1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long

104 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em cũng xin cảm ơn các Cô chú và Anh chị tại Ngân hàng đặc biệt là các cô chú anh chị tại Phòng Kế hoạch kinh doanh đã giúp em tìm hiểu nhiều kiến thức thực tiễn bổ ích trong hoạt động t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY

TÀI TRỢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Th.S PHẠM XUÂN MINH NGUYỄN THANH NHỰT

MSSV: 4084825

Lớp: Tài chính Doanh nghiệp- K34

Cần Thơ - 2012

Trang 2

LỜI CẢM TẠ



Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Phương Nam CN ĐBSCL, em

đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam Chi nhánh Đồng bằng Sông Cửu Long” Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài

sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn là sự hướng dẫn tận tình của các Thầy cô, cùng các Cô chú và Anh chị trong Ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Phương Nam

CN ĐBSCL đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việc tại Ngân hàng trong thời gian thực tập Em cũng xin cảm ơn các Cô chú và Anh chị tại Ngân hàng đặc biệt là các cô chú anh chị tại Phòng Kế hoạch kinh doanh đã giúp

em tìm hiểu nhiều kiến thức thực tiễn bổ ích trong hoạt động tín dụng và nhiệt tình hỗ trợ em trong việc thu thập số liệu để hoàn thành đề tài đúng thời hạn

Em vô cùng biết ơn quý Thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền tảng cho việc tiếp xúc thực tiễn và hành trang trong môi trường làm việc sau này của em Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Kính chúc Thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ và công tác tốt

Kính chúc Ban Giám đốc, các Cô chú và Anh chị trong Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL luôn hoàn thành công tác thật tốt, thực hiện tốt nhất sứ mạng phát triển quốc gia trong tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THANH NHỰT

Trang 3

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THANH NHỰT

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

PHẠM XUÂN MINH

Trang 6

NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn: Phạm Xuân Minh

 Học vị: Giảng viên

 Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

 Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ

 Tên học viên: Nguyễn Thanh Nhựt

 Mã số sinh viên: 4084825

 Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

 Tên đề tài: “Phân tích tình hình cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và

các yêu cầu chỉnh sửa, …)

Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2012

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Sản xuất kinh doanh 5

2.1.2 Tín dụng 7

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sử dụng cho từng mục tiêu cụ thể 15

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 16

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PHƯƠNG NAM 16

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

3.1.2 Nguồn nhân lực và chính sách về nguồn nhân lực 17

3.1.3 Chiến lược hoạt động 17

3.2 GIỚI THIỆU VỀ NHTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 18

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 18

Trang 10

3.2.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL 18

3.2.3 Các hoạt động kinh doanh chính của NH 21

3.2.4 Một số quy định về Chính sách tín dụng NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL 22

3.2.5 Quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng 24

3.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 25

3.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh 25

3.3.2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 38

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TÀI TRỢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL 40

4.1 TỶ TRỌNG CHO VAY CHUNG TÀI TRỢ SXKD TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 40

4.1.1 Các loại hình cho vay tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL 40

4.1.2 Tỷ trọng cho vay tài trợ SXKD tại Ngân hàng so với các loại hình cho vay khác 43

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TÀI TRỢ SXKD GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 49

4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 50

4.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 52

4.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn 55

4.2.4 Tình hình Nợ xấu ngắn hạn 58

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN TÀI TRỢ SXKD GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 60

4.3.1 Doanh số cho vay trung, dài hạn 61

4.3.2 Doanh số thu nợ trung, dài hạn 63

4.3.3 Tình hình Dư nợ trung, dài hạn 65

4.3.4 Tình hình Nợ xấu trung, dài hạn 68

4.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY TÀI TRỢ SXKD QUA 3 NĂM 72

Trang 11

4.4.1 Tổng dư nợ tài trợ SXKD trên Nguồn vốn huy động 73

4.4.2 Dư nợ tài trợ SXKD trên Tổng dư nợ 74

4.4.3 Nợ xấu tài trợ SXKD trên Tổng dư nợ 74

4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng tài trợ SXKD 75

4.4.5 Hệ số thu nợ tài trợ SXKD 75

4.4.6 Mức tăng trưởng tín dụng tài trợ SXKD 76

4.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY TÀI TRỢ SXKD TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 77

4.5.1 Tình hình cho vay 77

4.5.2 Tình hình thu nợ 77

4.5.3 Tình hình dư nợ và Nợ xấu 77

CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL 78

5.1 MỞ RỘNG QUY MÔ CHO VAY TÀI TRỢ KHỐI NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN 78

5.2 ĐẨY MẠNH CHO VAY TÀI TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH NHỎ VÀ VỪA 79

5.3 LẬP KẾ HOẠCH CHO VAY VÀ ỔN ĐỊNH VỐN CHO VAY TÀI TRỢ SẢN XUẤT KINH DOANH 79

5.3.1 Thường xuyên lập kế hoạch cho vay tài trợ SXKD 79

5.3.2 Ổn định nguồn vốn cho vay tài trợ SXKD 80

5.4 TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG, CHỌN LỰA NHỮNG KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG VÀ KHÁCH HÀNG CÓ UY TÍN 81

5.5 TIẾP TỤC ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 82

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

6.1 KẾT LUẬN 84

6.2 KIẾN NGHỊ 86

6.2.1 Đối với NHNN 86

6.2.2 Đối với Hội sở NHTMCP Phương Nam 86

Trang 12

6.2.3 Đối với các Sở ban ngành, chính quyền địa phương quản lý địa phương các cấp 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 13

Bảng 5: Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn tài trợ SXKD và các loại hình cho

vay ngắn hạn khác tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 44

Bảng 6: Tỷ trọng doanh số cho vay trung, dài hạn tài trợ SXKD và các loại hình

cho vay dài hạn khác tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 47

Bảng 7: Doanh số cho vay ngắn hạn theo khối ngành và tổ chức SXKD tại

NHTMCP Phương Nam qua 3 năm 50

Bảng 8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo khối ngành và tổ chức SXKD tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 53

Bảng 9: Tình hình Dư nợ ngắn hạn tài trợ SXKD tại NHTMCP Phương Nam

CN ĐBSCL qua 3 năm 55

Bảng 10: Tình hình DSCV, DDSTN và Dư nợ Ngắn hạn tài trợ SXKD tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm SXKD tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 56

