1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương chi nhánh huế

57 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CBTD : Cán bộ tín dụng CN : Chi nhánh DN : Doanh nghiệp DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DSCV : Doanh số cho vay DSTN : Doanh số thu nợ KD : Kinh do

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm NHTM 3

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM 3

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 3

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng 4

1.1.2.3 Các hoạt động khác 4

1.2 Tín dụng ngân hàng 4

1.2.1 Khái niệm tín dụng 4

1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế 5

1.2.3.2 Đối với các doanh nghiệp 5

1.2.3.3 Đối với ngân hàng 6

1.3 Các quy định trong hoạt động tín dụng 6

1.4 Quy trình cho vay tại NHTM CP Sài Gòn Công Thương CN Huế 8

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.4.3 Quyết định tín dụng 9

1.4.4 Thiết lập hồ sơ tín dụng 9

1.4.5 Giải ngân 9

1.4.6 Giám sát khoản vay 9

1.4.7 Thu nợ và xử lý nợ 10

1.4.8 Thanh lý tín dụng 10

1.5 Phân tích hoạt động cho vay của NHTM 12

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu định tính 12

1.5.1.1 Thủ tục và quy chế cho vay vốn 12

1.5.1.2 Quá trình xét duyệt cho vay 12

1.5.1.3 Tinh thần thái độ phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của các bộ tín dụng 12

1.5.1.4 Cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại 13

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 13

1.5.2.1 Chỉ tiêu về doanh số cho vay và doanh số thu hồi nợ 13

1.5.2.2 Chỉ tiêu về dư nợ cho vay 14

1.5.2.3 Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động 14

1.5.2.4 Chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu và khả năng thu hồi nợ 14

1.5.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay 17

1.5.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động cho vay 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HUẾ 18

2.1 Tổng quan về NHTMCP Sài Gòn Công Thương – CN Huế 18

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về NHTMCP Sài Gòn Công Thương 18

2.1.2 Giới thiệu về NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức các phòng, ban tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế 21

2.2 Phân tích tình hình cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 25

2.2.1 Phân tích tình hình cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 thông qua các chỉ tiêu định tính 25

2.2.1.1 Về quy trình thủ tục cho vay 25

2.2.1.2 Về thời gian xét duyệt 25

2.2.1.3 Về cơ sở vật chất và khoa học công nghệ 25

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.1.4 Về đội ngũ cán bộ TD 25

2.2.2 Phân tích tình hình cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 thông qua các chỉ tiêu định lượng 26

2.2.2.1 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 26

2.2.2.2 Chỉ tiêu doanh số cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 27

2.2.2.3 Chỉ tiêu doanh số thu nợ NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 29

2.2.2.4 Chỉ tiêu về dư nợ cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 30

2.2.2.5 Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 32

2.2.2.6 Chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu và khả năng thu hồi nợ của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 33

2.2.2.7 Chỉ tiêu vòng quay vốn TD tín dụng của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 40

2.2.2.8 Các chỉ tiêu về lợi nhuận hoạt động cho vay của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 41

2.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 42

2.2.3.1 Những kết quả đạt được 42

2.2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 43

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY 45

3.1 Đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay trong thời kì hội nhập quốc tế 45

3.1.1 Khái niệm hội nhập quốc tế về NH 45

3.1.2 Tính cạnh tranh quốc tế 45

3.1.3 Cơ hội và thách thức cho NH 46

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay 46

3.2.1 Giải pháp mở rộng quy mô cho vay 46

3.2.1.1 Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường 46

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng cho vay 47

PHẦN III: KẾT LUẬN 48

1 Kết quả đạt được 48

2 Hạn chế 48

3 Hướng phát triển của đề tài 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBTD : Cán bộ tín dụng

CN : Chi nhánh

DN : Doanh nghiệp DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DSCV : Doanh số cho vay DSTN : Doanh số thu nợ

KD : Kinh doanh

KH : Khách hàng

KT : Kinh tế KTTT : Kinh tế thị trường KHCN : Khách hàng cá nhân KHDN : Khách hàng doanh nghiệp

LN : Lợi nhuận

LS : Lãi suất

NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NQH : Nợ quá hạn

TD : Tín dụng VHĐ : Vốn huy động SGCTNH : Sài Gòn Công Thương Ngân hàng SXKD : Sản xuất kinh doanh

