RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG

Một phần của tài liệu Tieng Viet 7 HKII (Trang 21 - 63)

- Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:……….

- Thiết bị dạy học:………

Ngày soạn : 15.02.2011

Tiết :94 * Bài dạy:

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

I. MUẽC TIEÂU:

1.Kiến thức : Giúp HS:

-Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động.

- Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

-Tích hợp với phần văn bản và phần tập làm văn.

2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo kỹ năng chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động và ngược lại.

3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức dùng câu đúng mục đích phát ngôn . II. CHUAÅN BÒ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

* Bảng phụ 1: Xác định chủ ngữ của mỗi câu sau:

a. Mọi người yêu mến em.

b. Em được mọi người yêu mến.

* Bảng phụ 2: Em hãy chọn (a) hay câu (b) để điền vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dưới ủaõy?

- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.

Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “ vua toán”

của lớp từ mấy năm nay… , tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến.

( Khánh Hoài).

a. Mọi người yêu mến em.

b. Em được mọi người yêu mến.

2/ Học sinh:

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’) - Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyeân caàn: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:……….

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’) ( Kiểm tra vở soạn bài của HS  GV nhận xét và ghi điểm) 3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Tiết học này chúng ta sẽ được làm quen với hai kiểu câu khác biệt nhau về hình thức đó là câu chủ động và câu bị động. Hai loại câu này có thể chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động, nhưng trước hết trong tiết học này ta cùng tìm hiểu về mục đích của việc chuyển đổi này. Chúng ta cùng đi vào bài mới.

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

9’ * Hoạt động 1/ Thế nào là câu chủ đông và câu bị động: 1/ Thế nào là câu chủ đông và câu bị động:

- GV: treo bảng phụ:

Xác định chủ ngữ của mỗi câu sau:

a. Mọi người yêu mến em.

b. Em được mọi người yêu mến.

- HS đọc ví dụ ở bảng phụ

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:……….

a. Bài tập: 1,2 SGK tr57.

b.Tỡm hieồu :

1. Xác định chủ ngữ của các

và gọi HS đọc ví dụ.

- Hỏi: Xác định chủ ngữ trong hai câu ?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Chủ ngữ của mỗi câu sau:

+ Chủ ngư õcâu a: Mọi người + Chủ ngữ câu b: Em.

- Hỏi:Ý nghĩa của chủ ngữ trong mỗi câu trên khác nhau như thế nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

a. Chủ ngữ “Mọi người” là chủ thể của hoạt động “yêu mến” hướng đến “Em”

 câu chủ động.

b. Chủ ngữ “Em” là đối tượng được hoạt động “ yêu mến” của “Mọi người” hướng vào  câu bị động.

- Hỏi:Qua phân tích 2 ví dụ, em hãy cho biết thế nào là câu chủ động, câu bị động?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt động )

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động) - GV:gọi HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 57.

+ Nhóm 2:……….

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp.

- Lớp nhận xét… bổ sung.

- Ghi phần GV chốt lại.

* Dự kiến trả lời:

a. Chủ ngữ “Mọi người” là chủ thể của hoạt động “yêu mến” hướng đến “Em”

 câu chủ động.

b. Chủ ngữ “Em” là đối tượng được hoạt động “ yêu mến” của “Mọi người”

hướng vào  câu bị động.

* Dự kiến trả lời:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt động ) - Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động)

- HS đọc ghi nhớ 1 SGK tr 57.

caâu sau:

- a. Chủ ngữ: Mọi người - b. Chủ ngữ: Em.

2. Ý nghĩa của chủ ngữ: - ---- Chủ ngữ “Mọi người” là chủ thể của hoạt động “yêu mến” hướng đến “Em”

 câu chủ động.

- Chủ ngữ “Em” là đối tượng được hoạt động “ yêu mến” của “Mọi người”

hướng vào  câu bị động.

c. Bài học:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt động ) - Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động)

8’ * Hoạt động 2/ Mục đích chuyến đổi câu chủ động thành câu bị động: 2/ Mục đích chuyến đổi câu chủ động thành câu bị động:

- GV:treo bảng phụ2.

- GV:gọi HS đọc ví dụ ở bảng phụ.