Bảng 11: Tình hình Nợ xấu ngắn hạn các khoản vay tài trợ SXKD phân theo

nhóm nợ và khối ngành tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 59

Bảng 12: Doanh số cho vay trung, dài hạn theo khối ngành và tổ chức SXKD tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 61

Bảng 13: Doanh số thu nợ trung, dài hạn theo khối ngành và tổ chức SXKD tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 63

Trang 14

Bảng 14: Tình hình Dư nợ trung, dài hạn tài trợ SXKD tại NHTMCP Phương

Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 65

Bảng 15: Tình hình DSCV, DSTN và Dư nợ trung, dài hạn tài trợ SXKD tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 66

Bảng 16: Tình hình Nợ xấu trung, dài hạn các khoản vay tài trợ SXKD tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 68

Bảng 17: Tình hình hoạt động tín dụng tài trợ SXKD theo khối ngành và thời

hạn tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 70

Bảng 18: Một số chỉ số tài chính đánh giá tình hình cho vay tài trợ SXKD tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 72

Bảng 19: Bảng so sánh mức tăng trưởng tín dụng tài trợ SXKD so với các lĩnh

vực khác tại NHTMCP Phương Nam qua 3 năm 76

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL 19 Hình 2: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ cho vay của NHTMCP Phương Nam CN

Hình 5: Biểu đồ thể hiện tình hình biến động tổng DSCV, DSTN và Dư nợ tại

NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 35

Hình 6: Biểu đồ Thu nhập, Chi phí và Lợi nhuận của NHTMCP Phương Nam

CN ĐBSCL qua 3 năm 37

Hình 7: Biểu đồ so sánh tỷ trọng DSCV ngắn hạn tài trợ SXKD so với các loại

hình cho vay khác tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL 45

Hình 8: Biểu đồ so sánh tỷ trọng DSCV trung, dài hạn tài trợ SXKD với các loại

hình cho vay khác tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 57

Hình 9: Biểu đồ tình hình DSCV, DSTN và Dư nợ ngắn hạn tài trợ khối ngành

Công nghiệp sản xuất chế biến tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 57

Hình 10: Biểu đồ tình hình DSCV, DSTN và Dư nợ ngắn hạn tài trợ khối ngành

Thương nghiệp tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 57

Hình 11: Biểu đồ tình hình DSCV, DSTN và Dư nợ trung, dài hạn tài trợ khối

ngành Công nghiệp Sản xuất chế biến tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 67

Hình 12: Biểu đồ tình hình DSCV, DSTN và Dư nợ trung, dài hạn tài trợ khối

ngành Thương nghiệp tại NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL qua 3 năm 67

Trang 16

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 17

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Kể từ khi Việt Nam được các tổ chức kinh tế quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có tiềm năng phát triển lớn, các chủ trương và chính sách kinh tế của Nhà nước vốn đã được định hình vững chắc trước kia lại ngày càng được mở rộng về quy mô và chất lượng Sản xuất kinh doanh (SXKD) theo đó ngày càng đóng một vai trò hết sức quan trọng được quan tâm và phát triển nhiều nhất

Có thể nói, trong nền kinh tế quốc gia hiện nay, lĩnh vực SXKD đã chuyển sang một giai đoạn mới, đặc biệt là lượng vốn cần cho lĩnh vực ngày một tăng mạnh theo đà phát triển, so với giai đoạn những năm của thập niên 90, vốn đầu tư đưa vào sản xuất và kinh doanh cho tất cả các thành phần kinh tế Nhà nước cũng như tư nhân giai đoạn hiện nay đã lên đến hàng trăm ngàn tỉ đồng (không kể vốn đầu tư từ nước ngoài) Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2009, chỉ xét riêng trên địa bàn thành phố, vốn sản xuất kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp lên đến 2.245.591 tỷ đồng, tăng 42,04%

so với năm 2008 là 1.580.996 tỷ đồng và dự tính sẽ tăng với tỷ lệ cao hơn trong nhiều năm tới

Phải nói rằng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển và hưng thịnh của nền kinh tế SXKD đó là hệ thống các Ngân hàng Việt Nam Để thúc đẩy sản xuất phát triển, các Ngân hàng (NH) chính là nguồn cung cấp nguồn vốn hiệu quả và đáng tin cậy nhất tạo cơ sở vững chắc và bền vững để lĩnh vực SXKD mang lại lợi ích lớn cho xã hội Trong tất cả các hoạt động về vốn của NH, hình thức hoạt động phổ biến nhất mà các NH áp dụng hiện nay để cung cấp vốn cho lĩnh vực SXKD đó là hoạt động tín dụng hay còn gọi là cho vay tài trợ SXKD Trong những năm gần đây, theo sự khuyến khích của Nhà nước, cho vay tài trợ SXKD không ngừng được các NH mở rộng, phần lớn các NH Thương Mại quốc doanh

và Tư nhân đều có những chính sách ưu đãi đặc biệt đối với lĩnh vực này Các chính sách ưu đãi như giảm lãi suất cho vay, mở rộng thời hạn vay,…là những

Trang 18

chính sách thường được áp dụng nhất đối với các đối tượng đi vay để đầu tư vào linh vực này Những năm gần đây, tình hình cho vay đáp ứng nhu cầu SXKD của các NH trong nước ngày càng sôi động, đánh dấu một bước ngoặt lớn cho sự phát triển của nền kinh tế Với mong muốn tìm hiểu về hoạt động cho vay này và

mở rộng thêm hiểu biết của mình trong thời gian thực tập tại NH Thương Mại Cổ phần (NHTMCP) Phương Nam Chi Nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long (CN

ĐBSCL), tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Phương Nam Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long” làm đề tài tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2009,

2010 và 2011 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Phương Nam Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2009 – 2011

 Mục tiêu 2: So sánh tỷ trọng Doanh số cho vay các khoản cho vay ngắn,

trung và dài hạn tài trợ Sản xuất kinh doanh với tỷ trọng Doanh số cho vay của các loại hình cho vay khác tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long qua 3 năm 2009, 2010, 2011