TSĐB : Tài sản đảm bảo

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 23Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 24Bảng 2.2: Doanh số huy động vốn NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 26Bảng 2.3: Doanh số cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 27Bảng 2.4: DSTN NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 30Bảng 2.5: Dư nợ NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 31Bảng 2.6: Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động của NHTMCP Sài Gòn Công Thương

CN Huế giai đoạn 2013-2015 32Bảng 2.7: NQH NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 34Bảng 2.8: NQH trên dư nợ NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 35Bảng 2.9: Nợ xấu NHTMCM Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 38Bảng 2.10: Khả năng thu hồi nợ NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-

2015 38Bảng 2.11 : Khả năng bù đắp nợ xấu NHTMCP SGCCT CN Huế giai đoạn 2013-2015 40Bảng 2.12: Vòng quay vốn TD NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 40Bảng 2.13: Lợi nhuận cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 41Bảng 2.14: Tỷ suất sinh lời hoạt động cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 42

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay theo đối tượng và thời hạn của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 29Biểu đồ 2.2: DSCV và DSTN NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015

Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.3: NQH NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 36Biểu đồ 2.4: Nợ quá hạn NHTMCP Sài Gòn Công Thương NH Huế theo thời hạn vay 36Biểu đồ 2.5: NQH NHTMCP Sài Gòn Công Thương theo TSĐB 37Biểu đồ 2.6: NQH và nợ xấu NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 39

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường kinh doanh quốc tế đang phát triển và đòi hỏi sự cạnh tranh, hội nhập gay gắt Hoạt động ngân hàng càng ngày càng trở nên sôi động và đa dạng hơn Do đó, các ngân hàng phải tìm cách đạt được mục tiêu tạo vốn và cung ứng vốn hiệu quả cho các thành phần trong nền kinh tế, vừa mang lại lợi nhuận cho mình vừa kịp thích ứng với môi trường kinh tế năng động

Hoạt động tín dụng còn được xem như huyết mạch của nền kinh tế, là cầu nối giữa các thành phần tham gia Sự yếu kém của công tác tín dụng sẽ làm trì trệ, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của các chủ thể nói riêng và sự phát triển của nền kinh

tế nói chung Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ sở và quan trọng nhất của ngân hàng, làm thế nào để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng là câu hỏi mà các ngân hàng phải liên tục hoàn thiện mình để đạt đến Trong môi trường cạnh tranh mà các ngân hàng thương mại hiện nay phải đương đầu với rất nhiều khó khăn như việc nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng hay là chỉ số an toàn vốn tối thiểu ngày càng giảm so với tiêu chuẩn quốc tế thì việc nâng cao chất lượng của hoạt động là

2 Mục tiêu nghiên cứu

Để hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải tìm ra các biện pháp để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, qua đó thu hút nhiều khách hàng hơn, giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất mà vẫn đạt được mục tiêu kinh doanh

Trong đó, các mục tiêu cơ bản của đề tài bao gồm:

 Nghiên cứu các sản phẩm trong ngân hàng

 Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp

 Đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình cho vay tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, phân tích và tổng hợp, khái quát hóa để luận giải các vấn đề lý luận lẫn thực tiễn

5 Kết cấu đề tài

Luận văn được chia thành 3 chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Công Thương – Chi nhánh Huế

Chương 3: Các giải pháp phát triển cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Công Thương – Chi nhánh Huế

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm NHTM

NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng, thực hiện các giao dịch đó với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và các cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng vốn đó để cho vay, chiết khấu và đồng thời cung cấp các phương tiện thanh toán, cung ứng dịch vụ NH cho các đối tượng nói trên

Theo Pháp lệnh NH năm 1990 của Việt Nam, NHTM là một tổ chức KD tiền

tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của KH với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay

Theo nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009, “NHTM là NH được thực hiện toàn bộ các HĐ NH và các hoạt động KD khác có liên quan vì mục tiêu LN theo quy định của Luật tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật.”