- Hỏi: Em sẽ chọn câu a hay b để điền vào chỗ trống ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Chọn câu b: em được mọi người yêu mến.

- Hỏi: Hãy giải thích vì sao em chọn cách vieỏt nhử treõn?

* GV nhận xét và chốt lại:

Vì câu trước đã nói về Thuỷ, và câu sau cũng tiếp tục nói về Thuỷ sẽ hợp logic và deó hieồu hụn.

- Hỏi: Vậy việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Và ngược lại nhằm muùc ủớch gỡ?

* GV nhận xét và chốt lại:

- HS đọc ví dụ ở bảng phụ

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:……….

+ Nhóm 2:……….

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp.

- Lớp nhận xét… bổ sung.

- Ghi phần GV chốt lại.

* Dự kiến trả lời:

Vì câu trước đã nói về Thuỷ, và câu sau cũng tiếp tục nói về Thuỷ sẽ hợp logic và dễ hiểu hơn.

* Dự kiến trả lời:

a. Bài tập: 1,2 SGK tr57/

muùc II.

b.Tỡm hieồu :

* Bài tập 1:

- Chọn câu b: em được mọi người yêu mến.

-Vì câu trước đã nói về Thuỷ, và câu sau cũng tiếp tục nói về Thuỷ sẽ hợp logic và dễ hiểu hơn.

c. Bài học:

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( và ngược lại ) ở mỗi đoạn

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( và ngược lại ) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

- GV:gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK tr 58.

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( và ngược lại ) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

- HS đọc ghi nhớ 2 SGK tr 58

văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

15’ * Hoạt động 3/ Luyện tập : 3/ Luyện tập :

- GV:gọi HS đọc bài tập SGK tr 58 - Hỏi: Yêu cầu của bài tập 1 là gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Xác định câu bị động và giải thích tác duùng.

HS làm bài và trình bày, GV nhận xét:

Xác định câu bị động và giải thích tác duùng.

-Có khi các thứ của quí được trưng bày trong tuû kính, trong bình pha leâ.

-Nhửng…

-Tác giả “Mấy vần thơ” liền tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.

+Nhằm tránh lặp lại kiểu câu dùng trước đó, tạo sự liên kết tốt giữa các câu trong đoạn.

- HS đọc bài tập SGK tr58

* Dự kiến trả lời:

Xác định câu bị động và giải thích tác dụng.

* Dự kiến trả lời:

Xác định câu bị động và giải thích tác dụng.

-Có khi các thứ của quí được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha leâ.

-Nhửng…

-Tác giả “Mấy vần thơ” liền tôn làm đương thời đệ nhất thi só.

+Nhằm tránh lặp lại kiểu câu dùng trước đó, tạo sự liên kết tốt giữa các câu trong đoạn.

Xác định câu bị động và giải thích tác dụng.

-Có khi các thứ của quí được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha leâ.

-Nhửng…

-Tác giả “Mấy vần thơ” liền tôn làm đương thời đệ nhất thi só.

+Nhằm tránh lặp lại kiểu câu dùng trước đó, tạo sự liên kết tốt giữa các câu trong đoạn.

3’ * Hoạt động 3/ Củng cố bài: 3/ Củng cố bài:

- GV củng cố lại toàn bộ kiến thức:

+ Thế nào là câu chủ đông và câu bị động?

+ Mục đích của việc chuyến câu chủ động thành câu bị động?

- Ghi nhớ SGK….

4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’

a/ Ra bài tập về nhà:

- Nắm chắc 2 loại câu câu chủ động và câu bị động; Mục đích của việc chuyển đổi.

- Hoàn tất bài tập vào vở.

b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài :Chuyến đổi câu chủ động thành câu bị động ( tt) - Đọc kĩ các phần SGK... và soạn bài.

IV-RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:

- Thời gian:……….

- Nội dung kiến thức:………

- Phương pháp giảng dạy:………

- Hình thức tổ chức:……….

- Thiết bị dạy học:………

Ngày soạn : 24.02.2011

Tiết :99 * Bài dạy:

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động(tt)

I. MUẽC TIEÂU:

1.Kiến thức : Giúp học sinh nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

2.Kĩ năng : Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

3.Thái độ: Giúp học sinh ý thức sử dụng các loại câu một cách hợp lí.