 Mục tiêu 3: Phân tích tình hình Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư

nợ, Nợ xấu theo thời hạn và theo khối ngành Sản xuất kinh doanh qua 3 năm

2009, 2010 và 2011

 Mục tiêu 4: Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình cho vay tài

trợ Sản xuất kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2009 – 2011

 Mục tiêu 5: Đánh giá chung về tình hình cho vay tài trợ Sản xuất kinh

doanh của Ngân hàng giai đoạn 2009 – 2011

 Mục tiêu 6: Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ

Sản xuất kinh doanh của Ngân hàng

Trang 19

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian: Không gian nghiên cứu tại NHTMCP Phương Nam Chi

nhánh ĐBSCL

1.3.2 Thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày

13/02/2012 đến 14/04/2012 Số liệu thu thập phục vụ nghiên cứu là số liệu 3 năm

từ năm 2009 đến 2011

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng cho vay ngắn, trung và dài hạn qua 3 năm từ 2009 đến 2011 để

tài trợ SXKD căn cứ trên số liệu cho vay qua 3 năm của NH

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài có lược khảo một số tài liệu sau đây:

1 Đoàn Thị Nga (2011) Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Phương Nam, Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long, Lớp

Tài chính Ngân hàng 2 Khóa 34, Trường Đại học Cần Thơ

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Phân tích tình hình huy động vốn,

hoạt động cho vay qua 3 năm 2008, 2009, 2010 và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam CN ĐBSCL

2 Nguyễn Thị Niềm (2011) Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Cai Lậy - Tỉnh Tiền Giang, Lớp Tài chính 02 Khóa 34, Trường Đại học Cần Thơ

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về

doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2011 và đề ra giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

3 Nguyễn Thị Huệ (2011) Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Phương Tây – Cần Thơ, Lớp Tài chính Ngân hàng 02

Khóa 34

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng, các

nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng giai đoạn 2008 – 2010 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây – Cần Thơ

Trang 20

4 Thanh Xuân (2011) “Vốn chảy vào Sản xuất kinh doanh”,

doanh.aspx

http://www.thanhnien.com.vn/pages/20110918/von-chay-vao-san-xuat-kinh- Nội dung của bài viết: Công bố tình hình cho vay Sản xuất kinh doanh

từ đầu tháng 9 năm 2011 của các NH như : Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank), Ngân hàng Nam Á (NamAbank),…; Công bố mức lãi suất cho vay trong lĩnh vực SXKD của các Ngân hàng này, các nhận định về tình hình cho vay SXKD của Ban quản trị các NH

5 Nguyên Dương (2011) “Ưu tiên vốn cho Sản xuất kinh doanh”,

san-xuat-kinh-doanh/5904925.epi

http://www.baomoi.com/Home/TaiChinh/www.tamnhin.net/Uu-tien-von-cho- Nội dung của bài viết: Công bố công văn số 2200/NHNN-CSTT của

Thống đốc NHNN yêu cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, giám sát và yêu cầu các tổ chức tín dụng địa bàn tăng cường huy động vốn, giảm tốc độ và tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất để tập trung vốn cho SXKD, khu vực nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Qua lược khảo các đề tài nghiên cứu và bài viết trên đã giúp ích được cho

việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam Chi Nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long” Cụ thể, các đề tài nghiên cứu và bài viết đã giúp

định hướng cho đề tài nghiên cứu của tôi một trình tự sắp xếp tương đối hợp lý, giúp cho quá trình nghiên cứu được dễ dàng Bên cạnh đó, các tài liệu này cũng

đã cung cấp những thông tin hữu ích có liên quan đến nội dung nghiên cứu của

đề tài của tôi trong thời gian qua

Điểm mới của đề tài nghiên cứu lần này so với các đề tài nghiên cứu trên đó

là đi sâu vào phân tích tín dụng theo hoạt động theo hướng tổng quát và cụ thể theo đối tượng phân tích Cụ thể, đề tài sẽ phân tích tổng quát hoạt động tín dụng chung của Ngân hàng sau đó đi sâu vào phân tích đánh giá tình hình cho vay tài trợ SXKD kết hợp với việc so sánh tỷ trọng của loại hình cho vay này so với các loại hình cho vay khác tại Ngân hàng được nghiên cứu

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Sản xuất kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về Sản xuất kinh doanh và Cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh

Cho đến thời điểm này, đã có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, theo cách hiểu phổ biến trong nền kinh tế thị trường hiện nay và theo Pháp luật của Nhà nước Việt Nam thì Sản xuất và Kinh doanh được hiểu như sau:

a Sản xuất:

Theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì Sản xuất được hiểu là một quá

trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, trong đó, quá trình này cần phải có sự góp mặt yếu tố đầu vào đó là nguồn tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy móc thiết bị,…), sức lao động của con người xuyên suốt từ lúc bắt đầu cho đến khi hình thành sản phẩm

b Kinh doanh:

Theo Khoản 2, Điều 4, Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 thì:

“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

Như vậy, sản xuất và kinh doanh là hai khái niệm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ khái niệm về Kinh doanh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 đã bao hàm phạm trù Sản xuất Kết hợp hai phạm trù định nghĩa trên ta có thể hiểu :

“Sản xuất kinh doanh là một quá trình tạo ra nguồn lợi từ việc tạo ra những sản phẩm và tiến hành phân phối những sản phẩm này trên thị trường để đáp ứng nhu cầu về hàng hóa của xã hội”

Theo cách hiểu này, SXKD gắn liền với việc tạo ra nguồn lợi và đáp ứng nhu cầu hàng hóa Vì thế, rất cần có một nguồn vốn để đáp ứng quá trình SXKD

Trang 22

c Cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh : Là một trong những loại hình cho

vay quan trọng của các tổ chức tín dụng nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng là tổ chức, cá nhân để tiến hành các hoạt động Sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực, ngành nghề được pháp luật cho phép

2.1.1.2 Vai trò của Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế

Tạo ra sản phẩm, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của xã hội là vai trò đầu tiên

của SXKD Nhờ có quá trình SXKD, những nhu cầu cần thiết của con người về tiêu thụ hàng hóa được thõa mãn Từ đó, duy trì cuộc sống của con người và phát triển xã hội

Thứ hai, sản phẩm tạo ra từ quá trình SXKD chính là đối tượng và điều kiện

để việc lưu thông tiền tệ được diễn ra đúng theo bản chất của nó một cách dễ dàng và thuận tiện

