khác chiếm tỷ lệ thấp
- Đây là ngành có tốc độ tăng trưởng khá nhanh
- Ngành nông nghiệp có quy mô sử dụng lớn nhưng hiện nay CNKT làm việc cho ngành này thấp nên nhanh chóng đào CNKT cho ngành nông nghiêp
- Các nghành kinh tế mũi nhọn: nên cần phải nâng cao hệ thống đào tạo, dạy nghề…
Trang 24b Phân bố lao động trung học chuyên nghiệp theo ngành
Trung học chuyên nghiệp là cấp độ đang được nhà nước khuyến khích phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
Phân bố lao động cấp trình độ theo ngành như sau:+ Ngành giáo dục, đào tạo:28%
+ Ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ: 18%
+ Ngành thương nghiệp, sữa chữa xe có động cơ:11%
+ Ngành y tế và bảo hiểm xã hội: 8%
Trang 25+ Ngành xây dựng và kiên trúc: 3%
+ Ngành tài chính, tín dụng: 2%
+ Khách sạn, nhà hàng, du lịch: 2%
+ Các ngành khác chiếm tỷ lệ nhỏ
được thu hút vào các ngành: giáo dục, đào tạo,nông nghiệp, thương nghiệp, sữa chữa xe có động cơ….đây là ngành có nhu cầu lớn về sử dụng THCN
chuyên nghiệp ngày càng phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng
Trang 26c Phân bố lao động cao đẳng, đại học trở lên theo ngành
đặc điểm sau:
phát triển nhanh
các ngành giáo dục, đào tạo, công nghệ chế biến, thương nghiệp Tài chính, tín dung
bất hợp lý
Trang 27ngành giáo dục và đào tạo ngành công nghiệp chế biến ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ
ngành y tế và bảo hiểm ngành nông nghiệp
xây dựng tài chính,tín dụng khoa học và công nghệ khách sạn, nhà hàng, du lịch công nhiệp khai thác mỏ ngành khác
Biểu đồ Phân bố lao động cấp CĐ, ĐH
trở lên
Trang 28 Như vậy, đào tạo CĐ, ĐH trở lên phải gắn kết hơn nữa với nhu cầu của nền kinh tế, nhu cầu của thị trường lao động
các ngành kỹ thuật: ngành nông lâm, ngư nghiệp… đang thiếu hụt hiện nay
Trang 30Phân bố CNKT có bằng của khu vực thành thị theo các nhóm ngành được thể hiện rõ qua biểu đồ sau:
giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
công nghiệp chế biến
thương nghiệp, sữa chữa xe có động cơ xây dựng
nông, lâm nghiệp
hoạt động cá nhân
và cộng đồng các ngành khác
Trang 31 Phân bố CNKT có bằng của khu vực thành thị phản ánh đặc điểm phát triển theo ngành của khu vực thành thành thị
Hiện nay, trong các ngành kinh tế tăng trưởng ở thành thị đều thiếu CNKT bậc cao nhưng hệ thống đào tạo, dạy nghề còn có những bất cập, và năng lực, chất lượng đầu ra của hệ thống đào tạo, dạy nghề còn những tồn tại
Trang 32 Cấp trình độ này có vị trí quan trọng đối với phát triển doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, khu thực thi luật daonh nghiệp vào cuộc sống
Trang 33Giáo dục và đào tạo
Thương nghiệp, sữa chữa xe có động cơ
Sản xuất, phân phối điện, nước
Y tế và bảo hiểm xã hội
Nông, lâm nghiệp
GTVT, thông tin liên lạc
Xây dựng
Tài chính, Tín dụng
các ngành khác
Khác
Trang 34 Phản ánh đặc điểm quy mô, trình độ phát triển kinh tế theo ngành ở khu vực thành thị
vai trò quan trọng đối với nền kinh tế khu vực thành thị đang thu hút nhiều lao ddoognj cấp trình độ này vào làm việc Và còn thu hút một bộ phận lớn vào trong các cơ quan tổ chức quản lý xã hội
Trang 35gáo dục đào tạo
công nghiệp chế biến thương nghiệp
GTVT,thông tin liên lạc tài chính, tín dụng
y tế, BHXH
xây dựng
khoa học, công nghệ các ngành khác
Trang 36a) Phân bố công nhân kỹ thuật của khu vực nông thôn
vực nông thôn là:
Trang 37 Vận tải, thông tin liên lạc: 22%;
việc trong ngành công nghiệp chế biến, vận tải, thông tin liên lạc, nông nghiệp và thương nghiệp
quy mô rộng hơn như sửa chữa xe có động cơ, cơ khí
nông nghiệp
Trang 38b) Phân bố lao động trung học chuyên nghiệp của khu vực nông thôn
vực nông thôn có bất hợp lý ở chỗ còn thiếu trung học chuyên nghiệp ngành bảo vệ thực vật, cơ khí, thủy lợi, xây dựng
Trang 39chế biến lương thực, thực phẩm… để đáp ứng nhu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông nghiệp và nông thôn
c) Phân bố lao động cao đẳng, đại học trở lên của khu vực nông thôn
Giáo dục và đào tạo: 55%
Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 12%
Công nghiệp chế biến: 5%
Thương nghiệp và sửa chữa xe có động cơ: 4%
Vận tải và thông tin liên lạc: 3%
Y tế và bảo hiểm xã hội: 4%
Xây dựng: 2%
Trang 40 Tài chính, tín dụng: 2%.
