Tạo động lực lao động.Là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động, nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc... Học thuyết hai yếu
Trang 1CHƯƠNG 4
TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG
NHÓM 7
Trang 2I ĐỘNG LỰC CỦA CÁ NHÂN
TRONG TỔ CHỨC
Trang 31 Động lực lao động
Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Trang 4 Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức
và môi trường làm việc
Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân
Động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn
Người lao động không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc
Đặc điểm
Trang 5Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến động lực lao
Trang 62 Tạo động lực lao động.
Là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động, nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc.
Trang 7• Các bước của quá trình tạo động lực:
Trang 8II CÁC HỌC THUYẾT VỀ
TẠO ĐỘNG LỰC
1 Thuyết X và thuyết Y
2 Học thuyết 2 yếu tố của Herzberg
3 Học thuyết nhu cầu của Maslow
4 Học thuyết ERG
5 Học thuyết ba nhu cầu (McClelland)
6 Học thuyết kỳ vọng
7 Học thuyết công bằng của J.Staycy Adam
8 Học thuyết thiết lập mục tiêu MBO
Trang 91 Thuyết X và thuyết Y
• Theo thuyết X: tính tiêu cực cơ bản
Người lao động vốn dĩ không thích làm việc
Nhà quản lý phải đe doạ bằng hình phạt để đạt được mục tiêu mong muốn
Cần có sự chỉ đạo chính thức bất cứ lúc nào và ở đâu
Công nhân đặt vấn đề an toàn lên trên hết, ít tham vọng
Trang 10Thuyết Y: mang tính tích cực cơ
bản.
• NLĐ xem công việc là tự nhiên, như là
sự nghỉ ngơi hay trò chơi.
• Một người đã cam kết với các mục tiêu thường sẽ tự định hướng và tự kiểm soát hành vi của mình.
• Một người có thể học cách chấp nhận trách nhiệm hay tìm kiếm trách nhiệm.
• Sáng tạo là phẩm chất có ở mọi người.
Trang 112 Học thuyết hai yếu tố của
Herzberg
• Nghiên cứu hai yếu tố:
_ Yếu tố bên trong = thỏa mãn đối với công việc
_ Yếu tố bên ngoài = bất mãn đối với công việc
Theo Herzberg, đối diện với sự thoả mãn không phải là bất mãn.
Trang 12 Loại bỏ sự bất mãn trong công việc chưa chắc đem lại động lực làm việc cho người lao động.
Nên tạo động lực = hướng vào các nhu cầu bên trong người lao động.
Trang 13Một số hạn chế của học thuyết
Herzberg
• Hạn chế về phương pháp luận.
• Độ tin cậy chưa thuyết phục.
• Không thể có một thước đo tổng thể để
đo độ thoả mãn.
• Đưa ra giả thuyết về mối quan hệ giữa
sự thoả mãn và năng suất, nhưng chỉ xem xét đến sự thoả mãn công việc mà chưa xem xét đến năng suất.
Trang 143 Học thuyết nhu cầu của
Maslow
• Là học thuyết nền tảng trong nghệ thuật QTNL
• Mang tính logic, tính dễ dàng, do đó có thể dùng trực giác để hiểu.
• Được nhiều nhà quản lý sử dụng làm công cụ hướng dẫn tạo động lực cho người lao động.
Trang 15Hệ thống nhu cầu của Maslow
Trang 16Sự an toàn Quan hệ xã hội
Được tôn trọng
Tự hoàn thiện
Cơ hội được đào tạo, sự phát triển, trưởng thành
và tự chủ
Sự nỗ lực tiến bộ, phát triển khả năng, luôn
phấn đấu
Sự thừa nhận, địa vị, trách nhiệm
và quyền hạn
Tự trọng, tự chủ, địa vị được tôn trọng và chú ý
Nhóm làm việc, đồng nghiệp, khách hàng,
giám sát
Tình cảm, tình thương gia đình, bạn bè
An toàn làm việc, đảm bảo công việc, phúc lợi
An ninh và sự bảo vệ về
thể chất và tinh thần
Cấp bậc nhu cầu
Sự thoả mãn trong CV
Sự thoả mãn ngoài CV
Trang 18So sánh nhu cầu của Maslow và lý
thuyết ERG của Alderfer
Lý thuyết ERG của AlderferBậc thang nhu
cầu của Maslow
Trang 19 Tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên
Khi một nhu cầu cao hơn không thể
được thỏa mãn (frustration) thì một
nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để
phục hồi (regression).
Thuyết ERG cho rằng
Trang 20nhu cầu này.
Khi không thể thỏa mãn nhu cầu cao hơn, chúng ta sẽ quay về nhu cầu thấp hơn.