Theo luật các tổ chức TD năm 2010, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

Chức năng của NHTM:

 Chức năng trung gian tài chính: trung gian thanh toán và trung gian tín dụng giữa các chủ thể trong nền kinh tế

 Chức năng tạo tiền: góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế

 Chức năng sản xuất: bao gồm việc huy động và sử dụng nguồn lực để tạo

ra các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn

khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền mặt, tài sản thực hay uy tín) trên

cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn

1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

 Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn 1 năm trờ xuống

 Tín dụng trung và dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn 1 năm trở lên

Căn cứ vào đảm bảo tín dụng:

 Tín dụng có bảo đảm là loại tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba; áp dụng cho các khách hàng không có mức tín nhiệm cao đối với ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp

 Tín dụng không có bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay bảo lãnh của bên thứ ba; áp dụng cho các khách hàng truyền thống, có hệ

số tín nhiệm cao và số tiền vay không lớn

Căn cứ mục đích sử dụng vốn:

 Tín dụng bất động sản: là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, có thể là tín dụng ngắn hạn cho xây dựng nhỏ và sửa chữa, tín dụng dài hạn để mua đất đau, nhà cửa…

 Tín dụng công thương nghiệp: tín dụng được cấp cho doanh nghiệp phục

vụ cho các khoản như mua hàng hóa, máy móc thiết bị, trả thuế, chi trả lương

 Tín dụng với các mục đích sử dụng khác như: tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng, tín dụng đầu tư tài chính…

Căn cứ vào chủ thể vay vốn:

 Tín dụng cá nhân, hộ gia đinh (tín dụng bán lẻ)

 Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn)

 Tín dụng cho các tổ chức tài chính

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lượng tín dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế

1.2.3.2 Đối với các doanh nghiệp

Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào

đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.3.3 Đối với ngân hàng

Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

1.3 Các quy định trong hoạt động tín dụng

Dựa trên các quy định của quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày

31/12/2001 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với

khách hàng; Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc

NHNN v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế cho vay của TCTD đối với khách

hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627 ; Công văn số 251/NHNN-CSTT của

NHNN VN ngày 28/3/2005 v/v hướng dẫn một số quy định tại QĐ

127/2005/QĐ-NHNN; Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc

NHNN v/v sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 1 của QĐ 127/2005/QĐ-NHNN và một số

văn bản khác có liên quan, Quy chế cho vay của NHTMCP Sài Gòn Công Thương, tóm tắt như sau:

I - Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn của TCTD phải đảm bảo:

1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

II - Điều kiện vay vốn:

1 Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp

- Thể loại cho vay: TCTD xem xét Quyết định cho khách hàng cho vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển

- Thời hạn cho vay: Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

- Lãi suất cho vay: Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Mức lãi suất

áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

- Mức cho vay: TCTD căn cứ nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay

- Hợp đồng tín dụng: TCTD và khách hàng vay phải lập hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất vay, thời hạn cho vay, hình thức đảm bảo, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận

- TCTD tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ, gia hạn nợ vay) trên cơ sở khả năng tài chính của mình, kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay TCTD có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ của khách hàng

- Việc cơ cấu và phân loại nợ từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện để các TCTD giám sát, quản lý và đánh giá đúng thực trạng chất lượng tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp

- Toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được coi là nợ quá hạn và phân loại vào các nhóm nợ thích hợp theo quy định

về phân loại nợ của NHNN VN

1.4 Quy trình cho vay tại NHTM CP Sài Gòn Công Thương CN Huế

1.4.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng kí những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn thiết lập hồ sơ vay

- Đối với KH đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay

- KH đủ hoặc chưa đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo với lãnh đạo NH và thông báo lại cho KH (nếu không đủ điều kiện vay)

- CBTD làm đầu mối trực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp

lệ của những hồ sơ thuộc hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo tiền vay

1.4.2 Phân tích tín dụng

Sau khi đã cấp cho KH một biên lai ghi nhận số giấy tờ đã nhận được và hẹn ngày khách hàng trở lại Ngân hàng tiến hành bước phân tích TD:

- Tìm hiểu và phân tích về KH, tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành

vi dân sự, năng lực điều hành quản lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động

- Phân tích đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính

- Mối quan hệ của KH và các TCTD: quan hệ TD và quan hệ tiền gửi

- Phân tích năng lực trả nợ của KH

Mục tiêu cơ bản của phân tích TD là định hướng các rủi ro có liên quan tới khoản vay được cấp, từ đó có kết luận tổng quát: phê chuẩn hoặc từ chối cho vay Ngoài mục tiêu này là sự đánh giá tính chính xác của các thông tin do KH cung cấp, hoặc thông qua phân tích ngân hàng có thể cải tạo một số đề nghị vay không tốt thành tốt khi KH không am hiểu