Hiện nay, ở khu vực nông thôn thiếu lao động cao đẳng , đại học trở lên trong các ngành như: giáo dục, y tế, công nghệ sinh học, chăn nuôi, trồng trọt, thủy lợi, xây dựng, chế biến lương thực, thực phẩm…
Trang 41Theo kết quả điều tra dân số năm 2009 cho thấy:
8.6 triệu người đã được đào tạo chiếm 13.4% dân số
từ 15 tuổi trở lên trong đó:
Trang 42 Phân bố nhân lực CMKT không có tính đồng đều giữa các vùng
phương trong cùng một vùng số người từ 15 tuổi trở lên được đào tạo CMKT:
Trang 43Tỉ lệ người được đào tạo từ trung cấp trở lên ở thành thị cao gấp 2 ở nông thôn từ Cao đẳng trở lên thành thị gấp 5 lần nông thôn
vào các ngành có vai trò quan trọng với nền kinh tế của vùng
Trang 444.1 Quy mô và cơ cấu nhân lực khoa học – công nghệ
4.2 Các tồn tại về phân bổ, sử dụng cán bộ khoa học công nghệ (KHCN)
Trang 45Sự di chuyển của lao động khoa học công nghệ trong các cơ quan nghiên cứu của nhà nước sang làm việc các thành phần kinh tế bên ngoài
Sự phát triển các hình thức mới về khoa học công nghệ trong nền kttt
Nhà nước đa dạng hóa đối tượng phạm vi nghiên cứu vào sản xuất
Sự di chuyển của lao động khoa học công nghệ trong các cơ quan nghiên cứu của nhà nước sang làm việc các thành phần kinh tế bên ngoài
Sự phát triển các hình thức mới về khoa học công nghệ trong nền kttt
Nhà nước đa dạng hóa đối tượng phạm vi nghiên cứu vào sản xuất
Trang 46Cơ cấu lao động làm việc trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
_ Trình độ giáo sư phó giáo sư chiếm tỷ lệ 2.67% _ Tiến sỹ khoa học và tiến sỹ chiếm 9.7%
_ Thạc sỹ chiếm 3.43%
_ Đại học và cao đẳng chiếm 52.18%
_ Trung cấp 10,45%
_ Loại khác 21,57%
Trang 47 Khoa học xã hội chiếm 40%
Khoa học kỹ thuật chiếm 11%
Khoa học nông lâm , ngư nghiệp 8%
Khoa học y , dược chiếm 16%
Khoa học tự nhiên chiếm 22%
Khoa học quân sự chiếm 3%
Trang 48 90% người có trình độ từ đại học trở lên tập trung ở các thành phố lớn Trong đó 20% ở Hà Nội, 14% ở Tp Hồ Chí Minh, trong khi Lai Châu: 0.27%, Kiên Giang: 0.4% Thiếu lực lượng cán bộ KHCN là nguyên nhân của tình trạng tăng trưởng kinh tế chậm, mức sống thấp của dân cư một số địa phương.
làm việc tại nơi thiếu lực lượng cán bộ KHCN còn chưa hiệu quả
Trang 49 Là một nước nông nghiệp nhưng cán bộ KHCN thuộc lĩnh vực nông nghiệp làm việc ở cơ quan Trung ương, cấp thành phố, Tỉnh Ở xã, huyện hầu như thiếu vắng cán bộ KHCN.
