1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp

49 736 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục Mẫu B01-DN a Tài sản ngắn hạn Mã số 100 Tài sản ngắn hạn phản ánh

Trang 1

Hướng dẫn lập BCTC theo TT200.

1/ Bước1: Kiểm tra tính hợp lý của các Tài khoản

- Kiểm tra sổ nhật ký chung: Tổng phát sinh bên nợ và bên có tại thờiđiểm 31/12 phải bằng nhau, nếu không bằng nhau nghĩa là có một hoặcnhiều bút toán đã nhập chỉ nhập bên nợ hoặc bên có Bạn phải kiểm tralại và nhập đủ số liệu vào sổ NKC Sau khi khi đã nhập đúng, đủ dữ liệucác bạn thực hiện chuyển số liệu theo từng TK sang sổ cái và bảng cânđối tài khoản

- Kiểm tra bảng cân đối TK: Khi bạn đã lên bảng CĐTK xong thì kiểmtra tính cân đối của nó: Hai cột số dư Nợ và số dư Có đầu kỳ có tổng giátrị phải bằng nhau, tiếp đến là hai cột tổng phát sinh Nợ và tổng phátsinh Có phải bằng nhau và bằng tổng phát sinh bên N và bên C của sổNKC đồng thời đảm bảo các TK từ đầu 5-9 đã được kết chuyển hết vàkhông có số dư Hai cột cuối cùng cũng giống như hai cột đầu tiên, tổnggiá trị dư N bằng dư C và từ đầu 5-9 không có số dư ở hai cột này

- Sau khi kiểm tra các bước trên chúng ta tiếp tục kiểm tra các tài khoản

có trên bảng CDTK để đảm bảo các TK có số dư đúng tính chất của nó.+ Ví dụ: TK 1111 ko được phép âm, chỉ có số dư bên nợ và số dương.Các TK đầu 1 và 2 đều có số dư nợ ( trừ một số TK như 214, các tàikhoản dự phòng, cũng có trường hợp 131 dư có ở TK chi tiết)Các tài khoản đầu 3 và 4 đều có số dư có ( cũng có một số dư nợ tùytheo từng trường hợp cụ thể)

- Ngày 12/8: Tiếp theo kiểm tra tính hợp lý của TK, hầu hết các TK đềuphát sinh cả hai bên Có và Nợ, khi nhìn trên bảng CĐTK nếu có tk nào

đó chỉ có phát sinh một bên Nợ hoặc 1 bên Có thì cần xem xét lại.+ Ví dụ: TK 152 chỉ có phát sinh nợ mà ko có ps bên có nghĩa là xuấtdùng nguyên vật liệu nhưng ko hạch toán vào chi phí.+ hoặc TK 142,242 nhìn trên bảng CĐTK có PS bên nợ mà ko có phátsinh bên có nghĩa là chi phí chưa được phân bổ vào các TK lien quan + hoặc TK 133 chỉ có ps bên Nợ nghĩa là chưa hạch toán bút toán khấu

+ hoặc TK 331 nếu chỉ phát sinh bên Có mà ko có PS bên Nợ, nghĩa làtrong năm chúng ta có thanh toán cho nhà cung cấp nhưng không hạch

Trang 2

+ hoặc TK 338, nếu chỉ có PS bên Có nghĩa là chúng ta chưa nộp bảohiểm hoặc nộp rồi nhưng quên chưa hạch toán Cứ như vậy kiểm tra hếtcác TK

- Sau đó kiểm tra sự thống nhất của số liệu:

+ Ví dụ: Kiểm tra tk 133 và 3331

Cuối tháng, quý các bạn đối chiếu tổng số phát sinh TK 133 với số thuếtrên bảng kê mua vào, trên tờ khai, TK 3331 với bảng kê bán ra, các sốliệu trên tờ khai và trên TK bằng nhau thì khả năng bỏ quên, sót hóađơn là thấp Trường hợp không bằng nhau thì có thể kê sót hóa đơn, kêhai lần hoặc hạch toán hai lần trên sổ sách, hoặc ko hạch toán, hoặchạch toán VAT vào giá trị hang hóa, dịch vu phải kiểm tra lại.Sau khi đã khớp số liệu thì các bạn nộp tờ khai Hạch toán bút toán khấutrừ vào cuối tháng, quý

