1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tieng Viet 7 HKII

63 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước: ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người lược bỏ CN 3/ Giảng bài mới: * Giới

Trang 1

Ngày soạn : 08.01.2011

Tiết : 78 * Bài dạy:

Rút gọn câu

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

2.Kĩ năng : Kĩõ năng vận dụng trong thực tế khi nói, viết

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích những câu tục ngữ của dân tộc Giáo dục HS trong giao tiếp phải thể

hiện mình là người lịch sự ,không biến câu nói thành câu cộc lốc ,khiếm nhã

II CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

2/ Học sinh:

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)

- Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) ( GV kiểm tra sách vở HS về sự chuẩn bị cho môn học và dặn dò HS một số

công việc để học tốt phân môn: TV )

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thường gặp trong khi nói

hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn Khi nào thì cần rút gọn câu ? Trường hợp nào không cần rút gọn ? Chúng ta sẽ tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy: ( 37’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

NỘI DUNG

câu:

- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc ví dụ

a Học ăn, học nói, học gói, học mở.

b Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở.

- Hỏi: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của hai câu

trên ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Cấu tạo ngữ pháp của các câu:

a Học ăn, học nói, học gói, học mở

( Cụm động từ.)

b Chúng ta// học ăn, học nói, học gói, học mở

CN VN

- Hỏi: Qua phân tích trên, Em hãy chỉ ra sự

khác nhau giữa 2 câu?

- HS đọc ví dụ ab trên bảng phụ

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

+ Câu b có thêm từ chúng

a Bài tập: 1,2,3 và 4 SGK

b Tìm hiểu:

* Bài 1:

- Cấu tạo ngữ pháp của hai câu:

a Học ăn, học nói,

học gói, học mở (

CĐT)

b Chúng ta // học ăn,

học nói, học gói, học

mở ( Cụm chủ- vị)+ Câu b có thêm từ

chúng ta.

Trang 2

* GV nhận xét và chốt lại:

+ Câu b có thêm từ chúng ta.

+ Từ chúng ta làm chủ ngữ trong câu.

 Câu a vắng chủ ngữ, câu b có chủ ngữ

- Hỏi: Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ

trong câu a ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Có thể có các từ làm chủ ngữ của câu a: chúng

ta, Người Việt Nam, chúng em, em…

- Hỏi: Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể lược

bỏ ?

* GV nhận xét và chốt lại:

So với câu a, thì câu b có giá trị biểu đạt kém

hơn, thu hẹp hơn trong phạm vi cụ thể ( Chúng

ta) Còn câu a phạm vi ứng dụng rộng rãi hơn

ở mọi lúc mọi nơi dành cho nhiều đối tượng

Hơn nữa đây là một câu tục ngữ đưa một lời

khuyên cho mọi người hoặc nêu một nhận xét

chung về đặc điểm người Việt Nam, chứ không

phải cho riêng ai

- Hỏi: ( GV treo bảng phụ) Trong những câu

in đậm dưới đây, thành phần nào của câu được

lược bỏ? Vì sao?

a Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người,

sáu bảy người ( Nguyễn Công Hoan)

b Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai.

* GV nhận xét và chốt lại:

- Câu a: Thành phần lược bỏ: Vị ngữ (đuổi theo

nó)

- Câu b: Thành phần lược bỏ cả chủ vị – vị ngữ

(Mình đi Hà Nội)

 Làm cho câu gọn hơn, nội dung thông tin

vẫn đãm bảo

- Hỏi: Vậy rút gọn câu là gì ? Tại sao phải rút

gọn câu ?

* GV chốt lại:

- Khi nói và viết, có thể lược bỏ một số thành

phần của câu tạo thành câu rút gọn

+ Làm cho câu gọn hơn

+ Ngụ ý hành động trong câu là của chung mọi

* Dự kiến trả lời:

Có thể có các từ làm chủ ngữ của câu a: chúng ta, Người Việt Nam, chúng

em, em…

* Dự kiến trả lời:

Vì đây là một câu tục ngữ đưa một lời khuyên cho mọi người hoặc nêu một nhận xét chung về đặc điểm người Việt Nam

- HS đọc bài tập 4 SGK tr 15.

* Dự kiến trả lời:

- Câu a: Thành phần lược

bỏ: Vị ngữ (đuổi theo nó)

- Câu b: Thành phần lược bỏ cả chủ vị – vị ngữ

(Mình đi Hà Nội)

 Làm cho câu gọn hơn, nội dung thông tin vẫn đãm bảo

- HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 15.

+ Từ chúng ta làm chủ

* Bài 3:

Vì đây là một câu tục ngữ đưa một lời khuyên cho mọi người hoặc nêu một nhận xét chung về đặc điểm người Việt Nam

* Bài 4:

- Câu a: Thành phần

lược bỏ: Vị ngữ (đuổi

theo nó)

- Câu b: Thành phần lược bỏ cả chủ vị – vị

ngữ (Mình đi Hà Nội)

 Làm cho câu gọn hơn, nội dung thông tin vẫn đãm bảo

c Bài học:

Ghi nhớ 1 SGK tr: 15

gọn:

Trang 3

- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc câu sau:

sáng chủ nhật, trường em có tổ chức cắm

trại Sân trường đông vui Chạy loăng quăng

Nhảy dây Chơi kéo co.

- Hỏi: Câu in đậm trên thiếu thành phần nào?

Có nên rút gon câu như vậy không?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Thiếu chủ ngữ (Chúng em)

- Không nên rútgọn như vậy làm cho câu khó

hiểu

- GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK và GV treo

bảng phụ có nội dung câu sau:

- Mẹ ơi, hôm trước con được điểm 10.

- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế?

- Bài kiểm tra toán.

- Hỏi:Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút

gọn ( in đâm trên) để thể hiện thái đôï lễ phép?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu trả lời của người con cần thêm vào từ: Ạ !

mẹ ạ !

 Bài kiểm tra toán, mẹ ạ!

Để thể hiện sự lễ phép

- Hỏi:Từ sự phân tích hai bài tập trên, Khiruts

gon câu các em cần chú ý điều gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Khi rút gonï câu cần chú ý:

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu

sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

+ Không biến câu nói thành một câu cộc lốc,

khiếm nhã

 GV gọi HS đọc Ghi nhớ 2 SGK

- HS đọc bài tập 1.

* Dự kiến trả lời:

- Thiếu chủ ngữ (Chúng

em)

- Không nên rútgọn như vậy làm cho câu khó hiểu

- HS đọc bài tập 2 SGK.

* Dự kiến trả lời:

Câu trả lời của người con cần thêm vào từ:Ạ ! mẹ ạ !

 Bài kiểm tra toán, mẹ ạ!

Để thể hiện sự lễ phép

* Dự kiến trả lời:

Khi rút gonï câu cần chú ý:

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

+ Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

 HS đọc Ghi nhớ 2SGK

* Bài 2:

Câu trả lời của người con cần thêm vào từ:

Ạ ! mẹ ạ !

 Bài kiểm tra toán, mẹ ạ!

Để thể hiện sự lễ phép

+ Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

- GV: gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1 SGK tr

16 và xác định yêu cầu

- Hỏi: Theo em câu tục ngữ nào là câu rút

gọn? Rút gọn thành phần nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Câu a:không rút gọn

+ Câu b: Rút gọn chủ ngữ (chúng ta ăn quả nhớ

kẻ trồng cây)

+ Câu c: Rút gọn chủ ngữ (Người nuôi lợn…,

người nuôi tằm…)

+ Câu d: Rút gọn vị ngữ (là)

- Hỏi: Rút gọn câu như vậy để làm gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Rút gọn để cho câu nên gọn hơn, ngụ ý hành

động trong câu là của chung mọi người.

