Nhu cầu hàng hóa ngày càng lớn => sản xuất ngày càng phức tạp hơn để đáp ứng => xuất hiện các khoản vay mượn => đòi hỏi quản lý các khoản vay, do đó cần một cách thức để xác định xem nhữ
Trang 1Hướng dẫn đọc báo cáo tài chính - Phần I
Có lẽ báo cáo tài chính không còn xa lạ với bất kỳ ai Nhưng để đọc hiểu một báo cáo tài chính không phải ai cũng làm được đặc biệt là các bạn sinh viên
Báo cáo tài chính cũng được dạy trong hầu hết các trường thuộc khối ngành kinh tế đủ thấy tầm quan trọng của nó như thế nào
Trong loạt bài viết này mình xin chia sẻ một chút hiểu biết về báo cáo tài chính từ nguồn gốc đến cách đọc hiểu một báo cáo tài chính như thế nào, dưới góc nhìn đơn giản của người còn thiếu nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức trên thương trường Vì Kinh nghiệm là Nghiệm lại mà thấy Kinh vậy nên, sẽ còn rất nhiều thiếu sót mong nhận được phản hồi từ các cao nhân!!!
Với mình, một bản báo cáo tài chính cũng giống như dòng chảy của một con sông, mà khi nhìn nó,
ta cần quan tâm đến 3 mốc chính:
Thứ nhất: Nguồn cấp nước cho con sông ấy xuất phát từ đâu? Một hay nhiều nguồn?
Thứ hai: Phần hạ lưu của con sông Những dòng nước ấy chảy qua đâu, đi về đâu và tạo nên những vùng đất màu mỡ nào?
Thứ ba: Con sông ấy chảy ra biển nào?
Nếu có một nơi thật cao và tầm nhìn đủ rộng để bao quát toàn bộ con sông thì thật là tuyệt Ta có thể biết nó bắt đầu từ đâu, trũng chỗ nào, uốn lượn quanh co và cuối cùng thì chảy về đâu Liên kết chúng lại và ta sẽ thấy điều kỳ diệu từ đó
Trang 22
Bài viết kỳ này mình sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan trước cho các bạn còn đang lơ tơ mơ bắt nhịp cho
dễ (rút kinh nghiệm ngày xưa khi còn là đứa lơ tơ mơ về báo cáo tài chính, mình cứ tương thẳng các loại BCTC đọc lấy đọc để xong ngẩng lên chả hiểu gì, sau đi học được giới thiểu tổng quát mới thở phào cái, giờ thĩ đỡ hơn tẹo)
Nguồn gốc:
BCTC xuất hiện khi bắt đầu có sự trao đổi hàng hóa Nhu cầu hàng hóa ngày càng lớn => sản xuất ngày càng phức tạp hơn để đáp ứng => xuất hiện các khoản vay mượn => đòi hỏi quản lý các khoản vay, do đó cần một cách thức để xác định xem những người đi vay có khả năng thanh toán hay không, các chủ sở hữu yêu cầu người quản lý doanh nghiệp của họ báo cáo tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất, còn nhà nước thì yêu cầu thông tin để tính thuế => thế là BCTC ra đời
Các loại báo cáo tài chính:
Báo cáo thường niên của công ty là báo cáo quan trọng nhất bao gồm 2 phần là diễn giải và phần thứ 2 là bốn báo cáo tài chính cơ bản cho biết những gì thực tế xảy ra với tài sản, thu nhập và cổ tức của công ty trong những năm qua:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay báo cáo thu nhập
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Báo cáo lợi nhuận giữ lại ( cái nỳ ít gặp hơn)
Vấn đề lưu ý:
Rất khó để biến các tài sản thực thành các con số Các con số thể hiện trên mục tài sản của bảng cân đối kế toán thường thể hiện chi phí quá khứ của tài sản trừ đi khấu hao Tuy nhiên, hàng tồn kho có thể bị hư hỏng, hay mất mát; các tài sản cố định như máy móc và nhà xưởng có thể có giá trị cao hơn hoặc thấp hơn chi phí quá khứ được khấu hao; các khoản phải thu của khách hàng có thể không thu được Ở phần nguồn vốn, một vài khoản phải trả có thể không xuất hiện trên bảng cân đối
kế toán- chi phí y tế, các khoản phải trả cho nhân viên hưu trí là các ví dụ điển hình Tương tự như vậy một vài chi phí được thể hiện trong báo cáo thu nhập có thể được báo cáo không đúng, như một nhà xưởng chỉ sử dụng được trong 10 năm nhưng được khấu hao đến 40 năm
Trang 3Khi các bạn xem xét BCTC, cần tìm hiểu các ý nghĩa thực sự đằng sau các con số và bạn cũng cần nhận thấy rằng việc chuyển đổi từ các tài sản thực thành các con số là không chính xác hoàn toàn
Bài viết tiếp theo mình sẽ lấy ví dụ một công ty cụ thể để phân tích về bảng cân đối kế toán Các bạn quan tâm có thể tìm hiểu trước để cùng trao đổi nhé!