II. CHUAÅN BÒ:

1/ Giáo viên:

- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Soạn giáo án + Bảng phụ…

2/ Học sinh:

- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp :(1’) - Nề nếp: ( của từng lớp…)

- Chuyeân caàn: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:……….

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’

a. Câu hỏi: : Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Lấy ví dụ.

b.Dự kiến trả lời:

Câu chủ động: câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người khác.

Câu bị động: câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác hướng vào.

( GV nhận xét ví dụ của HS…) 3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’) Khái niệm và mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động và câu bị động chúng ta đã rõ, tiết học này ta cùng tìm hiểu về cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

* Tiến trình bài dạy: ( 35’)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

15’ * Hoạt động 1/ Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: 1/ Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- GV:treo bảng phụ:

a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.

b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.

- GV:gọi HS đọc ví dụ ở bảng phụ:

- Hỏi: Hai câu trên có gì giống và có gì khác nhau?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Gioáng:

+ Miêu tả cùng một sự việc.

+ Cả hai câu đều là câu bị động.

- HS đọc vớ dụ ở bảng phu.ù

* Dự kiến trả lời:

- Gioáng:

+ Miêu tả cùng một sự việc.

+ Cả hai câu đều là câu bị động.

a. Bài tập: 1,2,3 SGK tr: 64 b. Tỡm hieồu:

* Bài tập1:

- Về nội dung:hai câu miêu tả cùng một sự việc.

- Về hình thức:

+ Câu a có dùng từ được.

+ Câu b không dùng từ được.

-Khác:

+ Câu a có dùng từ được.

+ Câu b không dùng từ được.

- GV gọi học sinh đọc tiếp ví dụ sau trên bảng phụ:

“Người ta đã hạ cánh màn điều ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hóa vàng”.

- Hỏi: Câu trên có thể xem là có cùng một nội dung miêu tả với hai câu a và b khoâng ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu: “Người ta đã hạ cánh màn điều ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hóa vàng” có cùng nội dung miêu tả với hai câu a và b.

-Hỏi: Vậy câu trên đây thuộc loại câu gì ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu trên thuộc câu chủ động tương ứng với 2 câu bị động đã cho.

- GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK và nêu yêu cầu của bài tập đó.

-Hỏi: Hãy trình bày quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động? ( GV gợi ý: Theo em, ở ví dụ trên người ta đã chuyển từ câu chủ động sang câu bị động bằng cách nào ?)

* GV nhận xét và chốt lại:

Có hai cách chuyển đổi:

a/ Người ta đã chuyển cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm từ được.

b/ Người ta chuyển cụm từ chỉ đối tượng lên đầu câu và không thêm từ được.

- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc bài tập 3 và nêu yêu cầu:

a/ Bạn em được giải nhất trong kì thi học sinh giỏi.

b/ Tay em bũ ủau.

-Hỏi: Những câu trên có phải là câu bị động không? Vì sao?

* GV nhận xét và chốt lại:

Hai câu trên không phải là câu bị động.

Vì hai từ bị, được trong tình huống này là động từ chỉ khả năng mình có thực hiện được hay không? Còn câu bị động nó chỉ tương ứng với câu chủ động tương đương.

- Hỏi: Từ hai ví dụ trên em rút ra được ủieàu gỡ?

-Khác:

+ Câu a có dùng từ được.

+ Câu b không dùng từ được.

- HS đọc tiếp ví dụ sau trên bảng phụ:

“Người ta đã hạ cánh màn điều ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hóa vàng”.

* Dự kiến trả lời:

Câu này có cùng nội dung miêu tả với hai câu a và b.

* Dự kiến trả lời:

Câu trên thuộc câu chủ động tương ứng với 2 câu bị động đã cho.

- HS đọc bài tập 2 SGK và nêu yêu cầu của bài tập đó.

* Dự kiến trả lời:

a/ Người ta đã chuyển cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm từ được.

b/ Người ta chuyển cụm từ chỉ đối tượng lên đầu câu và không thêm từ được.

- HS đọc bài tập 3 và nêu yeâu caàu:

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:……….