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 SGK tr 16 và xác định yêu cầu

* Dự kiến trả lời:

- Câu a:không rút gọn + Câu b: Rút gọn chủ ngữ (chúng ta ăn quả nhớ kẻ trồng cây)

+ Câu c: Rút gọn chủ ngữ (Người nuôi lợn…, người nuôi tằm…)

+ Câu d: Rút gọn vị ngữ (là)

 Rút gọn để cho câu nên gọn hơn, ngụ ý hành động

* Bài 1: Xác định câu rút gọn

a không rút gọn

b rút gọn chủ ngữ :chúng ta

c Rút gọn chủ ngữ:người

d rút gọn vị ngữ :là

 Rút gọn để cho câu nên gọn hơn, ngụ ý hành động trong câu là của chung mọi người

Trang 4

-GV:gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2 SGK tr

16

- Hỏi: Tìm các câu rút gọn có trong bài thơ

“Qua đèo Ngang” ? Khôi phục những thành

phần câu được rút gọn ?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Các câu đã rút gọn

+ Bước tới đèo Ngang bóng xế tà  Tôi bước

tới…

+ Dừng chân đứng lại trời non nước  Tôi

dừng chân đứng lại

- GV:gọi HS đọc bài tập 3 SGK tr 17

- Hỏi: Vì sao người khách và cậu bé hiểu lầm

nhau ? Qua câu chuyện này, em rút ra được

bài học gì về cách nói năng ?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Cậu bé và người khách hiểu lầm vì cậu khi trả

lời người khách đã dùng 3 câu rút gọn khiến

người khách hiểu sai ý nghĩa

+ Mất rồi (Ý cậu bé Tờ giấy mất rồi – Người

khách hiểu bố cậu bé mất rồi

+ Thưa… tối hôm qua

Ý cậu bé: Tờ giấy mất tối hôm qua

Người khách hiểu: Bố cậu bé mất tối hôm qua

+ Cháy ạ

Ý cậu bé: tờ giấy mất vì cháy Người khách

hiểu: bố cậu bé mất vì cháy

 Các câu trả lời của cậu bé đều đã rút gọn

chủ ngữ gây hiểu lầm

Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng

câu rút gọn không đúng chỗ sẽgây nên sự hiểu

lầm

- GV:gọi HS đọc bài tập 4 SGK tr 18

- Hỏi: Theo em chi tiết nào trong bài gây cười

và phê phán?

* GV nhận xét và chốt lại:

-Chi tiết gây cười:câu trả lời của anh chàng

phàm ăn

-Phê phán thói ham ăn,trả lời cộc lốc

trong câu là của chung mọi người

-HS đọc yêu cầu của bài tập 2 SGK tr 16.

* Dự kiến trả lời:

- Các câu đã rút gọn Bước tới đèo Ngang bóng xế tà  Tôi bước tới…

Dừng chân đứng lại trời non nước  Tôi dừng chân đứng lại

- HS đọc bài tập 3 SGK tr 17

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS đọc bài tập 4 SGK tr 18

* Dự kiến trả lời:

-Chi tiết gây cười:câu trả lời của anh chàng phàm ăn-Phê phán thói ham ăn,trả lời cộc lốc

* Bài 2: Các câu đã rút gọn

+ Bước tới đèo Ngang… (rút gọn chủ ngữ tôi)+Dừng chân đứng lại… (rút gọn chủ ngữ tôi)

* Bài 3:

+ Cậu bé và người khách hiểu lầm nhau vì:.Cậu bé khi trả lời người khách đã dùng 3 câu rút gọn khiến hiểu sai ý nghĩa:

Mất rồi Thưa… tối hôm qua

Cháy ạ

* Bài 4:

-Chi tiết gây cười:câu trả lời của anh chàng phàm ăn

-Phê phán thói ham ăn,trả lời cộc lốc

- GV củng cố:

+ Thế nào rút gọ câu?

+ Cách dùng câu rút gọn?

- HS đọc lại 2 Ghi nhớ

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’

a/ Ra bài tập về nhà:

- Học bài và xem lại các bài tập đã giải trên lớp

Trang 5

b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Câu đặc biệt.

+ Thế nào là đặc biệt?

+ Tác dụng của câu đặc biệt?

+ Đọc kĩ các Ghi nhớ SGK và giải các bài tập ở phần đó

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Trang 6

Ngày soạn : 15.01.2011

Tiết :82 * Bài dạy:

Câu đặc biệt

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Nắm được khái niệm câu đặc biệt.

- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

2.Kĩ năng : Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói ,viết.

3.Thái độ: Có ý thức học hỏi, sử dụng câu đặc biệt đúng chỗ.

II CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

Tác dụng

Câu đặc biệt

Bộc lộ cảm xúc

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Xác định thời gian, nơi chốn

Gọi đáp

Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ

của bác tài Phán từ từ trôi

( Nguyên Hồng)

Đoàn người nhốn nháo lên Tiếng reo Tiếng vỗ tay.

( Nam Cao)

“ Trời ơi!”, cô giáo mặt tái mặt và nước mắt giàn giụa

Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)

- Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

a Câu hỏi: Thế nào là rút gọn câu?Ví dụ? Mục đích dùng câu rút gọn?

b Dự kiến trả lời:

- Rút gọn câu là lượt bỏ một số thành phần câu, tạo thành câu rút gọn

+Ví dụ: - Ngày mai cậu học thêm môn gì?

- Toán

Trang 7

- Mục đích: Làm cho câu gọn hơn Thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất

hiện trong câu đứng trước: ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người ( lược bỏ CN)

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Như các em đã học ở lớp sáu một số kiểu câu như câu đơn, câu phức, câu ghép

và mới đây các em đã học câu rút gọn Câu rút gọn là câu chúng ta có thể khôi phục lại được thành phần đã rút gọn Hôm nay chúng ta tiếp tục tiøm hiểu một loại câu mới trong Tiếng

Việt:Câu đặc biệt

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

NỘI DUNG

biệt::

- GV:treo bảng phụ và gọi HS đọc ví dụ:

“ Oâi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của

cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào

lớp”.

( Khánh Hoài)

- Hỏi: Câu “ Ôi, Em thuỷ ! có cấu tạo

như thế nào? Hãy thảo luận với các bạn

và lựa chọn một câu trả lời đúng:

A Đó là một câu bình thường có đủ chủ

ngữ và vị ngữ

B Đó là một câu rút gọn, lược bỏ CN và

VN

C Đó là câu không thể có CN và VN.

* GV nhận xét và chốt lại:

- Đáp án: C

 Là một câu không theo mô hình Chủ

ngữ và vị ngữ Có nghĩa là không xác định

thành phần đó là thành phần gì

Kiểu câu như vậy gọi là câu đặc biệt

- Hỏi:Thế nào là câu đặc biệt?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo

theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ

- GV: Giúp HS phân biệt được câu đặc

biệt với câu bình thường và câu rút gọn

( Bảng phụ)

Câu bình

thường Câu rút gọn Câu đặc biệt

Tôi đi học Aên quả nhớ

kẻ trồng cây

Gió Mưa

Não nùng

( C – V) Vị ngữ Không xác

định Chủ - Vị

- GV:gọi HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 28.

- HS đọc ví dụ ở bảng phu.ï

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ

 HS theo dõi bảng phụ:

Phân biệt câu đặc biệt với câu bình thường và câu rút gọn

- HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 28

a Ví dụ:

“ Ơi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp”

( Khánh Hoài)

b Tìm hiểu:

Là một câu không theo mô hình Chủ ngữ và vị ngữ  Câu đặc biệt

c Bài học:

Câu đặc biệt là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ Vd: Vừa thấy tôi, Lan gọi:-Hương ơi! Hương ới!

Trang 8

10’ * Hoạt động 2/ Tác dụng của câu đặc biệt: 2/ Tác dụng của câu đặc

biệt:

- GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK

trang: 28

-GV yêu cầu HS kẻ vào vở

- GV yêu cầu HS thảo luận để đánh dấu

(x) đúng vào trong bảng

 GV nhận xét và ghi dấu X vào bảng

phụ

 Các câu in đậm trên là câu đặc biệt

- Hỏi: Như vậy câu đặc biệt thường dùng

để làm gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu đặc biệt thường dùng để:

- Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc

được nói đến trong đoạn

- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật,

- HS kẻ vào vở

* HS thảo luận nhóm:

+Một đêm mùa xuân 

xác định thời gian nơi chốn

+Tiếng reo Tiếng vỗ tay 

liệt kê thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng

+ Trời ơi !  bộc lộ cảm

xúc

+ Sơn ! Em sơn! Sơn ơi!

+ Chị An ơi!  gọi đáp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS đọc ghi nhớ 2 SGK tr 29.

a Bài tập SGK trang 28

b Tìm hiểu :

+Một đêm mùa xuân

 xác định thời gian nơi chốn

+Tiếng reo Tiếng vỗ tay 

liệt kê thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng

+Trời ơi !

 bộc lộ cảm xúc

+Sơn ! Em sơn! Sơn ơi!

-Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

-Bộc lộ cảm xúc

-Gọi đáp

- GV:gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

SGK tr 29 và xác định yêu cầu

- Hỏi: Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn?