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp

1.4.3 Quyết định tín dụng

Kết quả của phân tích TD được sắp xếp có thứ tự trên tờ trình TD; với các kết quả này, NH tiến hành đối chiều với các chính sách TD của mình và các quy định trong hoạt động của NHTW đề ra quyết định tín dụng

1.4.4 Thiết lập hồ sơ tín dụng

Nội dung của bước này là pháp lý hóa quan hệ TD thông qua việc kí kết hợp đồng TD, hợp đồng thế chấp và cầm cố, hợp đồng bảo lãnh (nếu có); người kí hợp đồng TD là người đại diện theo pháp luật của NH (hoặc là giám đốc, tổng giám đốc hoặc ủy quyền) Kết thúc bước này, hồ sơ vay của NH được thiết lập với đầy đủ tính pháp lý của nó: giấy đề nghị vay, phương án kinh doanh, báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế, hợp đồng bảo đảm TD, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng tín dụng

1.4.5 Giải ngân

Ngân hàng thực hiện hợp đồng TD thông qua việc giải ngân cho KH trên cơ

sở mức TD và các điều kiện chung, cụ thể được kí trong hợp đồng TD Thời điểm giải ngân phụ thuộc vào cam kết của hợp đồng TD – cam kết này dựa trên nguyên tắc tiền vay được phát hành một lần hoặc nhiều lần tùy tiến độ thực hiện ý tưởng kinh doanh của KH – có thể xây thành lịch giải ngân Giải ngân có thể kèm theo điều kiện hoặc không, nếu đã có điều kiện (đã thỏa thuận trong hợp đồng) thì NH có thể từ chối cấp tiền vay Căn cứ để giải ngân là các chứng từ thể hiện tiến độ thực hiện ý tưởng kinh doanh: hợp đồng và các chứng từ cung cấp hàng hóa, khối lượng xây lắp hoàn thành, các thương phiếu hoặc các khoản phải thu

1.4.6 Giám sát khoản vay

Mục tiêu chính là thực hiện các điều khoản đã kí kết trong hợp đồng TD Từ

đó kiểm soát mức rủi ro tiềm ẩn phát sinh, nhằm xác định được thái độ của NH đối với khoản vay (quản lý sát sao, dự phòng và xử lý)

Phương pháp giám sát gồm nhiều cách:

- Viếng thăm tại chỗ: địa điểm kinh doanh, nơi cư trú của KH

- Giám sát các báo cáo tài chính định kỳ thông qua việc yêu cầu KH gửi các báo cáo này theo định kỳ

- Giám sát hoạt động các tài khoản của KH tại NH

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp

Nội dung giám sát là kiểm soát các yếu tố đã thỏa thuận trong hợp đồng, mà các yếu tố chính là: mục đích vay, các điều khoản ràng buộc đã có trong hợp đồng (báo cáo tài chính, bảo hiểm tiền vay, vốn, )

1.4.7 Thu nợ và xử lý nợ

Nghĩa vụ trả nợ thuộc KH, thường lịch trả nợ được ấn định trong hợp đồng

TD, NH sẽ thông báo cho KH số tiền phải thanh toán trước mỗi kỳ hạn, khi trả hết

nợ các kỳ, nghĩa vụ của khách hàng hoàn thành, NH sẽ tiến hành giải chấp

Các khoản nợ không đúng kì hạn từng kì, NH có thể linh hoạt xử lý bằng biện pháp kinh doanh của mình như: điều chỉnh kì hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

Việc xử lý nợ được thực hiện với các món nợ có vấn đề, sau kết quả tái xét, với các biện pháp hoặc là khai thác hoặc là thanh lý

1.4.8 Thanh lý tín dụng

Có 2 trường hợp được tiến hành khi thanh lý TD:

- Thanh lý mặc nhiên: khi KH trả nợ đầy đủ và đúng hạn

- Thanh lý bắt buộc: khi KH vi phạm hợp đồng TD, mà các giải pháp có tính khai thác không thành công

