1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập 10

16 258 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nắm được đặc điểm, từ đó biết cách xây dựng các lập luận thường gặp; nhận biết, tránh một số lỗi cơ bản trong văn nghị luận.. Lập luận: Đưa ra lí lẽ, dẫn chứng một cách đầy đủ, chặt ch

Trang 1

Tiết 1 > 4: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VĂN NGHỊ LUẬN:

MỘT SỐ CÁCH THỨC LẬP LUẬN CƠ BẢN

(4 tiết)

A Yêu cầu:

- Nắm được những vấn đề cơ bản, rèn kĩ năng:

• Thế nào là lập luận; các yếu tố lập luận; biết lựa chọn và sắp xếp các yếu tố của lập luận

• Nắm được đặc điểm, từ đó biết cách xây dựng các lập luận thường gặp; nhận biết, tránh một

số lỗi cơ bản trong văn nghị luận

• Nắm được đặc điểm của cách thức diễn dịch, qui nạp, tổng - phân - hợp

• Biết cách xây dựng lập luận thành thạo Có ý thức vận dụng vào các bài viết cụ thể

B Phương tiện thực hiện:

- Các bài đã học ở các lớp học trước

- Hệ thống bài tập của GV

C Cách thức tiến hành:

- Dẫn dắt để HS nắm được lí thuyết (làm nhanh)

- Rèn luyện bằng hệ thống bài tập thực hành (trọng tâm)

D Bài mới:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Tiết 1:

I Lập luận và các yếu tố của lập luận:

1 Lập luận:

Đưa ra lí lẽ, dẫn chứng một cách đầy đủ, chặt chẽ nhằm dẫn dắt người đọc (nghe) đến một kết luận hoặc đồng tình với kết luận nào đó mà người viết muốn đạt tới

VD:

Nguyễn Du thấy rõ một loạt hành động gian ác, bất chính đều là do đồng tiền chi phối: quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền

mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác Cả xã hội chạy theo tiền.

2 Các yếu tố của lập luận:

a/ Luận cứ của lập luận:

- Là căn cứ để rút ra kết luận

VD: như trên

- Có hai loại luận cứ:

Luận cứ thực tế: Là những lí lẽ, dẫn chứng được rút ra từ đời sống hiện thực: chân lí, số liệu,

mẩu chuyện,…hoặc từ tác phẩm văn học

Luận cứ nhân tạo: Là các lí lẽ do người viết tạo ra trong quá trình lập luận.

Trang 2

b/ Kết luận của lập luận:

- Là điều được rút ra sau khi giải thích, phân tích, chứng minh,…Kết luận là đích cuối cùng của lập luận, là cái mà người viết muốn thuyết phục người đọc Không có kết luận thì không có lập luận VD: như trên

- Có 2 loại kết luận:

• Kết luận tường minh:

Tính ham mê cờ bạc là một tính rất xấu Nó làm cho người ta phải chịu nhiều sự thiệt hại và mất cả phẩm giá Ai đã mắc phải tính xấu ấy thì chắng mấy người tránh khỏi sự nghèo khó, túng bấn, rồi sinh ra gian lận điên đảo, vì cờ bạc là một cách ăn chơi tổn hại nhiều tiền Họa là mới có khi được, mà được thì tiêu phí hết ngay Còn thua thì nhiều, mà thua mãi thì thành ra công nợ có khi đến nỗi vong gia thất thổ, phải đi ăn mày ăn xin, ăn trộm ăn cắp, làm những điều hèn hạ xấu

xa Đã cờ bạc thì cũng chẳng còn danh giá gì! Dẫu ông gì bà gì, đã ngồi vào đám bạc thì cũng thành ra đê tiện Ai cũng gọi là con bạc, đồ cờ bạc Bởi thế cho nên các anh phải giữ gìn, đừng bắt chước những phường cờ bạc, đừng có tập nhiễm cái thói xấu ấy.

• Kết luận không tường minh:

Trong Nhật kí trong tù, có những bài phác họa sơ sài mà chân thật và đậm đà, càng nhìn càng thú vị như một bức tranh thủy mặc cổ điển Có những bài cảnh lộng lẫy sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng Cũng có bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức sơn mài thâm trầm, nhộn nhịp.

