1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng

82 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS TRONG CHĂN NUÔI HEO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÔ H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ XUÂN QUỲNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ XUÂN QUỲNH 4105679/Sinh viên

12-2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

-

Lời cảm tạ đầu tiên em xin chân thành gửi đến gia đình,đặc biệt là cha mẹ- người đã tạo điều kiện cho em được bước chân vào giảng đường đại học,luôn ủng hộ và hết lòng giúp đỡ em trên mọi con đường

Trải qua hơn 3 năm học tại ngôi trường Đại Học Cần Thơ em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô của trường và khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh, Thầy Nguyễn Ngọc Lam đã hết lòng truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp em có thể hoàn thành tốt chương trình học của mình Đặc biệt, em vô cùng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thụy Ái Đông,nhờ có những lời khuyên,kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của cô truyền đạt đã giúp em hoàn thành tốt bài luận văn của mình

Xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn,Chi Cục Thú Y cùng những người dân Huyện Kế Sách,Tỉnh Sóc Trăng đã nhiệt tình cung cấp thông tin và tài liệu để em có thể hoàn thành tốt đề tài này

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong quá trình thực hiện có gì

sơ suất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng,em xin kính chúc quý Thầy Cô khoa Kinh tế Quản Trị Kinh Doanh,thầy Nguyễn Ngọc Lam và cô trần Thụy Ái Đông được nhiều sức khỏe và thành công trên con đường giảng dạy

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Xuân Quỳnh

Trang 4

TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Lê Thị Xuân Quỳnh

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG i

LỜI CẢM TẠ ii

TRANG CAM KẾT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH BẢNG vii

DANH SÁCH HÌNH viii

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1.1 Sơ lược về biogas 7

2.1.2 Khái quát về lịch sử phát triển và tình hình sử dụng biogas ở Việt Nam 15

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình biogas trong chăn nuôi heo của nông hộ 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 18

Trang 6

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 19

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21

3.1.Vị trí địa lý và hành chính 21

3.2 Điều kiện tự nhiên 21

3.3 Lợi thế tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên 22

CHƯƠNG 4 26

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS TRONG CHĂN NUÔI HEO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG 26

4.1 THÔNG TIN CHUNG 26

4.1.1 Thông tin đáp viên 26

4.1.2 Đặc điểm chăn nuôi heo nông hộ 28

4.1.3 Hiểu biết của nông hộ về mô hình biogas 31

4.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH XẢ THẢI TRONG CHĂN NUÔI HEO CỦA NÔNG HỘ KHÔNG ÁP DỤNG BIOGAS 35

4.2.1 Cách thức xả thải trong chăn nuôi heo của nông hộ không áp dụng biogas 35

4.2.2 Hình thức xả thải trong chăn nuôi heo của nhóm hộ không áp dụng biogas 36

4.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS TRONG CHĂN NUÔI HEO 37

4.3.1 Một số thông tin về mô hình biogas nông hộ đang áp dụng 37

4.3.2 Số lượng heo thay đổi và khó khăn trong quá trình sử dụng hầm ủ 41

4.3.3 Các lợi ích đã tận dụng từ mô hình biogas 44

4.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS TRONG CHĂN NUÔI 46

Trang 7

4.5 ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN TRONG

QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS 52

4.5.1 Điểm mạnh 52

4.5.2 Điểm yếu 52

4.5.3 Các giải pháp 52

CHƯƠNG 5 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 KẾT LUẬN 56

5.2 KIẾN NGHỊ 57

PHỤ LỤC 61

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Lợi thế về tiềm năng tài nguyên đất đai của Huyện Kế Sách 21

Bảng 3.2 Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa năm 2012 và năm 2013 của Huyện Kế Sách 23

Bảng 3.3 Thống kê số lượng đàn bò, gà, heo của Huyện năm 2013 23

Bảng 4.1 Giới tính, trình độ học vấn của nông hộ 26

Bảng 4.2 Tuổi, số thành viên trong gia đình và thu nhập của nông hộ 27

Bảng 4.3 Nghề nghiệp và thu nhập của nông hộ 28

Bảng 4.4 Đặc điểm chăn nuôi heo của Huyện Kế Sách 29

Bảng 4.5 Tổng số lượng heo và diện tích chuồng nuôi của nông hộ 29

Bảng 4.6 Kênh thông tin về hầm ủ/túi ủ biogas 31

Bảng 4.7 Hiểu biết về lợi ích của biogas giữa 2 nhóm nông hộ chăn nuôi 32

Bảng 4.8 Tập huấn và mong muốn tập huấn của nông hộ 34

Bảng 4.9 Loại hầm ủ nông hộ sử dụng 38

Bảng 4.10 Số năm hoạt động,khoảng cách từ hầm ủ tới nhà và kích thước hầm ủ của nông hộ 38

Bảng 4.11 Vị trí đặt hầm ủ 39

Bảng 4.12 Nguồn vốn để xây hầm ủ của nông hộ 40

Bảng 4.13 Chi phí xây hầm ủ 40

Bảng 4.14 Loại nhà vệ sinh ở các nông hộ chăn nuôi 41

Bảng 4.15 Số lượng gia súc thay đổi sau khi xây hầm/túi ủ 41

Bảng 4.16 Vấn đề và nguyên nhân xảy ra khó khăn trong quá trình sử dụng hầm ủ 42

Bảng 4.17 Loại chất đốt trước khi sử dụng biogas 44

Bảng 4.18 Giảm mùi hôi,ruồi nhặng 45

Bảng 4.19 Loại đèn nông hộ dùng cho máy phát điện bằng biogas 46

Bảng 4.20 Cách xả thải của nông hộ không hộ không có biogas 35

Bảng 4.21 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình 47

Bảng 4.22 Mô tả các biến độc lập được đưa vào mô hình hồi quy dựa trên 48

Trang 9

Bảng 4.23 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biogas trong chăn nuôi của nông hộ 49

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hầm nắp nổi(xuất xứ Ấn Độ) 9

Hình 2.2 Hầm nắp cố định (xuất xứ Trung Quốc) 10

Hình 2.3 Hầm kiểu túi ủ bằng nhựa(xuất xứ Colombia) 11

Hình 2.4 Hầm chế tạo sẵn(composit) 12

Hình 2.5 VACVINA cải tiến(xuất xứ Việt Nam) 13

Hình 3.1 Bản đồ vị trí Huyện Kế Sách 21

Hình 4.1 Tình hình tiêu thụ heo của nông hộ 30

Hình 4.2 Tỷ lệ số hộ biết về chương trình hỗ trợ xây hầm biogas của hộ có biogas 33

Hình 4.3 Tỷ lệ số hộ biết về chương trình hỗ trợ xây hầm biogas của hộ không có biogas 34

Hình 4.4 Lý do xây hầm biogas của nông hộ 37

Hình 4.5 Cách xử lý bã thãi từ hầm/túi ủ 43

Hình 4.6 Cách thức xả thải 36

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PE (Polyetylen): nhựa nhiệt dẻo

OXFAM: tổ chức chống nạn đói và nghèo khổ

UNICEF (United Nations Children's Fund): Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations): Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

R&D (Research and Development): nghiên cứu và phát triển

VAC: vườn, ao, chuồng

VACVINA: hội làm vườn Việt Nam

CERs: chứng chỉ giảm phát thải

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Định hướng bảo vệ môi trường là một trong những chiến lược đang được quan tâm hàng đầu của cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, hơn 70% người dân Việt Nam sống ở nông thôn, miền núi, trong đó khoảng 80% lao động nông nghiệp (Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009) Tuy nhiên, ở nông thôn cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, vấn đề quản lý chất thải trong sinh hoạt và chăn nuôi chưa được xử lý thích hợp, cụ thể số hộ ở nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh chỉ đạt khoảng 40% và chỉ có gần 30% số hộ có công trình hợp vệ sinh hợp tiêu chuẩn (Bộ tài nguyên và môi trường, 2012), mỗi năm hoạt động nông nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại (Báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên

và Môi trường, 2012)…điều này là nguyên nhân gây ra không ít ô nhiễm cho môi trường hiện nay

Việt Nam là một nước nông nghiệp đồng thời là một trong những quốc gia có tốc độ gia tăng dân số cao trên thế giới, tính đến nay đã có khoảng 90 triệu dân đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 7 trong khu vực Châu Á (Tổng cục Dân số, 2013) Do đó nhu cầu tiêu thụ các nguồn năng lượng: xăng, dầu, gas, điện… Phục vụ cho sinh hoạt, nông nghiệp chiếm khối lượng khá lớn Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, những nguồn năng lượng này ngày càng trở nên khan hiếm Giá xăng, dầu tăng vọt, ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại giá xăng có lúc tăng đến 24.000-25.000đ/lít so với 2009 là 19000đ/1lít, giá gas tăng đến 350.000đ/1 bình so với 2009 là 280.000đ/1 bình (Vnexpress, 2012), giá điện cũng tăng nhanh gây áp lực cho nhiều người dân trong sinh hoạt cũng như canh tác Bên cạnh đó, đối với các nhà nông giá cả phân bón cũng là một bài toán bắt buộc, chưa kể đến dư lượng các chất độc hại gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống

Từ những thực trạng cấp thiết trên, biogas được xem là một giải pháp khá hữu hiệu, mang lại lợi ích lâu bền và thân thiện với môi trường, trong chăn nuôi dù nuôi ít hay nhiều đều có một mức độ ảnh hưởng nhất định đến môi trường xung quanh, biogas không những giải quyết được tình trạng mùi hôi uế

từ các chất thải nông nghiệp gây ô nhiễm mà còn mang lại một lượng phân bón hữu cơ ổn định, hơn thế nữa, mô hình còn cung cấp một nguồn năng lượng sạch và rẻ tiền giúp đáp ứng được nhiều yêu cầu trong sinh hoạt, đun nấu, thắp sáng của người dân…

Trang 13

Kế Sách là một trong những Huyện ứng dụng mô hình biogas trong chăn nuôi ở quy mô hộ gia đình khá phổ biến, với lợi thế về kinh nghiệm chăn nuôi heo từ lâu đời, nhiều hộ gia đình đã nhanh chóng tiếp thu được công nghệ khí sinh học vào trong công việc chăn nuôi của mình, mang lại nhiều lợi ích thực tiễn đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh đó, do nhiều nguyên nhân, vẫn còn một số không ít nông hộ chăn nuôi heo vẫn chưa áp dụng mô hình này Chính vì vậy

việc “Phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas trong chăn nuôi heo ở Huyện Kế Sách, Tỉnh sóc Trăng” là cần thiết, nhằm có cái nhìn tổng quan hơn về thực

trạng ứng dụng mô hình, những vấn đề tồn tại, các yếu tố ảnh hưởng đến người dân trong quyết định xây hầm ủ,từ đó đề ra một số giải pháp cải thiện tình hình sử dụng mô hình biogas trong chăn nuôi của Huyện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas trong chăn nuôi heo ở Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện những vấn đề khó khăn

trong quá trình sử dụng mô hình biogas trong chăn nuôi

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.2 Các giả thuyết cần kiểm định

-Giả thuyết tồn tại mối quan hệ giữa xác suất áp dụng mô hình biogas vào chăn nuôi với các yếu tố sau: chi phí cao, số con/lứa, mong muốn tập huấn, bỏ trống chuồng, kinh nghiệm chăn nuôi, tuổi, tình hình tiêu thụ, thành viên gia đình

Trang 14

2.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sử dụng biogs tại Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng ra sao? -Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biogas của nông hộ? Mức độ ảnh hưởng của chúng ra sao?

-Những khó khăn trong quá trình sử dụng biogas là gì? Những giải pháp nào có thể cải thiện những khó khăn trong quá trình sử dụng mô hình biogas trong chăn nuôi tại Huyện?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng

1.4.2 Thời gian

Thời gian từ năm 2010 đến tháng 6/2013

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào các nông hộ chăn nuôi heo có áp dụng và không áp dụng mô hình biogas ở Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trần Tấn Định (2010) đã “Khảo sát tình hình sử dụng hầm ủ biogas tại xã An Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hầm ủ biogas”, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kết quả khảo sát trên 65/105 hộ chăn nuôi có

xây dựng hầm biogas cho thấy phần lớn các hộ đều sử dụng biogas làm chất đốt, làm giảm đáng kể lượng khói thải ra so với việc nấu bằng củi như trước đây, lý do mà người dân lắp đặt hầm ủ để cải thiện môi trường xung quanh chuồng trại chiếm 35,38%, để sử dụng khí đốt cho sinh hoạt chiếm 46,15%, để được hỗ trợ vốn chiếm 12,31%, lo ngại sự bắt buộc của Nhà Nước sau này chiếm 6,15%, đa phần người dân đều có chung ý kiến mô hình biogas rất hiệu quả trong việc xử lý chất thải trong chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường Tuy nhiên, về lực lượng hỗ trợ và chi phí xây dựng cũng như kỹ thuật còn nhiều hạn chế, cần tăng cường hoạt động tuyên truyền, tập huấn nhằm nâng cao lợi ích mô hình cùng với các biện pháp hỗ trợ vốn, kỹ thuật, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận công nghệ mới và ứng vào cuộc sống giúp chăn nuôi

có hiệu quả hơn

Lê Thanh Sang (2012) tiến hành “Đánh giá hiệu quả mô hình biogas đối với nông hộ chăn nuôi heo tại hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang”, kết quả khảo sát trên 200 hộ, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để

Trang 15

phân tích thực trạng chăn nuôi heo ở Huyện, đồng thời sử dụng phương pháp

so sánh số tương đối và tuyệt đối để so sánh các lợi ích (chi phí) trước và sau

khi áp dụng mô hình biogas để xem xét sự biến động về lợi ích (chi phí) Dựa trên phân tích các chi phí cho một hầm ủ cùng với những doanh thu có được từ

mô hình từ đó ta tính các tỷ suất doanh thu trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả tài chính mô hình biogas

Từ kết quả nghiên cứu về thực trạng chăn nuôi và ứng dụng mô hình,hiệu quả tài chính mà mô hình mang lại đưa ra một số giải pháp nhằm giúp người dân nâng cao hiệu quả mô hình biogas Kết quả cho thấy khi áp dụng mô hình biogas người dân chủ yếu sử dụng cho khí đốt và phân bón, có thể tiết kiệm trung bình mỗi năm khoảng 2.120.621 đồng cho chi phí chất đốt so với các nguồn nhiên liệu khác, 680.500 đồng chi phí cho cây trồng, giảm thiểu được lượng khói thải khi đốt,tiết kiệm thời gian và giả quyết được vấn đề hôi uế, ô nhiễm môi trường Đa phần người dân áp dụng mô hình biogas trong chăn nuôi với quy mô khoảng từ 21-50 con, tuy nhiên do chi phí để lắp đặt hầm ủ khá cao nên đòi hỏi cần phải có sự tài trợ từ chính quyền địa phương, đặc biệt

là đối với các hộ nghèo, khó khăn,mở rộng công tác tuyên truyền tập huấn hướng dẫn người dân các kĩ thuật sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cao hiểu biết

về lợi ích lâu dài mà biogas mang lại

Nguyễn Thị Thu Trang (2012) “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận áp dụng biogas vào chăn nuôi heo của nông hộ ở Vĩnh Long và Tiền Giang” Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng chăn nuôi heo tại hai tỉnh bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tương đối và tuyệt đối thông qua số liệu điều tra từ người dân Đồng thời phân tích

hiệu quả tài chính trong chăn nuôi heo giữa nông hộ có sử dụng mô hình

biogas và nông hộ không sử dụng biogas bằng cách dùng kiểm định T-test

kiểm định sự bằng nhau về hiệu quả tài chính giữa nông hộ có áp dụng mô hình biogas và hộ không có áp dụng biogas Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận áp dụng biogas vào chăn nuôi của các nông

hộ (Nhóm kinh tế - xã hội: khả năng trả chi phí để xây dựng hầm ủ biogas, tổng thu nhập, có gas sử dụng,giả định giá năng lượng tăng 25% Nhóm nhận thức của nông hộ: kiến thức về công nghệ biogas, có lợi cho môi trường; Nhóm hoạt động chăn nuôi heo:nuôi heo liên tục, heo thịt/lứa Nhóm Tổ chức: chính sách trợ giá, chương trình tập huấn,mong muốn tập huấn Nhóm kỹ

thuật: diện tích mặt bằng) dựa vào phương pháp hồi quy nhị nguyên, cuối

cùng là một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo bằng việc áp dụng

mô hình biogas cho xử lý chất thải và nhiều lợi ích khác Thực trạng khảo sát trên 200 hộ thuộc hai Tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang, trong đó có 50 hộ áp

Trang 16

dụng mô hình biogas vào chăn nuôi heo và 50 hộ không có áp dụng mô hình biogas cho thấy trung bình một lứa heo nông hộ phải chi khoản 41 triệu đồng, trong khi doanh thu đạt được chỉ có 40 triệu, trung bình người dân cả 2 tỉnh phải chịu lỗ khoảng 1 triệu đồng/lứa Đây là một kết quả không mấy khả quan cho nông hộ năm 2012 Đó cũng là lý do cho thấy việc chăn nuôi không hiệu quả,thể hiện thông qua các tỷ số tài chính, lợi nhuận/tổng chi phí(-0.03), lợi nhuận/doanh thu (-0.06) Tỷ lệ các hộ lời chiếm khá thấp (36%), mức lời bình quân chỉ 4.091 đồng/kg Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận áp dụng biogas vào chăn nuôi heo bằng phương pháp hồi quy nhị nguyên cho thấy có 5 yếu tố (khả năng trả chi phí, giá năng lượng tăng 25%, lợi ích cho môi trường, tập huấn, đất xây biogas) tác động cùng chiều với quyết định áp dụng và yếu tố có gas sử dụng khi áp dụng mô hình lại làm giảm ý muốn sử dụng biogas của nông hộ Cuối cùng tác giả đề xuất một số giải pháp ổn định tình hình chăn nuôi, giảm chi phí xây dựng hầm biogas, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và kiến thức về biogas cho nông dân,đồng thời cần quy định về các chuẩn mực trong chăn nuôi.

Lưu Thanh Đức Hải và Nguyễn Hồng Giang (2011) đã “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng dến sự hài lòng của du khách đến du lịch ở Kiên Giang” Tác giả sử dụng hệ số Cronbach alpha để kiểm định thang đo mức độ

hài lòng về chất lượng dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch bằng

phân tích nhân tố khám phá Kết quả phân tích cho thấy trong phạm vi

nghiên cứu với 295 du khách đến Kiên Giang thì sự hài lòng của du khách có liên quan đến năm yếu tố: tiện nghi cơ sở lưu trú, phương tiện vận chuyển thoải mái, thái độ hướng dẫn viên, hạ tầng cơ sở và hình thức hướng dẫn viên,thông qua 14 biến quan sát Trong đó, thái độ hướng dẫn viên là yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của du khách, kế tiếp là ngoại hình của hướng dẫn viên, sự thoải mái phương tiện vận chuyển, hạ tầng cơ sở và cuối cùng là tiện nghi cơ sở lưu trú

Nguyễn Ngọc Sơn, Huỳnh Cẩm Linh và Đặng Kiều Nhân (2007) phân

tích các “Yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận biogas của nông dân trong

mô hình canh tác vườn-ao-chuồng-biogas ở vùng nước ngọt ĐBSCL”

Nhóm tác giả phân tích các yếu tố kinh tế-xã hội và môi trường của việc áp dụng biogas trong hệ thống VAC Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng biogas của nông dân đang và chưa áp dụng biogas ở các

vùng sinh thái khác nhau và đề xuất một số giải pháp kĩ thuật, xã hội Phân tích phương sai (ANOVA) để đánh giá hiệu quả kinh tế của nông hộ/năm

Kết quả phân tích về hiệu quả kinh tế trong năm và chăn nuôi giữa 3 nhóm nông dân cho thấy nông hộ áp dụng biogas có hiệu quả kinh tế cao hơn Đồng

Trang 17

thời cho thấy yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định sử dụng biogas đối với:

-Hộ đang sử dụng biogas: lợi ích kinh tế (56%), không làm ô nhiễm môi trường(27,7%)

-Hộ không sử dụng biogas: giá heo thấp (16%),chất đốt tại chổ đủ và thiếu nơi đặt túi/hầm ủ (14,5)%

Yếu tố khiến nông dân chấp nhận áp dụng biogas trong tương lai: chất đốt, tiết kiệm tiền và không ô nhiễm môi trường Ngược lại, yếu tố nuôi heo ít

và lỗ, thiếu kĩ thuật đặt túi ủ, thiếu đất đặt túi ủ khiến nông hộ không chấp nhận áp dụng biogas

Trang 18

Biogas hay còn gọi là khí sinh học là một hỗn hợp khí nhẹ hơn không khí

có nhiệt độ bốc lửa khoảng 7000

C, bao gồm metan (CH4), và một số chất phát sinh từ sự phân hủy các vật chất hữu cơ (phân động vật hoặc các phụ phẩm từ nông nghiệp) lên men trong điều kiện không có không khí (quá trình yếm khí), xúc tác nhờ nhiệt độ 20-400C, vi sinh vật phân huỷ các chất tổng hợp và sinh

ra khí.Thành phần chủ yếu của biogas là metan (chiếm 60 – 70%) và cacbon dioxit (chiếm 30 – 40%), hàm lượng hơi nước khoảng 30-160g/m3, hàm lượng

H2S từ 4-6g/m3 Methane cũng là một loại khí tạo ra hiệu ứng nhà kính gấp 21 lần khí cacbonic (CO2) (Trần Tấn Định, 2010, trang 17-18)

Một mét khối (1m3) hỗn hợp khí với mức 6.000 calo có thể tương đương với 1 lít cồn, 0,8 lít xăng, 0,6 lít dầu thô, 1,4 kg than hay 1,2 kWh điện năng,

có thể sử dụng để chạy động cơ 2KVA trong 2 giờ, sử dụng cho bóng đèn thắp sáng trong 6 giờ, sử dụng cho tủ lạnh 1m3 khí biogas trong 1 giờ hoặc sử dụng nấu ăn cho gia đình 5 người trong 1 ngày (Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Sóc Trăng, 2013)

Để sản xuất khí sinh học người ta xây dựng hoặc chế tạo thiết bị khí sinh học (hầm biogas) Từ nguyên liệu là các chất hữu cơ được nạp vào hầm và giữ kín không cho không khí lọt vào, việc nạp nguyên liệu được thực hiện theo 2 cách: nạp từng mẻ và nạp liên tục

Hầm biogas là một hệ thống tự động, khi khí được sinh ra trong hầm phân hủy, lượng khí này sẽ đẩy cặn bã vào bể áp lực và ống nạp nhiên liệu Khi mở van thì chất cặn bã trong bể áp lực và ống nạp nhiên liệu sẽ đẩy khí ra

để sử dụng

Trang 19

2.1.1.2 Cấu tạo

Thiết kế một hầm biogas gồm có sáu phần chính nối tiếp nhau như sau:

- Hầm phân hủy: là nơi phân và nước bị phân hủy lên men Khí CH4 và các loại khí khác sẽ sinh ra trong hầm này và những khí này sẽ đẩy phân và bùn cặn ở đáy bể lên bể áp lực

-Bộ phận chứa khí: khí sinh ra từ bộ phận phân hủy được thu và chứa ở đây Yêu cầu cơ bản của bộ phận chứa khí là phải kín tuyệt đối

-Lối vào: là nơi để nạp nguyên liệu bổ sung vào bể phân hủy

-Lối ra: nguyên liệu sau khi đã phân hủy được lấy ra qua đây để nhường chổ cho nguyên liệu mới bổ sung vào

-Lối lấy khí: khí đượcđưa vào bộ tích khí qua lối này

-Bể áp lực: dùng để thu nhận phân và bùn cặn Khi khí được sử dụng, phân và bùn cặn sẽ chảy ngược vào hầm phân hủy để đẩy khí ra Khi lượng phân quá nhiều lớn hơn cả thể tích của hầm thì phân sẽ bị đẩy ra ngoài Phân

dư thừa từ bể áp lực phải được chảy vào bể chứa hoặc đổ ra các cánh đồng để bón cải tạo cho đất, nếu để chảy vào nguồn nước tự nhiên thì nó sẽ gây ô nhiễm nguồn nước này

2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản sinh ra khí biogas

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất khí sinh học, tuy nhiên chúng ta có thể xét đến một số yếu tố quan trọng sau:

-Mức độ kỵ khí: để đảm bảo cho các loại vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn sinh metan có thể tồn tại thì môi trường kỵ khí là một yếu tố hàng đầu

-Nhiệt độ: vi khuẩn sinh metan chịu ảnh hưởng rất nhiều từ nhiệt độ môi trường,thông thường thì nhiệt độ đảm bảo cho vi khuẩn tồn tại là 30-400

C Nếu nhiệt độ thay đổi đột ngột hoặc quá thấp sẽ làm cho quá trình phân hủy yếu đi thậm chí là ngưng lại Vì vậy một trong những cách hiệu quả để đảm bảo nhiệt độ ổn định là xây dựng các công trình ngầm dưới đất

-Tỷ lệ cacbon và nito (C/N) của nguyên liệu: các chất hữu cơ gồm các nguyên tố hóa học,chủ yếu cacbon (N), hydro(H), oxi(O), photpho (P) và lưu huỳnh (S)

-Tỷ lệ giữa trọng lượng của cacbon và nito (C/N): tồn tại trong thành phần nguyên liệu để đánh giá khả năng phân hủy của nó Tỷ lệ tối ưu của C/N

là 30, cũng đồng nghĩa với việc vi khuẩn tiêu thụ cacbon nhiều hơn nito khoảng 30 lần Nếu tỷ lệ C/N quá cao dẫn tới quá trình phân hủy chậm trễ,

Trang 20

ngược lại có thể gây tích lũy nhiều ammoniac là một độc tố đối với vi khuẩn khi ở nồng độ cao, làm ngừng trệ quá trình phân hủy Thông thường phân trâu,

bò có tỷ lệ C/N thích hợp, phân người và gia cầm thì tỷ lệ này thấp hơn, còn đối với thực vật thì tỷ lệ C/N khá cao Nguyên liệu càng giàu, tỷ lệ càng cao -Thời gian lưu: là khoảng thời gian chất thải nằm trong hầm ủ Đối với chất thải từ thực vật thời gian này tới hàng năm, còn đối với chất thải động vật thì thời gian này tới hàng tháng, khoảng 50 ngày đối với miền Bắc, 30 ngày đối với miền Nam

-Các độc tố: hoạt động của vi khuẩn chị ảnh hưởng của một số chất hóa học như dầu nhờn, thuốc trừ sâu, chất kháng sinh, sát trùng, xà phòng Hàm lượng của các chất này nếu quá mức vi khuẩn có thể bị tiêu diệt vì vậy nên tránh xa các hóa chất này (Tạ Thị Thanh Nga, 2012, trang 3-4)

2.1.1.4 Phân loại

1 Hầm nắp nổi (xuất xứ: Ấn Độ)

Hình 2.1 Hầm nắp nổi(xuất xứ Ấn Độ)

Trang 21

Ưu điểm: Áp suất khí ổn định, phù hợp hầm lớn, dễ sử dụng

Nhược điểm: Chi phí cao,không làm ở vùng xa xôi hẻo lánh,do không

có nắp hầm bằng kim loại, đòi hỏi bảo dưỡng thường xuyên, tương đối nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ, không phù hợp cho vùng núi

2 Hầm nắp cố định (xuất xứ Trung Quốc)

Hình 2.2 Hầm nắp cố định (xuất xứ Trung Quốc)

Ưu điểm: kết cấu dưới mặt đất,nhiệt độ ổn định, tiết kiệm diện tích, xây

dựng tại chổ với vật liệu có sẵn ở địa phương, bền, các bộ phận cố định đòi hỏi

ít bảo dưỡng

Nhược điểm: áp suất khí thay đổi,chi phí cao (ở một số nước, do vật liệu

xây dựng hiếm, như xi măng ở Châu Phi), đòi hỏi kĩ thuật xây dựng cao

Trang 22

3.Hầm kiểu túi ủ bằng nhựa (xuất xứ Colombia)

Hình 2.3 Hầm kiểu túi ủ bằng nhựa(xuất xứ Colombia)

Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp,đào vị trí nông, thích hợp với vùng có nước

ngầm cao

Nhược điểm: rất dễ hỏng do tác động của động vật, trẻ em,…, cần sửa

chữa thường xuyên và có biện pháp bảo vệ cẩn thận, áp suất khí thấp không thích hợp cho chiếu sáng bằng biogas, tuổi thọ thấp, nhất là khi hầm bị nắng chiếu trực tiếp (dưới 2 năm), nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ môi trường, đòi hỏi diện tích bề mặt lớn

Trang 23

4 Hầm chế tạo sẵn (composit)

Hình 2.4 Hầm chế tạo sẵn (composit)

Ưu điểm: Có khả năng chịu được tác động cơ học và áp lực cao, không

bị tác động hóa học hay điều kiện môi trường, nhẹ, có thể thay đổi vị trí lắp đặt khi cần

Nhược điểm: độ bền phụ thuộc vào tay nghề thợ chế tạo,có khả năng rò

rỉ hay dập vỡ, dung tích nhỏ (4,7,9 m3), hay bị tắt ống dẫn khí, giá thành quá đắt (1.6-2.5 triệu đồng/m3 tùy theo cỡ hầm lớn hay nhỏ)

Trang 24

5 Hầm VACVINA cải tiến (xuất xứ Việt Nam)

Hình 2.5 VACVINA cải tiến (xuất xứ Việt Nam)

Ƣu điểm: hầm hình khối chữ nhật xây dựng dễ dàng, nắp hầm tận dụng

làm chuồng heo tiết kiệm diện tích, giá thành xây dựng rẻ (gần bằng 55% giá thành hầm nắp vòm có cùng thể tích)

Nhƣợc điểm: khí chứa trong túi PE có áp suất, rủi ro cao, các góc chết

có thể nứt gây rò rỉ khí

Trang 25

2.1.1.5 Lợi ích của mô hình biogas

-Đun nấu: sử dụng khí sinh học để đun nấu rất tiện lợi và sạch sẽ, dễ sử dụng Đối với gia đình 4-5 người chỉ cần xây một công trình cỡ 4-5 m3 với 10-20kg nguyên liệu nạp hàng ngày có thể thu được 300-500 lít khí (Tạ Thị Thanh Nga, 2012, trang 5)

-Để thắp sáng: khí sinh học khi cháy có màu xanh lơ nên không phát sáng Bên cạnh đó,do lượng khí sinh học không ổn định trong quá trình thắp sáng làm rút ngắn tuổi thọ của đèn nên đối với các nông hộ có quy mô nhỏ thì thường không dùng biogas để thắp sáng Để thắp sáng người ta thường dùng các đèn măng song

-Chạy động cơ đốt trong: người ta có thể cải tạo các động cơ dùng khí sinh học thay cho xăng dầu.Tuy nhiên, trường hợp này thường áp dụng cho các hộ chăn nuôi có quy mô tương đối lớn, còn đối với các hộ chăn nuôi có quy mô nhỏ thường không có nhu cầu cho mục đích này vì chi phí để mua máy phát điện chạy bằng khí sinh học khá cao, vượt quá nhu cầu của người dân,đồng thời lượng chất thải hữu cơ không đủ lớn để động cơ hoạt động -Bảo quản hoa quả ngũ cốc: sử dụng khí sinh học để bảo quản hoa quản ngũ cốc không gây nhiễm độc cho sản phẩm làm ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng

-Bã thải cung cấp phân hữu cơ cho cây trồng: các chất hữu cơ thu được sau khi sản xuất khí sinh học chứa các nguyên tố N, P, K trở thành một loại phân hữu ích giúp cây trồng dễ hấp thụ hơn, không còn vi khuẩn gây bệnh, giúp nâng cao năng suất cây trồng, cải tạo độ phì của đất

-Bã thải cung cấp thức ăn bổ sung cho chăn nuôi: khi các chất hữu cơ phân hủy kỵ khí, một phần quan trọng được chuyển biến thành các axitamin mới do quá trình tăng trưởng sinh khối của các vi khuẩn Chẳng hạn như phân

bò, người ta đo được toàn bộ các axit amin đã tăng 230% sau khi phân hủy Ngoài ra một lượng B12 đáng kể được tổng hợp trong quá trình phân hủy Nhiều kết quả rất tốt khi dùng bã thải làm thức ăn bổ sung cho cá,đồng thời nó kích thích sự phát triển của các thực vật phù du (tảo) lẫn các động vật phù du (thủy tức, giáp xác) đây lại là nguồn thức ăn rất tốt cho cá (Tạ Thị Thanh Nga, 2012, trang 5)

-Cải thiện vệ sinh môi trường xung quanh: các chất thải hữu cơ khi đưa vào hầm xử lý sẽ không còn mùi hôi thối do các loại vi trùng, các mầm bệnh, mầm cỏ dại, trứng giun sán, ký sinh trùng gây bệnh… trong điều kiện yếm khí không thể phát triển nên sẽ bị tiêu diệt gần như hoàn toàn, từ đó ruồi nhặng rất

Trang 26

ít, trường hợp gia súc, gia cầm bị bệnh thì mầm bệnh được tập trung vào bể nạp và bị tiêu diệt ở đây không bị phát tán ra xung quanh, bên cạnh đó còn giảm thiểu được lượng khói bụi, nóng nực, giúp hạn chế các bệnh về mắt, hô hấp, cải thiện sức khỏe

-Bảo vệ môi trường sinh thái: chất thải từ chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu ở nông thôn, việc áp dụng công nghệ biogas vào

xử lý chất thải là một phương pháp hữu hiệu, bên cạnh việc tiết kiệm được lượng khí đốt thay thế cho các nhiên liệu khác (gas, củi…) còn giúp hạn chế được nạn chặt phá rừng làm củi đun nấu, gián tiếp hạn chế những ảnh hưởng

do lũ lụt, thiên tai

-Các lợi ích khác: bán khí thải CO2, góp phần cải thiện điều kiện làm việc của người phụ nữ nông thôn, tiết kiệm được thời gian, ngoài ra nếu biết sử dụng chất thải biogas kết hợp với trồng trọt và nuôi cá thì sẽ tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống cho các nông hộ

Biogas cùng lúc có thể giải quyết được các vấn đề về kinh tế-xã hội và môi trường, nếu người dân có thể hiểu rõ được các lợi ích bền vững và đa dạng của nó, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ này vào cuộc sống sẽ mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi, sản xuất

2.1.2 Khái quát về lịch sử phát triển và tình hình sử dụng biogas ở Việt Nam

2.1.2.1 Lịch sử phát triển biogas ở Việt Nam

-Từ năm 1960 công nghệ biogas bắt đầu được giới thiệu ở nước ta,ở

Miền Bắc một số công trình đã được xây dựng như ở Hà nội, Bắc Thái, Hà Nam nhưng vì lý do kỹ thuật và quản lý đều bị ngừng hoạt động Ở Miền Nam nghiên cứu sản xuất khí metan từ phân động vật nhưng vì khí hóa lỏng

và phân bón vô cơ nhập khẩu quá nhiều nên việc sản xuất không được duy trì

và biogas dần bị quên lãng

-Sau năm 1975, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nguồn năng lượng mới

có thể tái tạo,hàng loạt công trình nghiên cứu ra đời: “Đề án sử dụng khí sinh học ở Việt nam, 1976”, “Nghiên cứu ứng dụng hầm ủ lên men sinh khí mê tan” Thiết kế thử nghiệm ban đầu bị bỏ dỡ do kĩ thuật và quản lý là loại nắp nổi bằng tôn,bể phân hủy xây gạch ở Bắc Thái- Hà Bắc (1977-1978)

-Cuối năm 1979,công trình nắp nổi được xây dựng thành công ở nông trường Sao Đỏ (Mộc châu, Sơn La) Nhiều tổ chức, cá nhân khác cũng xây dựng nhưng kết quả rất hạn chế

Trang 27

-Chương trình nghiên cứu Nhà nước về Năng lượng mới được ưu tiên trong kếhoạch năm năm 1981 - 1985 và 1986 - 1990 do Viện Nghiên cứu Khoa học công nghệ điện chủ trì Bộ Y tế cũng thực hiện một số dự án ứng dụng khí sinh học với mục tiêu vệ sinh môi trường Bên cạnh đó, một số tổ chức quốc tế cũng đã giúp đỡ và hợp tác nghiên cứu, triển khai công nghệ khí sinh học như: Viện Sinh lý Sinh hóa Vi sinh vật (Liên Xô cũ), Tổ chức OXFAM (Anh), UNICEF (Liên hợp quốc) ACCT (Tổ chức các nước nói tiếng Pháp), SIDA (Thụy Điển)

-Năm 1991, mặc dù chương trình nghiên cứu Năng lượng mới ngưng hoạt động do thiếu kinh phí nhưng các hoạt động R & D về công nghệ biogas vẫnđược duy trì

-Năm 1992, trong khuôn khổ các dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cùng với sự hỗ trợ của các tổ chức như FAO, SAREC, SIDA, Viện chăn nuôiViệt Nam, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã phát triển công nghệ túi ủ biogas Nhờ những ưu điểm như chi phí thấp và dễ lắp đặt, côngnghệ này đã nhanh chóng được triển khai

-Năm 2006, tại Đồng bằng Sông Hồng, công nghệ hầmvòm cố định ngày càng trở nên phổ biến do diện tích đất sở hữu của các nông dânở miền Bắc thường nhỏ hơn ở miền Nam

-Năm 2003 “Chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam”

ra đời do cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp kết hợp với Tổ chức Phát triển Hà Lan thực hiện Nguồn vốn của dự án bao gồm viện trợ không hoàn lại của chính phủ Hà Lan Mục tiêu tổng thể của Dự án: là góp phần phát triển nông thôn thông qua việc sử dụng công nghệ khí sinh học, xử lý chất thải chăn nuôi, cung cấp năng lượng sạch và rẻ tiền cho bà con nông dân, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng động, tạo thêm công ăn việc làm ở nông thôn và giảm thiểu sử dụng nguyên liệu hoá thạch, giảm hiện tượng phá rừng và giảm phát thải khí nhà kính Dự án được chia làm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn I (2003 -2006): triển khai trên 12 tỉnh và thành phố

 Giai đoạn bắc cầu (2006): chuẩn bị cho giai đoạn II

 Giai đoạn II (2007 – 2014): triển khai dự án trên toàn quốc

Theo tính toán, dự án cung cấp nguồn năng lượng sạch tương đương 2800 TJ/năm Nguồn năng lượng này có thể thay thế 245.000 tấn phế thải nông nghiệp dùng trong đun nấu, 326.000 tấn củi, 36 000 tấn than tổ; 6.593 tấn dầu hoả,39.405 MWh và 4.677 tấn khí hoá lỏng Theo thời giá tháng 11/2007, tiền nhiên liệu tiết kiệm được cho việc đun nấu và thắp sáng của 140.000 công

Trang 28

trình khí sinh học là 591,6 tỷ đồng/năm Tính đến hết năm 2012, dự án hỗ trợ xây dựng được trên 125.000 công trình khí sinh học mang lại lợi ích cho 650.000 người, đào tạo 953 kỹ thuật viên tỉnh và huyện, 1.505 đội thợ xây khí sinh học và tổ chức 140.000 ngàn hội thảo tuyên truyền và tập huấn cho hàng trăm ngàn người sử dụng khí sinh học (Lê Thanh Sang, 2012, trang 20-23).

2.1.2.2 Tình hình sử dụng biogas ở Việt Nam

Hiện nay chỉ có khoảng 0.3% trong số 17.000 các trang trại lớn đã ứng dụng biogas Đa phần việc sản xuất khí biogas tại Việt Nam chủ yếu theo 2 xu hướng chính:

(1) Sử dụng biogas cho đun nấu và thắp sáng trong gia đình, ở quy mô hộ gia đình hiện nay có khoảng 500.000 hầm biogas, quy mô chủ yếu dưới 10m3

Hầu hết các loại hầm ủ cỡ nhỏ là loại hầm vòm cố định Đối với hầm ủ cỡ trung và lớn chủ yếu là hồ kỵ khí phủ bạt thể tích khoảng 300-190.000m3

phần lớn được sử dụng trong các trang trại lớn,nhà máy công nghiệp hoặc cá khu chứa rác thải đô thị (PetroTimes, 2012)

(2) Sử dụng biogas cho phát điện và làm nhiên liệu/sưởi ở quy mô công nghiệp Hiện nay,cả nước có khoảng hàng chục nhà máy sản xuất biogas Tuy nhiên, vẫn chưa có nhà máy sản xuất biogas nào được nối lưới vào lưới điện quốc gia

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình biogas trong

chăn nuôi heo của nông hộ

Theo kết quả khảo sát từ nghiên cứu về “Yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận biogas của nông dân trong mô hình canh tác vườn-ao-chuồng-biogas ở vùng nước ngọt ĐBSCL” (Nguyễn Ngọc Sơn, Huỳnh Cẩm Linh và Đặng Kiều Nhân , 2007) và “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận áp dụng biogas vào chăn nuôi heo của nông hộ ở Vĩnh Long và Tiền Giang” (Nguyễn Thị Thu Trang, 2012) đồng thời dựa trên tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu, ta có một số yếu tố ành hưởng đến việc chấp nhận áp dụng

mô hình biogas trong chăn nuôi heo:

- Chi phí cao: tổng chi phí ban đầu mà người dân phải bỏ ra để xây

hầm Thông thường chi phí này khá cao, điều này làm cho hộ nông

dân e ngại trong quyết định xây hầm

- Số lượng heo/lứa: trường hợp số lượng heo trong chuồng quá

ít,không đủ lượng phân để cung cấp cho hầm ủ nên người dân không

muốn xây hầm

Trang 29

- Bỏ trống chuồng: do một số lý do về dịch bệnh, giá heo giảm

xuống,thiên tai nông hộ phải tạm ngưng nuôi heo một thời gian, dẫn

tới bỏ trống chuồng làm ngưng lượng nguyện liệu cho vào hầm ủ

- Mong muốn tập huấn: ước muốn đi tập huấn để làm tăng thêm

những kiến thức về chăn nuôi làm tăng mong muốn xây hầm ủ của

nông hộ

- Kinh nghiệm chăn nuôi: số năm kinh nghiệm nuôi heo càng cao thì

sự hiểu biết về chăn nuôi càng nhiều, tâm huyết với nghề cao, tăng ý

muốn xây hầm/túi ủ biogas để tận dụng nguồn thải từ súc vật

- Tuổi: tuổi của chủ hộ,chủ hộ thường là người trực tiếp chăn nuôi

heo, nắm giữ chi tiêu gia đình, có nhiều kinh nghiệm, vững vàng Là người ra quyết định cuối cùng có chấp nhận áp dụng mô hình biogas

không

- Tình hình tiêu thụ: việc tiêu thụ heo dễ dàng hay khó khăn sẽ ảnh

hưởng đến số lượng heo tiếp tục nuôi cho lần kế tiếp, nếu tiêu thụ quá khó khăn nông hộ sẽ không tiếp tục nuôi dẫn đến không chấp

nhận xây hầm/túi ủ

- Thành viên gia đình: số người tham gia trực tiếp vào chăn nuôi

heo Nhiều thành viên gia đình có ý kiến khác nhau sẽ tác động đến

quyết định áp dụng mô hình biogas

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Khu vực tiến hành điều tra là những hộ chăn nuôi heo có áp dụng mô hình biogas và các hộ chăn nuôi không áp dụng mô hình biogas ở Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

-Số liệu sơ cấp được thu thập thập từ việc lấy thông tin trực tiếp của các

hộ chăn nuôi heo có áp dụng và không có áp dụng mô hình biogas ở Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng thông qua bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn (liệt kê trong phụ lục), bao gồm :

+Phần thông tin và câu hỏi chung

+Phần dành cho các hộ chăn nuôi heo có áp dụng mô hình biogas tại Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng

Trang 30

+Phần dành cho các hộ chăn nuôi heo không có áp dụng mô hình biogas tại Huyện Kế Sách,Tỉnh Sóc Trăng

Số lượng mẫu là 80, gồm các nông hộ chăn nuôi heo,trong đó có 40 hộ

sử dụng biogas và 40 hộ không sử dụng biogas, được lấy từ 2 xã Xuân hòa và

Kế An

Cách thức lấy mẫu:

Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện Xác suất được chọn của mỗi cá thể là như nhau, đảm bảo được tính đại diện cao Việc tiếp cận đối tượng dựa trên sự thuận tiện, dễ tiếp cận, chọn bất kỳ hộ gia đình

có chăn nuôi nằm trong địa bàn nghiên cứu để phỏng vấn

-Số liệu thứ cấp được lấy từ các trang web có liên quan và một số bài tiểu luận, luận văn, đồ án, bài báo, thuộc lĩnh vực của đề tài (tài liệu tham khảo), bên cạnh đó số liệu còn được cung cấp từ Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Chi Cục Thú Y Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

(1) Phân tích tình hình sử dụng biogas trong chăn nuôi heo của các nông

hộ ở Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng:

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả- tính giá trị lớn nhất (max), nhỏ nhất (min), trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỷ lệ và phương pháp so sánh

số tương đối, tuyệt đối với các biến độ tuổi, số thành viên trong gia đình, giới

tính,trình độ học vấn, nghề nghiệp để mô tả những thông tin chung về đáp viên và những thông tin về hầm ủ đối với các biến loại hầm ủ, thể tích hầm, kênh nhận biết,lý do xây hầm, vị trí hầm ủ, nguồn vốn Quá trình sử dụng hầm

ủ với biến sự hài lòng, vấn đề khi sử dụng hầm, vấn đề bảo trì, ý kiến nông hộ…

Công thức so sánh chỉ số tuyệt đối: F = F1 – F0

Trong đó:

F0: chỉ tiêu năm trước

F1: chỉ tiêu năm sau

F: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Công thức so sánh chỉ số tương đối:F=(F1/F0)x 100

%F biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas của các nông hộ chưa sử dụng mô hình

Trang 31

Phương pháp phân tích hồi quy nhị nguyên (Binary logistic)

Sử dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ cho việc tính toán số liệu Hồi quy nhị nguyên sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân (hai biểu hiện 0 hoặc 1) để ước lượng xác xuất một sự kiện xảy ra với những thông tin của biến độc lập

mà ta có được Mô hình phương trình:

9 9 8 8 7

7

6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1 0

) 0 (

) 1 ( log

X X

X

X X

X X

X X

Y P

Y P

α: hệ số chặn (intercept) giá trị của z khi tất cả các biến độc lập bằng 0

βi : hệ số hồi quy (regression cofficients) của các yếu tố thứ i Hệ số này

cho biết độ mạnh cũng như chiều của sự ảnh hưởng của các yếu tố đến việc chấp nhận áp dụng biogas Nếu hệ số hồi qui dương thì biến độc lập làm tăng khả năng (xác suất) xảy ra của sự kiện nghiên cứu và ngược lại

Khả năng chấp nhận áp dụng mô hình biogas của người nông dân được

tính toán bằng cách sử dụng phương trình sau đây:   z z

A

e

e Y

Trong đó:

PA: xác suất mà nông hộ đồng ý áp dụng mô hình biogas vào chăn nuôi

z = ln (PA/1-PA) = khả năng mà nông hộ đồng ý áp dụng biogas

Trang 32

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Hình 3.1 Bản đồ vị trí Huyện Kế Sách

3.1.Vị trí địa lý và hành chính

Kế Sách là một huyện của tỉnh Sóc Trăng, có diện tích 352,8761 km², dân số 159.562 người, mật độ dân số là 452 người/km² Huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Sóc Trăng, có tọa độ địa lý từ 9014’ đến 9055’ vĩ độ Bắc và từ

105030’ đến 106004’ kinh độ Đông Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh (qua sông Hậu) Phía Nam giáp huyện Mỹ Tú và huyện Long Phú Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, Huyện Kế Sách nằm ở vùng hạ lưu sông Hậu, cách Thành phố Sóc Trăng 20 km Tuyến đường Nam sông Hậu dài 151

km, đoạn đi qua huyện Kế Sách dài 23,7 km Huyện gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có thị trấn Kế Sách, thị trấn An Lạc Thôn và 11 xã: An Lạc Tây, Phong Nẫm, An Mỹ, Thới An Hội, Ba Trinh, Trinh Phú, Xuân Hòa, Nhơn Mỹ, Kế Thành, Kế An, Đại Hải (Wikipedia, 2013)

3.2 Điều kiện tự nhiên

Huyện Kế Sách nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết mang nét đặc trưng của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt cao Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 26,80C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 37,80C (vào tháng 4 hàng năm) Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 16,20C (vào tháng 12

Trang 33

– 1 hàng năm) Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.342 giờ, bình quân 6,5 giờ/ngày.Trong năm, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình là 1.846 mm Lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, trong mùa mưa lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm, tổng số ngày mưa trung bình là 136 ngày/năm.Trên địa bàn huyện có 2 hướng gió chính: gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, gió mùa Đông Bắc từ tháng

12 đến tháng 4 năm sau Tốc độ gió trung bình 2m/s Mỗi năm bình quân có trên 30 cơn giông và lốc xoáy, gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống Các yếu

tố khí hậu thời tiết bất lợi và thiên tai có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây.

3.3 Lợi thế tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên

3.3.1 Lợi thế tiềm năng về tài nguyên đất đai

Bảng 3.1 Lợi thế về tiềm năng tài nguyên đất đai của Huyện Kế Sách

** so với diện tích đất tự nhiên của Huyện Kế Sách

Huyện Kế Sách có tổng diện tích đất tự nhiên là 35.287,61 ha, chiếm 10,66% so với tổng diện tích tự nhiên của Tỉnh Sóc Trăng Huyện Kế Sách có

5 nhóm đất chính:

-Nhóm đất phù sa có diện tích 6.324,05 ha, chiếm 17,92% diện tích đất

tự nhiên của Huyện Nhóm đất này được hình thành do quá trình bồi đắp phù

sa của sông Hậu và các sông rạch thuộc hệ thống sông Hậu Quá trình hình thành đất gắn liền với sự tác động của chế độ bán nhật triều biển Đông Nhóm đất phù sa là nhóm đất tốt, thích hợp cho phát triển đa dạng hóa các loại cây trồng hàng năm và cây ăn quả lâu năm

- Nhóm đất glây có diện tích là 446,4 ha, chiếm 1,26% diện tích tự nhiên

của huyện, phân bố ở các xã Xuân Hòa, Trinh Phú Nhóm đất này được hình thành và phát triển ở địa hình thấp trũng, khó thoát nước, chịu ảnh hưởng

Trang 34

mạnh của thủy triều Đất glây có thời gian ngập úng trên 6 tháng trong năm, thường chỉ trồng được một vụ lúa, năng suất thấp

-Nhóm đất có nguồn gốc là đất mặn ít, diện tích 6.221,2 ha, chiếm

17,63% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã Kế An, Kế Thành; Thị trấn Kế Sách; Nhơn Mỹ Toàn bộ diện tích nhóm đất có nguồn gốc là đất mặn

ít thuộc loại đất tốt, độ phì nhiêu khá, các chất dinh dưỡng trong đất cân đối, thích hợp với nhiều loại cây trồng Đồng thời, còn thích hợp với nuôi trồng thủy sản nước ngọt hoặc nước lợ

- Nhóm đất phèn có diện tích là 2.987,5 ha, chiếm 8,46% diện tích tự

nhiên của Huyện, được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa và vật liệu sinh phèn (xác thực vật sét chứa lưu huỳnh) Nhóm đất phèn trên địa bàn huyện là đất phèn nhẹ, việc cải tạo và sử dụng tương đối thuận lợi, do có nguồn nước ngọt dồi dào, cùng với các biện pháp thủy lợi kết hợp tiêu úng sổ phèn, giữ mức nước cần thiết trên đồng ruộng Hầu hết diện tích đất phèn đã được sản xuất 2 vụ lúa kết hợp với nhiều loại cây trồng khác

- Nhóm đất nhân tác có diện tích 11.761,21 ha, chiếm 33,33% diện tích

tự nhiên của Huyện, phân bố rộng khắp các xã, thị trấn trong Huyện Nhóm đất này được hình thành do hoạt động lên líp trồng cây lâu năm, làm vườn Hầu hết nhóm đất nhân tác đã được khai thác sử dụng có hiệu quả và sử dụng vào nhiều mục đích sản xuất như: trồng màu, rau thực phẩm, cây ăn quả lâu năm, nuôi cá ao hồ và nuôi trong mương vườn

-Các loại đất khác còn lại có diện tích 7.561,46 ha, bao gồm đất ở, đất sông, kênh, rạch và đất có mặt nước chưa sử dụng

3.3.2 Lợi thế tiềm năng về tài nguyên nước

Toàn bộ diện tích đất đai của huyện Kế Sách chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thủy văn sông Hậu, là địa bàn được cung cấp nguồn nước ngọt khá dồi dào, hầu hết diện tích đất trồng cây hàng năm có đủ nước ngọt để sản xuất 2 -3 vụ/năm Đồng thời có nhiều thuận lợi cho phát triển nuôi cá nước ngọt ven sông Hậu, nuôi cá ở các vùng cồn, bãi, nuôi trong mương vườn và nuôi kết hợp trồng lúa Tuy nhiên, do chế độ thủy văn trên sông Hậu chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều biển Đông có biên độ lớn (biên độ triều trung bình từ 3 – 3,5 m tại Cái Côn) nên về mùa mưa kiệt, nước mặn có thể xâm nhập sâu đến phà Đại Ngãi (ở mức 1‰) Trên địa bàn huyện Kế Sách trữ lượng và chất lượng nước ngầm gần giống với nhiều địa bàn khác thuộc tỉnh Sóc Trăng Nguồn nước ngầm tầng sâu:

Trang 35

 Từ 80 – 180 m là nguồn nước chủ yếu được khai thác phục vụ cho sinh hoạt, trữ lượng nước dồi dào (khoảng 350.000 m3/ngày.đêm), chất lượng tốt Chất lượng nước ngầm ở tầng này có các chỉ tiêu sau: pH = 7-8,5 Hàm lượng sắt từ 0,1 – 0,8 mg/lít, độ mặn từ 100 – 200 mg/lít Các tính chất khác như độ trong, hàm lượng ion SO4,

NO3 vào loại bình thường, hầu như không có khuẩn Ecoli và Colifrom, cơ bản đảm bảo vệ sinh phục vụ sinh hoạt Tuy nhiên phải đầu tư thiết bị xử lý thì mới đạt tiêu chuẩn nước sạch

 Lớn hơn 300: chất lượng nước ở tầng này có độ pH= 7 – 8,3 Hàm lượng sắt tổng cộng khoảng 0,1 – 0,36 mg/l (nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép đối với nước uống), độ mặn 210 – 275 mg/l và không có

vi khuẩn nên có thể khai thác sử dụng tốt cho sinh hoạt Tuy vậy, đến nay khả năng khai thác tầng nước này còn rất hạn chế do giá thành cao (Trung tâm xúc tiến đầu tư Tỉnh Sóc Trăng, 2011)

3.3.3 Tình hình trồng trọt

Bảng 3.2 Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa năm 2012 và

năm 2013 của Huyện Kế Sách

Nguồn: Số liệu từ Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc

Trăng, 2013

Theo thống kê từ Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn của Huyện, tính đến tháng 9/2013 Huyện đã kết thúc việc gieo trồng các vụ lúa trong năm, bao gồm vụ Đông Xuân và Hè Thu Tổng diện tích thu hoạch là 37.648 ha, năng suất đạt 62,4 tạ/ha, sản lượng thu được là 234.500 tấn Nhìn chung, so với với cùng kì năm trước, sản lượng lúa tăng 151 tấn, năng suất tăng 0.16 tạ/ha, diện tích gieo trồng tăng 74 ha

Bên cạnh đó, Huyện khuyến cáo sử dụng một số giống lúa đạt chất lượng tốt, tỷ lệ hạt chắc cao, chống chịu mặn tốt, cho năng suất cao như OM 3673,

OM 108-200, OM 5976, (Hội thảo đánh giá giống lúa vụ Hè Thu, 2013) Bên cạnh đó, diện tích cây ăn trái đạt 13.868 ha, giảm 832 ha so với cùng kì năm trước Tuy nhiên, tình hình cây ăn trái cũng có nhiều chuyển biến đáng kể, xuất hiện nhiều mô hình làm vườn đạt giá trị kinh tế cao Giá các loại cây ăn trái tăng nhanh như bưởi (25.000-30.000 đồng/kg), cam sành (16.000-18.000 đồng/kg), chôm chôm (8000-9000 đồng/kg)…trung bình tăng khoảng từ 2000-

Trang 36

3000 đồng/kg Dự án trồng xen cây ca cao trong vườn cây ăn trái, với diện tích 170 ha, nâng diện tích cây ca cao trồng xen toàn Huyện là 413 ha Huyện

đã thành lập tổ hợp tác xã thu mua, chế biến ca cao tại xã Nhơn Mỹ và một số điểm thu mua trái ca cao nhằm tạo đầu ra ổn định cho người dân (Cổng thông tin điện tử Sóc Trăng, 2013)

Nguồn: Chi cục Thú Y Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng, 2013

Theo thống kê của Chi Cục Thú Y Huyện Kế Sách vào thời điểm 1/4/2013:

-Đàn bò của Huyện hiện có 622 con, giảm 41,1%, bằng 434 con so với thời điểm tháng 4/2012 Đàn bò giảm do tình hình chăn nuôi không hiệu quả,thời gian chăn nuôi kéo dài,thức ăn không đủ cung cấp cho đàn bò, ngoài

ra trong năm nay các chương trình hỗ trợ cho vay chăn nuôi bò để xóa đói giảm nghèo của Huyện không có thực hiện

-Đàn gà của Huyện hiện có 402 nghìn con so với cùng kì năm trước giảm 18,29%, bằng 90 nghìn con Đàn vịt, ngang, ngỗng có 333 nghìn con so với cùng thời điểm năm trước giảm 25,16%, bằng 112 nghìn con Nguyên nhân của sự giảm sút về số lượng gia cầm chủ yếu tình hình giá cả không ổn định, chi phí đầu vào tăng cao, không có lợi nhuận, dịch bệnh

- Đàn heo có 35.259 con, giảm 2,47%, bằng 893 con,so với tháng 4/2012 Nhìn chung, tình hình chăn nuôi heo của Huyện đang có xu hướng giảm, nguyên nhân chủ yếu do giá thu mua giảm (từ 32.000 đồng/kg đến 35.000 đồng/kg đối với heo hơi), trong khi đó giá thức ăn lại không giảm (1 bao 40 kg giá từ 435.000-500.000 đồng/bao), người chăn nuôi bị lỗ nặng cho nên phần lớn các hộ chăn nuôi khi xuất chuồng xong lại không có vốn để chăn nuôi tiếp -Tuy nhiên, theo tình hình thị trường hiện nay, giá cả của các loại gia súc,gia cầm đã có sự tiến triển khả quan hơn,cụ thể giá heo thịt tăng từ 40.000-42.000/kg, giá gà công nghiệp tăng từ 45.000-47.000/kg Lý do trải qua đợt dịch bệnh vừa rồi, nhu cầu người dân tăng trở lại, dẫn đến giá cả tăng Đây là một dấu hiệu khả quan cho các nhà chăn nuôi

Trang 37

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS TRONG CHĂN NUÔI HEO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÔ HÌNH

BIOGAS CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN KẾ SÁCH,

TỈNH SÓC TRĂNG 4.1 THÔNG TIN CHUNG

4.1.1 Thông tin đáp viên

Đối tượng phỏng vấn là người trực tiếp tham gia vào việc chăn nuôi heo Kết quả khảo sát trên 80 hộ chăn nuôi heo, trong đó 40 hộ có sử dụng biogas và 40 hộ không sử dụng biogas Mỗi đối tượng bao gồm một số thông tin chung:

Bảng 4.1 Giới tính, trình độ học vấn của nông hộ

Thông tin

Nhóm hộ áp dụng biogas(%)

Nhóm hộ không áp dụng biogas(%)

Nguồn: Số liệu điều tra, 2013

Giới tính: kết quả phỏng vấn trên 80 hộ cho thấy phần lớn chủ hộ đều là nam, cụ thể: 72,5% (hộ có biogas), 70% (hộ không có biogas), tỉ lệ nữ chỉ chiếm 27,5% (hộ có biogas) và 30% (hộ không có biogas)

Trình độ học vấn: nhìn chung, số đông người dân được phỏng vấn đều nằm ở độ tuổi trung niên, chính vì vậy điều kiện để đầu tư cho việc học trong

độ tuổi này khá hạn chế,chủ yếu đều chỉ hoàn thành cấp trung học phổ thông trở lại,trong đó, trung học cơ sở chiếm tỷ lệ lớn nhất: 52,5% đối với hộ có biogas và 37,5% đối với hộ không có biogas, ở nhóm có biogas tỷ lệ tiểu học

Trang 38

và trung học học phổ thông chiếm lần lượt là 17,5% và 22,5% đối với nhóm

hộ không có biogas tương tự là 25% tỷ lệ không đến trường chiếm khá thấp 2,5% đối với cả hai nhóm hộ Theo kết quả phỏng vấn cho thấy, đa số những gia đình có nhu cầu làm công chức thường đầu tư cho cấp học sau phổ thông,

do đó, tỉ lệ này chiếm khá ít ở cả hai nhóm hộ (5% tỷ lệ đại học ở hộ có biogas,còn lại là 7,5% và 2,5% tỷ lệ trung cấp và cao đẳng ở hộ không có biogas)

Bảng 4.2 Tuổi, số thành viên trong gia đình và thu nhập của nông hộ

Thông tin

Nhóm hộ

có áp dụng biogas

Nhóm hộ không áp dụng biogas

Lớn Nhỏ nhất

nhất-Trung bình

Độ lệch chuẩn

Lớn Nhỏ nhất

nhất-Trung bình

Độ lệch chuẩn

chăn nuôi heo

(triệu đồng/năm) 3000-18 152,3 464,8 240-12 49,5 42,9

Nguồn: Số liệu điều tra, 2013

Phần lớn người dân được hỏi đều nằm ở độ tuổi trung bình khoảng 47-49 tuổi ở cả 2 nhóm hộ, lớn nhất là 65 tuổi, nhỏ nhất là 35 tuổi Thành viên trong gia đình tối đa khoảng 8 người, ít nhất là 3 người, trung bình khoảng 5 người/hộ Bên cạnh chăn nuôi heo người dân còn hoạt động song song với nhiều ngành nghề khác như làm ruộng làm vườn, buôn bán, dịch vụ, công chức,…để kiếm sống nên nguồn thu nhập gia đình mới đủ sống và có thể có

dư Tổng thu nhập của 2 nhóm hộ có sự chênh lệch khá rõ, những hộ có sử dụng biogas thông thường đều sử dụng dạng túi ủ, chi phí cho túi ủ chỉ khoảng

từ 2-3 triệu, phục vụ đun nấu trong gia đình rất tiện lợi, đồng thời số lượng heo nhiều, từ đó, dẫn đến tổng thu nhập từ nhiều nguồn khá cao, trung bình khoảng 187,9 triệu/năm, lớn nhất là 3 tỉ/năm, thấp nhất 48 triệu/năm Trong

đó, thu nhập từ chăn nuôi heo mang lại cho mỗi hộ trung bình khoảng 152,3 triệu/năm, có nhiều hộ nuôi với số lượng nhiều khoảng vài chục, thậm chí là hàng trăm con So với các hộ không có biogas, tổng thu nhập từ nhiều công việc trung bình chỉ khoảng 102,6 triệu/năm, cao nhất là 780 triệu, thấp nhất là

30 triệu, trong đó, thu nhập từ nuôi heo trung bình khoảng 49,5 triệu/năm

Trang 39

Bảng 4.3 Nghề nghiệp và thu nhập của nông hộ

Nguồn: Số liệu điều tra, 2013

Nguồn thu nhập trong gia đình ngoài việc nuôi heo còn kết hợp nhiều ngành nghề khác giúp nông hộ đủ đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống gia đình Trong đó, làm ruộng vẫn là một nghề chủ đạo tạo nên nguồn thu nhập chính của nông hộ ở Huyện Kế Sách, dù ở nhóm hộ có hoặc không có biogas thì tỷ

lệ này vẫn chiếm khá cao, cụ thể ở nhóm hộ có áp dụng biogas chiếm 37,5%, nhóm không có áp dụng biogas chiếm 50%, kế tiếp là nhóm nghề làm vườn chiếm 25% hộ có áp dụng biogas và 17,5% hộ không có áp dụng biogas trong tổng số thu nhập của gia đình Một số hộ bên cạnh nuôi heo còn nuôi thêm các loại gia cầm, gia súc khác như gà, vịt, trâu, bò hoặc cá để lấy thịt ăn hoặc bán Ngoài những nghề nghiệp truyền thống, hiện nay để đáp ứng nhu cầu chi tiêu, nhóm nghề buôn bán, dịch vụ, công chức cũng trở nên phổ biến, góp phần làm tăng thu nhập của người dân trong thời buổi kinh tế khó khăn

4.1.2 Đặc điểm chăn nuôi heo nông hộ

Nuôi heo là nghề truyền thống đã có từ lâu đời,thực tế cho thấy phần lớn những hộ chăn nuôi đều có kinh nghiệm ít nhất là 4 năm trở lên, thậm chí có

hộ đã được 30-40 năm thâm niên trong nghề Việc chăn nuôi heo của Huyện mang một số đặc điểm nhất định

Trang 40

4.1.2.1 Số lượng lứa/năm, con/lứa và thời gian nuôi một lứa của từng

Nguồn: Số liệu điều tra, 2013

Theo kết quả phỏng vấn cho thấy, trung bình hộ nuôi khoảng từ 2-3 lứa/năm, thời gian nuôi dao động trung bình từ 3-4 tháng/lứa Vì nuôi với quy

mô hộ gia đình nên số con/lứa tầm khoảng 17-18 con Không có sự khác biệt quá nhiều về đặc điểm giữa hộ có biogas và hộ không có biogas do biogas thông thường chỉ phục vụ trong phạm vi sinh hoạt, không tác động quá nhiều đến quá trình chăn nuôi heo

4.1.2.2 Số lượng heo và diện tích chuồng nuôi của mỗi nhóm hộ

Bảng 4.5 Tổng số lượng heo và diện tích chuồng nuôi của nông hộ

Nội dung

Nhóm hộ có biogas

Nhóm hộ không có biogas Lớn nhất-

Nhỏ nhất

Trung bình

Lớn Nhỏ nhất Trung bình

Nguồn: Số liệu điều tra, 2013

Thực tế khảo sát cho thấy số heo của 2 nhóm hộ có sự chênh lệch khá lớn,hộ có biogas có quy mô đàn khoảng từ 5-300 con/lứa, hộ không có biogas khoảng 3-30 con/lứa Điều này cũng dễ hiểu,do hộ có sử dụng biogas thường

có thể xử lý chất thải thông qua hầm/túi ủ, việc sử dụng biogas làm chất đốt hoặc thu lợi từ các bã thải sau khi ủ khiến nông hộ tăng số lượng heo nuôi, mở rộng quy mô hơn so với những hộ không có biogas Theo thông tin được biết,

số lượng heo thịt chiếm khá cao so với heo nái,trung bình nếu một chuồng

Ngày đăng: 15/09/2015, 23:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hầm nắp nổi(xuất xứ Ấn Độ). - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Hình 2.1 Hầm nắp nổi(xuất xứ Ấn Độ) (Trang 20)
Hình 2.2 Hầm nắp cố định (xuất xứ Trung Quốc) - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Hình 2.2 Hầm nắp cố định (xuất xứ Trung Quốc) (Trang 21)
Hình 2.3 Hầm kiểu túi ủ bằng nhựa(xuất xứ Colombia) - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Hình 2.3 Hầm kiểu túi ủ bằng nhựa(xuất xứ Colombia) (Trang 22)
Hình 2.4 Hầm chế tạo sẵn (composit) - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Hình 2.4 Hầm chế tạo sẵn (composit) (Trang 23)
Hình 2.5 VACVINA cải tiến (xuất xứ Việt Nam) - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Hình 2.5 VACVINA cải tiến (xuất xứ Việt Nam) (Trang 24)
Hình 3.1 Bản đồ vị trí Huyện Kế Sách - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Hình 3.1 Bản đồ vị trí Huyện Kế Sách (Trang 32)
Bảng 3.1 Lợi thế về tiềm năng tài nguyên đất đai của Huyện Kế Sách - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 3.1 Lợi thế về tiềm năng tài nguyên đất đai của Huyện Kế Sách (Trang 33)
Bảng 4.2 Tuổi, số thành viên trong gia đình và thu nhập của nông hộ - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.2 Tuổi, số thành viên trong gia đình và thu nhập của nông hộ (Trang 38)
Bảng 4.3 Nghề nghiệp và thu nhập của nông hộ - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.3 Nghề nghiệp và thu nhập của nông hộ (Trang 39)
Bảng 4.5 Tổng số lƣợng heo và diện tích chuồng nuôi của nông hộ - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.5 Tổng số lƣợng heo và diện tích chuồng nuôi của nông hộ (Trang 40)
Bảng 4.6 Kênh thông tin về mô hình biogas. - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.6 Kênh thông tin về mô hình biogas (Trang 42)
Bảng 4.11 Số năm hoạt động, khoảng cách từ hầm ủ tới nhà và kích thước  hầm ủ của nông hộ - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.11 Số năm hoạt động, khoảng cách từ hầm ủ tới nhà và kích thước hầm ủ của nông hộ (Trang 49)
Bảng 4.14 Chi phí xây hầm/túi ủ - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.14 Chi phí xây hầm/túi ủ (Trang 51)
Bảng 4.19 Giảm mùi hôi, ruồi nhặng - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.19 Giảm mùi hôi, ruồi nhặng (Trang 56)
Bảng 4.21 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình - phân tích tình hình sử dụng biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas ở huyện kế sách, tỉnh sóc trăng
Bảng 4.21 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w