Nghiệp vụ cho vay được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ dưới đây

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp

Hợp đồng đã giải ngân

Theo dõi khoản vay

Giấy báo nợ Lập giấy báo

nợ đến hạn

Lập tờ trình xin gia hạn

Trả nợ

Xin gia hạn

Thu nợ

Thanh lý hợp đồng

Giải ngân

Duyệt

Văn bản cho vay

Duyệt

Hợp đồng được giải ngân

(2) (1)

(3) (4)

(5)

(6)

(7)

(8) (9)

(10)

(11)

(12) (13)

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp

1.5 Phân tích hoạt động cho vay của NHTM

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

1.5.1.1 Thủ tục và quy chế cho vay vốn

Đây là khâu tiếp xúc đầu tiên của KH với NH Thủ tục làm việc, tinh thần thái độ phục vụ KH của các cán bộ TD sẽ gây ấn tượng mạnh cho KH Yêu cầu về các thủ tục giấy tờ đơn giản, không gây phiền hà, thời gian xét duyệt nhanh chóng, kết hợp với thái độ phục vụ chu đáo nhiệt tình của cán bộ TD sẽ tạo cho KH một tâm lý thoải mái, tạo niềm tin và hình ảnh tốt đối với KH

Quy trình cho vay cần phục vụ tốt nhất cho KH nhưng phải đảm bảo đúng quy chế cho vay vốn TD Cán bộ TD cần thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tác thẩm định về dự án, khả năng tài chính, năng lực pháp lý của KH, về TSĐB nhằm đưa ra những quyết định hợp lý nhất vừa phục vụ tốt cho KH và phòng ngừa rủi ro

1.5.1.2 Quá trình xét duyệt cho vay

KH đến với NH đều mong muốn được vay vốn phù hợp với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất Hoạt động cho vay của NH được thể hiện trên cơ sở nỗ lực phục vụ KH tốt nhất nhưng cũng phải đảm bảo an toàn khoản vay Hiện nay, quy định thời hanjn xét duyệt cho vay tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin vay vốn Trong khoảng thời gian này, NH phải làm rất nhiều công việc trong công tác thẩm định Với một số KH lâu năm và truyền thống thì công tác thẩm định tốn ít thời gian và chi phí hơn, các thông tin có độ chính xác và tin cậy cao, vì vậy, thời gian xét duyệt cho vay ngắn hơn Với một KH mới thì công tác thẩm định vất

vả hơn, việc thu thập thông tin có nhiều hạn chế nên chi phí và thời gian cho thẩm định là cao hơn

Giai đoạn này yêu cầu phải có những cán bộ TD giỏi và có khả năng chuyên môn cao nhằm đưa ra những quyết định chính xác trong khoảng thời gian nhanh nhất, được yêu cầu nâng cao chất lượng cho vay của NH

1.5.1.3 Tinh thần thái độ phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của các bộ tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp

Năng lực và trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế của cán bộ TD có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khoản vay

1.5.1.4 Cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại

Một cơ sở vật chất tốt luôn khiến KH hài lòng khi sử dụng các dịch vụ của

NH, tạo sư hứng khởi cho chính cán bộ TD khi thực hiện tốt công việc của mình

Ứng dụng các tiến bộ công nghệ giúp NH tiếp cận nguồn thông tin KH chính xác hơn, đánh giá về các dự án, phương án SXKD tốt hơn phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng

Đây là chỉ tiêu quan trọng mà mọi NH luôn phải chú trọng để phát triển, nhìn lại các hạn chế để khắc phục, điều chỉnh kịp thời

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng

1.5.2.1 Chỉ tiêu về doanh số cho vay và doanh số thu hồi nợ

Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà NH đã giải ngân cho KH vay Số liệu về DSCV qua các năm sẽ thể hiện xu hướng hoạt động cho vay của NH, cho thấy hoạt động cho vay được mở rộng hay thu hẹp qua các năm Tuy nhiên, việc DSCV tăng không đồng nghĩa với tín hiệu tốt của hoạt động NH và ngược lại, DSCV giảm chưa chắc đã là tín hiệu xấu Chỉ tiêu DSCV cần được xem xét trong mối tương quan với các chỉ tiêu khác, đặt trong điều kiện về tiềm lực NH và bối cảnh nền KT vĩ mô tại một thời điểm nhất định