Trang 215 Học thuyết ba nhu cầu
(McClelland)
Trang 22• Cá nhân có nhu cầu thành tích cao thích những
CV có trách nhiệm cá nhân, sự phản hồi và mức
độ rủi ro vừa phải
• Người có nhu cầu thành tích cao không tất yếu sẽ
Trang 236 Học thuyết kỳ vọng
(Victor Vroom)
Học thuyết này cho rằng cường
độ của xu hướng hành động theo một cách nào đó phụ thuộc vào độ kỳ vọng, rằng hành động đó sẽ đem đến một kết quả nhất định và tính hấp dẫn của kết quả đó đối với cá nhân
Trang 24 Tính hấp dẫn: Tầm quan trọng mà cá nhân đặt
vào kết quả hay phần thưởng tiềm tàng có thể đạt được
Mối liên hệ giữa kết quả và phần thưởng: Cá
nhân tin rằng thực hiện công việc ở mức độ cụ thể nào đó sẽ thu được kết quả mong muốn
Mối liên hệ giữa nỗ lực và kết quả: Khả năng
một cá nhân nhận thức được rằng nỗ lực nhất định
Lý thuyết kỳ vọng gồm 3 biến số
Trang 25Mô hình kỳ vọng đơn giản hóa
tổ chức
Mục tiêu
cá nhân
Trang 26Xét trên giác độ hành vi, lý thuyết kỳ vọng nêu một số vấn đề:
- Lý thuyết hành vi nhấn mạnh đến sự trả công, đến các phần thưởng.
- Nhấn mạnh hành vi được kỳ vọng.
- Quan tâm đến những kỳ vọng của cá nhân.
Trang 277 HỌC THUYẾT CÔNG BẰNG CỦA
J.STAYCY ADAM.
Trang 28- Học thuyết cho rằng khi nhân viên hình dung ra sự bất công thì họ sẽ:
+ Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân mình hay của những người khác
+ Cư xử theo một cách nào đó để làm cho những người khác thay đổi các đầu ra hay đầu vào của họ
+ Cư xử theo một cách nào đó để làm thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân họ
Trang 29Học thuyết công bằng chưa làm sáng tỏ được một
- Làm thế nào các nhân viên có thể chọn được người để đối chiếu?
- Làm thế nào họ xác định được đầu vào và đầu ra?
- Làm thế nào có thể kết luận đúng dựa trên sự so sánh?
- V,v…
Trang 308 HỌC THUYẾT THIẾT LẬP
MỤC TIÊU MBO
GOAL Bao gồm:
Trang 31Đảm bảo nguyên tắc SMARTER
Trang 32_ Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết công việc.
Nhược điểm:
Trang 33- Động lực: thu hút nhân viên trong toàn bộ quá trình thiết lập mục tiêu và trao quyền cho nhân viên
Tăng sự hài lòng công việc và cam kết của họ.
- Giao tiếp và điều phối tốt hơn
- Mục tiêu rõ ràng.
- Cấp dưới có một cam kết cao hơn
- Đảm bảo mục tiêu của cấp dưới được liên
Lợi ích của MBO.
Trang 34III TẠO ĐỘNG LỰC
TRONG CÁC TỔ CHỨC Ở
VIỆT NAM
Trang 351 Những vấn đề đặt ra trong tạo động lực
• Việc nghiên cứu ứng dụng các học thuyết về tạo động lực chưa được quan tâm đúng mức
• Quan điểm về động lực và tạo động lực còn đơn giản, cứng nhắc, thiếu linh hoạt, kiến thức thiếu tính hệ thống.
Trang 36- Xem động lực là đặc điểm tính cách của NLĐ
- Không quan tâm đến điều kiện động lực nảy sinh liên quan trực tiếp tới công việc và điều kiện làm việc
- Gắn động lực với sự thõa mãn nhu cầu cá nhân
- Tách biệt các biện pháp khuyến khích tạo
Mắc phải những sai lầm
Trang 37•Cơ cấu lại tổ chức, xác định cơ cấu công việc trong tổ chức
•Phân tích và đánh giá xếp hạng công việc, xây dựng cơ cấu tiền lương trên cơ sở xếp hạng công việc
•Tạo điều kiện thuận lợi để NLĐ thực hiện tốt công việc
•Tăng cường thông tin về công việc giữa
Một số vấn đề cần chú ý khi tạo
động lực
Trang 38•Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá thực hiện công việc
•Khuyến khích, động viên các nhân tố mới, tính sáng tạo của NLĐ
•Tôn trọng NLĐ, luôn cho họ thấy họ được quan tâm
•Tạo sự cạnh tranh nội bộ giữa NLĐ
•Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện đồng bộ
Trang 39- Thừa nhận những khác biệt cá nhân
- Bố trí hợp lý con người với công việc
- Đặt ra các mục tiêu, đảm bảo tính khả thi của các mục tiêu được đặt ra
- Cá nhân hóa các phần thưởng
- Gắn khen thưởng với kết quả làm việc
- Kiểm tra hệ thống để đạt được sự công bằng
2 Vận dụng các học thuyết
tạo động lực
Trang 403.1 Quản lý theo mục tiêu.
3.2 Chương trình suy tôn nhân viên
3.3 Chương trình khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định
3.4 Chương trình trả thù lao, phúc lợi linh hoạt
3.Các chương trình quản lý
nhằm tạo động lực