- Trường hợp số dư nợ TK 133> số dư có TK 3331; nghĩa là số thuế đầuvào lớn hơn đầu ra N3331/C133 = “số dư có tk3331”, sau khi lập búttoán khấu trừ thì số dư TK 133 phải bằng chỉ tiêu 43 trên tờ khai ( sốthuế còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau) Lưu ý: Trường hợp này

ko tính đến việc cty có số thuế đề nghị hoàn thuế

- Trường hợp TK 133< tk 3331: Số thuế đầu ra lớn hơn đầu vào - phảinộp thuế Cũng hạch toán như trên: N3331/C133= “số dư nợ tk 133” ;sau khi lập bút toán này thì số dư bên nợ TK 133=0 và cũng bằng chỉtiêu 43 trên tờ khai và số dư bên có của TK 3331 phải bằng chỉ tiêu 40trên tờ khai ( số thuế VAT phải nộp trong kỳ) Sau khi nộp tờ khai bạnphải đi nộp thuế, sau khi nộp thuế thì bạn căn cứ chứng từ ( giấy nộptiền vào NSNN) ghi: N3331/C111,112 Sau khi hạch toán bút toán nàythì số dư tk 3331 cũng sẽ=0

+ Ví dụ tiếp: Tổng phát sinh bên có TK 511, 515 ( nếu có mua bánchứng khoán) và 711 ( nếu có thanh lý TS) phải bằng tổng doanh số bán

ra trên các tờ khai của năm làm BCTC Như vậy các TK có tính thốngnhất với các báo cáo, thống nhất với các biểu bảng đã lập

Trang 3

2/ Bước 2: Kiểm soát chứng từ, khâu này quan trọng nhất vì các chứng

từ đều phải hợp lý và hợp lệ, mình sẽ nói cụ thể việc kiểm soát chứng từ

- Ví dụ: Tk 155 và 156:

Số lượng bán ra = số đầu kỳ + nhập trong kỳ- dư cuối kỳ

Chỉ tiêu dư cuối kỳ trên sổ sách còn nhiều nhưng thực tế khôngcòn, hoặc còn nhưng thấp hơn nhiều so với sổ kế toán, như vậy rõràng là số lượng bán ra đã ko xuất hóa đơn mặc dù số TK 511 vẫnbằng các tờ khai, nghĩa là chỉ kê khai hàng đã bán có xuất hóađơn

 Kiểm soát chứng từ: Khi kiểm soát chứng từ thì hãy làm lần lượtcác TK cũng giống như khi kiểm tra tính chất của TK Khi kiểmsoát chứng từ cũng có nghĩa là đồng thời xem xét các chi phí hợp

lý và không hợp lý theo các quy định hiện hành liên quan đến DNcủa các bạn Ở cty mình thì những chi phí ko hợp lý để riêng khilàm quyết toán Thuế thì ko đưa các chi phí đó vào quyết toánTNDN, trước khi xác định thời điểm chuẩn bị làm BCTC nên đọccác TT hướng dẫn lien quan đến DN của mình, đặc biệt là tìm hiểuxem có được miễn giảm thuế TNDN, TNCN hoặc ngành nghềđặc thù được miễn giảm

Mình chỉ nêu một số vc kiểm soát chứng từ của một số TK chủyếu để các bạn ttham khảo

Trang 4

- Ví dụ: TK 111, Tài khoản này phát sinh nhiều, đòi hỏi bạn kiểmsoát thường xuyên đến khi làm BCTC sẽ đỡ phải kiểm soát lại + Đối với phiếu chi Hầu hết là chi cho hoạt động của DN nên tất

cả các phiếu chi đều có chứng từ kèm theo như hóa đơn VAT, hóađơn bán hàng, hóa đơn bán lẻ, các chứng từ do cty lập ra như giấy

đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán tạm ứng, bảng thanh toánlương, bảng thanh toán tiền ăn ca, bảng thanh toán phụ cấp,bảngthanh toán làm thêm giờ….tất cả được kẹp sau từng phiếu chitương ứng với từng nội dung ( một số bạn thì kẹp hóa đơn sau tờkhai, mình ko làm vậy), tất cả các chứng từ tối thiểu phải có chữ

ký ng lập và giám đốc, đóng dấu Với bảng thanh toán các khoảncho NLĐ thì phải có đủ chữ ký người nhận Nếu ko có chứng từchứng minh khoản chi phí đó thì phiếu chi bị loại và đương nhiên

là bị loại chi phí Do vậy khi kiểm soát chứng từ chi các bạn luônđối chiếu với các khoản được trừ tại TT 78 (áp dụng năm 2014)+ Đối với phiếu thu: tương tự như trên, cũng cần có các chứng từ

là căn cứ nộp tiền vào quỹ như giấy lĩnh mặt tại NH về nhập quỹ,biên bản góp vốn, thu hoán ứng, thu khác…

+ Cuối năm : Tại thời điểm 24h ngày 31/12 lập bảng kiểm kê quỹđúng theo quy định

( còn nữa)

(Lập BCTC) tiếp theo: Kiểm soát chứng từ:

- Đối với TK 112: Chứng từ kẹp vào TK này chủ yếu là Ủy nhiệmchi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên lai, hóa đơn đơn thu phí…củaNgân hàng

+ Đối với UNC thanh toán cho các hợp đồng mua hàng hóa, dịch

vụ thông thường có ngày khác với ngày Hóa đơn, nó là chứng từchứng minh thanh toán không dùng tiền mặt nên không để mấthay thất lạc.Khi hóa đơn về chúng ta hạch toán theo hóa đơn vàkẹp chứng từ hạch toán đó với hóa đơn., ngoài ra còn có biê bảngiao nhận hàng, phiếu NK Khi có UNC và giấy bào nợ của NH

đã thanh toán thì pho tô hóa đơn kẹp vào UNC cùng giấy báo nợ

để tránh vc phải tìm hóa đơn gốc khi ta không nhớ Đối với các

Trang 5

hợp đồng mà thời gian cung cấp hàng hóa dài, nhiều hóa đơn thìmỗi một lần thanh toán chúng ta cũng kẹp như trên để tránh vc lẫngiữa các lần thanh toán.

Các hợp đồng và thanh lý hợp đồng mình để riêng không kẹp vàoUNC

+ Đối với giấy báo có: Khi có giấy báo có ( phát sinh các khoản phảithu của khách hàng là chủ yếu, các khoản thu khác ít) chúng ta căn cứnội dung để hạch toán va cũng kẹp chứng từ hạch toán với giấy báo có.+ Đối với giấy báo nợ về thu phí của NH kẹp chung với chứng từ hạchtoán và biên lai ( hóa đơn thu phí)

+ Cuối tháng, năm yêu cầu ngân hàng in sao kê và biên bản đối chiếu số

- Đối với TK 131, 331 ( phải thu, phải trả khách hàng), Tài khoảnnày cũng lắm rắc rối nếu không có chứng từ chứng minh đã cungcấp hàng hóa dịch vụ nhưng khách hàng chưa thanh toán, hoặcchứng từ chứng minh đã mua hàng nhưng chưa thanh toán cho nhàcung cấp Do vậy ngoài hóa đơn đã giao cho khách hàng, hóa đơn

đã nhận của nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ thì cần có hợp đồng,phiếu xuất kho, phiếu nhập kho biên bản giao hàng và đặc biệt tạithời điểm cuối năm phải có biên bản đối chiếu công nợ giữa haibên Nếu thiếu nhiều chứng từ kể trên tại thời điểm 31/12 và đếnthời điểm thanh tra mà chưa có thì cơ quan thuế có thể quy vàohành vi mua, bán Hóa đơn