3 Luyện tập:

Phân tích cách triển khai luận cứ, kết luận trong đoạn văn sau:

1 Hàng ngày không ai có thể đứng yên một chỗ mà cần di chuyển Đó là sự đi lại Có rất nhiều phương tiện giúp con người đi cho nhanh, cho đỡ mệt Nhưng tùy cách đi, có cách đi đẹp, đáng khen; có cách xấu, đáng chê.

2 Dáng đi bộ thường khoan thai, uyển chuyển Đi bộ không gõ guốc cồm cộp, không lê dép quèn quẹt, không đi vào phần đường của phương tiện khác, cũng không chen lấn xô đẩy Đi bộ mà chen vào giữa hai người khác đi ngược chiều là đi…ẩu.

3 Còn xe cộ? Xe mà nhảy lên hè để đi là sai Phóng nhanh, vượt ẩu, đâm vào người khác, không những không xin lỗi mà còn quay lại cà khịa với người bị đâm lại càng sai Ấy là chưa kể có những kẻ chuyên ăn vạ về chuyện này thì lại càng sai biết chừng nào! Đáng trách cả mấy cậu học sinh choai choai cứ ngang nhiên ngồi trên xe, phóng xe ngay trên bãi cỏ công viên làm các em nhỏ,

cụ già sợ xanh cả mắt Đêm yên tĩnh, cứ rú ga, bóp còi inh ỏi thì thật đáng phạt lắm Đua xe, đánh võng thì thật đáng bỏ tù vì coi thường tính mạng người khác Lái xe không có bằng, say bia, say rượu gây tai nạn rồi bỏ chạy… là thói đi ẩu cần xử lí thật nghiêm Đi xe máy, ô tô mà có những thái độ láo xược ấy thì dù có xe đẹp đến đâu, áo quần có sang đến mấy chẳng qua cũng chỉ là kẻ thiếu văn hóa, thiếu giáo dục mà thôi.

4 An toàn là cần thiết Dáng đi đứng, sự đi lại cũng cần phải đúng luật lệ Đó là biểu hiện nếp sống văn minh Đi đứng cũng là thể hiện trình độ hiểu biết, trình độ văn hóa, trình độ giáo dục của mỗi người, và đồng thời thể hiện trình độ văn minh, kỉ cương, pháp luật của một đất nước Đi

ẩu cần phải loại trừ khỏi đời sống càng sớm càng tốt.

Trang 3

Tiết 2:

II Một số cỏch thức lập luận cơ bản:

I Thế nào là cỏch thức lập luận?

- Là sự tổ chức, phối hợp, liờn kết cỏc luận cứ theo cỏch nào đú nhằm đi đến và làm nổi bật kết luận, tạo hiệu quả nghị luận cao nhất

2 Cỏc cỏch thức lập luận:

2.1 Lập luận diễn dịch:

* Khỏi niệm:

* Luyện tập:

Đề bài 1:

Hai đoạn văn sau được viết theo cỏch thức lập luận nào? Phõn tớch cỏch lập luận đú

1 Trong hoàn cảnh “trăm dõu đổ đầu tằm”, ta thấy chị Dậu là một phụ nữ đảm đang, thỏo vỏt Một mỡnh chị phải giải quyết mọi khú khăn đột xuất của gia đỡnh, phải đương đầu với thế lực tàn bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chỳng Chị cú khúc lúc, cú kờu trời nhưng chị khụng nhắm mắt khoanh tay mà tớch cực tỡm cỏch cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn.

2 Tiếng cười trong tiếu lõm Việt Nam mang rất nhiều cung bậc khỏc nhau Tiếng cười ở mảng truyện về người nụng dõn chủ yếu để giải thoỏt buồn phiền, mệt nhọc cho nờn cung bậc cười thật vụ tư, thoải mỏi Cỏi cười ở đõy thật to, thật dữ dội, cười xong đầu úc khụng phải vương vấn gỡ

cả Ở mảng truyện về tầng lớp tiểu thương, trớ thức rởm như thầy đồ, thầy lang, thầy cỳng, thầy búi,

…lại là nụ cười mỉa mai, chế giễu, đả kớch Cười để mà nghỉ và càng nghỉ càng cười, càng cười càng thấy chua xút hơn Cũn ở mảng truyện về bọn cường hào, quan lại, tiếng cười trở nờn quyết liệt, mạnh mẽ, khụng khoan nhượng Tiếng cười mang ý nghĩa chống đối, kờu gọi lật đổ, kờu gọi sự đổi thay Phải núi là cỏc cung bậc cười trong truyện tiếu lõm thật phong phỳ, đa dạng, tiếng cười vừa là để giỏo dục con người, vừa để cười cho sảng khoỏi, để tồn tại, để phấn đấu vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn.