* GV nhận xét và chốt lại:

a)

- Không có câu đặc biệt

- Câu rút gọn:

“ Có khi … dễ thấy”

- Câu đặc biệt :Một hồi còi

- Không có câu rút gọn

d)

- Câu đặc biệt : Lá ơi

- Câu rút gọn: … Hãy kể cuộc đời của bạn

cho tôi nghe đi !

Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể

đâu

- GV:gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài

tập 1 SGK tr 29 và xác định yêu cầu

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2 SGK tr 29

* Dự kiến trả lời:

- Tác dụng của câu đặc biệt:

b) -3 câu đầu: xác định thời gian

* Bài 1: Xác định câu rút gọn và câu đặc biệt:

a)

- Không có câu đặc biệt

- Câu rút gọn:

“ Có khi … dễ thấy”

- Câu đặc biệt :Một hồi còi

- Không có câu rút gọn

d)

- Câu đặc biệt : Lá ơi

- Câu rút gọn: … Hãy kể cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi !

Bình thường lắm, chẳng có

gì đáng kể đâu

* Bài 2: Tác dụng của câu đặc biệt:

Trang 9

SGK tr 29

- Hỏi: Tác dụng của câu đặc biệt và câu

rút gọn ở bài tập 1?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Tác dụng của câu đặc biệt:

b) + 3 câu đầu: xác định thời gian

+ Câu thứ 4: bộc lộ cảm xúc

c): Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự

vật, hiện tượng

d): Gọi đáp

-Tác dụng của câu rút gọn:

a : Câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ

d + Câu 1: câu ngắn gọn hơn

+Câu 2: câu ngắn gọn hơn, tránh lặp

từ

- GV:gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3

SGK tr 29

- Yêu cầu HS thực hiện BT3 vào vở GV thu 5

bài để nhận xét và sửa chữa chung

-câu thứ 4: bộc lộ cảm xúc

c): Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

d): Gọi đáp

-Tác dụng của câu rút gọn:

a): câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ

d) -câu 1: câu ngắn gọn hơn

-câu 2: câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ

- HS đọc yêu cầu của bài tập 3 SGK tr 29

-HS: Viết đoạn văn tả cảnh quê hương có dùng câu đặc biệt

b) -3 câu đầu: xác định thời gian

-câu thứ 4: bộc lộ cảm xúc c): Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

d): Gọi đáp

-Tác dụng của câu rút gọn: a): câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ

d) -câu 1: câu ngắn gọn hơn -câu 2: câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ

* Bài 3: Viết đoạn văn tả cảnh quê hương có dùng câu đặc biệt

- GV củng cố kiến thức đã cung cập cho

HS:

+ Thế nào là câu đặc biệt? Phân biệt câu

đặc biệt với câu bình thường, câu rút gọn?

+ Câu đặc biệt có tác dụng như thế nào?

- HS đọc lại nội dung 2 ghi nhớ

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’

a/ Ra bài tập về nhà:

-Nắm chắc khái niệm; Tác dụng của câu đặc biệt

-Tiếp tục luyện tập xác định 2 loại câu đặc biệt và rút gọn; viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu

- Đặc điểm của trạng ngữ?

- Đọc kĩ phần tìm hiểu bài và ghi nghớ SGK

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Trang 10

Ngày soạn : 22.01.2011

Tiết :86 * Bài dạy:

Thêm trạng ngữ cho câu

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Nắm vững khái niệm trạng ngữ trong câu

- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu hiện

- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở bậc tiểu học

2.Kĩ năng : kĩ năng thêm thành phần trạng ngư õcho câu vào vị trí khác nhau

3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

* Bảng phụ 1: Đọc đoạn trích:

“ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai

hoang Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp ( )

Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “văn minh” , “khai hoá” của thực dân

cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với con người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ( Thép mới”

* Bảng phụ 2: Trạng ngữ của các câu trong đoạn văn:

- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời

- đời đời kiếp kiếp

- từ nghìn đời nay

* Bảng phụ 3: Trạng ngữ bổ sung cho câu những nội dung sau:

- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời ( Không gian – Thời gian)

- đời đời kiếp kiếp ( Thời gian)

- từ nghìn đời nay ( Thời gian)

* Bảng phụ 4:

Câu 1:  Người dân cày VN, Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,

khai hoang

 Người dân cày Việt Nam Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời

Câu 2:  Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người

 Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người

Câu 3:  Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay

 Cối xay tre nặng nề quay

 Cối xay tre từ nghìn đời nay

2/ Học sinh:

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)

- Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

a Câu hỏi: Thế nào là câu đặc biệt?Ví dụ? Câu đặc biệt thường dùng để làm gì?

Trang 11

b Dự kiến trả lời:

- Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ VD: Gió.Mưa

- Câu đặc biệt thường dùng để:

+ Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

+ Bộc lộ cảm xúc

+ Gọi đáp

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Trong câu ngoài hai bộ phận chính là chủ ngữ và vị ngữ,còn có các bộ phận phụ

khác như thành phần chú thích, phụ chú, trạng ngữ… Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài thêm trạng ngữ cho câu…

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

NỘI DUNG

- GV treo bảng phụ 1 có ghi ví dụ phần I

SGK lên bảng

- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu từng

phần ở SGK

- Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học,hãy xác

định trạng ngữ ở mỗi câu trên?

* GV nhận xét và chốt lại:

( BP: 2)Trạng ngữ ở mỗi câu:

- Dưới bóng tre xanh(1)

đã từ lâu đời(2)

- đời đời, kiếp kiếp(3)

- từ nghìn đời nay(4)

- Hỏi:Các trạng ngữ vừa tìm được bổ

sung cho câu những nội dung gì? ( BP: 3)

* GV nhận xét và chốt lại:

Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu

- Hỏi:Có thể chuyển các trạng ngữ nói

trên sang những vị trí nào trong câu?

( BP: 4)

* GV nhận xét và chốt lại:

C1:  người dân cày VN, Dưới bóng tre

xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa,

vỡ ruộng, khai hoang

 người dân cày Việt Nam Dưới bóng

tre xanh, đã từ lâu đời

C2:  đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với

- HS đọc và nêu yêu cầu từng phần ở SGK

* Dự kiến trả lời:

Trạng ngữ ở mỗi câu:

- Dưới bóng tre xanh(1) đã từ lâu đời(2)

- đời đời, kiếp kiếp(3)

- từ nghìn đời nay(4)

* Dự kiến trả lời:

Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung:

- Lớp nhận xét… bổ sung

a Bài tập 1abc: SGK trang:

39 b.Tìm hiểu:

1 Trạng ngữ ở mỗi câu:

- Dưới bóng tre xanh(1) đã từ lâu đời(2)

- đời đời, kiếp kiếp(3)

- từ nghìn đời nay(4)

2 Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung:

C1:  người dân cày VN,

Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang

 người dân cày Việt Nam Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời

C2:  đời đời, kiếp kiếp,

tre ăn ở với người

 tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người

C3:  từ nghìn đời nay, cối

Trang 12

người

 tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người

C3:  từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng

nề quay

 cối xay tre nặng nề quay

 cối xay tre từ nghìn đời nay

 Vậy trạng ngữ có thể đứng trước, giữa

hay sau các câu

- GV treo bảng phụ ghi những câu có

trạng ngữ được chuyển vị trí.

- Hỏi:Như vậy trạng ngữ thường có

những ý nghĩa gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Ý nghĩa:

Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn,

nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách

thức

diễn ra sự việc nêu trong câu

- Hỏi:Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong

câu? * GV nhận xét và chốt lại:

Trạng ngữ có thể đứng

ở đầu, cuối hay giữa câu

- Hỏi:Để phân biệt trạng ngữ với CN,

VN khi nói và viết cần có dấu hiệu gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng nghỉ

khi nói, dấu phẩy khi viết

- Hỏi: Đặt câu có trạng ngữ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Ngày mai, Chúng ta đi lao động.

- GV:gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr 39.

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

Ý nghĩa:

Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức

diễn ra sự việc nêu trong câu

* Dự kiến trả lời:

Trạng ngữ có thể đứng

ở đầu, cuối hay giữa câu

* Dự kiến trả lời:

Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết

- HS đặt câu.