TK này cũng được kẹp với bảng tổng hợp công nợ, biên bản đốichiếu công nợ của từng khách hàng, sổ chi tiết công nợ với từngkhách hàng

- ĐỐi với TK 133 và 3331 (đã nói ở phần trước)

- TK 142,242 và 153: Tài khoản 142 và 242 liên quan đến TK 153,ngoài giá trị phân bổ hợp lý theo thời gian dựa vào quy định củaLuật ( hiện nay ccdc phân bổ ko quá 3 năm theo TT 78) thì cần cóchứng từ chứng minh số liệu đã phân bổ vào chi phí

Trang 6

+ Bảng phân bổ CCDC đã đc ký và đóng dấu Hồ sơ CCDC nhưthẻ CCDC, sổ theo dõi CCDC, hóa đơn pho to kẹp vào bảng phân

bổ ( mình làm vậy để đỡ phải tìm khi thuế kiểm tra), biên bản giaoCCDC cho người quản lý sử dụng ( nếu đc giao riêng)

+ Cuối năm phải có biên bản kiểm kê CCDC

Nếu không có các chứng từ trên thì cũng dễ bị loại chi phí và dễ

bị thuế đặt dấu hỏi và có thể yêu cầu kiểm tra thực tế CCDC ( rấtnhiều trường hợp xin hóa đơn máy tính, bàn ghế…bị loại chi phí

tế luôn bằng với sổ kế toán Một số bạn chưa rõ, khi bán hàng cho

cá nhân, hoặc những đơn vị không lấy hóa đơn nên ko viết hóađơn dẫn đến sổ kế toán tồn nhiều hàng hóa nhưng thực tế ko cònhoặc tồn thấp hơn nhiều so với sổ kế toán, khi kiểm tra cơ quanthuế sẽ khép lỗi cố tình trốn thuế VAT đầu ra và TNDN

Với TK 152: Đảm bảo mọi vật tư xuất dùng cho SX phải có phiếuxuất kho, cần có yêu cầu hoặc đề nghị cấp vật tư của bộ phận SX,một số đơn vị còn căn cứ định mức tiêu hao vật tư, căn cứ dự toán,căn cứ vào kế hoạch SX để xuất vật tư Khi kết chuyển TK 621sang TK 154 phải căn cứ số lượng vật tư dùng thực tế dựa trênbiên bản kiểm đếm vật tư, số không dùng hết nhập lại kho, một sốbạn cứ xuất vật tư bao nhiêu là kết chuyển từ 621 sang 154 bấynhiêu, khi cơ quan kiểm tra hỏi cơ sở kết chuyển thì ko giải trìnhđc

Một số DN bị loại chi phí vật tư vì sử dụng vật tư quá định mức

kỹ thuật, vật tư nhập kho ko có hóa đơn chứng từ, mua hàng trảchậm ko thanh toán cũng ko có hợp đồng, ko có biên bản đốichiếu công nợ, thời hạn nợ kéo dài, tại thời điểm kiểm tra ko có hồ

sơ chứng minh đã mua vật tư…

Trang 7

+ Đối với TK 154 TK này được tập hợp chi phí từ việc kếtchuyển các tk 621,622,623 và 627 sang Thông thường tổng phátsinh nợ TK 154 sẽ bằng tổng phát sinh có của các TK 621,622,623

và 627 Khi kết chuyển từ 154 sang 155 hoặc 632 đều phải căn cứvào giá trị thành phẩm nhập kho hoặc giá trị khối lượng sản phẩmhoàn thành Đặc biệt với các DN xây dựng thì mở TK 154 chi tiếtcho từng công trình Cơ quan thuế kiểm tra TK này khá kỹ vì nóliên quan đến thành phẩm bán ra và tất nhiên là liên quan đếndoanh thu và hóa đơn