Đề bài 2:

Sắp xếp cỏc cõu văn sau thành đoạn diễn dịch:

1 Một xã hội mà từ quan lại đến bọn ma cô đều ngang nhiên đày đoạ ngời trong trắng vô tội.

2 Truyện Kiều là một bức tranh chân thực về một xã hội bề ngoài thì bốn phơng phẳng lặng hai kinh vững vàng nhng bên trong thì mục ruỗng thối tha.

3 Một xã hội chạy theo đồng tiền.

4 Một xã hội mà những con ngời chiến đấu vì công lý, vì tự do nh Từ Hải thì bị coi nh là giặc, bị hàm oan chết đứng, còn những kẻ nh Tú Bà, Bạc Bà, Bạc Hạnh thì nganh nhiên đầy đoạ ngời lơng thiện.

Đề bài 3: GV yờu cầu HS viết, sau đú trỡnh bày để cả lớp nhận xột GV chốt lại.

Để phõn tớch bài thơ Bỏnh trụi nước của Hồ Xuõn Hương, cú bạn học sinh dự định viết một đoạn văn theo cỏch diễn dịch với cõu chốt như sau: Quả thật, hai cõu cuối của bài thơ là lời tự

khẳng định phẩm giỏ của người phụ nữ trong xó hội phong kiến.

Em hóy giỳp bạn hoàn thành đoạn văn với độ dài từ 8 đến 10 cõu

Đề bài 4:

Trang 4

Viết đoạn văn diễn dịch với câu chủ đề sau: Sỏch khụng chỉ mang đến sự hiểu biết mà cũn bồi

dưỡng tõm hồn, tỡnh cảm người đọc.

Gợi ý:

- Cõu chủ đề đặt đầu đoạn: (….)

- Sỏch bồi dưỡng lớ tưởng, lũng yờu nước cho mỗi người

- Sỏch dạy ta biết yờu, biết ghột, biết đồng cảm, chia sẻ

- Sỏch đem đến cho ta những rung động, xỳc cảm về vẻ đẹp của tự nhiờn và con người, làm tõm hồn ta giàu cú, trong sỏng hơn

- Sỏch gúp phần giỳp người đọc hoàn thiện nhõn cỏch

Tiết 3:

2.2 Lập luận qui nạp:

* Khỏi niệm:

* Luyện tập:

Đề bài 1:

Những đoạn văn sau được viết theo cỏch thức lập luận nào? Phõn tớch cỏch lập luận đú

1 Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vơng Ông Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán ngời Sở Khanh vì tiền mà táng tận lơng tâm Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác Cả một xã hội chạy theo tiền.

2 Trong tiếu lõm Việt Nam, tiếng cười ở mảng truyện về người nụng dõn chủ yếu để giải thoỏt buồn phiền, mệt nhọc cho nờn cung bậc cười thật vụ tư, thoải mỏi Cỏi cười ở đõy thật to, thật

dữ dội, cười xong đầu úc khụng phải vương vấn gỡ cả Ở mảng truyện về tầng lớp tiểu thương, trớ thức rởm như thầy đồ, thầy lang, thầy cỳng, thầy búi,…lại là nụ cười mỉa mai, chế giễu, đả kớch Cười để mà nghỉ và càng nghỉ càng cười, càng cười càng thấy chua xút hơn Cũn ở mảng truyện về bọn cường hào, quan lại, tiếng cười trở nờn quyết liệt, mạnh mẽ, khụng khoan nhượng Tiếng cười mang ý nghĩa chống đối, kờu gọi lật đổ, kờu gọi sự đổi thay Phải núi là cỏc cung bậc cười trong truyện tiếu lõm thật phong phỳ, đa dạng, nhiều cung bậc khỏc nhau

Đề bài 2:

Chuyển đoạn văn vừa viết ở trờn (Bỏnh trụi nước và Sỏch khụng chỉ mang đến sự hiểu biết

mà cũn bồi dưỡng tõm hồn, tỡnh cảm người đọc) thành đoạn qui nạp.