- HS đọc ghi nhớ SGK tr 39

xay tre nặng nề quay

 cối xay tre nặng nề quay

 cối xay tre từ nghìn đời nay

c Ghi nhớ:

-Ý nghĩa:

Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức

diễn ra sự việc nêu trong câu

-Hình thức:

+Trạng ngữ có thể đứng

ở đầu, cuối hay giữa câu+Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết

- GV:gọi HS đọc bài tập 1 SGK tr 39 và

xác định yêu cầu

* GV nhận xét và chốt lại:

- Câu b là câu có cụm từ “mùa xuân” làm

trạng ngữ

- Các câu còn lại, cụm từ “mùa xuân”

làm:

+ CN và vị ngữ ( câu a )

+ Phụ ngữ trong CĐT (câu c)

+ Câu đặc biệt ( câu d )

- GV:gọi HS đọc bài tập 2 SGK tr 39 và

xác định yêu cầu

- Hỏi: Tìm trạng ngữ trong các đoạn

trích?

* GV nhận xét và chốt lại:

a.(1): như báo … tinh khiết

-HS đọc và xác định yêu cầu.

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

a.(1):như báo … tinh khiết

* Bài tập 1:

- Câu b là câu có cụm từ

“mùa xuân” làm trạng ngữ

- Các câu còn lại, cụm từ

“mùa xuân” làm:

+ CN và vị ngữ ( câu a ) + Phụ ngữ trong CĐT (câu c)

+ Câu đặc biệt ( câu d )

Trang 13

(2): khi đi qua …còn tươi

(3): trong … xanh kia

(4): dưới ánh nắng

b với … trên đây

- GV:gọi HS đọc bài tập 3.a SGK tr 39

- Hỏi: Phân loại trạng ngữ vừa tìm được

ở bài tập 2?

* GV nhận xét và chốt lại:

a) Phân loại trạng ngữ:

(1): trạng ngữ cách thức

(2): trạng ngữ thời gian

(3,4) trạng ngữ địa điểm

 Còn phần tìm các loại trạng ngữ mà

em biết ở câu 3b: HS về nhà làm tiếp

(2):khi đi qua …còn tươi (3):trong … xanh kia (4):dưới ánh nắng b.với … trên đây - HS đọc bài tập 3.a SGK tr 39 * Dự kiến trả lời: a) Phân loại trạng ngữ: (1): trạng ngữ cách thức (2): trạng ngữ thời gian (3,4) trạng ngữ địa điểm 2/Xác định trạng ngữ: a.(1):như báo … tinh khiết (2):khi đi qua …còn tươi (3):trong … xanh kia (4):dưới ánh nắng b.với … trên đây 3/a) Phân loại trạng ngữ: (1): trạng ngữ cách thức (2): trạng ngữ thời gian (3,4) trạng ngữ địa điểm 3’ * Hoạt động 3/ Củng cố bài: 3/ Củng cố bài: - GV Củng cố toàn bộ kiến thức: + Ý nghĩa của trạng ngữ? + Vị trí của trạng ngữ trong câu? + Hình thức của trạng ngữ? - GV HS đọc lại nội dung ghi nhớ - HS đọc lại nội dung ghi nhớ Ghi nhớ SGK tr: 39 4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’ a/ Ra bài tập về nhà: - Học thuộc lòng phần ghi nhớ SGK,nắm chắc đặc điểm của trạng ngữ,vận dụng khi nói viết - Xem lại các bài tập đã giải,làm thêm bài tập 4 Sach bài tập ngữ văn 7/2 -Viết đoạn văn có sử dụng thành phần trạng ngữ trong câu b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu ( TT) - Công dụng của trạng ngữ? - Tách trạng ngữ thành câu riêng? - Đọc Ghi nhớ SGK và tìm hiểu trước các bài tập phần luyện tập - Đọc kĩ phần tìm hiểu bài và ghi nghớ SGK IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: - Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Trang 14

Ngày soạn : 06.02.2011

Tiết :89 * Bài dạy:

Thêm trạng ngữ cho câu ( Tiếp theo)

2.Kĩ năng : Tạo cho học sinh thói quen khi viết có sử dụng trạng ngữ.

3.Thái độ: Giúp học sinh có ý thức biết thêm trạng ngữ vào trong những tình huống cụ thể để câu được

xác định

II CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

* Bảng phụ 1: Các đoạn văn:

a Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là khoảng sau ngày rằm tháng giêng ( …)

Thường thường, vào những ngày đó trời đã hết nồm, mùa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn,

không còn làm cho bầu trời đùng đục như màu pha lê mờ Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như những cánh con ve mới lột”

( Vũ Bằng)

b Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun

( Đoàn Giỏi)

* Bảng phụ 2: Câu in đậm dưới đây có gì đặc biệt?

Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình Và

để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.

( Đặng Thai Mai)

2/ Học sinh:

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)

- Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

a Câu hỏi: Nêu đặc điểm của trạng ngữ?

b Dự kiến trả lời:

-Ý nghĩa: Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện,

cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

-Hình thức:Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, cuối hay giữa câu; Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng

nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Trong tiết học, chúng ta đã biết trạng ngữ là thành phần phụ của câu để bổ sung

các thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương diện, cách thức diễn đạt

Trang 15

sự việc nêu trong câu.Tiết học này, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về công dụng của trạng ngữ và những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

NỘI DUNG

ngữ:

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn a,b

SGK tr: 45, 46 và gọi HS đọc

- Hỏi: Xác định trạng ngữ trong các câu

trên?

* GV nhận xét và chốt lại:

Trạng ngữ ở các câu:

a

- C2:thường thường, vào khoảng đó

- C3:sáng dậy

- C4:trên giàn hoa lí

- C5: Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền

trời trong

b về mùa đông

- Hỏi: Trạng ngữ là thành phần phụ, có

thể bỏ đi được không? Vì sao?

* GV nhận xét và chốt lại:

( Trong từng câu có trạng ngữ giúp xác

định rõ điều gì? Bỏ đi sẽ ảnh hưởng gì đến

nội dung câu?)

- Không bỏ được

a.C2: bỏ đi sẽ không biết trời hết nồm vào

lúc nào

C3: bỏ đi câu vô lí vì mưa phùn, trời đục

thì không thể thấy vệt xanh tươi trên trời

Phải là buổi sáng chưa mưa mới thấy

C4: bỏ đi câu vô lí vì ong kiếm nhị hoa

trên trời

C5: bỏ đi thì không thấy sự xuất hiện hợp

thời gian của nền trời trong hồng hồng

b bỏ sẽ không hiểu lá bàng đỏ vào lúc

nào

- Hỏi: Như vậy công dụng đầu tiên của

trạng ngữ là gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra

sự việc nêu trong câu, làm cho nội dung

của câu được đầy đủ chính xác

- Hỏi: Xét toàn đoạn văn, nếu không có

trạng ngữ thì cả đoạn văn sẽ như thế

b về mùa đông

* Dự kiến trả lời:

-Không bỏ được

a + C2: bỏ đi sẽ không biết trời hết nồm vào lúc nào

+ C3: bỏ đi câu vô lí vì mưa phùn, trời đục thì không thể thấy vệt xanh tươi trên trời

Phải là buổi sáng chưa mưa mới thấy

+ C4: bỏ đi câu vô lí vì ong kiếm nhị hoa trên trời+ C5: bỏ đi thì không thấy sự xuất hiện hợp thời gian của nền trời trong hồng hồng

b): bỏ sẽ không hiểu lá bàng đỏ vào lúc nào

* Dự kiến trả lời:

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, làm cho nội dung của câu được đầy đủ chính xác

a Bài tập: 1,2 SGK… tr 45,46)

ở đâu

2 Nối kết các đoạn, phát triển các luận điểm, luận cứ phù hợp, chặt chẽ

Trang 16

Các câu lộn xộn, nội dung không thống

nhất

- GV yêu cầu HS đọc đoạn “Một người …

mẹ của thành công” trong bài“Không sợ

sai lầm”

- Hỏi: Xác định trạng ngữ? Bỏ đi trạng

ngữ đó được không? Vì sao?

* GV nhận xét và chốt lại:

Bỏ đi người đọc không hiểu không rõ về

một khía cạnh nữa của sai lầm được nói

đến trong tương lai, hai đoạn rời rạc Như

thế trình tự lập luận sẽ không chặt chẽ

- Hỏi: Trong văn nghị luận trạng ngữ có

vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập

luận?