Trong phạm vi khóa luận này, DSCV được phân tích theo đối tượng vay (KHCN, KHDN) và thời hạn vay (ngắn, trung và dài hạn) theo số tuyệt đối và số tỷ

lệ Số tỷ lệ được tính dựa trên công thức sau:

(1) Tỷ trọng cho vay theo tiêu thức a = Doanh số cho vay theo tiêu thức a

Tổng doanh số cho vay

Doanh số thu nợ phản ánh lượng vốn mà NH được hoàn trả trong một thời

kì Doanh số này thể hiện khả năng thu nợ của NH tại thời kì ấy DSTN và DSCV

có thể có mối quan hệ tăng/giảm cùng chiều hoặc là không có mối quan hệ Điều này phụ thuộc vào thời hạn của các khoản vay tại thời kì đó và các thời kì trước Trong trường hợp tỷ trọng các khoản vay xét về thời hạn (ngắn, trung và dài hạn)

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp

trong DSCV là không đổi qua các năm thì người phân tích co thể dự đoán được xu hướng của DSTN vào các năm tiếp theo

Trong phạm vi khóa luận này, DSTN được phân tích theo đối tượng vay (KHCN, KHDN) và thời hạn vay (ngắn, trung và dài hạn) theo số tuyệt đối và số tỷ

lệ Số tỷ lệ được tính dựa trên công thức sau:

(2) Tỷ trọng thu nợ theo tiêu thức a = Doanh số thu nợ theo phương thức a

1.5.2.2 Chỉ tiêu về dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh chất lượng vốn vay của NH đã được giải ngân tại một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu này được tính bằng số tuyệt đối, công thức:

(3) Dư nợ năm i= Dư nợ năm (i-1) + Doanh số cho vay năm i – Doanh số thu nợ năm i

Theo lý thuyết, dư nợ cho vay cao được xem là tín hiệu tốt và nếu NH cho vay được nhiều thì chứng tỏ uy tín cao Ngược lại nếu dư nợ cho vay thấp thì NH không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay Chỉ tiêu này cũng có lúc được sử dụng để đánh giá năng lực của cán bộ TD Tuy nhiên, không thể đánh giá một cách độc lập hoàn toàn mà phải kết hợp trong mối quan hệ với tỷ lệ an toàn trong từng khoản vay

1.5.2.3 Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn của NHTM, tỷ lệ vốn huy động được sử dụng để cho vay và giúp trả lời câu hỏi liệu nguồn VHĐ của NH có đáp ứng được nhu cầu vay vốn của KH không, dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động được tính theo công thức:

(4) Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động = Tổng vốn huy động Dư nợ cho vay

1.5.2.4 Chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu và khả năng thu hồi nợ

Chỉ tiêu về nợ quá hạn: phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động cho vay

của NH, thể hiện tỉ lệ phần trăm các khoản vay so với dư nợ hoạt động cho vay Nếu ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay thì có thể tăng được lợi nhuận, tuy nhiên nếu ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận mà ồ ạt mở rộng cho vay, thiếu sự thẩm định

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp

(5) Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ cho vay Nợ quá hạn

Trong đó, NQH là nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5 trong 5 nhóm nợ được phân loại theo thông tư Số: 15/2010/TT-NHNN ngày 16/06/2010 như sau:

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp

Dựa vào cách phân loại các nhóm nợ, ta có thể biết được tình hình các khoản vay Thông thường, nếu NQH (nợ thuộc nhóm 4 đến nhóm 4) càng lớn thì tình hình cho vay ở trạng thái không tốt Chỉ tiêu NQH thường được so sánh với tỉ lệ 5%, nếu chỉ tiêu này càng thấp và nhỏ hơn 5% thì chất lượng cho vay càng cao Ngược lại chỉ tiêu này càng cao và lớn hơn 5% thì chất lượng cho vay của NHTM càng thấp

Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết mà không có lý

do chính đáng thì sẽ bị chuyển thành NQH với LS là 150% so với LS ban đầu NQH được chia thành:

- NQH do định kì trả nợ ngắn hơn chu kì SXKD của KH, vì một lý do nào

đó mà chưa thu được tiền bán hàng nên KH chưa trả nợ theo đúng thời hạn đã cam kết, do đó NH phải chuyển NQH, NQH loại này có khả năng thu hồi cao