Trang 44
Hướng dẫn đọc báo cáo tài chính - Phần II
Bảng cân đối kế toán là bức ảnh chụp nhanh về tình hình tài chính của một công ty tại một thời điểm, do vậy mà nó phản ánh không chính xác tình hình hiện tại, độ tin cậy không cao
Các khoản mục phần tài sản trong bảng cân đối kế toán được trình bày theo thứ tự “tính thanh khoản”, hay khoảng thời gian để chuyển đổi thành tiền mặt giảm dần Các khoản nợ được sắp xếp
từ trên xuống theo thứ tự thời gian phải chi trả nợ Khi đánh giá, cần quan tâm đến khả năng thanh toán của công ty bằng vốn lưu động thuần = tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn
Dưới đây là ví dụ về bảng cân đối kế toán của VINGROUP lĩnh vực kinh doanh BĐS
Giải thích thuật ngữ:
Thặng dư vốn cổ phần là khoản chênh lệch tăng, giảm giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá
cổ phiếu và chênh lệch tăng giảm giữa giá mua lại so với giá tái phát hành cổ phiếu quỹ, được dùng
để trả cổ tức, cổ phiếu thưởng nhằm tăng vốn cổ phần và do Đại hội đồng cổ đông hay Hội đồng quản trị quyết định
Trong báo cáo của năm 2012 ta thấy, công ty có khoảng 56 tỷ VNĐ tài sản – một nửa là ngắn hạn và một nửa là dài hạn Khoản 56 tỷ này được tài trợ bằng 25 tỷ nợ ngắn hạn, 19 tỷ nợ dài hạn Vốn lưu động thuần năm 2012 là 3 tỷ(TSNH-NNH) So sánh 2 năm 2012 và 2011 ta thấy tài sản của công ty tăng 20 tỷ( cũng nhiều ấy chứ), khoảng 57%
Bảng cân đối kế toán tập đoàn VINGROUP- VIC (đơn vị triệu đồng)
Trang 5Năm 2012 Năm 2011
Tài sản
Tài sản ngắn hạn 28,796,286 20,039,498
Tiền và các khoản tương đương tiền 1,616,855 1,231,729
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3,864,844 4,174,888
Các khoản phải thu ngắn hạn 3,809,236 5,135,497
Hàng tồn kho 17,784,891 9,282,403
Tài sản ngắn hạn khác 1,720,460 214,982
Tài sản dài hạn 27,028,590 15,473,137
Tài sản cố định 10,748,359 6,508,943
BĐS đầu tư 6,643,474 3,960,676
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 3,163,565 2,069,242
Tổng tài sản 55,824,876 35,512,635
Nợ phải trả 44,951,245 27,260,458
Nợ ngắn hạn 25,644,122 21,630,198
Nợ dài hạn 19,307,122 5,630,260
Vốn chủ sở hữu 10,556,569 6,501,238
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7,004,621 3,911,499
Thặng dư vốn cổ phần 3,974,287 2,395,154
Trang 66
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 962,464 906,940
Lợi ích của cổ đông thiểu số 317,062 1,750,939
Tổng cộng nguồn vốn 55,824,876 35,512,635
Một số điểm cần quan tâm:
1 Tiền và các khoản tương đương tiền so với các tài sản khác
Mặc dù các tài sản được thể hiện dưới giá trị bằng tiền, thật ra chỉ có tiền mặt và các khoản tương đương tiền mới thể hiện được các khoản tiền được chi trả thực sự Các tài sản không phải là tiền cũng có thể tạo ra tiền theo thời gian nhưng chúng không thể hiện được tiền mặt trong tay công ty,
và số tiền này có thể mang lại một khoản lớn hay nhỏ hơn giá trị ghi trong bảng cân đối kế toán nếu bán đi
2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho năm 2012 tăng lên gấp đôi so với năm 2011 Có thể thấy đây là một vấn đề cần tìm hiểu kỹ Nguyên nhân: một là do tình hình thị trường BĐS đóng băng, sản phẩm của VINGROUP tập trung vào mảng cao cấp nên khi TT khó khăn tác động rất lớn đến doanh thu Hai là tăng hàng tồn kho=> tăng cp=> giảm lợi nhuận => giảm thuế