* GV nhận xét và chốt lại:

Nối kết các đoạn, phát triển các luận

điểm, luận cứ phù hợp, chặt chẽ

- Hỏi: Một công dụng nữa của trạng ngữ

là gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp

phần làm cho đoan văn, bài văn được

mạch lạc

 GV diễn giảng: Trạng ngữ có một số

công dụng:

+ Xác định hoàn cảnh, diều kiện diễn ra

sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho

nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp

phần làm cho đoan văn, bài văn được

mạch lạc.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 46

* Dự kiến trả lời:

Các câu lộn xộn, nội dung không thống nhất

- HS đọc đoạn “Một người … mẹ của thành công” trong bài“Không sợ sai lầm”

-HS: xác định trạng ngữ:

* Dự kiến trả lời:

Bỏ đi người đọc không hiểu không rõ về một khía cạnh nữa của sai lầm được nói đến trong tương lai, hai đoạn rời rạc Như thế trình tự lập luận sẽ không chặt chẽ

* Dự kiến trả lời:

Nối kết các đoạn, phát triển các luận điểm, luận cứ phù hợp, chặt chẽ

-Nối kết các câu, cácđoạn làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

câu riêng:

- GV treo bảng phụ có ghi vd (II) Yêu cầu

HS đọc

- Hỏi: Xác định trạng ngữ trong câu 1?

* GV nhận xét và chốt lại:

Để tự hào với tiếng nói của mình

- Hỏi: So sánh xem câu in đậm ở dưới

với trạng ngữ vừa tìm được có gì giống và

khác nhau?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Giống nhau : Về ý nghĩa, cả hai câu đều

có quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị

ngữ Vì vậy có thể gộp hai câu duy nhất

có hai trạng ngữ :

- HS đọc

* Dự kiến trả lời:

Để tự hào với tiếng nói của mình

* HS thảo luận nhóm:

Trang 17

Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy

đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói

của mình và để tin tưởng hơn vào tương

lai của nó

-Khác nhau: Trạng ngữ thứ hai được tách

thành câu riêng

- Hỏi: Việc tách trạng ngữ như vậy có

tác dụng gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Nhấn mạnh ý “để tin tưởng hơn nữa vào

tương lai của nó”

- Hỏi:Trạng ngữ được tách đứng ở vị trí

nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

Cuối câu

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ2 SGK tr 47

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

Nhấn mạnh ý “để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó”

* Dự kiến trả lời:

- GV:gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

SGK tr 47 và xác định yêu cầu

- Hỏi:Xác định trạng ngữ và nêu công

dụng của trạng ngữ trong các đoạn trích?

* GV nhận xét và chốt lại:

a) - “Kết hợp những bài lại” : chỉ cách

thức diễn ra sự việc

- “Ở lọai bài thứ nhất ” : chỉ nơi chốn

- “ Ở lọai bài thứ hai ” : chỉ nơi chốn

b) -“Lần đầu tiên chập chững bước đi”:

chỉ thời gian

- “Lần đầu tiên chơi bóng bàn” : chỉ thời

gian

- “Lúc còn học phổ thông” : chỉ thời gian

- GV:gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

SGK tr 47 và xác định yêu cầu

- Hỏi:Chỉ ra trường hợp tách trạng ngữ

thành câu riêng?Tác dụng?

* GV nhận xét và chốt lại:

a Năm 72: Nhằm ấn mạnh ý về thời

gian

b Trong lúc tiếng đồn vẫn khắc khoải

vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn :

Nhằm thể hiện một tình huống dạt dào

cảm xúc

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 SGK tr 47 và xác định yêu cầu

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2 SGK tr 47 và xác định yêu cầu

* Dự kiến trả lời:

a Năm 72: Nhằm ấn mạnh

ý về thời gian

b Trong lúc tiếng đồn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn : Nhằm thể hiện một tình huống dạt dào cảm xúc

* Bài tập1.Nêu công dụng của trạng ngữ :

a) - “Kết hợp những bài lại” :chỉ cách thức diễn ra sự việc

- “Ở lọai bài thứ nhất ” :chỉ nơi chốn

- “ Ở lọai bài thứ hai ” :chỉ nơi chốn

b) -“Lần đầu tiên chập chững bước đi”: chỉ thời gian

- “Lần đầu tiên chơi bóng bàn” :chỉ thời gian

- “Lúc còn học phổ thông” :chỉ thời gian

* Bài tập 2

a Năm 72: Nhằm ấn mạnh

ý về thời gian

b Trong lúc tiếng đồn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn : Nhằm thể hiện một tình huống dạt dào cảm xúc

- GV củng cố:

+ Công dụng của trạng ngữ?

+ Tách trạng ngữ thành câu riêng?

 Gọi HS đọc Ghi nhớ 1 và 2 SGK…

 HS đọc Ghi nhớ 1 và 2 SGK…

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’

Trang 18

a/ Ra bài tập về nhà:

+ Học thuộc lí thuyết vở ghi và SGK

+ Giải bài tập 3 SGK ( Yêu cầu: Viết một đoạn văn chỉ ra các trsngj ngữ được dùng trong đoạn văn ấy?) b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Kiểm tra Tiếng Việt Các em cần lưu ý các vấn đề sau: + Học thuộc lí thuyết ở các bài học: Rút gọn câu, Câu đặc biệt, Thêm trạng ngữ cho câu

+ Giải lại các bài tập ở các bài đó

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: - Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Ngày soạn: 06/02/2011

Tiết: 90 * Bài dạy:

Trang 19

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Giúp học sinh vận dụng những kiến thức tiếng việt vào một bài làm cụ thể, tự nhận xét,

đánh giá kiến thức của mình, nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng việt

2.Kỹ năng : Tạo kỹ năng kỹ năng nhận biết, quyết đoán, suy nghĩ chính xác.

3.Thái độ: Tinh thần tự giác nghiêm túc trong học tập.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV : Ra đề kiểm tra, Đáp án, Biểu điểm:

* Đề:

I.Phần trắc nghiệm:(4 điểm) Hãy chọn câu đúng rồi khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên

1) Trong các câu sau đây, câu nào là câu đặc biệt? ( 0,25 đ)

a Hằng là một học sinh ngoan b Mẹ đã về

c Ngày mai, đến trường mẹ ạ! d Phía núi bắt đầu mưa

2) Về ý nghĩa, trạng ngữ trong câu: “Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình” được thêm vào trong câu để làm gì? ( 0,25 đ)

a Để xác định thời gian b Để xác định mục đích

c Để xác định nguyên nhân d Để xác định nơi chốn

3) Câu rút gọn là câu: ( 0,25 đ)

a Chỉ có thể vắng chủ ngữ b Chỉ có thể vắng vị ngữ

c Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ d.Chỉ có thể vắng các thành phần phụ

4) Trong đoạn đối thoại dưới đây, có thể dùng câu rút gọn hay không? ( 0, 5 đ)

- Con đã nấu cơm chưa? – Mẹ hỏi

- Tôi liền trả lời: Đang ạ!

5) Câu “ Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó” được rút gọn thành phần nào? ( 0,25 đ)

a Chủ ngữ b Vị ngữ c Chủ ngữ và vị ngữ d Trạng ngữ

6) Tách trạng ngữ thành câu riêng, người nói, người viết nhằm mục đích gì? ( 0,25 đ)

a Làm cho câu ngắn gọn hơn

b Để nhấn mạnh, chuyển ý hoặc thể hiện những cảm xúc nhất định

c Làm cho nồng cốt câu được chặc chẽ hơn

d Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn

7) Vị trí trạng ngữ ở câu sau nằm ở? ( 0, 5 đ)

“ Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều” ( Tố Hữu)

a Đầu câu b Giữa câu c Cuối câu d abc đều sai

8) Dấu nào được dùng để ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu ( 0,25 đ)

a Dấu chấm b Dấu hai chấm c Dấu phẩy d Dấu ngoặc đơn 9) Câu đặc biệt là câu: ( 0,25 đ)

a.Không cấu tạo theo mô hình: chủ ngữ-vị ngữ b Không phân định chủ ngữ và vị ngữ

c Có một trung tâm cú pháp d.Tất cả đều đúng

10) Câu nào trong các câu sau đây là câu rút gọn ( 0,25 đ)

a Ai cũng học đi đôi với hành b Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành

c Học đi đôi với hành d.Rất nhiều người học đi đôi với hành

11 Điền vào chỗ trống sau để hoàn thành khái niệm: ( 0,5 đ)

“ Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định………, ……… , nguyên nhân, mục đích, cách thức diễn ra sự việc được nêu trong câu”

12 Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: ( 0,5 đ)

Trang 20

2 Gió ! Mưa! Não nùng. b Câu có trạng ngữ chỉ thời gian.

c Câu đặc biệt

II Phần Tự luận ( 6 điểm )

1.Đọc kỹ đoạn văn sau: ( 3 điểm)

“Im lặng Nghe rõ tiếng thở phì phò của các chiến sĩ Đoàn trưởng Thăng bậm môi Cố nhoài người leo dốc Rồi anh lại gắng bíu lấy từng cái rễ cây mà tụt dần xuống núi”

a Tìm câu rút gọn và nêu tác dụng b Tìm câu đặc biệt và nêu tác dụng

2.Xác định vai trò ngữ pháp của từ “mùa đông” trong các câu sau ( 1,5 điểm )

“ Mùa đông đã thật sự về rồi Mùa đông, cái chết đã gợi lên tới ngọn những hàng cây bên suối.”