Tiền là một phương tiện trung gian có tác dụng như một công cụ ngang giá chung dùng để trao đổi lấy hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể là con người trong

xã hội Điều kiện để tiền được lưu thông trong nền kinh tế đó là phải có hàng hóa làm ra từ con người Do đó, SXKD giúp cho chức năng phân phối lại nguồn tài nguyên của xã hội được thực hiện liên tục và công bằng qua việc tạo ra sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo cho quá trình lưu thông tiền tệ được liên tục và hiệu quả

Thứ ba, SXKD tạo ra nguồn lợi nhuận để mở rộng quy mô sản xuất và đảm

bảo cuộc sống cho những đối tượng tiến hành SXKD

Song song với quá trình SXKD tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội đó chính là quá trình thu về lợi nhuận cho những cá nhân, tổ chức tiến hành quá trình SXKD Từ đó, nguồn lợi nhuận này có thể tiếp tục được sử dụng để duy trì SXKD, mở rộng quy mô đầu tư trong tương lai và bảo đảm cuộc sống cho người SXKD

Thứ tư, SXKD chính là yếu tố quyết định sự tồn tại và trình độ phát triển

của xã hội

Vai trò này gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người, nó quyết định trình độ và vị trí của loài người trong xã hội Không một xã hội nào có thể tồn tại nếu như con người trong xã hội đó không tiến hành SXKD, trao đổi hàng hóa Đồng thời, nếu không có quá trình SXKD, con người sẽ không thể phát huy tính sáng tạo trong công việc, thúc đẩy xã hội phát triển

Trang 23

2.1.1.3 Tầm quan trọng của việc phát triển Sản xuất kinh doanh

Chính vì những vai trò to lớn của SXKD trong nền kinh tế, nên việc phát

triển quá trình này là một điều vô cùng quan trọng và cần thiết, bởi vì:

Tổng trị giá hàng hóa từ quá trình SXKD đóng góp vào chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia là lớn nhất: Giá trị mà SXKD tạo ra là một

trong những thước đo quan trọng cho sự phát triển của một nền kinh tế, đánh giá trình độ tiến bộ của một đất nước Vì vậy muốn cho giá trị GDP của một quốc gia không ngừng tăng trưởng thì việc phát triển SXKD cũng phải diễn ra một cách liên tục và phải đem lại lợi ích kinh tế

Việc phát triển mở rộng quá trình SXKD sẽ làm cho quá trình phát triển công nghệ, khoa học kỹ thuật và những phương pháp sản xuất mới hiện đại ngày càng tiến bộ SXKD ở đây chính là một trong những điều kiện thiết thực và quan

trọng nhất để các quốc gia trên thế giới tiếp thu, học hỏi, chuyển giao khoa học

kỹ thuật để phát triển kinh tế, phát triển con người

Nếu SXKD được phát triển đúng đắn, chính sách đối ngoại của nước ta sẽ ngày càng được mở rộng và ngày càng phát huy được hiệu quả của nó Một nền

kinh tế sản xuất có hiệu quả sẽ thu hút vốn đầu tư từ ngoài nước ngày càng nhiều

Tỷ lệ đầu tư của nước ngoài vào nước ta sẽ không ngừng tăng lên Theo đó, chính sách đối ngoại của nhà nước sẽ tạo được uy tín lớn trên trường quốc tế, khẳng định được vai trò Việt Nam trong mối quan hệ giao lưu với bạn bè thế giới

2.1.2 Tín dụng

2.1.2.1 Các khái niệm

a Tín dụng:

Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong

đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định [2, tr.42]

Một hoạt động được gọi là tín dụng chỉ khi nó đảm bảo hội đủ 3 điều kiện

bắt buộc như sau:

Một là, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang

người sử dụng

Hai là, sự chuyển nhượng này phải có thời hạn

Trang 24

Ba là, sự chuyển nhượng này phải có kèm theo chi phí Hay nói cách khác,

giá trị hoàn trả lúc kết thúc thời hạn phải lớn hơn giá trị chuyển nhượng ban đầu

Phân loại tín dụng theo thời hạn:

 Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

 Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng

đến 60 tháng

 Tín dụng dài hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng

b Cho vay tài trợ Sản xuất kinh doanh: là sản phẩm tín dụng nhằm đáp

ứng nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong nước

c Doanh số cho vay (DSCV): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng

mà NH đã cho khách hàng vay không xét đến việc khoản vay đó có thu được hay chưa trong một thời gian nhất định (thường là 1 quý, 1 năm…)

d Doanh số thu nợ (DSTN): là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng

(khoản nợ của khách hàng) mà NH thu về được trong một khoảng thời gian nhất định (1 quý, 1 năm…)

e Dư nợ: Là số tiền mà NH đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm

nhất định Dư nợ được tính bằng công thức:

Dư nợ = Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ + Dư nợ đầu kỳ

Trong đó, Dư nợ đầu kỳ chính là dư nợ thời điểm cuối kỳ trước chuyển sang

kỳ cần phân tích

g Nợ xấu: Là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định tại điều 6, 7

quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số

điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NH Nhà nước

Theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, các nhóm nợ được phân loại thành 5 nhóm như sau:

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Trang 25

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 26

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

1 Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng (TCTD) phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng [8, Điều 06]

Tiền vay sau khi được giải ngân và đưa cho khách hàng phải được sử dụng đúng những mục đích mà khách hàng đã ký kết với NH trên hợp đồng tín dụng Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho người

sử dụng vốn đồng thời NH cũng khá an tâm về món nợ của mình sẽ ít gặp phải rủi ro khách hàng không trả được khi đến hạn

2 Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng [7, Điều 06]

Nguyên tắc là mang tính bắt buộc Do đó, nó phải được tuân thủ một cách khách quan Việc trả nợ vay của khách hàng là điều tất nhiên khi khoản vay mà khách hàng đã sử dụng đến hạn phải hoàn trả lại cho NH Tuy nhiên, sự hoàn trả này không phải chỉ có số tiền gốc mà khách hàng đã nhận lúc đi vay mà còn bao gồm khoản phí sử dụng vốn đó là khoản lãi vay Có như vậy thì mới chúng tỏ rằng nguồn vốn mà NH giao cho khách hàng sử dụng trong khoảng thời gian cho vay mang đến hiệu quả Điều đó vừa giúp cho NH có được khoản lãi trả cho số vốn huy động mà khách hàng đã vay và mang đến lợi nhuận cho NH Từ đó,

khẳng định được uy tín của khách hàng đối với NH

Trang 27

2.1.2.3 Chức năng của tín dụng

a Chức năng phân phối lại nguồn tài nguyên của xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có chức năng phân phối lại nguồn tài

nguyên của xã hội, sự phân phối này được thực hiện qua hai cách: Phân phối trực tiếp và Phân phối gián tiếp

 Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời

nhàn rỗi sang chủ thể trực tiếp sử dụng nguồn vốn đó để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Cách thức phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty

 Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện qua các tổ chức

trung gian như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính…

b Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

Nhờ có tín dụng mà nguồn vốn hỗ trợ trong quá trình sản xuất được hỗ trợ

kịp thời và được đáp ứng đầy đủ Từ đó, giúp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được kéo dài liên tục và không ngừng phát triển

Hơn nữa, trong quá trình sản xuất, tín dụng tạo điều kiện để các nhà đầu tư

mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, với việc tạo ra các công cụ đắc lực trong quá trình thanh toán, tín dụng làm cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng và an toàn, tiết kiệm được phần lớn thời gian trong sản xuất kinh doanh và đầu tư

2.1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với việc phát triển kinh tế, xã hội và Sản xuất kinh doanh

Bất cứ ngành nghề nào, lĩnh vực nào muốn tạo ra lợi nhuận đều không thể

không có nguồn vốn đầu tư

Vốn đầu tư đóng vai trò vô cùng quan trọng như là mạch máu để nuôi sống các tế bào kinh tế trong quốc gia Cũng vậy, để phát triển kinh tế xã hội cũng như

là nền kinh tế SXKD, tín dụng cũng đóng một vai trò rất lớn thể hiện qua chức năng cung cấp nguồn vốn đáng tin cậy, nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả Đồng thời, quản lý sự luân chuyển ổn định của nguồn vốn này nhằm mục đích phục vụ

và đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục

Đối với việc phát triển kinh tế, xã hội và nền kinh tế SXKD ở nước ta, tín dụng có những vai trò sau:

Trang 28

Một là, đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì sản xuất, đảm bảo quá trình này diễn

ra một cách liên tục và mang lại lợi ích kinh tế

Hai là, thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Ba là, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và

ngành kinh tế mũi nhọn

Bốn là, góp phần tác động tích cực đến việc tăng cường chế độ hạch toán

kinh tế

Năm là, tạo điều kiện để phát triển kinh tế với nước ngoài

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng

Đây là các chỉ tiêu tài chính bổ trợ phản ánh rõ hơn các kết quả nghiên cứu

từ quá trình phân tích hoạt động tín dụng

Đối với hoạt động cho vay, có thể áp dụng một số chỉ tiêu phân tích sau

đây:

2.1.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, Lần)

Chỉ tiêu này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay

Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Nếu chỉ tiêu này quá lớn cho

thấy khả năng huy động vốn của NH thấp

Ngược lại, khi chỉ tiêu này quá nhỏ chứng tỏ NH sử dụng nguồn vốn huy

động không hiệu quả [2, tr.141]

2.1.3.2 Nợ xấu trên Tổng dư nợ (%)

Nợ xấu trên Tổng dư nợ là chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng

của NH Chỉ số này càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng của NH càng cao

Theo qui định của NHNN, môt tổ chức tín dụng được gọi là đạt chất lượng tín

dụng tốt nếu tỷ lệ Nợ xấu trên Tổng dư nợ duy trì ở mức 5% trở xuống [2, tr.141]

2.1.3.3 Dư nợ ngắn (trung, dài hạn) trên Tổng dư nợ (%)

Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn, nó cho người

phân tích có thể đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có

giải pháp gì để kịp thời điều chỉnh lại cho phù hợp [2, tr.141]

2.1.3.4 Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (Vòng quay vốn tín

dụng) (vòng)

Trang 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp chọn lọc từ bảng báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh… của NHTMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL

được cung cấp năm 2009 đến năm 2011

- Số liệu và thông tin từ tạp chí, Internet và các nguồn học liệu từ các giáo

trình, sách giáo khoa chuyên ngành

Dư nợ bình quân =

Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

=

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ =

Trang 30

- Tiếp nhận thông tin truyền đạt từ các cán bộ ngân hàng nơi thực tập

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối:

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Δy = y1 – y0

Trong đó : y0 là chỉ tiêu năm trước

y1 là chỉ tiêu năm sau

Δy là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả phép chia giữa trị

số chênh lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong đó: y0 là chỉ tiêu năm gốc

y1 là chỉ tiêu năm phân tích

Δy biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

+ Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính : Phương pháp này tập trung

phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính để đánh giá xem thông qua kết quả phân tích, tình hoạt động tài chính của đơn vị phân tích có tốt hay không Qua đó, tìm

ra nguyên nhân ảnh hưởng và biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động tại đơn vị

% 1000

0

y

y y

Trang 31

+ Phương pháp suy luận tổng hợp : Là phương pháp đưa ra lập luận tổng

hợp dựa trên kết quả nghiên cứu đã được làm rõ bằng các phương pháp khác, phương pháp lập luận tổng hợp trình bày những kết luận về kết quả định lượng

và định tính của vấn đề nghiên cứu Từ đó, đưa ra những định hướng nghiên cứu tiếp theo

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sử dụng cho từng mục tiêu cụ thể :

2.2.3.1 Mục tiêu 1 :

a Phương pháp thu thập số liệu :

 Thực trạng kinh doanh qua 3 năm: thu thập các số liệu về Nguồn

vốn huy động, số liệu phản ánh tình hình cho vay chung của NH qua

3 năm phân tích

 Hiệu quả kinh doanh qua 3 năm : thu thập các số liệu về Thu nhập,

Chi phí và Lợi nhuận kinh doanh trên bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của NH qua 3 năm phân tích

b Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối : Sau khi thu thập

số liệu trên, sử dụng phương pháp này để tìm ra mức chênh lệch bằng các con số tuyệt đối và tương đối (%) của các chỉ tiêu trên để phân tích đánh giá

Phương pháp suy luận tổng hợp : Từ thực trạng cho vay qua 3 năm phân

tích, đánh giá nguyên nhân, nhận định hệ quả, đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ SXKD của Ngân hàng trong thời gian tới