+ Nhóm 2:……….

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp.

- Lớp nhận xét… bổ sung.

- Ghi phần GV chốt lại.

-Đều là câu bị động

* Bài tập2:

Có hai cách chuyển đổi:

a/ Người ta đã chuyển cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm từ được.

b/ Người ta chuyển cụm từ chỉ đối tượng lên đầu câu và không thêm từ được.

* Bài tập3:

- Hai câu trên không phải là câu bị động. Vì hai từ bị, được trong tình huống này là động từ chỉ khả năng mình có thực hiện được hay không? Còn câu bị động nó chỉ tương ứng với câu chủ động tương đương.

 Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động.

c. Bài học:

- Có hai cách chuyển đổi:

+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các cụm từ bị hay được vào sau cụm từ aáy.

+ Chuyển từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến

* GV nhận xét và chốt lại:

Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động.

-.GV:gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr 64.

* Dự kiến trả lời:

Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động.

- HS đọc ghi nhớ SGK tr 64.

từ chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc.

Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động..

17’ * Hoạt động 2/ Luyện tập 2/ Luyện tập

- GV:gọi HS đọc bài tập 1 SGK tr 65 và yêu cầu của bài tập 1 là gì?

( GV phaõn coõng cho 4 toồ moói toồ 1 caõu:

+ Toồ1 : Caõu a. + Toồ 2: Caõu b.

+ Toồ 3: Caõu c. + Toồ 4: Caõu d.)

* GV nhận xét và chốt lại:

Chuyển đổi mỗi câu CĐ thành 2 câu BĐ (2 kiểu khác nhau)

a.

- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỹ XIII.

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII.

b.

- Tất cả các cánh cửa chùa được người ta xaây baèng goã lim.

- Tất cả cánh cửa chùa được xây dựng baèng goã lim.

c.

- Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc bên gốc đào.

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.

d.

- Một lá cờ đại được dựng ở giữa sân.

- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.

- GV: gọi HS đọc bài tập 2 SGK tr 65 và nêu yêu cầu của bài tập đó?

- Hỏi: Chuyển đổi câu CĐ 2 câu BĐ, 1 câu dùng từ được, 1 câu dùng từ bị, so sánh sắc thái ý nghĩa?

* GV nhận xét và chốt lại:

a. Chuyển đổi:

- Em bị thầy giáo phê bình.

- Em được thầy giáo phê bình.

b.

- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi.

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi.

c.

- Sự khác biệc giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp.

- Sự khác biệc giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp.

- HS đọc bài tập 1 SGK tr 65 và yêu cầu của bài tập 1 là gì?

* HS thảo luận nhóm:

( Theo sự phân công của GV)

+ Nhóm 1:……….

+ Nhóm 2:……….

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp.

- Lớp nhận xét… bổ sung.

- Ghi phần GV chốt lại.

- HS theo dõi phần GV chốt lại.

- HS đọc bài tập 2 SGK tr 65 và nêu yêu cầu của bài tập đó?

* Dự kiến trả lời:

a.

- Em bị thầy giáo phê bình.

- Em được thầy giáo phê bình.

b.

- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi.

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi.

c.

- Sự khác biệc giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp.

* Bài tập1. Chuyển đổi mỗi câu CĐ thành 2 câu BĐ (2 kiểu khác nhau)

a.

- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kyõ XIII.

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kyû XIII.

b.

- Tất cả các cánh cửa chùa được người ta xây bằng gỗ lim.

- Tất cả cánh cửa chùa được xây dựng bằng gỗ lim.

c.

- Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc bên gốc đào.

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.

d.

- Một lá cờ đại được dựng ở giữa sân.

- Một lá cờ đại dựng ở giữa saân.

* Bài tập1. Chuyển đổi câu Cẹ  2 caõu Bẹ, 1 caõu duứng từ được, 1 câu dùng từ bị, so sánh sắc thái ý nghĩa

a.- Em bị thầy giáo phê bình.

- Em được thầy giáo phê bình.

b.- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi.

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi.

c.- Sự khác biệc giữa thành thị với nông thôn đã bị trào

Một phần của tài liệu Tieng Viet 7 HKII (Trang 21 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(63 trang)
w