3 Đặt 2 câu có trạng ngữ ( Một câu có trạng ngữ chỉ thời gian; một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn)?( 1,5đ )

* Đáp án và biểu điểm:

I Phần trắc nghiệm:( 4 điểm)

- Im lặng  câu đặc biệt  thông báo sự xuất hiện, sự tồn tại của sự vật hiện tượng

- Cố nhoài người leo dốc  là câu rút gọn  làm cho câu gọn hơn không trùng lặp với các từ ngữ đứng trước

2 ( 1, 5 điểm ) Vai trò ngữ pháp của các từ “mùa đông”

Mùa đông 1 là chủ ngữ

Mùa đông 2 là trạng ngữ

3 (1, 5 điểm )

- Ngày mai, Chúng em đi học Thể dục ( Trạng ngữ chỉ thời gian)

- Trên đỉnh núi, Những làn sương đang từ từ bốc hơi. ( Trạng ngữ chỉ không gian)

2 Chuẩn bị của HS: Ôn bài để kiểm tra cho tốt.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp :(1’)

- Nề nếp của từng lớp:

- Chuyên cần: 7A1:………, 7A4:………., 7A5:………

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( Giấy bút + Sự chuẩn bị bài ở nhà của HS) ( 1’)

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ( 1’) ( Kiểm tra Tiếng Việt)

* Tiến trình bài dạy: (40’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐÔÏNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

-GV đọc đề và chép đề lên bảng - HS chép đề Đề: ( Như phần chuẩn bị)

37’ * Hoạt động 2/ Hướng dẫn HS làm bài và quản lí lớp: 2/ HS làm bài:

- GV hướng dẫn nhanh để HS

làm bài:

+ Các em cần xác định bài viết

có hai phần: Trắc nghiệm và tự

-HS tự giác và nghiêm túc làm bài

Trang 21

- Nghiêm túc làm bài

- GV nhắc giờ và thu bài:

+ Lớp 7A1/38:………

+ Lớp 7A4/40:………

+ Lớp 7A5/37:………

-HS nộp bài, trật tự , nghiêm túc 1’ * Hoạt động 4/ nhận xét và bảng thống kê điểm: 4/ Nhận xét và thống kê: -GV nhận xét từng lớp: + Lớp 7A1:  Ưu điểm:  Tồn tại: + Lớp 7A4:  Ưu điểm:  Tồn tại: + Lớp 7A5:  Ưu điểm: Lớp SS 0>2 2 >3,5 3,5>5 5>6,5 6,5>8 810 Ghi chú 7A1 38 7A4 40 7A5 37 4/ Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’) a/ Ra bài tập về nhà: Tự kiểm tra lại bài làm của mình bằng trí nhớ b/ Chuẩn bị bài mới: Soạn bài : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động + Thế nào là câu chủ động và câu bị động? + Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: - Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Ngày soạn : 15.02.2011

Tiết :94 * Bài dạy:

Trang 22

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Giúp HS:

-Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động

- Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

-Tích hợp với phần văn bản và phần tập làm văn

2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo kỹ năng chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động và

ngược lại

3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức dùng câu đúng mục đích phát ngôn

II CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

* Bảng phụ 1: Xác định chủ ngữ của mỗi câu sau:

a Mọi người yêu mến em

b Em được mọi người yêu mến

* Bảng phụ 2: Em hãy chọn (a) hay câu (b) để điền vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dưới

đây?

- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại

Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc Cả lớp sững sờ Em tôi là chi đội trưởng, là “ vua toán”

của lớp từ mấy năm nay… , tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến

( Khánh Hoài)

a Mọi người yêu mến em

b Em được mọi người yêu mến

2/ Học sinh:

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)

- Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’) ( Kiểm tra vở soạn bài của HS  GV nhận xét và ghi điểm)

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Tiết học này chúng ta sẽ được làm quen với hai kiểu câu khác biệt nhau về hình

thức đó là câu chủ động và câu bị động Hai loại câu này có thể chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động, nhưng trước hết trong tiết học này ta cùng tìm hiểu về mục đích của việc

chuyển đổi này Chúng ta cùng đi vào bài mới.

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

NỘI DUNG

và câu bị động:

- GV: treo bảng phụ:

Xác định chủ ngữ của mỗi câu sau:

a Mọi người yêu mến em.

b Em được mọi người yêu mến

- HS đọc ví dụ ở bảng phụ

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

a Bài tập: 1,2 SGK tr57.b.Tìm hiểu :

1 Xác định chủ ngữ của các

Trang 23

và gọi HS đọc ví dụ.

- Hỏi: Xác định chủ ngữ trong hai câu ?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Chủ ngữ của mỗi câu sau:

+ Chủ ngư õcâu a: Mọi người

+ Chủ ngữ câu b: Em

- Hỏi:Ý nghĩa của chủ ngữ trong mỗi câu

trên khác nhau như thế nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

a Chủ ngữ “Mọi người” là chủ thể của

hoạt động “yêu mến” hướng đến “Em”

 câu chủ động

b Chủ ngữ “Em” là đối tượng được hoạt

động “ yêu mến” của “Mọi người” hướng

vào  câu bị động

- Hỏi: Qua phân tích 2 ví dụ, em hãy cho

biết thế nào là câu chủ động, câu bị

động?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ

người, vật thực hiện một hoạt động hướng

vào người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt

động )

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người,

vật được hoạt động của người vật khác

hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động)

- GV:gọi HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 57.

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

a Chủ ngữ “Mọi người” là chủ thể của hoạt động “yêu mến” hướng đến “Em”

 câu chủ động

b Chủ ngữ “Em” là đối tượng được hoạt động “ yêu mến” của “Mọi người”

hướng vào  câu bị động

* Dự kiến trả lời:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt động )

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động)

- HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 57.

câu sau:

- a Chủ ngữ: Mọi người

- b Chủ ngữ: Em

2 Ý nghĩa của chủ ngữ: -

Chủ ngữ “Mọi người” là chủ thể của hoạt động “yêu mến” hướng đến “Em”

 câu chủ động

- Chủ ngữ “Em” là đối tượng được hoạt động “ yêu mến” của “Mọi người” hướng vào  câu bị động

c Bài học:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt động )

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động)

8’ * Hoạt động 2/ Mục đích chuyến đổi câu chủ động thành câu bị động: 2/ Mục đích chuyến đổi câu

chủ động thành câu bị động:

- GV:treo bảng phụ2

- GV:gọi HS đọc ví dụ ở bảng phụ

- Hỏi: Em sẽ chọn câu a hay b để điền

vào chỗ trống ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Chọn câu b: em được mọi người yêu mến

- Hỏi: Hãy giải thích vì sao em chọn cách

viết như trên?

* GV nhận xét và chốt lại:

Vì câu trước đã nói về Thuỷ, và câu sau

cũng tiếp tục nói về Thuỷ sẽ hợp logic và

dễ hiểu hơn

- Hỏi: Vậy việc chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động Và ngược lại nhằm

mục đích gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

- HS đọc ví dụ ở bảng phụ

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

Vì câu trước đã nói về Thuỷ, và câu sau cũng tiếp tục nói về Thuỷ sẽ hợp logic và dễ hiểu hơn

* Dự kiến trả lời:

c Bài học:

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( và ngược lại ) ở mỗi đoạn

Trang 24

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động ( và ngược lại ) ở mỗi đoạn văn

đều nhằm liên kết các câu trong đoạn

thành một mạch văn thống nhất

- GV:gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK tr 58.