3 Các nguồn vốn khác
Công ty VINGROUP tài trợ cho các tài sản của mình bằng nợ (ngắn hạn, dìa hạn và cổ phiểu thường), chứng khoán như: cổ phiếu ưu đãi (kết hợp giữa cổ phiếu và trái phiếu) Trong trường hợp phá sản, cổ phiếu ưu đãi được xếp hạng ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu thường và sau trái phiếu
4 Phương pháp khấu hao
Các công ty có thể chuẩn bị hai bộ báo cáo tài chính, một dành cho mục báo cáo tài chính, một dành cho mục đích báo cáo thuế và một dành cho các cổ đông Thông thường, công ty sử dụng phương pháp khấu hao nhanh được cho phép để báo cáo thuế vì nó làm cho chi phí khấu hao tăng do vậy làm giảm thu nhập chịu thuế: còn đối với báo cáo cho cổ đông thì dùng phương pháp khấu hao đều, làm cho chi phí khấu hao thấp hơn và làm cho thu nhập báo cáo tăng lên
5 Giá trị thị trường và giá trị sổ sách
Giá sổ sách (Book value) = Vốn Chủ Sở Hữu / Tổng Khối Lượng Cổ Phiếu Giá sổ sách = 14,637,821,000,000 / 928,632,714 = 15,763 (đồng)
Trong khi giá trị thị trường là 67,000(đồng)
P/B (Tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách) = Giá Hiện Tại / Giá Sổ Sách P/B = 67,000 / 15,766 = 4.2 (lần) Điều này cho thấy, kỳ vọng của các nhà đầu tư đối với lợi nhuận của công ty trong tương lai là khá cao Điều này có thể là một phần vì thương hiệu và uy tín của công ty trong nhiều năm, phần là các sản phẩm mà công ty cung cấp đều rất tốt một VD điển hình là khu VINPEARL Tuy
Trang 7nhiên, theo tìm hiểu một vài năm gần đây, vingroup có những hành động đang dần làm mất đi thương hiệu đã xây dựng nhiều năm (ở mảng dịch vụ và chế độ chăm sóc khách hàng)
6 Tỷ số thanh khoản hiện hành
Được tính bằng tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn Cho thấy nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng tài sản ngắn hạn như thế nào
Tỷ số hiện hành = tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn = 28,796,286/25,644,122 = 1,12
Tỷ số thanh khoản hiện hành trung bình ngành khỏng 1.9 như vậy tỷ số hiện hàng của vingroup thấp hơn so với trung bình ngành là 1,9 Do vậy vị thế thanh khoản của công ty là rất yếu Hơn nữa, bởi vì các tài sản lưu động phải chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 1 năm và thường chúng được chuyển đổi với giá trị chỉ gần bằng giá trị được báo cáo Với tỷ số hiện hành 1.12 , tập đoàn VINGROUP có thể chuyển đổi các tài sản ngắn hạn của mình với tỷ lệ 89% giá trị sổ sách (1/1.12)
và phải trả hết nợ cho các chủ nợ Sự khác biệt là một dầu hiệu để các NĐT kiểm tra kỹ hơn về công
ty
7 Tỷ số thanh toán nhanh
= (tài sản ngắn hạn – tồn kho)/nợ ngắn hạn=0.43
Tỷ số thanh toán nhanh trung bình ngành là 1.0 như vậy so với trung bình ngành thì Vingroup là thấp Tuy nhiên nếu tài khoản phải thu của công ty có thể thu được thì công ty vẫn có khả năng chi trả nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý hàng tồn kho của công ty
Trang 88
Hướng dẫn đọc báo cáo tài chính - Phần III
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay báo cáo thu nhập là báo cáo tổng kết doanh thu và chi phí của công ty trong một kỳ kế toán, thông thường là một quý hay một năm tài chính