động KHCN quá tuổi là 12% trong khi tỉ lệ bổ sung chỉ có 8.5% Trong vòng 5-10 năm sẽ có sự thiếu hụt lớn về đội ngũ cán bộ KHCN đầu ngành, lĩnh vực
nước trên thế giới đặc biệt là máy móc thiết bị, phương tiện cho việc nghiên cứu
thu hút sử dụng cán bộ KHCN Chính sách động viên vật chất còn nhiều bất cập
Trang 505.1 Các phẩm chất tích cực khác của nguồn nhân lực
5.2 Các hạn chế khác của nguồn nhân lực
Trang 515.1 Các phẩm chất tích cực khác của nguồn nhân lực:
- Có truyền thống chăm chỉ, cần cù, chịu khó học hỏi
- Có tính khéo léo, bắt chước nhanh, thông minh
- Có truyền thống văn hóa bản sắc dân tộc tác động đến văn hóa lao động – sản xuất của người lao động
- Có tinh thần hợp tác quốc tế về lao động
- Nguồn nhân lực tương lai có dấu hiệu được chuẩn bị tốt
Trang 52Ngoài một số hạn chế về trình độ văn hoá và trình
độ chuyên môn – kỹ thuật, nguồn nhân lực nước ta còn một số hạn chế khác:
Trang 53 Khả năng chuyên nghiệp, thích ứng với kinh tế thị trường còn hạn chế
cao
nước trong khu vực và trên thế giới
+ Chiều cao, cân nặng trung bình thấp
+ Tồn tại 2 mô hình mắc bệnh
+ Một bộ phận nguồn nhân lực bị khiếm khuyết vì các nguyên nhân ngoài xã hội
Trang 546.1 Thực trang về năng suất lao động
6.2 Các nhân tố tác động đến năng suất lao động
6.3 Các nhân tố làm hạn chế đến tăng năng suất lao động
Trang 55Nhìn chung năng suất lao động của nước ta còn thấp.
_Năng suất của khu vực công nghiệp và xây dựng năm
_Năm 2003, năng suất lao động trong khu vực nông
nghiệp chỉ bằng 11% năng suất lao động công nghiệp
và bằng 17% năng suất lao động dịch vụ
Trang 56 Đảm bảo được gia tăng đầu tư để đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, máy móc thiết bị làm việc để nâng cao năng suất lao động trong các nghành kinh tế
nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế ngoài quốc doanh
Trang 57 Tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu
hướng tái phân bố lao động từ khu vực, ngành, lĩnh vực có năng suất lao động thấp đến các khu vực, ngành, lĩnh vực có năng suất lao động cao
thuật cao Trong những ngành, khu vực có năng suất lao động khá cao và cao thì chất lượng nhân lực thường cao hơn những ngành, khu vực có năng suất lao động trung bình và thấp
Trang 58 Tăng năng suất lao động còn nhờ các doanh nghiệp chú trọng thực hiện các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranhtrong xu thế tự do hóa thương mại và đàu tư.
hoàn thiện có tác động tích cực đến nâng cao năng suất lao động
ngày càng đồng bộ hơn tác động lớn đến phát triển lực lượng sản xuất và năng cao năng suất lao động
Trang 59a Nhân tố đầu vào
- Lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn thấp
- Chưa khai thác được đầy đủ tiềm tàng của nguồn nhân lực
- Trình độ công nghệ thấp trong nhiều ngành kinh tế
quốc dân
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào cao, chất lượng kém
- Chưa khai thác được hiệu quả nhất các nguồn vốn trông nước và vốn đầu tư nước ngoài
- Hệ số ICOR của nước ta khá cao
- Chi phí đầu tư cho chi phí phát triển còn thấp
Trang 60b Nhân tố đầu ra
- Công tác tiếp thị, khai thác thị trương chưa hiệu quả
- Sản phẩm chất lượng kém, tính cạnh tranh không cao
c Nhân tố về quản lý
- Trình độ tổ chức và quản lý trong các ngành,doanh nghiệp còn bất hợp lý
- Hệ thống khuyến khích, đánh giá lao động còn hạn chế
- Quản lý, đào tạo nhân lực còn có hạn chế
- Điều kiện, môi trường lao động chưa đảm bảo
- Các yếu tố về cơ chế,chính sách,cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, hạn chế, ảnh hưởng tới tăng năng suất lao động