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PHƯƠNG NAM

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng Phương Nam) được thành lập vào ngày 19/05/1993 với số vốn ban đầu 10 tỷ đồng Năm đầu, Ngân hàng Phương Nam đạt tổng vốn huy động 31,2 tỷ đồng; dư nợ 21,6 tỷ đồng; lợi nhuận

258 triệu đồng Với mạng lưới tổ chức hoạt động là 01 Hội sở và 01 chi nhánh Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường, còn non trẻ và sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (1997), Ngân hàng Nhà nước đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại vững mạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trị ngân hàng đã đề ra những chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này của Ngân hàng Phương Nam:

 Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, vững vàng đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế

 Xây dựng bộ máy quản lý điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạo đức tốt và trách nhiệm cao Bảo đảm cho mỗi bước đi của Ngân hàng Phương Nam luôn đúng hướng, an toàn và phát triển bền vững

 Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của từng khu vực, đưa Ngân hàng Phương Nam trở thành ngân hàng đa phần sở hữu lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân

Trang 33

Theo chiến lược đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hành sáp nhập các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:

1 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997

2 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999

3 Năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì Hà Nội

4 Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú

5 Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ Bằng niềm tin vững chắc và lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm Ngân Hàng TMCP Phương Nam đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng Trải qua nhiều thăng trầm, đến nay Ngân Hàng TMCP Phương Nam có 137 Chi Nhánh, Phòng Giao Dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm vi cả nước, vốn điều lệ đạt hơn 3.212 tỷ đồng, và tổng tài sản hiện tại đạt hơn 72.000 tỷ đồng

3.1.2 Nguồn nhân lực và chính sách về nguồn nhân lực

Tính đến nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng Phương Nam là

2000 người Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của Ngân hàng Phương Nam Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Ngân hàng Phương Nam đã đầu tư xây dựng trung tâm đào tạo ứng dụng ATC phục vụ công tác đào tạo của ngân hàng

 Ký kết hợp tác đào tạo theo tiêu chuẩn NCU-USA giữa Ngân hàng Phương Nam và trường Đại học Quốc gia Hà Nội

 Ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng giữa Ngân hàng Phương Nam và Đại Học Southern California University For Professional Studies (SCUPS)

 Cùng các liên kết đào tạo chuyên môn khác

3.1.3 Chiến lược hoạt động

 Phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng và mạnh mẽ của khu vực bằng chiến lược phát triển phạm vi hoạt động sang nhiều lĩnh vực tài chính như: chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản,…

 Tích cực tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm và công nghệ, hoàn thiện các qui trình nội bộ (bao gồm quản trị

Trang 34

doanh nghiệp và quản trị rủi ro), liên kết cùng phát triển vì mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng nói riêng và của cộng đồng nói chung.T

 Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và năng lực tài chính lành mạnh

 Trải rộng hệ thống chi nhánh trên toàn quốc để mở rộng thị phần về các dịch vụ tài chính, làm cầu nối đưa hình ảnh ngân hàng đến gần hơn với khách hàng

BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Vào năm 2003, NHTMCP Phương Nam quyết định sáp nhập với NHTMCP

Cái Sắn và đặt tên cho NH được sáp nhập này là NHTMCP Phương Nam Chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long

Sau gần 10 năm đi vào hoạt động, NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL đã đạt được nhiều thành công và đối với khách hàng đã tạo được uy tín trong lĩnh vực kinh doanh của mình Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, vui vẻ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, NH đã và đang khẳng định được vai trò hết sức quan trọng của mình trong chiến lược phát triển của toàn hệ thống và sự phát triển của toàn xã hội, xứng đáng với phương châm mà Ban giám đốc NH đặt ra

 Phòng Kế hoạch Kinh doanh,

 Phòng kế toán ngân quỹ

Các Phòng giao dịch (PGD): PGD Cần Thơ, PGD Thốt Nốt, PGD Ô Môn, PGD Ninh Kiều, PGD Cái Khế và một Quỹ tiết kiệm Tây Đô

Trang 35

Sau đây là sơ đồ tổ chức của NHTMCP Phương Nam CN ĐBSCL:

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHTMCP

P HƯƠNG NAM CN ĐBSCL 3.2.2.2 Chức năng của từng bộ phận

a Ban Giám đốc

Ban giám đốc NH có nhiệm vụ:

- Điều hành, quản lý mọi hoạt động trong NH, phân chia công việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban trực thuộc, chịu trách nhiệm chung

về các vấn đề phát sinh tại NH

- Chỉ đạo chủ trương, chính sách hoạt động kinh doanh của NH

- Tiếp nhận các ý kiến và thông tin phản hồi từ các bộ phận cấp dưới nhằm kịp thời chấn chỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động

b Phòng Hành chánh Nhân sự

- Lập kế hoạch, Chương trình và tổ chức thực hiện việc quản lý nhân sự, quy hoạch cán bộ, chi trả lương cho nhân viên lao động Tổ chức tìm kiếm, đào tạo nguồn nhân lực khi có nhu cầu, thực hiện chính sách cán bộ, công tác thi đua khen thưởng.Tổ chức kế hoạch thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và công cụ lao động, lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương, công tác hành chính theo qui định

PGD

CẦN

THƠ

QTK TÂY

ĐÔ

PGD THỐT NỐT

PGD

Ô MÔN

PGD NINH KIỀU

PGD CÁI KHẾ

BAN GIÁM ĐỐC

P HÀNH CHÁNH

NHÂN SỰ

P KẾ HOẠCH KINH DOANH

P KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh)

Trang 36

c Phòng Kế hoạch Kinh doanh

- Tổ chức các kế hoạch về tiếp cận thị trường, thu thập thông tin về kinh tế, tài chính và nhu cầu xã hội về tài chính

- Đề xuất các phương án kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, tham mưu về chính sách, chiến lược hoạt động cho Ban giám đốc

- Tìm kiếm khách hàng và duy trì quan hệ với khách hàng theo chiến lược hoạt động của NH, hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo chế độ tín dụng hiện hành, tiếp nhận và lắng nghe ý kiến khách hàng,

tổ chức tư vấn, hỗ trợ quy trình nghiệp vụ cho khách hàng

- Thẩm định các dự án đầu tư, Phương án kinh doanh của khách hàng vay vốn Kiểm tra, giám sát các khoản vay, đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn và