- NQH do KH vay vốn không còn khả năng trả nợ cho NH (do KH bị phá sản, KD thua lỗ, gặp rủi ro thiên tai, bị lừa đảo,…) NH phải chuyển sang NQH chờ

xử lý Loại này được gọi là nợ khó đòi và khả năng thu hồi nợ này rất thấp

Chỉ tiêu về nợ xấu: việc xem xét về chỉ tiêu khả năng thu hồi nợ của NH

phục vụ cho phân tích tình hình cho vay của NH, công thức:

(6) Khả năng thu hồi nợ = Nợ xấu

Để đánh giá tổng quan nhất nợ xấu của tình hình cho vay tại NHTM, cần xem xét khả năng bù đắp nợ xấu của NH, công thức:

(7) Khả năng bù đắp nợ xấu = Dự phòng rủi ro

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp các khoản dự phòng do tổn thất nợ

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp

1.5.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay

(8) Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của TD NH càng nhanh, điều này chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn Do đó chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả hoạt động cho vay của NH càng tốt

Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối, nếu một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn dư nợ thì chỉ tiêu này sẽ không cao bằng NHTM khác cho các doanh nghiệp thương mại vay, nhưng điều đó cũng không có nghĩa là chất lượng cho vay của NHTM này lại kém hơn Từ thực tế trên để có nhận xét tương đối chính xác về hiệu quả cho vay, các tiêu thức tính toán cần phải đồng nhất, vòng quay vốn tính toán cho vay phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn cho vay và đối tượng cho vay cụ thể

1.5.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động cho vay

(9) Tỷ suất sinh lời của hoạt động cho vay = Lợi nhuận từ hoạt động cho vay Dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản vay, cho biết một đồng dư nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này cao tức lợi nhuận

từ hoạt động cho vay mang lại lớn

Để phân tích hoạt động cho vay thì không thể chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu đơn lẻ mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng

để có thể đưa ra kết luận một cách chính xác nhất Hệ thống các chỉ tiêu phải thường xuyên được kiểm tra và đánh giá Có như vậy, tình hình cho vay mới được phân tích một cách khách quan, từ đó, NH nhìn nhận được mặt tốt và hạn chế của hoạt động cho vay, phân tích là nền tảng của đánh giá để từ đó, NHTM có thể thực hiện các biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng cho vay và tránh được các rủi ro trong hoạt động này

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Tổng quan về NHTMCP Sài Gòn Công Thương – CN Huế

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về NHTMCP Sài Gòn Công Thương

Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Sài Gòn Công Thương Tên gọi chính thức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương Tên thường dùng: Sài Gòn Công Thương Ngân hàng

Tên quốc tế: Saigon Bank for Industry and Trade Gọi tắt: Saigonbank

Là NHTMCP Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệ thống NHTMCP Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987, trước khi có Luật Công ty

và Pháp lệnh NH với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian hoạt động là

- Năm 1992, sau một thời gian vận động các thành phần kinh tế tham gia mua cổ phần, vốn điều lệ tăng lên 9,25 tỷ đồng

- Năm 1993, được sự chấp thuận của Thống đốc NH Nhà nước Việt Nam theo công văn số 192/CV-NH5 ngày 04 tháng 05 năm 1993, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên thành 50,54 tỷ đồng

- Năm 1995, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 99,825 tỷ đồng

- Năm 2002, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 181,996 tỷ đồng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp

- Năm 2004, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 303,550 tỷ đồng

- Năm 2005, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng

- Năm 2006, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 689,255 tỷ đồng

- Năm 2007, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 1.020 tỷ đồng

- Năm 2009, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng

- Ngày 05/10/2010, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 1.742 tỷ đồng

- Ngày 29/12/2010, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 2.460 tỷ đồng

- Ngày 30.12.2011, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương tăng vốn điều

Tính đến năm 2015, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương có quan hệ đại lý với 562 ngân hàng và chi nhánh tại 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Hiện nay NHTMCP Sài Gòn Công Thương là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP… và là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram

Ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động… với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, NHTMCP Sài Gòn Công Thương còn quan tâm và

mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công ty liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài … hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại các địa phương trong cả nước

Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống NH Thương mại Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương sẽ liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp

dịch vụ, thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ NH tiên tiến … nhằm thực hiện thành công mục tiêu là một trong những Ngân hàng TMCP lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống NHTMCP

2.1.2 Giới thiệu về NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế

NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế được thành lập từ tháng 7 năm

2006 Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích không lớn lắm, mật độ dân số không cao như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, số lượng tổ chức tín dụng lại hoạt động khá nhiều, nên bước đầu gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh rất gay gắt Người dân Huế vốn ít thích sự thay đổi, nên để tìm kiếm, thu hút và thay đổi địa chỉ giao dịch của khách hàng từ một tổ chức tín dụng khác đền với NHTMCP Sài Gòn Công Thương thật không dễ chút nào Tuy vậy, tập thể lãnh đạo và nhân viên quyết tâm tập trung khắc phục những khó khăn, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho Chi nhánh nhận thức được không còn cách nào khác là phải đoàn kết một lòng, phát huy tinh thần làm chủ tập thể, tính năng động, sáng tạo trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Chi nhánh chủ động nghiên cứu, nắm bắt tình hình cạnh tranh về nguồn vốn

để kịp thời điều chỉnh lãi suất, tăng cường các hình thức khuyến mãi phù hợp Triển khai các lực lượng tiếp cận các đối tượng khách hàng, duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống, chú trọng những khách hàng tiềm năng, đẩy mạnh công tác huy động vốn, tập trung tăng cường tín dụng, hiệu quả kinh tế làm khâu đột phá Mặt khác, chi nhánh quyết tâm huấn luyện nhân viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng phong cách riêng của NHTMCP Sài Gòn Công Thương

CN Huế, chăm sóc và phục vụ khách hàng hết lòng Những tiêu chí thu hút khách hàng chính là thái độ phục vụ của nhân viên, sản phẩm cạnh tranh; từ đó chi nhánh thường xuyên tăng cường công tác tiếp thị giao lưu với các khách hàng mới, tìm hiểu khách hàng cần gì và yêu cầu như thế nào để từng bước đáp ứng, thu hút khách

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp

Tất cả những sự cố gắng đó đều giúp cho NH đạt kết quả như đã đề ra Đối với khách hàng, CN Huế trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy Chất lượng phục vụ ngày càng tăng, số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng nhiều,bước đầu thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng khi đến với NH

Tiếp tục khẳng định thương hiệu NHTMCP Sài Gòn Công Thương, CN Huế

sẽ mở rộng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường tiếp thị một số dự án

mở rộng tài chính cho vay cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, phát triển nông thôn theo chủ trương phát triển kinh tế của Thừa Thiên Huế

2.1.3 Cơ cấu tổ chức các phòng, ban tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế

 Ban giám đốc

Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, phụ trách chung về các hoạt động của

NH Giám đốc là người có quyền lãnh đạo cao nhất, có quyền giải quyết mọi việc trong NH

 Phòng kinh doanh

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân và tổ chức kinh tế để huy động vốn, xử lý các giao dịch liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, quản lý các hoạt động của các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch Đây là phòng mũi nhọn trong hoạt động kinh doanh của NH, phần lớn chi nhánh thu được từ hoạt động cho vay, hình thức cho vay rất đa dạng: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho vay khác Các cán bộ phụ trách từng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay. - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay (Trang 18)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế (Trang 28)
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương (Trang 30)
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 (Trang 31)
Bảng 2.3: Doanh số cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Bảng 2.3 Doanh số cho vay NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn (Trang 34)
Bảng 2.4: DSTN NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Bảng 2.4 DSTN NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 (Trang 37)
Bảng 2.5: Dư nợ NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Bảng 2.5 Dư nợ NHTMCP Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 (Trang 38)
Bảng 2.9: Nợ xấu NHTMCM Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Bảng 2.9 Nợ xấu NHTMCM Sài Gòn Công Thương CN Huế giai đoạn 2013-2015 (Trang 45)
Bảng 2.11 : Khả năng bù đắp nợ xấu NHTMCP SGCCT CN Huế - Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương   chi nhánh huế
Bảng 2.11 Khả năng bù đắp nợ xấu NHTMCP SGCCT CN Huế (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w