Đề bài 3: GV yờu cầu HS viết, sau đú trỡnh bày để cả lớp nhận xột GV chốt lại.

Viết đoạn văn qui nạp với cõu chốt sau: Mị Chõu là nhõn vật vừa đỏng thương, vừa đỏng

trỏch.

Gợi ý:

o Nàng chỉ vỡ nghe lời vua cha mà lấy Trọng Thủy - kẻ mang sẵn õm mưu cướp nước Âu Lạc Nàng sống đỳng đạo làm con

o Lấy Trọng Thủy, nàng yờu thương, chia sẻ mọi việc với hắn; nàng tin tưởng, khụng chỳt nghi ngờ… Đú là cỏch ứng xử hợp tỡnh, hợp đạo lớ của người vợ đối với chồng

o Nàng bị giết chết cú nguyờn nhõn sõu xa từ sự mất cảnh giỏc của ADV, bởi sự phản bội, lợi dụng của người chồng

Trang 5

o Nhưng việc cho TT xem nỏ thần cho thấy Mị Châu đã vì tình riêng, vô tình coi nhẹ vận mệnh quốc gia, tạo điều kiện cho TT ăn trộm nỏ thần Mị Châu là người trực tiếp để nỏ thần rơi vào tay giặc, dẫn đến mất nước Âu Lạc

Tóm lại: Mị Châu là nhân vật vừa đáng thương, vừa đáng trách.

Đề bài 4:

Viết đoạn văn qui nạp với câu chốt sau: Một trong những nét phẩm chất nổi bật của nhân vật

Pê-nê-lốp (Uy-lít-xơ trở về) là sự tỉnh táo, thận trọng.

Tiết 4:

2.3 Lập luận tổng - phân - hợp:

* Khái niệm: là cách thức lập luận vận dụng tổng hợp cả qui nạp và diễn dịch một cách linh hoạt

* Luyện tập:

Đề bài 1: Cho biết:

+ Đoạn văn sau được viết theo cách thức nào?

+ Phân tích cách triển khai luận cứ, kết luận của đoạn văn đó

+ Cho biết đâu là phần tổng, phân, hợp? Phần tổng khác phần hợp như thế nào?

1a Tiếng cười trong tiếu lâm Việt Nam mang rất nhiều cung bậc khác nhau Tiếng cười ở mảng

truyện về người nông dân chủ yếu để giải thoát buồn phiền, mệt nhọc cho nên cung bậc cười thật

vô tư, thoải mái Cái cười ở đây thật to, thật dữ dội, cười xong đầu óc không phải vương vấn gì cả

Ở mảng truyện về tầng lớp tiểu thương, trí thức rởm như thầy đồ, thầy lang, thầy cúng, thầy bói,… lại là nụ cười mỉa mai, chế giễu, đả kích Cười để mà nghỉ và càng nghỉ càng cười, càng cười càng thấy chua xót hơn Còn ở mảng truyện về bọn cường hào, quan lại, tiếng cười trở nên quyết liệt, mạnh mẽ, không khoan nhượng Tiếng cười mang ý nghĩa chống đối, kêu gọi lật đổ, kêu gọi sự đổi thay Phải nói là các cung bậc cười trong truyện tiếu lâm thật phong phú, đa dạng, tiếng cười vừa

là để giáo dục con người, vừa để cười cho sảng khoái, để tồn tại, để phấn đấu vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn.