đề xuất các phương án xử lý nợ quá hạn

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối ngoại và kinh doanh ngoại tệ, các nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh trong và ngoài nước

- Thực hiện các công tác thông tin phòng ngừa rủi ro, lập và lưu trữ các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, thẩm định thanh toán ngoại hối, kinh doanh ngoại tệ và bão lãnh theo chế độ qui định

- Tổ chức quản lý và theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản

và tài sản cầm cố được lưu giữ tại kho thuê ngoài

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao phó

d Phòng Kế toán Ngân quỹ

- Theo dõi các khoản giao dịch với khách hàng, các nghiệp vụ về giao dịch phát sinh, thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh, lập báo cáo về các hoạt động kinh tế tài chính theo qui định

- Theo dõi, hạch toán và thông báo về nghiệp vụ thu nợ, trả nợ tiền gửi của khách hàng

- Lập bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn hằng ngày để trình lên giám đốc, thực hiện chiết khấu chứng từ có giá, mở tài khoản tiền gửi, mở L/C, chuyển tiền điện tử…và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kế toán trong Ngân hàng do Ban giám đốc giao phó

Trang 37

Các PGD và Quỹ tiết kiệm trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng chịu sự quản lý của NH và có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh

doanh mà chi nhánh Ngân hàng giao cho

3.2.3 Các hoạt động kinh doanh chính của NH

3.2.3.1 Nghiệp vụ Huy động vốn

Cũng giống như các Chi nhánh NH Thương mại khác, NHTMCP Phương

Nam Chi nhánh ĐBSCL cũng hoạt động kinh doanh dựa trên nguồn vốn huy động là chủ yếu Nguồn vốn này là nguồn sinh lợi chính yếu của NH vì NH sử dụng nó để thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh về tiền tệ Tại NH, các phương thức huy động vốn chủ yếu được sử dụng là :

- Huy động nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước dưới hình thức nhận tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn,…)

- Huy động từ việc đi vay các tổ chức tín dụng khác, vay từ NH Nhà nước, vay trên thị trường tài chính bằng cách phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu,…

- Huy động vốn thông qua hệ thống thanh toán liên NH

- Các hình thức khác như tiếp nhận nghiệp vụ tài trợ, ủy thác về vốn của các

tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế

3.2.3.2 Hoạt động cho vay và bảo lãnh

- Cho vay vốn ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế trên tất

cả các lĩnh vực như : cho vay tài trợ SXKD, cho vay tiêu dùng, cho vay xây dựng, sửa chữa nhà và mua nhà đất ở, cho vay chiết khấu giấy tờ có giá,…Trong đó, đặc biệt chú trọng cho vay tài trợ đầu tư SXKD

- Bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác, bảo lãnh phát hành các chứng từ có giá, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,

- Cho vay và bảo lãnh khác theo chỉ định của Nhà nước

3.2.3.3 Dịch vụ kế toán, thanh toán và Ngân quỹ

- Mở dịch vụ chuyển tiền nhanh, chuyển tiền điện tử liên Ngân hàng

- Mở tài khoản và dịch vụ thanh toán cho khách hàng đầu tư sản xuất kinh doanh và thanh toán theo yêu cầu khác, thực hiện dich vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thanh toán thẻ, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt, dịch vụ Western Union

Trang 38

- Các dịch vụ công nghệ cao như Mobile banking, Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking,…

3.2.4 Một số quy định về Chính sách tín dụng NHTMCP Phương Nam

CN ĐBSCL

3.2.4.1 Đối tượng cho vay

Áp dụng theo Điều 1, khoản 1, quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03

tháng 02 năm 2005, đối tượng cho vay của NH là: các tổ chức, cá nhân Việt Nam

và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu

tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục

vụ đời sống ở trong nước và nước ngoài

3.2.4.2 Nguyên tắc cho vay

Cũng dựa trên nguyên tắc trong tín dụng, NH cho vay cũng theo những

nguyên tắc:

- Vốn vay phải được sử dụng đúng với mục đích đã ghi trên hợp đồng tín dụng

- Nợ gốc và lãi phải được hoàn trả đúng hạn đã thỏa thuận

3.2.4.3 Điều kiện cho vay

Theo qui định của NH, khách hàng có đủ các điều kiện sau đây sẽ được NH

xem xét chấp nhận cho vay:

- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của Pháp luật

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có đủ khả năng tài chính để có thể hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và hiệu quả hoặc có

dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với qui định của Pháp luật

- Có đủ khả năng về tài sản đảm bào tiền vay theo qui định

3.2.4.4 Thời hạn cho vay

Tùy theo nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của NH, thời hạn cho vay sẽ do thỏa thuận giữa các bên được ghi trên hợp đồng tín dụng Thông thường, để xác định thời hạn của một khoản vay dành cho khách hàng, NH sẽ căn

cứ vào các yếu tố chính sau :

Trang 39

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị vay vốn,

- Thời gian hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh,

- Khả năng trả nợ của khách hàng,

- Nguồn vốn của NH có thể đáp ứng

3.2.4.5 Phương thức cho vay

Hiện nay, NH TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL có các phương thức

cho vay sau đây:

- Cho vay từng lần: đây là phương thức cho vay tài trợ ngắn hạn và đáp ứng

vốn theo phương thức cho vay từng lần đối với các khách hàng có nhu cầu vốn trong ngắn hạn hay theo thời vụ Mỗi lần vay, khách hàng phải làm lại hồ sơ xin vay và NH phải thẩm định lại phương án sản xuất kinh doanh để đáp ứng yêu cầu vay của khách hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà NH và khách

hàng thỏa thuận một hạn mức cho vay duy trì trong một khoản thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ SXKD Theo đó, số tiền vay sẽ được NH giải ngân một lần hoặc giải ngân theo tiến độ SXKD của khách hàng Tuy nhiên, tổng số tiền giải ngân cho vay không được vượt quá hạn mức được thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng và đến hết thời hạn tín dụng, khách hàng phải đảm bảo hoàn trả tiền gốc và lãi theo nguyên tắc đã ký kết