Dưới đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VIC trong 2 năm 2012 và 2011
2012 2011
Nhận xét:
+ Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) được xem là phần quan trọng nhất đối với các cổ đông EPS của VIC năm 2012 cao hơn so với năm 2011 EPS trung bình ngành 1.663 => VIC có EPS cao hơn trung bình ngành, khả năng sinh lời của công ty trong ngành là lớn
+ Tuy nhiên giá trị sổ sách của công ty lại giảm Giá trị sổ sách là giá trị được rút ra từ việc xác định giá trị các tài sản Giá trị sổ sách của một công ty là giá trị của toàn bộ tài sản (tiền, nhà xưởng, trang thiết bị, nguyên vật liệu…) được thể hiện trên sổ kế toán trừ đi tất cả các khoản nợ và không bao gồm lãi.BVPS=tổng giá trị VCSH/cổ phiếu thường đang lưu hành Như vậy việc giảm giá trị sổ sách có thể là do giảm giá trị của VCSH hoặc lượng cổ phiếu lưu hành đang tăng Lúc này NĐT cần xem xét nguyên nhân
Trang 9+ Các số liệu về thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập thuần của năm 2012 đều tăng so với năm 2011, cho thấy về cơ cấu vốn vay nợ của công ty không có sự thay đổi đáng kể
Trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần phân tích chủ yếu về các tỷ lệ Mình xin để dành cho bài viết chi tiết về phân tích tổng hợp các tỷ số tài chính trong BCTC Bài viết này mang tính giới thiệu về một báo cáo thu nhập và đưa ra những cái nhìn sơ đảng trước
Trang 1010
Hướng dẫn đọc báo cáo tài chính phần VI
Trong phần VI này, minh xin chia sẻ với các bạn về phân tích các tỷ số tài chính trong phân tích BTCT
Tổng hợp các tỷ số tài chính trong phân tích BCTC – lấy BCTC của VIC năm 2012 làm ví dụ (các loại BCTC được cung cấp đầy đủ trong các bài trước)
1 Các tỷ số thanh khoản
Một tài sản có tính thanh khoản nghĩa là có thể mua bán trên thị trường và có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền với giá hiện hành trên thị trường
Tỷ số thanh khoản cũng cho biết liệu công ty có khả năng chi trả cho các khoản nợ khi tới hạn?
- Tỷ số thanh khoản hiện hành
- Tỷ số thanh toán nhanh
Hai tỷ số này mình đã lấy ví dụ ở phần bảng cân đối kế toán
2 Các tỷ số quản lý tài sản
Tỷ số quản lý tài sản đánh giá công ty đang quản lý tài sản của họ hiệu quả như thế nào? Các số lượng tài sản hiện có của công ty hợp lý chưa? Một công ty mà có quá nhiều tài sản, chi phí vốn của
Trang 11công ty có thể cao và lợi nhuận của công ty có thể bị giảm Mặt khác, nếu tài sản của công ty quá thấp, các khoản phải thu tạo ra lợi nhuận cũng sẽ mất Do vậy phân tích các tỷ số quản lý tài sản rất quan trọng
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: cho biết có bao nhiêu lần hàng hoá được quay vòng trong một năm
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = doanh thu/ hàng tồn kho
=17784/7900=2.25 Điều này cho thấy công ty đang lắm giữ khá nhiều hàng tồn kho Với vòng quay thấp như vậy có thể công ty đang nắm giữ các hàng tồn kho quá hạn
- Ngày thu tiền bình quân (DSO)
+ dùng để thẩm định khoản thu, nó cho thấy trung bình công ty mất bao nhiêu thời gian phải đợi từ lúc bán hàng cho đến khi thu được tiền
DSO= phai thu của khách hàng/doanh thu bình quân hàng ngày
= 145/(17784/365)=3 ngày - quá nhanh so với thực tế??