1b Số đỏ đã xây dựng được một loạt chân dung biếm họa phong phú, làm cho người đọc hình dung

ra cái xã hội nhố nhăng, đồi bại thời trước Đấy là thằng Xuân ma-cà-bông bỗng chốc được xã hội này làm cho “vua biết mặt, chúa biết tên” Đấy là mụ phó Đoan dâm đãng thủ tiết với hai đời chồng “mừng thầm rằng mình đã chót hư hỏng một cách có tính khoa học” Đấy là ông chủ hiệu may Âu hóa, là nhà thiết kế mẫu y phục đầy khiêu gợi như “dậy thì”, “ngừng tay”, “ỡm ờ”,…Đấy còn là nhà chính trị bảo hoàng, là nhà sư Tăng Phú, là thầy thuốc Trực Ngôn đồ đệ trung thành của Phrơt Đấy còn là bọn cảnh sát, bọn lang băm và đại diện của “Hội khai trí tiến đức”, là toàn quyền và công sứ, vua ta và vua Xiêm Tóm lại, tất cả những nhân vật nòng cốt của xã hội tư sản thành thị đều được Vũ Trọng Phụng lôi lên sân khấu trò hề Số đỏ, tạo nên ở người đọc tiếng cười

hả hê, khoái trá.

Đề bài 2: Viết thêm vào phần cuối của lập luận sau đây một câu nữa sao cho phù hợp với câu đầu

của lập luận để tạo thành đoạn văn tổng - phân - hợp, sau đó biến đổi nó thành đoạn diễn dịch và qui nạp:

Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta thấy chị Dậu là một phụ nữ đảm đang, tháo vát Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với thế lực tàn

Trang 6

bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng Chị có khóc lóc, có kêu trời nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn (?)

Đề bài3: Viết đoạn văn tổng - phân - hợp với câu chủ đề sau:

Sách không chỉ mang đến sự hiểu biết mà còn bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm người đọc.

-4 Củng cố:

- Đặc trưng của cách thức qui nạp, diễn dịch và tổng - phân - hợp

5 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Ôn tập lại cách xây dựng đoạn văn theo các cách thức vừa học

E Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết 5 > 12:

CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

LẬP LUẬN PHÂN TÍCH, GIẢI THÍCH, CHỨNG MINH, BÌNH LUẬN

(8 tiết) Tiết 1,2:

A Khái niệm:

* Khái niệm: Thao tác được dùng để chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất định Thao tác lập luận là quá trình triển khai lí lẽ một cách lô gic nhằm phát hiện thêm một chân lí mới từ chân lí đã có

* Phân biệt thao tác lập luận với các khái niệm khác:

- Yếu tố lập luận: lí lẽ, chứng cứ, kết luận

- Cách triển khai lập luận: diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, nêu phản đề, so sánh, vấn đáp, phân tích nhân quả

- Phương tiện diễn đạt trong lập luận: miêu tả, tự sự, thuyết minh

B Các thao tác lập luận:

I Giải thích:

1 Khái niệm: GT là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người

khác hiểu đúng ý của mình

Ví dụ 1: Chất thơ trong văn là gì?

Gợi ý: Chất thơ còn gọi là chất trữ tình trong văn xuôi là chỉ thứ ngôn ngữ bóng bẩy, giàu cảm xúc

và có tính nhạc trong lời văn, nhiều từ ngữ gợi chứ không tả Đoạn văn mở đầu truyện "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam là khá tiêu biểu

Ví dụ 2: Giải thích câu thơ sau:

Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

Gợi ý: Đây là câu thơ thứ 3 và 4 của Truyện Kiều Câu thơ thể hiện sự chiêm nghiệm phổ quát của đại thi hào về cõi nhân sinh: chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau Cuộc bể dâu là những đổi thay lớn lao bất ngờ ngoài sự toan tính và mong muốn của con người, gây ra nhiều nỗi đau thương Trong cuộc vần xoay đó làm bật lên những thân phận bất hạnh khiến ND vô cùng thương xót, bất bình

Chinh phụ ngâm cũng có ý thơ gần như vậy: Thuở trời đất nổi cơn gió bụi / Khách má hồng nhiều

nỗi truân chuyên.