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( và ngược lại ) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

- HS đọc ghi nhớ 2 SGK tr 58

văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

- GV:gọi HS đọc bài tập SGK tr 58

- Hỏi: Yêu cầu của bài tập 1 là gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Xác định câu bị động và giải thích tác

dụng

 HS làm bài và trình bày, GV nhận xét:

Xác định câu bị động và giải thích tác

dụng

-Có khi các thứ của quí được trưng bày

trong tủ kính, trong bình pha lê.

-Nhưng…

-Tác giả “Mấy vần thơ” liền tôn làm

đương thời đệ nhất thi sĩ.

+Nhằm tránh lặp lại kiểu câu dùng trước

đó, tạo sự liên kết tốt giữa các câu trong

đoạn

- HS đọc bài tập SGK tr58

* Dự kiến trả lời:

Xác định câu bị động và giải thích tác dụng

* Dự kiến trả lời:

Xác định câu bị động và giải thích tác dụng

-Có khi các thứ của quí được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê.

-Nhưng…

-Tác giả “Mấy vần thơ” liền tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.

+Nhằm tránh lặp lại kiểu câu dùng trước đó, tạo sự liên kết tốt giữa các câu trong đoạn

Xác định câu bị động và

giải thích tác dụng

-Có khi các thứ của quí được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê.

-Nhưng…

-Tác giả “Mấy vần thơ” liền tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.

+Nhằm tránh lặp lại kiểu câu dùng trước đó, tạo sự liên kết tốt giữa các câu trong đoạn

- GV củng cố lại toàn bộ kiến thức:

+ Thế nào là câu chủ đông và câu bị

động?

+ Mục đích của việc chuyến câu chủ động

thành câu bị động?

- Ghi nhớ SGK…

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’

a/ Ra bài tập về nhà:

- Nắm chắc 2 loại câu câu chủ động và câu bị động; Mục đích của việc chuyển đổi

- Hoàn tất bài tập vào vở

b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài :Chuyến đổi câu chủ động thành câu bị động ( tt)

- Đọc kĩ các phần SGK và soạn bài

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:………

- Thiết bị dạy học:………

Trang 25

Ngày soạn : 24.02.2011

Tiết :99 * Bài dạy:

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động(tt)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Giúp học sinh nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

2.Kĩ năng : Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

3.Thái độ: Giúp học sinh ý thức sử dụng các loại câu một cách hợp lí.

II CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

2/ Học sinh:

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)

- Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’

a Câu hỏi: : Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Lấy ví dụ.

b.Dự kiến trả lời:

Câu chủ động: câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người khác

Câu bị động: câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác hướng vào

( GV nhận xét ví dụ của HS…)

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Khái niệm và mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động và câu bị động chúng

ta đã rõ, tiết học này ta cùng tìm hiểu về cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

NỘI DUNG

15’ * Hoạt động 1/ Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: 1/ Cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động:

- GV:treo bảng phụ:

a Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông

vải đã được hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.

b Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông

vải đã hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.

- GV:gọi HS đọc ví dụ ở bảng phụ:

- Hỏi: Hai câu trên có gì giống và có gì

khác nhau?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Giống:

+ Miêu tả cùng một sự việc

+ Cả hai câu đều là câu bị động

- HS đọc ví dụ ở bảng phu.ï

* Dự kiến trả lời:

- Giống:

+ Miêu tả cùng một sự việc

+ Cả hai câu đều là câu bị động

Trang 26

+ Câu a có dùng từ được

+ Câu b không dùng từ được

- GV gọi học sinh đọc tiếp ví dụ sau trên

bảng phụ:

“Người ta đã hạ cánh màn điều ở đầu bàn

thờ ông vải xuống từ hôm “hóa vàng”.

- Hỏi: Câu trên có thể xem là có cùng

một nội dung miêu tả với hai câu a và b

không ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu: “Người ta đã hạ cánh màn điều ở

đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hóa

vàng” có cùng nội dung miêu tả với hai

câu a và b

-Hỏi: Vậy câu trên đây thuộc loại câu gì ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu trên thuộc câu chủ động tương ứng

với 2 câu bị động đã cho

- GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK và nêu yêu

cầu của bài tập đó.

-Hỏi: Hãy trình bày quy tắc chuyển đổi

câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị

động? ( GV gợi ý: Theo em, ở ví dụ trên

người ta đã chuyển từ câu chủ động sang

câu bị động bằng cách nào ?)

* GV nhận xét và chốt lại:

Có hai cách chuyển đổi:

a/ Người ta đã chuyển cụm từ chỉ đối

tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm

từ được

b/ Người ta chuyển cụm từ chỉ đối tượng

lên đầu câu và không thêm từ được

- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc bài tập

3 và nêu yêu cầu:

a/ Bạn em được giải nhất trong kì thi học

sinh giỏi.

b/ Tay em bị đau.

-Hỏi: Những câu trên có phải là câu bị

động không? Vì sao?

* GV nhận xét và chốt lại:

Hai câu trên không phải là câu bị động

Vì hai từ bị, được trong tình huống này là

động từ chỉ khả năng mình có thực hiện

được hay không? Còn câu bị động nó chỉ

tương ứng với câu chủ động tương đương

- Hỏi: Từ hai ví dụ trên em rút ra được

điều gì?

-Khác:

+ Câu a có dùng từ được

+ Câu b không dùng từ được

- HS đọc tiếp ví dụ sau trên bảng phụ:

“Người ta đã hạ cánh màn điều ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hóa vàng”.

* Dự kiến trả lời:

Câu này có cùng nội dung

miêu tả với hai câu a và b

* Dự kiến trả lời:

Câu trên thuộc câu chủ động tương ứng với 2 câu bị động đã cho

- HS đọc bài tập 2 SGK và nêu yêu cầu của bài tập đó.

* Dự kiến trả lời:

a/ Người ta đã chuyển cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm từ được

b/ Người ta chuyển cụm từ chỉ đối tượng lên đầu câu và không thêm từ được

- HS đọc bài tập 3 và nêu yêu cầu:

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

-Đều là câu bị động

* Bài tập2:

Có hai cách chuyển đổi:a/ Người ta đã chuyển cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm từ được

b/ Người ta chuyển cụm từ chỉ đối tượng lên đầu câu và không thêm từ được

* Bài tập3:

- Hai câu trên không phải là

câu bị động Vì hai từ bị,

được trong tình huống này

là động từ chỉ khả năng mình có thực hiện được hay không? Còn câu bị động nó chỉ tương ứng với câu chủ động tương đương

 Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động

c Bài học:

- Có hai cách chuyển đổi:+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các cụm từ

bị hay được vào sau cụm từ ấy

+ Chuyển từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến

Trang 27

* GV nhận xét và chốt lại:

Không phải câu nào có từ bị, được cũng

là câu bị động

-.GV:gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr 64.

* Dự kiến trả lời:

Không phải câu nào có từ

bị, được cũng là câu bị động

- HS đọc ghi nhớ SGK tr 64.

từ chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc

Không phải câu nào có từ

bị, được cũng là câu bị động

- GV:gọi HS đọc bài tập 1 SGK tr 65 và

yêu cầu của bài tập 1 là gì?

( GV phân công cho 4 tổ mỗi tổ 1 câu:

+ Tổ1 : Câu a + Tổ 2: Câu b

+ Tổ 3: Câu c + Tổ 4: Câu d.)

* GV nhận xét và chốt lại:

Chuyển đổi mỗi câu CĐ thành 2 câu BĐ

(2 kiểu khác nhau)

a

- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh)

xây từ thế kỹ XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII

b

- Tất cả các cánh cửa chùa được người ta

xây bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa được xây dựng

bằng gỗ lim

c

- Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc

bên gốc đào

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d

- Một lá cờ đại được dựng ở giữa sân

- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

- GV: gọi HS đọc bài tập 2 SGK tr 65 và

nêu yêu cầu của bài tập đó?

- Hỏi: Chuyển đổi câu CĐ  2 câu BĐ,

1 câu dùng từ được, 1 câu dùng từ bị, so

sánh sắc thái ý nghĩa?

* GV nhận xét và chốt lại:

a Chuyển đổi:

- Em bị thầy giáo phê bình

- Em được thầy giáo phê bình

b

- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi

c

- Sự khác biệc giữa thành thị với nông

thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp

- Sự khác biệc giữa thành thị với nông

thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp

- HS đọc bài tập 1 SGK tr

65 và yêu cầu của bài tập 1 là gì?