+ Đối với TK 211 và 214: Khi trích khấu hao cần tuân thủ theođúng quy định ( thông tư 45), Tài sản cố định phải có hóa đơn muavào, có sổ và thẻ theo dõi TS và thực sự tham gia vào SXKD vàmang lại lợi ích cho DN, đặc biệt là bắt buộc phải có bảng tríchkhấu hao cho từng TSCĐ được ký và đóng dấu Một số Cty nhỏkiểu gia đình khi mua đồ dùng gia đình cứ lấy hóa đơn tên Cty đểkhấu trừ thuế và tăng chi phí, hầu hết bị loại, bị truy thuế và bịphạt vấn đề này

Lưu ý với các bạn mới đi làm cho các cty nhỏ có xe ô tô 4-9 chỗ,khi kiểm tra khấu hao cho oto thường kiểm tra luôn các chi phíliên quan như xăng xe, có trường hợp định mức tiêu thụ nhiên liệuchỉ 7-8 lít/100km nhưng hóa đơn xăng dầu lên tới 20L/100kmhoặc xe phải chạy 1 ngày cả 1000km quanh HN mới tiêu thụ hếtnhiên liệu Những trường hợp như vậy vừa bị loại chi phí, vừa bịtruy thu thuế và bị phạt hành vi mua hóa đơn

Mình chỉ nói cách kiểm tra, kiểm soát một số TK trọng yếu để cácbạn tham khảo thêm Tiếp theo mình sẽ nói cách lập bảng CĐKT

và LCTT ( còn nữa)

- Lập BCTC ( phần 6) Mình nói thêm về TK334, Một số bạn để TK

334 dư có, nghĩa là nợ lương người lao động mà theo TT78 thì ko

đc tính vào chi phí khoản lương nợ đó

điều 6 khoản 2 mục 2.5 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng

cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho ngườilao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh

Trang 8

doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng

từ thanh toán theo quy định của pháp luật

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động khôngđược ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại mộttrong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tậpthể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quychế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giámđốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.Ngoài các quyết định, quy chế nêu tại TT 78 thì hồ sơ cần có gồm( tùy thực tế từng DN)

- Bảng chấm công ( cho tất cả NLĐ kể cả thuê thời vụ dưới 3tháng ko ký HĐLĐ, thuê vài ngày)

- Hợp đồng giao khoán (đối với lao động phổ thông thuê vài ngày)

- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

- Bảng lương đã phê duyệt (đã được ký đóng dấu)

- Phiếu chi/ UNC trả lương

Như vậy khi lập BCTC các bạn soát lại những hồ sơ trên, nếu ko

dễ bị loại chi phí tiền lương tiền công Ngoài ra các khoản bảohiểm bắt buộc DN đã trích vào chi phí cũng ko đc tính nếu chưa

Trang 9

CĐSPS vào bảng CĐKT Trên bảng CĐKT các chỉ tiêu có dấu *

là ghi số âm

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối

kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN)

a) Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tươngđương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, cóthể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳkinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm:Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số150

- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tươngđương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiềnmặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và cáckhoản tương đương tiền của doanh nghiệp Mã số 110 = Mã số 111 +

Mã số 112

+ Tiền (Mã số 111)

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửingân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112

“Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển”

Trang 10

+ Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thuhồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễdàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việcchuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chitiết của tài khoản 1281 “Tiền gửi có kỳ hạn” (chi tiết các khoản tiền gửi

có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khoản 1288 “Các khoản đầu tưkhác nắm giữ đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phânloại là tương đương tiền) Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếunhận thấy các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn địnhnghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêunày Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng,tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3tháng…

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưngquá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêukhác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục

Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đươngtiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền baogồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngàybáo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễdàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việcchuyển đổi thành tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tưngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinhdoanh), bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, các

Trang 11

khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳhạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo

Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu nàykhông bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉtiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắnhạn”

Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123

+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công

cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo(nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời) Chỉ tiêu này cóthể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa, ví

dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi… nắm giữ

vì mục đích kinh doanh Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ củatài khoản 121 – “Chứng khoán kinh doanh”

+ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã số 122)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoảnchứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉtiêu này là số dư Có của Tài khoản 2291 “Dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn ( )

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 123)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiềngửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợkhác Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngàyđáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”,chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn” Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

Trang 12

là số dư Nợ của TK 1281, TK 1282, 1288 (chi tiết các khoản có kỳ hạncòn lại không quá 12 tháng và không được phân loại là tương đươngtiền)

- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phảithu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trongmột chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ

đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách hàng,trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạchhợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác Mã

số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số

135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 139

+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳhạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinhdoanh thông thường tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu củakhách hàng” mở theo từng khách hàng

+ Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán khôngquá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường để muatài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo Số liệu đểghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tàikhoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán

+ Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên vàcác đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

Trang 13

và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụthuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có

kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinhdoanh thông thường tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368 trên Sổ kếtoán chi tiết Tài khoản 136 Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chínhtổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bùtrừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán củacác đơn vị hạch toán phụ thuộc

+ Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghinhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng

số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đếncuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựng”

+ Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay (không bao gồm các nộidung được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có

kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinhdoanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như cho các khoản vay bằngkhế ước, hợp đồng vay giữa 2 bên Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số

dư Nợ chi tiết của TK 1283 – Cho vay

+ Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồicòn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thôngthường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiềnlãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, chomượn tạm thời…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi không quá 12

Trang 14

tháng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tàikhoản: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141, TK 244

+ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thungắn hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

là số dư Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”,chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

+ Tài sản thiếu chờ xử lý (mã số 139)

Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõnguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”

- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàngtồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (saukhi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo Mã

số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

+ Hàng tồn kho (Mã số 141)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, được luân chuyển trong một chu kỳ kinhdoanh thông thường tại thời điểm báo cáo Chỉ tiêu này không bao gồmgiá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật

tư, phụ tùng thay thế dài hạn Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợcủa các tài khoản 151 – “Hàng mua đang đi đường”, tài khoản 152 –

“Nguyên liệu, vật liệu”, tài khoản 153 – “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản

154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, tài khoản 155 – “Thành

Trang 15

phẩm”, tài khoản 156 – “Hàng hoá”, tài khoản 157 – “Hàng gửi đi bán”,tài khoản 158 – “Hàng hoá kho bảo thuế”.

Khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳkinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn khotheo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này màtrình bày tại chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn” –

Mã số 241

Khoản thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế trên 12 tháng hoặc vượtquá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa vềhàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trongchỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thếdài hạn” – Mã số 263

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàngtồn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lậpcho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn Số liệu đểghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2294 “Dự phòng giảmgiá hàng tồn kho”, chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày

là hàng tồn kho trong chỉ tiêu Mã số 141 và được ghi bằng số âm dướihình thức ghi trong ngoặc đơn: ( )

Chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng giảm giá của chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thếdài hạn

- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạnkhác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểmbáo cáo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ,

Trang 16

các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ vàtài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo Mã số 150 = Mã số 151 +

Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155

+ Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa,dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sảnxuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước Số liệu để ghivào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tàikhoản 242 “Chi phí trả trước”

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152)

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuếGTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tàikhoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”

+ Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 153)

Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhànước tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và cáckhoản khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khoản

333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK333

+ Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 154)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khichưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là

số dư Nợ của Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chínhphủ”

Trang 17

+ Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 155)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, như: Kim khíquý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho), các khoản đầu tưnắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại là bất độngsản đầu tư, như tranh, ảnh, vật phẩm khác có giá trị Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288 – “Đầu tư khác”

b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)

Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh

trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạnthu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Cáckhoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoảnđầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Mã số 200 = Mã số 210+ Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260

- Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phảithu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinhdoanh tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, vốn kinhdoanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thukhác (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi) Mã số 210 =

Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số

216 + Mã số 219

+ Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳhạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanhthông thường tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn

Trang 18

cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”,

mở chi tiết theo từng khách hàng

+ Trả trước cho người bán dài hạn (Mã số 212)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán trên 12tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường để mua tài sảnnhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331

“Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán

+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 213)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trênphản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc không có

tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc Khi lập Bảng cân đối kế toántổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu

“Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 333) hoặc chỉ tiêu “Vốngóp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn

vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của tài khoản 1361

“Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”

+ Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 214)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên vàcác đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụthuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có

kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanhthông thường tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn

cứ vào số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368 trên Sổ kếtoán chi tiết Tài khoản 136 Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chínhtổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù

Trang 19

trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán củacác đơn vị hạch toán phụ thuộc.

+ Phải thu về cho vay dài hạn (Mã số 215)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng,thỏa thuận vay giữa 2 bên (không bao gồm các nội dung được phản ánh

ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi còn lạihơn 12 tháng tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn

cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 – “Cho vay”

+ Phải thu dài hạn khác (Mã số 216)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồicòn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tạithời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tứcđược chia; Các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn…

mà doanh nghiệp được quyền thu hồi Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nàycăn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các tài khoản: TK 1385, TK1388,TK334, TK338, TK 141, TK 244

+ Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu dàihạn khó đòi tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số

dư Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết

dự phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

- Tài sản cố định ( Mã số 220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giátrừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báocáo Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227

Trang 20

- Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loạitài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo Mã số 221 = Mã số 222+ Mã số 223

+ Nguyên giá (Mã số 222)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố địnhhữu hình tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư

Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tàisản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉtiêu này là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” vàđược ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

- Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loạitài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo Mã số 224 = Mã số

225 + Mã số 226

+ Nguyên giá (Mã số 225)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố địnhthuê tài chính tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số

dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226)

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tàisản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghivào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cốđịnh thuê tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn ( )

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định

vô hình tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư

Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tàisản cố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉtiêu này là số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” vàđược ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất độngsản đầu tư tại thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảmgiá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá Số liệu để phảnánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầutư”.

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 232)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất độngsản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầutư” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn tại thờiđiểm báo cáo Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242

+ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số 241)

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn là các chi phí dựđịnh để sản xuất hàng tồn kho nhưng việc sản xuất bị chậm trễ, giánđoạn, tạm ngừng, vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Chỉ tiêu này thường dùng để trìnhbày các dự án dở dang của các chủ đầu tư xây dựng bất động sản để bánnhưng chậm triển khai, chậm tiến độ

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được (là giágốc trừ đi số dự phòng giảm giá đã trích lập riêng cho khoản này) củachi phí sản xuất, kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh,không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của tàikhoản 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và số dư Có chitiết của tài khoản 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Trang 23

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 242)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang muasắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cốđịnh dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sửdụng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 241

“Xây dựng cơ bản dở dang”

- Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tàichính dài hạn tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi khoản dự phòng tổnthất đầu tư vào đơn vị khác), như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vàocông ty liên kết, liên doanh, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, đầu tưnắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng hoặc hơnmột chu kỳ sản xuất, kinh doanh Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252+ Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255

+ Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con vàcác đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập về bảnchất là công ty con (không phụ thuộc vào tên gọi hoặc hình thức củađơn vị) tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư

Nợ của Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”

+ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh,liên kết tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số

dư Nợ của Tài khoản 222 “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”

+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 253)

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào vốn chủ sở hữu củađơn vị khác nhưng doanh nghiệp không có quyền kiểm soát, đồng kiểmsoát, ảnh hưởng đáng kể (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, liêndoanh, liên kết) Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chitiết của tài khoản 2281 – “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”.

+ Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 254)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vịkhác do đơn vị được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn tạithời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tàikhoản 2292 “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” và được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 255)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có

kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác Chỉtiêu này không bao gồm các khoản cho vay được trình bày trong chỉ tiêu

“Phải thu về cho vay dài hạn” Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư

Nợ của các TK 1281, TK 1282, 1288

- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác

có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo,như: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và tài sảndài hạn chưa được trình bày ở các chỉ tiêu khác tại thời điểm báo cáo

Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268

+ Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)

Ngày đăng: 19/02/2016, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w