2 Cách làm:

- Giải thích cơ sở: Giải thích từ ngữ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ

- Trên cơ sở đó giải thích toàn bộ vấn đề, chú ý nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

Ví dụ: Sự trong sáng của ngôn ngữ là kết quả của một cuộc phấn đấu Trong và sáng dính liền nhau Tuy nhiên, cũng có thể phân tích ra để cho được rõ nghĩa hơn nữa Theo tôi nghĩ, sáng là sáng sủa,

dễ hiểu, khái niệm được rõ ràng; thường thường khái niệm, nhận thức, suy nghĩ được rõ ràng thì lời diễn đạt ra cũng được minh bạch Tuy nhiên, nhất là trong thơ, có rất nhiều trường hợp ý nghĩa sáng rồi, dễ hiểu rồi, nhưng lời diễn đạt còn thô, chưa được trong, chưa được gọn, chưa được chuốt Do

đó tôi muốn hiểu chữ sáng là nặng về nói nội dung, nói tư duy, và chữ trong là nặng nói về hình

Trang 8

thức, nói diễn đạt (và cố nhiên là nội dung và hình thức gắn liền) Cho nên phải phấn đấu cho được sáng nghĩa, đồng thời lại phải phấn đấu cho được trong lời, đặng cho câu thơ, câu văn trong sáng (Xuân Diệu)

Tiết 3,4:

II Phân tích:

1 Khái niệm:

- Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng

- Đối tượng phân tích trong bộ môn văn học: một nhận định, văn bản, tác phẩm, một phần tác phẩm, nhân vật, các yếu tố cụ thể…

- Tác dụng của phân tích là thấy được giá trị ý nghĩa của sự vật hiện tượng, mối quan hệ giữa hình thức với bản chất, nội dung Phân tích giúp nhận thức đầy đủ, sâu sắc cái giá trị hoặc cái phi giá trị của đối tượng Riêng đối với tác phẩm văn học, phân tích là để khám phá ba giá trị của văn học: nhận thức, tư tưởng và thẩm mĩ

- Yêu cầu phân tích: phải nắm vững đặc điểm cấu trúc của đối tượng để chia tách một cách hợp lí Sau khi phân tích tìm hiểu từng bộ phận, chi tiết phải tổng hợp khái quát lại để nhận thức đối tượng đầy đủ, sâu sắc và trình bày ngắn gọn

2 Cách phân tích:

- Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

Ví dụ 1:

Trời thu xanh ngắt mấy từng cao Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu (Nguyễn Khuyến)

Từ xanh ngắt gợi tả không gian trời thu cao xanh vời vợi, nền trời là một màu xanh ngăn ngắt Màu xanh này gợi tả được cảnh trong veo và thật im vắng, yên tĩnh Cụm từ mấy từng cao đã diễn

tả không gian sâu thẳm vô cùng Trên nền không gian bao la ấy, tác giả điểm xuyết một cành trúc

Từ láy lơ phơ giàu sức tạo hình, gợi tả cành trúc khẳng khiu, thanh mảnh, nhẹ nhàng, thưa thớt lá, đang đong đưa trong làn gió nhẹ của chiều thu Nhờ cần trúc với dáng nét lơ phơ mà cảnh thu có vẻ đẹp duyên dáng thơ mộng, thanh thoát

Ví dụ 2: Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc lơ lửng, trữ tình:

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

- Hình ảnh thơ chân thực, không gian gần gũi nhưng nhờ cách lựa chọn thời gian nên đã gợi tả được phong cảnh tuyệt vời Đó là thời điểm ngày đã hết, nắng chiều đã lưng nương nhưng lần lữa như không muốn đi Bóng hoàng hôn còn lưu luyến thì trăng đã nhô lên, đổ ánh sáng dịu dàng Do đó cảnh thung lũng có sự giao hòa ánh sáng của mặt trời và mặt trăng, thứ ánh sáng dịu dàng, trong trẻo của trăng hoà với ánh sáng êm ả của hoàng hôn tạo ra một vừng sáng diệu kì như thực, như mơ Chớp lấy khoảnh khắc lạ lùng, Tố Hữu đã đem đến cho thiên nhiên Việt Bắc một vẻ đẹp bình dị, mộng mơ làm say đắm lòng người

- Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

Trang 9

Ví dụ 3: Tô Hoài giới thiệu nhân vật Mị trong truyện Vợ chồng A Phủ: Trước nhà thống lí Pá Tra,

người ta lúc nào cũng thấy Mị ngồi quay sợi bên tảng đá cạnh tàu ngựa….Lúc nào cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi

Gợi ý: Vị trí ngồi ấy cho thấy cuộc đời Mị như bị thít chặt trong kiếp ngựa trâu và khuôn mặt lột tả cõi lòng luôn mang nỗi đau buồn thầm lặng dai dẳng, triền miên Nỗi buồn đông cứng như tảng đá

vô tri và đè nặng lên đôi vai, lên cuộc đời Mị Tác giả đã thể hiện nỗi buồn của Mị với giọng văn ngậm ngùi và chiều sâu cảm thông hiếm thấy Đoạn văn mở đầu giúp người đọc chứng kiến cảnh đời bi thương của nhân vật Mị

Tiết 5,6:

III Chứng minh:

1 Khái niệm: CM là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến

để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề

2 Cách làm:

- Đưa lí lẽ trước

- Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau

Ví dụ 1: Cảm hứng lãng mạn trong văn học giai đoạn 1945 - 1975

a Cảm hứng lãng mạn được thể hiện trong tác phẩm như thế nào? (Giải thích)

- Tác phẩm thiên về ca ngợi lí tưởng, ca ngợi sự tốt đẹp của cuộc sống, thi vị hoá hiện thực

- Thể hiện những khát vọng hoài bão lớn lao, niềm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước

b Một số biểu hiện của cảm hứng lãng mạn (chứng minh):

* Thơ ca ca ngợi sự tốt đẹp của cuộc sống hiện tại:

Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?

- Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc,

Nguyễn Du viết Kiều đất nước hoá thành văn, Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc, Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng

(Chế Lan Viên)

Chỉ nhìn vào mặt tốt đẹp để ca ngợi, chưa nói được cái hiện thực còn bề bộn khó khăn nên nhiều tác phẩm mang cảm hứng lãng mạn như thế

* Hiện thực gian khổ, thiếu thốn, mất mát hi sinh được thi vị hoá:

+ Nhớ đêm ra đi đất trời bốc lửa

Cả đô thành nghi ngút cháy sau lưng Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng Hồn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm

Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa.

Trang 10

(Chính Hữu - Đường về) + Đường ra trận mùa này đẹp lắm Trường Sơn đông nhớ Trường Sơn tây.

(Phạm Tiến Duật)

- Quang Dũng đã lãng mạn hoá phẩm chất anh hùng của người chiến sĩ:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

- Bức tranh thiên nhiên trong Mảnh trăng cuối rừng của Nguyễn Minh Châu được nhìn qua ánh mắt

mơ mộng của Lãm nên có vẻ đẹp thi vị, lãng mạn, bay bổng

- Cuối tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành là hình ảnh: cánh rừng xà nu bạt ngàn, đến

hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp đến chân trời > Sức sống của thiên nhiên ẩn dụ, biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của cả dân tộc Nó là cơ sở cho niềm tin tất thắng ở tương lai Cảm hứng lãng mạn có thể bắt gặp ở hầu hết các tác phẩm trong thời kì văn học này

- Biết đánh Pháp lúc đầu như “châu chấu đá xe” nhưng lãnh tụ hoàn toàn tin tưởng vào ngày mai:

Kháng chiến thành công ta trở lại

Trăng xưa hạc cũ với xuân này.

(Cảnh rừng Việt Bắc)

- Lên đường nhập ngũ, anh bộ đội mang theo niềm hi vọng lớn:

Cây si xanh gọi họ đến ngồi Trong bóng rợp của mình, nói tới ngày mai.

Ngày mai sẽ là ngày sum họp

Đã toả sáng Những tâm hồn cao đẹp!

(Nguyễn Mỹ)

Sỡ dĩ văn chương thời kì này giàu vẻ đẹp lãng mạn là vì hiện thực cách mạng có nhiều gian khổ, thiếu thốn, hi sinh nhưng cũng có nhiều vẻ đẹp, nhiều niềm vui và gợi nhiều mơ ước về tương lai

Tiết 7,8:

IV Bình luận:

1 Khái niệm:

- Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng

- Yêu cầu của việc đánh giá là sát đối tượng, nhìn nhận vấn đề toàn diện, khách quan và phải có lập trường tư tưởng đúng đắn, rõ ràng

2 Cách làm:

BL luôn có hai phần:

Ngày đăng: 17/11/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh: - Giáo án ôn tập 10
Bảng so sánh: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w