* HS thảo luận nhóm:

( Theo sự phân công của

GV)+ Nhóm 1:………

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

- HS theo dõi phần GV chốt lại

- HS đọc bài tập 2 SGK tr

65 và nêu yêu cầu của bài tập đó?

* Dự kiến trả lời:

a

- Em bị thầy giáo phê bình

- Em được thầy giáo phê bình

* Bài tập1 Chuyển đổi mỗi câu CĐ thành 2 câu BĐ (2 kiểu khác nhau)

a

- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỹ XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII

b

- Tất cả các cánh cửa chùa được người ta xây bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa được xây dựng bằng gỗ lim

c

- Con ngựa bạch được chàng

kị sĩ buộc bên gốc đào

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

* Bài tập1 Chuyển đổi câu

CĐ  2 câu BĐ, 1 câu dùng từ được, 1 câu dùng từ bị, so sánh sắc thái ý nghĩa

a.- Em bị thầy giáo phê bình

- Em được thầy giáo phê bình

b.- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi

c.- Sự khác biệc giữa thành thị với nông thôn đã bị trào

Trang 28

b Sắc thái ý nghĩa

+ Câu bị động có dùng từ được hàm ý sắc

thái tích cực về sự việc được nói đến trong

Sắc thái ý nghĩa+ Câu bị động có dùng từ được hàm ý sắc thái tích cực về sự việc được nói đến trong câu

+ Câu bị động có dùng từ bị có sắc thái tiêu cực

lưu đô thị hóa thu hẹp

- Sự khác biệc giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp.-Sắc thái ý nghĩa

+ Câu bị động có dùng từ được hàm ý sắc thái tích cực về sự việc được nói đến trong câu

+ Câu bị động có dùng từ bị có sắc thái tiêu cực

- GV củng cố về các nội dung sau:

+ Các cách chuyển đổi câu?

+ Không phải câu nào có từ bị, được

cũng là câu bị động

- GV gọi HS đọc lại Ghi nhớ SGK…

- HS : nhắc lại nội dung ghi

nhớ SGK…

- Ghi nhớ SGK…

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’

a/ Ra bài tập về nhà:

- Nắm chắc cách thức chuyển đổi

- Hoàn tất bài tập vào vở

b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài : Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu Các em cần chú ý:

- Đọc kĩ các phần SGK và soạn bài

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 29

Ngày soạn : 01/03/2010

Tiết : 102 * Bài daỵ:

Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

-Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu ( Tức là dùng cụm chủ - vị để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ )

-Nắm được các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

-Tích hợp với phần văn bản và phần Tập làm văn

2.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận biết cụm C-V và chức năng.

3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức dùng cụm chủ vị để mở rộng câu khi viết đoạn.

II CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

* Bảng phụ 1: Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau đây:

a Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững tâm

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’)

- Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyên cần: 7A1: , 7A4: , 7A5:

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’

a Câu hỏi: :

- Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- “Thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rớt xuống bên chân mình” Xác định loại câu

này? Hãy chuyển đổi sang câu bịû động

b.Dự kiến trả lời:

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị, được và sau từ

(cụm từ) ấy

- Chuyển từ chỉ đối tượng lên đầu câu, đồng thời lược bỏ chủ thể của hoạt động hay biến nó thành

1 bộ phận không bắt buộc trong câu

- “Thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rớt xuống bên chân mình”: Câu chủ động

 Chuyển: Một con chim bị thương rớt xuống được thi sĩ Ấn Độ trông thấy.

Trang 30

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Chúng ta đã biết, cụm C-V là thành phần chính trong câu Hôm nay ta còn sử

dụng cụm C -V để mở rộng câu… Vậy cụm chủ vị đó có chức năng ngữ pháp như thế nào trong câu và dùng như thế nào để mở rộng câu? Bài học hôm nay, Thầy cùng các em sẽ tìm hiểu …

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

- GV:treo bảng phu và gọi HS đọc ví dụ

ở bảng phụ:

…” Văn chương gây cho ta những tình

cảm mà ta không có, luyện những tình

cảm ta sẵn có (…)

( Hoài Thanh)

- Hỏi: Tìm cụm danh từ trong câu?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Các cụm danh từ trong câu trên:

+ Những tình cảm ta không có

+ Những tình cảm ta sẵn có

- Hỏi: Phân tích cấu tạo của cụm danh

từ vừa tìm? ( Danh từ trung tâm, các

phụ ngữ đứng trước, đứng sau)

* GV nhận xét và chốt lại:

- Cấu tạo của cụm danh:

+ Những tình cảm ta không có;

PNT TTT PNS

+ Những tình cảm ta sẵn có

PNT TTT PNS

- Hỏi: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của

phụ ngữ đứng sau? Nêu nhận xét?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Cấu tạo của phụ ngữ:

+ Giống câu đơn ( cụm C-V)

+ Thành phần phụ ngữ làm rõ nghĩa cho

danh từ “tình cảm”

- Hỏi: Vai trò ngữ pháp của cụm C-V

này?

* GV nhận xét và chốt lại:

- HS đọc ví dụ ở bảng phụ:

…” Văn chương gây cho ta những tình cảm mà ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có (…)

( Hoài Thanh)

* Dự kiến trả lời:

- Các cụm danh từ trong câu trên:

+ Những tình cảm ta không có

+ Những tình cảm ta sẵn có

* Dự kiến trả lời:

- Cấu tạo của cụm danh:

+ Những tình cảm ta không có;

PNT TTT PNS+ Những tình cảm ta sẵn có

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

a Bài tập 1 và 2 SGK tr 68

b Tìm hiểu

* Bài tập 1:

“ Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”

- Cấu tạo của phụ ngữ:

c Bài học:

Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức

Trang 31

Làm VN trong câu.

- Hỏi: Thế nào là dùng cụm chủ vị để

mở rộng câu?

* GV nhận xét và chốt lại:

Khi nói hoặc viết, có thể dùng những

cụm từ có hình thức giống câu đơn bình

thường gọi là cụm C - V, làm thành

phần của câu hoặc của cụm từ để mở

rộng câu

- GV:gọi HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr

68

Làm VN trong câu

- HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 68:

Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm C - V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu

giống câu đơn bình thường gọi là cụm C - V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu

8’ * Hoạt động 2/ Hướng dẫn tìm hiểu các trường hợp dùng cụm C - V

để mở rộng câu 2.Các trường hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu:

-GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài

tập abcd SGK tr: 68 và gọi HS đọc

- Hỏi: Tìm cụm C - V làm thành phần

câu hoặc thành phần của cụm từ trong

câu?

( GV: Đặt câu hỏi gợi ý để giúp HS tìm

cụm C-V và vai trò của chúng trong câu

a Điều gì khiến cho nhân vật “Tôi”rất

vui và vững tâm?

b Khi bắt đầu kháng chiến nhân dân ta

như thế nào?

c Chúng ta có thể nói gì?

d Nói cho đúng thì phẩm giá của tiếng

Việt chỉ mới thực sự được xác định và

đảm bảo từ ngày nào?)

* GV nhận xét và chốt lại:

Cụm C - V làm thành phần câu hoặc

thành phần của cụm từ trong câu

a.Chị Ba đến

làm CN

b.Tinh thần rất hăng hái

 làm VN

c.Trời sinh ra lá sen để bao bọc cốm,

cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá

sen.

 làm phụ ngữ trong cụm động từ “có

thể nói rằng”

d CM tháng Tám thành công

làm phụ ngữ trong cụm danh từ “Từ

ngày”

- Hỏi: Những thành phần nào trong

câu có thể mở rộng cụm C-V?

* GV nhận xét và chốt lại:

Các thành phần câu như chủ ngữ và vị

ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh

-HS theo dõi bài tập ở bảng phụ và đọc kĩ các bài tập abcd…

* HS thảo luận nhóm:

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Dự kiến trả lời:

Các thành phần câu như chủ ngữ và vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo

a Bài tập abcd SGK tr 69

b.Tìm hiểu

- Cụm C - V làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ trong câu

 làm phụ ngữ trong cụm động từ “có thể nói rằng”

d CM tháng Tám thành công

làm phụ ngữ trong cụm danh từ “ Từ ngày”

c.Bài học: Các thành phần

câu như chủ ngữ và vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ,cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm chủ - vị

Ngày đăng: 17/11/2015, 07:33

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w