- Tỷ số vòng quay tài sản cố định
+ cho biết hiệu quả sử dụng máy móc trang thiết bị hiệu quả hay không
Tỷ số vòng quay tài sản cố định = doanh thu/ tài sản cố định thuần
- Tỷ số vòng quay tổng tài sản
+ đo lường doanh số trên tổng tài sản, cho biết công ty cần tăng thêm hay thanh lý bớt đi tài sản
+ tính bằng = doanh thu/ tổng tài sản
3 các tỷ số quản trị nợ
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản
+ tính bằng = (nợ ngắn hạn + nợ dài hạn)/tổng tài sản
- Tỷ số thanh toán lãi vay
+ tính = thu nhập trước lãi vay/ lãi vay
+ nó cho biết đến giới hạn nào thì thu nhập hoạt động có thể giảm xuống trước khi công ty không thể chi trả chi phí lãi vay hàng năm
Trang 1212
- Tỷ số khả năng trả nợ
4 Các tỷ số khả năng sinh lời
- ROA lợi nhuận trên tổng tài sản
ROA = lãi ròng/tổng tài sản = 4%
Trung bình ngành là 3% Như vậy VIC cao hơn mức tring bình ngành Có thể thấy khả năng quản lý chi phí của công ty là khá tốt, hoạt động vẫn mang lại hiệu quả và đặc biệt là chính sách tài trợ vốn
- Tỷ số sức sinh lời căn bản(BEP): phản ánh khả năng sinh lời căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thế và đòn bẩy tài chính
+ BEP= EBIT/ tổng tài sản
- Lợi nhuận trên vốn cổ phần
ROE= lãi ròng/vốn cổ phần= 22%
Trung bình nhàng là 7% Quá cao so với trung bình ngành ROE cho biết tiền đầu tư của đông hiệu quả như thế nào ROE tốt là do công ty sử dụng nhiều nợ vay ROE có quan hệ tỷ lệ thuận với giá
cổ phiếu của công ty Tuy nhiên đòn bẩy tài chính có thể làm gia tăng ROE nhưng cũng làm tăng rủi
ro của công ty, các nhà đầu tư đều k thích vấn đề này Đôi khi ROE cao là do việc cắt giảm các chi phí nghiên cứu và triển khai, việc này hạn chế sự tăng trưởng trong tương lai
5 Tỷ số giá thị trường
Là các tỷ số liên quan đến giá cổ phiếu và thu nhập, dong tiền và giá trị sổ sách mỗi cổ phần của công ty Những chỉ số này cho chúng ta những nhận định ban đầu về rủi ro và triển vọng trong tương lai của công ty Nếu mà khả năng thanh khoản, quản lý tài sản, nợ, các tỷ số khả năng sinh lời tốt thì các tỷ số giá trị thị trường sẽ cao, giá cổ phiếu cũng sẽ cao như mong đợi
- Tỷ số giá/thu nhập (P/E)
- Tỷ số giá thị trường /giá trị sổ sách (P/B)
(2 tỷ số này mình có viết kỹ trong bài phân tích chỉ số tài chính - đầu tư khôn ngoan việc tính toán cũng khá dễ nên để dành cho bạn đọc)
- Tỷ số giá/ dòng tiền: tỷ số giá TT mỗi cổ phần chia cho dòng tiền trên mỗi cổ phần
Tùy từng ngành, các nhà đầu tư khi phân tích có thể xem xét các tỷ số giá/ doanh thu, giá/ khách hàng, giá/EBITDA Gí trị cổ phiếu phụ thuộc vào thu nhập và dòng tiền, nhưng nếu những tỷ số đẹp này không dự báo EPS và dòng tiền trong tương lai thì đôi khi đó cũng là những chỉ dẫn sai lệch