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Đây thực chất là phương thức

cho vay theo hạn mức tín dụng Tuy nhiên, có một điểm cải tiến của phương thức này so với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là NH sẽ cam kết cho khách hàng vay trong một hạn mức thỏa thuận và sẽ không vì tình trạng thiếu vốn của NH mà từ chối cho vay Theo đó, khi chấp nhận cho vay theo phương thức này, NH phải giảm bớt các món vay của các khách hàng khác để cho khách hàng có cam kết vay Chính vì thế, khách hàng được NH cam kết cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng này, mức phí này do NH với khách hàng thỏa thuận nhưng thông thường, mức phí này chính là chênh lệch giữa hạn mức tín dụng và số tiền vay thực tế của khách hàng

- Cho vay theo dự án đầu tư: Sau quá trình thẩm định hồ sơ xin vay của

khách hàng để đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh, dự án phục vụ đời sống,

Trang 40

nếu chấp nhận cho vay thì NH sẽ tiến hành theo dõi tiến độ thực hiện của dự án

và tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng Theo phương thức này, thời hạn trả nợ thường được NH gia hạn cho khách hàng sau khi dự án hoàn thành một khoảng thời gian đi vào hoạt động có lợi nhuận NH thường cho vay trung hoặc dài hạn đối với phương thức cho vay này

Phương thức cho vay theo dự án đầu tư đòi hỏi NH phải có một quá trình thẩm định kỹ lưỡng và phải được tiến hành rà soát qua nhiều bước bởi vì việc quyết định cho vay hay không cho vay các dự án ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đầu tư và các yếu tố khác như môi trường, sức khỏe của người dân Nếu chấp nhận cho vay một dự án sản xuất mà trong quá trình tiến hành sản xuất có ảnh hưởng nhiều đến môi trường và sức khỏe thì rất dễ gặp rủi ro và ngược lại

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: NH sẽ chấp thuận cho khách hàng vay chi

vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng theo hạn mức đã thỏa thuận Quá trình cho vay, thu tiền gốc và lãi của NH sẽ được thực hiện thông qua việc nộp tiền và rút tiền của khách hàng từ tài khoản Phương thức cho vay này của NH dành cho những khách hàng có uy tín và có khả năng tài chính tốt

3.2.4.6 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay được áp dụng theo qui định hiện hành của NH Nhà nước

Thực hiện theo chỉ thị 01 của NH Nhà nước ngày 13 tháng 02 năm 2012 ưu tiên

về lãi suất cho vay trong lĩnh vực SXKD và nông nghiệp, xuất nhập khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động

Lãi suất vay theo các phương thức được thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, các thỏa thuận về lãi suất gia hạn nợ cũng được thỏa thuận trên hợp đồng dựa trên qui định của NHNN về lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn

3.2.5 Quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng

Quy trình cho vay chính là các bước mà Ngân hàng tiến hành thực hiện từ

lúc Khách hàng làm hồ sơ xin vay cho đến khi thu được đầy đủ nợ gốc và lãi khi món vay của khách hàng đến hạn

Quy trình cho vay của Ngân Hàng TMCP Phương Nam CN ĐBSCL được khái quát qua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 16/11/2015, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHTMCP - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Hình 1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHTMCP (Trang 35)
Hình 2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NHTMCP - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Hình 2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NHTMCP (Trang 41)
Hình 3: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH NHTMCP - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Hình 3 BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH NHTMCP (Trang 43)
Hình 4: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NHTMCP - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Hình 4 BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NHTMCP (Trang 48)
Hình 6: BIỂU ĐỒ THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA              NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Hình 6 BIỂU ĐỒ THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM (Trang 53)
Bảng 5: TỶ TRỌNG DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN TÀI TRỢ SXKD - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 5 TỶ TRỌNG DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN TÀI TRỢ SXKD (Trang 60)
Hình 7: BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỶ TRỌNG DSCV NGẮN HẠN TÀI TRỢ  SXKD VỚI CÁC LOẠI HÌNH CHO VAY KHÁC TẠI NHTMCP - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Hình 7 BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỶ TRỌNG DSCV NGẮN HẠN TÀI TRỢ SXKD VỚI CÁC LOẠI HÌNH CHO VAY KHÁC TẠI NHTMCP (Trang 61)
Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO KHỐI NGÀNH VÀ TỔ CHỨC SXKD - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 7 DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO KHỐI NGÀNH VÀ TỔ CHỨC SXKD (Trang 66)
Bảng 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ NGẮN HẠN TÀI TRỢ SXKD TẠI             NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 9 TÌNH HÌNH DƯ NỢ NGẮN HẠN TÀI TRỢ SXKD TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM (Trang 71)
Bảng 10: TÌNH HÌNH DSCV, DSTN VÀ DƯ NỢ NGẮN HẠN TÀI TRỢ           SXKD TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 10 TÌNH HÌNH DSCV, DSTN VÀ DƯ NỢ NGẮN HẠN TÀI TRỢ SXKD TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM (Trang 72)
Bảng 12: DOANH SỐ CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO KHỐI NGÀNH VÀ TỔ CHỨC SXKD - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 12 DOANH SỐ CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO KHỐI NGÀNH VÀ TỔ CHỨC SXKD (Trang 77)
Bảng 13: DOANH SỐ THU NỢ TRUNG, DÀI HẠN THEO KHỐI NGÀNH VÀ TỔ CHỨC SXKD - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 13 DOANH SỐ THU NỢ TRUNG, DÀI HẠN THEO KHỐI NGÀNH VÀ TỔ CHỨC SXKD (Trang 79)
Bảng 14: TÌNH HÌNH DƯ NỢ TRUNG, DÀI HẠN TÀI TRỢ SXKD                   TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 14 TÌNH HÌNH DƯ NỢ TRUNG, DÀI HẠN TÀI TRỢ SXKD TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CN ĐBSCL QUA 3 NĂM (Trang 81)
Hình 11: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH DSCV, DSTN VÀ - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Hình 11 BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH DSCV, DSTN VÀ (Trang 83)
Bảng 19: BẢNG SO SÁNH MỨC TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG           TÀI TRỢ SXKD SO VỚI CÁC LĨNH VỰC KHÁC TẠI NHTMCP - phân tích tình hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam chi nhánh đồng bằng sông cửu long
Bảng 19 BẢNG SO SÁNH MỨC TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ SXKD SO VỚI CÁC LĨNH VỰC KHÁC TẠI NHTMCP (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN