1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang

61 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 534,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một tổ chức tài chính không vì mục đích lợi nhuận, Ngân hàng Chính sách Xã hội là một kênh của Chính phủ để hỗ trợ người dân nghèo trực tiếp qua hoạt động cung cấp vốn vay tín dụng ưu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ BẢO DUY

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG DÀNH CHO HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ

HỘI HUYỆN GIỒNG RIỀNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ BẢO DUY MSSV: 4104504

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG DÀNH CHO HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ

HỘI HUYỆN GIỒNG RIỀNG

Tháng 8-Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Luận văn tốt nghiệp là cột mốc cuối cùng mà một sinh viên phải vượt qua để khẳng định kết quả những tháng ngày học tập và rèn luyện ở giảng đường Đại học Qua đó đánh dấu sự trưởng thành trong tri thức và suy nghĩ của người sinh viên để có thể bước ra xã hội, đóng góp những gì mình đã học được cho sự phát triển đất nước

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ và động viên từ gia đình, từ quý thầy cô cùng các bạn Nhờ đó mà em đã hoàn thành được luận văn như mong muốn, nay xin cho phép em được gửi lời cám ơn sâu sắc và chân thành đến:

Cha, mẹ là người đã dạy dỗ và nuôi em khôn lớn, tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể cho em vững bước trên con đường Đại học, là người luôn bên cạnh, chia sẽ và động viên mỗi lúc em gặp những khó khăn, vấp ngã

Các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ

đã truyền đạt những kiến thức quý báu để em có thể vận dụng trong công việc

và cuộc sống sau này

Cô ThS Đoàn Thị Cẩm Vân, người trực tiếp hướng dẫn đề tài cho em Trong quá trình làm luận văn, Cô đã tận tình giải đáp mọi thắc mắc, gợi ý cho

em hướng đi và cách giải quyết tốt nhất các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm luận văn, để từ đó em có thể hoàn thành đúng định hướng ban đầu

Các Cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho em những đóng góp quý báu để luận văn thêm hoàn chỉnh

Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị trong phòng Tín dụng Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang đã nhiệt tình chỉ bảo em trong thời gian thực tập vừa qua

Cần Thơ, ngày … tháng … năm

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

C ần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Kiên Giang, ngày tháng n ăm

Người nhận xét

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm hộ nghèo và tiêu chuẩn hộ nghèo 3

2.1.2 Khái niệm cho vay hộ nghèo 3

2.1.3 Chức năng, vai trò, quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo 3

2.1.4 Các vấn đề chung đối với cho vay hộ nghèo 5

2.1.5 Một số chỉ tiệu đánh giá hoạt động tín dụng 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

CHƯƠNG 3 11

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM ………11

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIỒNG RIỀNG 12

3.2.1 Tình hình kinh tế xã hội 12

3.2.2 Tình hình đói nghèo 12

3.2.3 Phương hướng phát triển 13

3.3 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG GIAO DỊCH GIỒNG RIỀNG 13

3.3.1 Thành lập và phát triển 13

3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 14

3.3.3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Giồng Riềng qua 3 năm (2010 – 2012) 16

CHƯƠNG 4 18

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG18 4.1.1 Phân tích tình hình cho vay theo thời hạn 18

4.1.2 Phân tích tình hình cho vay theo tổ chức Hội ủy thác 22

Trang 7

4.1.2.1 Tỷ trọng hoạt động tín dụng của các tổ chức Hội 22

4.1.2.2 Tình hình cho vay theo tổ chức Hội ủy thác 23

4.2.1 Đánh giá tổng thể 31

4.2.2 Theo thời hạn……… 33

4.2.3 Đánh giá sơ lược về vai trò của hoạt động tín dụng dành cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Giồng Riềng 35

CHƯƠNG 5 38

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM – HUYỆN GIỒNG RIỀNG 38

5.1 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÀNH CHO HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN GIỒNG RIỀNG 38

5.1.1 Ưu điểm 38

5.1.2 Nhược điểm 38

5.1.2.1 Hoạt động tín dụng theo thời hạn 38

5.1.2.2 Hoạt động tín dụng theo tổ chức Hội ủy thác 38

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN GIỒNG RIỀNG 39

5.2.1 Vấn đề nợ quá hạn 39

5.2.1.1 Tập trung vào công tác thu hồi nợ quá hạn 39

5.2.1.2 Siết chặt hoạt động cho vay 39

5.2.1.3 Nâng cao công tác ủy thác của các Hội 39

5.2.2 Vấn đề mất cân đối kì hạn tín dụng 39

5.2.3 Công tác thu hồi nợ vay không đạt hiệu quả 40

5.2.3.1 Liên kết với Chính quyền địa phương chặt chẽ để kiểm soát việc sử dụng vốn 40

5.2.3.2 Kết hợp với Trung tâm Khuyến Nông, Khuyến Ngư huyện 40

CHƯƠNG 6 41

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 8

Bảng 4.1: Tình hình cho vay hộ nghèo ngắn hạn từ năm 2010 đến 2012 18

Bảng 4.2: Tình hình cho vay hộ nghèo ngắn hạn 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 19

Bảng 4.3: Tình hình cho vay hộ nghèo trung và dài hạn từ năm 2010 đến 2012

20

Bảng 4.4: Tình hình cho vay hộ nghèo trung và dài hạn 6 tháng đầu năm 2012

và 6 tháng đầu năm 2013 22

Bảng 4.5: Tỷ trọng hoạt động cho vay của các Hội qua ba năm 23

Bảng 4.6: Tình hình cho vay hộ nghèo do Hội Nông dân nhận ủy thác từ năm

Bảng 4.14: Các chỉ tiêu tài chính tổng thể từ năm 2010 đến 2012 31

Bảng 4.15: Các chỉ tiêu tài chính tổng thể sáu tháng đầu năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 32

Bảng 4.16: Các chỉ tiêu tài chính theo thời hạn từ năm 2010 - 2012 33

Bảng 4.17: Các chỉ tiêu tài chính theo thời hạn sáu tháng đầu năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 33

Trang 9

Bảng 4.18: Các chỉ tiêu tài chính theo tổ chức Hội nhận ủy thác từ 2010 –

Hình 2.1 Quy trình giải ngân vốn đến hộ nghèo 5

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Phòng Giao dịch NHCSXH Giồng Riềng 15

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHCSXH : Ngân hàng Chính sách Xã hội

PGD : Phòng Giao dịch

TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

QĐ-NHNN : Quyết định – Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

XĐGN : Xóa đói giảm nghèo

HSSV : Học sinh sinh viên

NS & VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Lý do chọn đề tài

Là một huyện vùng sâu của tỉnh Kiên Giang, Giồng Riềng được xem là một huyện nghèo Do hình thức canh tác nông nghiệp lạc hậu, không mấy hiệu quả cùng với sự biến đổi thị trường không ngừng theo hướng bất lợi cho người dân nên đã làm cho một bộ phận người dân lâm vào hoàn cảnh khó khăn, nghèo khó Nhưng trong những năm gần đây nhờ sự quan tâm sát sao của các cấp Chính quyền địa phương, nên tình trạng nghèo đói của huyện cũng có bước thay đổi theo hướng tích cực

Là một huyện nghèo nên công tác xóa đói giảm nghèo là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết Bên cạnh những chương trình lớn do Chính phủ chỉ đạo trực tiếp như Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các Xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi – gọi tắc là Chương trình 135; thì ở địa phương cũng có những chương trình xuất phát theo hoàn cảnh thực tế ở địa phương như: giúp nhau vượt nghèo, ống heo tiết kiệm, ống heo tình thương, nắm gạo tình thương Mặc dù những chương trình đó đã mang lại hiệu quả tích cực nhưng vẫn còn đó những hộ nghèo, thiếu vốn và không có đất sản xuất, cần sự hỗ trợ tích cực và rộng rãi hơn từ Chính phủ cũng như từ sự giúp đỡ bằng vật chất từ địa phương, từ các tổ chức tài chính

Là một tổ chức tài chính không vì mục đích lợi nhuận, Ngân hàng Chính sách Xã hội là một kênh của Chính phủ để hỗ trợ người dân nghèo trực tiếp qua hoạt động cung cấp vốn vay tín dụng ưu đãi, ra đời để đáp ứng nhu cầu vay vốn sản xuất của người nghèo và các đối tượng chính sách khác Phòng Giao dịch Giồng Riềng là một đại diện của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (NHCSXHVN) ở huyện Giồng Riềng; đã và đang cho vay rộng khắp 18 xã và 1 thị trấn trên địa bàn Hoạt động cho vay của Ngân hàng nhằm mục đích hỗ trợ vốn để người nghèo có điều kiện làm ăn, nâng cao chất lượng cuộc sống, không phải là gánh nặng cho toàn xã hội góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương

Ngoài những hộ biết chí thú làm ăn, mong thay đổi cuộc sống của mình vươn lên khá giả thì còn đó những cá nhân lười biếng ỷ lại vào sự hỗ trợ đó, sử dụng tiền vay không đúng mục đích cam kết với Ngân hàng, chây ỳ trong việc thanh toán lãi và gốc đúng hạn, những khoản tiền đó không mang lại hiệu quả kinh tế, người vay không có khả năng trả nợ Ngân hàng, nghèo lại càng nghèo hơn Vấn đề đặt ra là làm sao để nâng cao chất lượng các khoản cho vay hỗ trợ người nghèo, làm sao để người nghèo thoát nghèo từ chính sự hỗ trợ vốn tín

dụng ưu đãi của Ngân hàng? Vì vậy, em quyết định chọn đề tài "Phân tích tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang" làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn tốt nghiệp

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài “Phân tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang” nhằm phân tích thực trạng cho vay hộ nghèo của Ngân hàng qua ba năm từ 2010 – 2012 và

6 tháng đầu năm 2013 Từ đó rút ra ưu và nhược điểm của hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian qua cũng như đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho hộ nghèo trong thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nội dung đề tài tập trung phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo của Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Giồng Riềng trên địa bàn huyện trong thời gian từ 2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, từ đó đề ra những biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho hộ nghèo trong thời gian tới

Đề tài phân tích tình hình doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, Doanh số cho vay hộ nghèo/Tổng doanh số cho vay, Dư nợ/Tổng nguồn vốn, vòng quay vốn tín dụng, hệ số nợ xấu của PGD NHCSXH huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang

Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ các báo cáo Cân đối nguồn vốn, các Quyết toán cuối năm và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Giồng Riềng

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm hộ nghèo và tiêu chuẩn hộ nghèo

Hộ gia đình nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người theo tiêu chí quy định của Chính phủ công bố từng thời kì

Tiêu chuẩn nghèo được Chính phủ công bố căn cứ vào quy mô tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính từng giai đoạn và mức sống thực tế của người dân ở từng giai đoạn và từng vùng Chuẩn nghèo đói được đưa ra nhằm lập danh sách hộ nghèo từ cấp thôn, xã và danh sách xã nghèo từ cấp huyện trở lên để hưởng sự trợ giúp của Chính phủ từ Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các chính sách hỗ trợ khác

Chuẩn nghèo cho giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ban hành ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010, Thủ tướng Chính phủ quyết định:

- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

- Khu vực thành thị: từ 260.000 đồng/người/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Chuẩn nghèo cho giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số TTg ban hành ngày 14 tháng 2 năm 2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, Thủ tướng quyết định:

09/2011/QĐ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

2.1.2 Khái niệm cho vay hộ nghèo

Cho vay đối với hộ nghèo là quan hệ chuyển quyền sử dụng vốn từ người

sở hữu (Ngân hàng) sang người sử dụng (hộ nghèo) trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Mối quan hệ được xem là quan hệ cho vay khi có đủ ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu vốn sang người

sử dụng vốn

- Sự chuyển nhượng quyền sử dụng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

2.1.3 Chức năng, vai trò, quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo

2.1.3.1 Chức năng

Cho vay hộ nghèo có hai chức năng chủ yếu là phân phối lại vốn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Nhờ có hình thức cho vay đối với hộ nghèo,

Trang 14

việc điều hòa phân phối lại nguồn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn một cách dễ dàng Như vậy, cho vay đối với hộ nghèo có chức năng phân phối lại nguồn vốn qua đó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển góp phần xóa đói giảm nghèo

- Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả kinh tế được nâng cao

- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

- Tăng cường hiệu lực cấp Ủy, Chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm

vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương

2.1.3.3 Quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo

a) Đối với hộ nghèo

- Tự nguyện gia nhập Tổ TK&VV

- Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/CVHN) gửi Tổ TK&VV

- Khi giao dịch với Ngân hàng, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp được

ủy quyền phải có chứng minh nhân dân, nếu không có chứng minh nhân dân phải có ảnh dán trên sổ tiết kiệm và vay vốn để nhận tiền vay

b) Đối với tổ TK&VV

- Nhận giấy đề nghị vay vốn của hộ nghèo

- Tổ chức họp tổ để bình xét những hộ có đủ điều kiện để vay vốn, lập thành danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của hộ nghèo trình Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; được Ủy ban nhân dân xác nhận thuộc diện nghèo; cư trú hợp pháp tại địa phương và được Ủy ban nhân dân

xã, phường, thị trấn phê duyệt danh sách hộ nghèo để gửi Ngân hàng

- Thông báo kết quả phê duyệt danh sách cho các hộ nghèo được vay, lịch giải ngân và địa điểm giải ngân với từng hộ nghèo

- Cùng Ngân hàng giải ngân trực tiếp với từng hộ vay vốn

c) Đối với Ngân hàng

- Cán bộ tín dụng tập hợp giấy để nghị vay vốn và danh sách theo mẫu số 03/CVHN từ Tổ TK&VV; khi nhận phải kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn người vay làm lại hồ sơ theo quy định

- Ngân hàng cùng với hộ vay vốn lập sổ tiết kiệm và vay vốn, lập hợp đồng

ủy nhiệm thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm giữa Ngân hàng với Tổ TK&VV (nếu có)

- Tổ chức giải ngân đến hộ nghèo theo quy trình

Trang 15

Hình 2.1 Quy trình giải ngân vốn đến hộ nghèo

Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới Ngân hàng

Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã (mẫu 04/TD) Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã Bước 6: Tổ chức Chính trị - Xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay

2.1.4 Các vấn đề chung đối với cho vay hộ nghèo

Tín dụng dành cho hộ nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại

2.1.4.1 Mục tiêu

Ngân hàng Chính sách Xã hội cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục

vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm, ổn định xã hội

2.1.4.2 Nguyên tắc cho vay

- Sử dụng vốn vay đúng với mục đích xin vay

- Hoàn trả nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã thỏa thuận

Hộ nghèo Tổ TK&VV

UBND cấp xã NHCSXH

Tổ chức CTXH cấp xã

Trang 16

- Có tên trong danh sách hộ nghèo Xã, Phường, Thị trấn sở tại theo chuẩn

hộ nghèo do Bộ Lao động và Thương binh xã hội công bố từng thời kì

- Hộ vay không vay thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên Tổ TK&VV, được Tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp Xã

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là nguời trực tiếp

ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng

2.1.4.4 Thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: đến 12 tháng (1năm)

- Cho vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng (5 năm)

- Cho vay dài hạn: trên 60 tháng

Bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào: Chu

kỳ sử dụng vốn vay; Khả năng trả nợ của hộ vay; Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.4.5 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kì, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Hiện nay, lãi suất cho vay áp dụng đối với hộ nghèo ở các Xã thuộc khu vực III, Xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 là 0,65 %/tháng

Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản chi phí nào khác

Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận ủy thác của Chính quyền địa phương, của các tổ chức cá nhân trong, ngoài nước thực hiện theo hợp đồng ủy thác Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130 % lãi suất trong hạn khi cho vay

2.1.4.6 Phương thức cho vay

Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn, hộ nghèo và bên cho vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định tại văn bản này

2.1.4.7 Mức cho vay

Đối với từng hộ nghèo xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt qua mức dư nợ tối đa đối với một hộ nghèo do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định và công bố từng thời kì

Trang 17

Hiện nay, mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo cho từng loại đối tượng đầu tư như sau:

- Đầu tư cho sản xuất kinh doanh: mức cho vay tối đa là 15 triệu đồng/hộ

- Đầu tư cho nhu cầu điện thắp sáng: mức cho vay tối đa là 1,5 triệu đồng/ hộ

- Đầu tư cho xây dựng chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường: mức cho vay tối đa là 4 triệu đồng/hộ

- Đầu tư cho học sinh, sinh viên: mức cho vay tối đa là 11 triệu đồng/năm

2.1.4.8 Trách nhiệm của hộ nghèo trong sử dụng vốn vay

− Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay, trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận

− Chấp nhận và thực hiện nghiêm chỉnh quy ước hoạt động của Tổ TK&VV

− Chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổ TK&VV, tổ chức Chính trị - Xã hội nhận ủy thác, Chính quyền địa phương và NHCSXH

2.1.4.9 Những hộ nghèo không được vay vốn

− Những hộ nghèo không còn sức lao động, những hộ độc thân trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo được Chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn xã hội, cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động

− Những hộ thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật, thiếu

ăn do Ngân sách Nhà nước cấp

2.1.5 Một số chỉ tiệu đánh giá hoạt động tín dụng

2.1.6.1 Về phía hộ nghèo

- Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu

Đây là chỉ tiêu đánh giá chất đối với công tác tín dụng Tỷ lệ này càng cao cho thấy rằng nguồn vốn ưu đãi dành cho người nghèo không phát huy hiệu quả, nhiều khách hàng không có khả năng trả nợ Ngân hàng cần kiểm tra, rà soát lại những khoản cho các hộ này vay, có biện pháp giải quyết đối với các đối tượng này

- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn

Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để phục vụ hộ nghèo, mặt khác đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh của hộ nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn sử dụng có hiệu quả

Trang 18

- Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo nhờ vay vốn

Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ khá giàu là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Hộ

đã thoát khỏi ngưỡng nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực đói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Phòng Lao động – Thương binh Xã hội Huyện, Tỉnh, Thành phố lập theo từng năm

2.1.6.2 Về phía Ngân hàng

- Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

- Doanh số thu nợ

Là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó

- Dư nợ cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà Ngân hàng cần phải thu về

Dư nợ cuối kỳ = dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay – doanh số thu nợ

- Nợ quá hạn

Là chỉ tiêu dùng để phản ánh những khoản nợ đến hạn trã lãi và gốc mà khách hàng không trả đúng hạn Những khoản quá hạn này càng cao cho thấy rằng có thể là kì hạn không phù hợp với mục đích sử dụng vốn nên khoản đầu tư bằng vốn của Ngân hàng chưa đem kết quả, vì vậy khách hàng không có khả năng trả nợ khi đến hạn, hoặc do khách hàng sử dụng vốn không hiệu quả nên không thể trả nợ Ngân hàng đúng hạn

Các khoản quá hạn thuộc nhóm 3,4,5 theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN được xếp thành nợ xấu

- Dư nợ/Tổng nguồn vốn(lần)

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Ngân hàng Chỉ tiêu này cho biết hoạt động cho vay có phải là hoạt động chính của Ngân hàng hay không, Ngân hàng có chủ động dành vốn ưu tiên cho người nghèo hay dùng vào việc đầu tư khác, sử dụng có đúng phương châm của Ngân hàng đã đặt ra

Trang 19

- Doanh số cho vay hộ nghèo/Tổng doanh số cho vay(lần)

Đây là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay hộ nghèo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay Hệ số này cho biết vốn dành cho hộ nghèo là nhiều hay ít, cho vay hộ nghèo có phải là xu hướng chính trong hoạt động của Ngân hàng hay không

- Vòng quay vốn tín dụng(vòng)

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD của NH, thời gian thu hồi

nợ của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Trong đó:

- Tỷ lệ nợ quá hạn(%)

Chỉ số này thể hiện nợ quá hạn trong tổng dư nợ, do đó mà nói lên được chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chỉ số này càng thấp càng tốt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán và phòng tín dụng của Ngân hàng như: Bảng cân đối nguồn vốn, Báo cáo quyết toán cuối năm, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Giồng Riềng qua các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của Cục thống kê Kiên Giang và mạng Internet cùng các ý kiến của các anh chị làm việc trong Ngân hàng

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Dựa trên số liệu được cung cấp đề tìm kết quả của phép trừ giữ kỳ phân tích và kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế nhằm xem xét sự biến động của chỉ tiêu kinh tế nhằm tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện

Trang 20

- Phương pháp so sánh số tương đối: Dựa trên số liệu được cung cấp đề tìm kết quả của phép chia giữa các trị số kỳ phân tích và kỳ gốc nhằm xem xét sự biến động của chỉ tiêu kinh tế và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

œy: sự tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp liệt kê: liệt kê các nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng trả

nợ của khách hàng từ đó đề ra các biện pháp xử lí khi khách hàng không có khả năng trả nợ

- Phương pháp lập luận: dựa trên những nguyên nhân đã được liệt kê, bằng lập luận phân tích xem đâu là nguyên nhân chủ yếu, đâu là nguyên nhân có thể phòng ngừa từ đó đưa ra các giải pháp cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn

Trang 21

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH GIỒNG RIỀNG

HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế – xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với

hộ nghèo, hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn

cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về xóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo&PTNT), Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay

Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộ nghèo được Ngân hàng Phục vụ người nghèo và NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công thương thực hiện; nguồn vốn cho vay ưu đãi các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ…

Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổ chức tài chính với cơ chế quản lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trình kiểm soát của Nhà nước, không tách bạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại

Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các nghị quyết của Đại hội Đảng IX, Nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện

tổ chức và hoạt động của NHCSXH, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định

số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 22

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIỒNG RIỀNG

3.2.1 Tình hình kinh tế xã hội

Giồng Riềng là huyện nông nghiệp của tỉnh Kiên Giang, nằm ở phía Tây sông Hậu, cách Thành phố Rạch Giá 35 km về hướng Đông, có hệ thống các kênh rạch chằng chịt và được nạo vét gần hoàn chỉnh, đảm bảo giao thông đi lại vận chuyển hàng hóa và đủ nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp vào mùa khô Huyện có diện tích tự nhiên 63.936 ha đất, trong đó đất sản xuất lúa và hoa màu 48.097 ha, đất trồng cây ăn trái 3.745 ha, đất trồng tràm 2.140 ha, đất vườn cây lâu năm và vườn tạp là 8.025 ha Năng suất lúa bình quân hàng năm đạt trên 6,11 tấn lúa/ha/năm Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 2.865,75 kg/người/năm, tổng sản lượng toàn huyện đạt trên 693.000 tấn lúa/năm, chiếm trên 20% sản lượng lương thực của tỉnh Kiên Giang (theo Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Giồng Riềng năm 2013 của Tổng cục Thống kê Kiên Giang)

Về công tác đảm bảo an sinh xã hội của huyện thì cũng được các cấp Chính quyền thực hiện đảm bảo, hằng năm vào các dịp lễ tết đều tổ chức các đoàn đến thăm và tặng quà những nguời nghèo, người dân tộc, người có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng Xây dựng Nhà tình thương cho các hộ biết chí thú làm ăn, biết vươn lên thoát nghèo, xây nhà Tình nghĩa cho các gia đình có công với cách mạng có hoàn cảnh khó khăn Chính quyền địa phương đều có những hoạt động quan tâm đến đời sống tinh thần của người dân trong huyện như tổ chức các hội thao trong các xã, và hội thi thể dục thể thao toàn huyện, thành lập các Câu lạc bộ Người cao tuổi, Câu lạc bộ Cựu Chiến binh, Ngoài ra, huyện còn nỗ lực xóa cầu khỉ trong nông thôn, cùng với người dân trong huyện đảm bảo nhu cầu đi lại thông suốt và an toàn cho người dân Huyện ủy thường tổ chức thăm hỏi bệnh nhân trong viện, vừa thăm hỏi tình trạng sức khỏe, vừa nắm bắt tình hình kinh tế, an ninh trong huyện một cách chủ động Những việc làm mang tính chủ động của Chính quyền huyện Giồng Riềng làm cho nhân dân trong huyện tin tưởng hơn vào sự lãnh đạo của Đảng, của Nhà nước, an tâm phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống

3.2.2 Tình hình đói nghèo

Bảng 3.1: Tình hình đói nghèo huyện Giồng Riềng qua ba năm 2010, 2011 và

2012

Đơn vị tính: người Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Số hộ cận nghèo 12.745 13.020 13.422

Nguồn: Cục Thống kê Kiên Giang qua ba năm 2010, 2011, 2012

Tuy năng suất và sản lượng lúa đứng thứ nhì tỉnh Kiên Giang, nhưng là huyện nông nghiệp, tính đến hết 2012, dân số toàn huyện có đến 214.752 người, lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tới 64,5 % dân số, làm tăng áp lực cho

Trang 23

địa phương trong vấn đề giải quyết việc làm cũng như quá trình phát triển nông nghiệp - nông thôn Nếu như chia bình quân cho nông dân trong độ tuổi lao động thì mỗi người có chưa tới 0,3 ha đất sản xuất nông nghiệp Do đó số lao động chưa có việc làm và chưa ổn định chiếm gần 30 % dân số, theo đó tỷ lệ hộ nghèo của huyện hiện còn tới 5,28 % và hộ cận nghèo 6,25 % Nghèo đói làm cho tình hình an ninh của huyện có nhiều bất ổn, xuất hiện những tệ nạn xã hội, trộm cắp,

đá gà, số đề, cá độ, làm ảnh hưởng đến đời sống người dân lương thiện Những loại tệ nạn nghiêm trọng có xu hướng gia tăng, ma túy, mại dâm, tội phạm giết người đang làm cho những người nghèo ngày càng lâm vào hoàn cảnh cơ cực

Đã không biết làm ăn lương thiên lại còn rơi vào chốn tù tội thì làm sao thoát được nghèo

3.2.3 Phương hướng phát triển

Là huyện có thế mạnh là nông nghiệp nên ưu tiên phát triển nông nghiệp toàn diện; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn trở thành nơi sản xuất nông nghiệp chất lượng cao và ổn định với đa dạng hóa cơ cấu sản xuất; hình thành vùng lúa chất lượng cao, đẩy mạnh chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nước ngọt Phát triển các ngành chế biến nông - thủy sản, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp và nghề truyền thống Đầu tư hoàn thiện hệ thống

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, gắn kết hoạt động kinh tế với Hậu Giang và Cần Thơ

Phát triển nông nghiệp phải gắn liền với xây dựng nông thôn mới theo chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ Quy hoạch vùng sản xuất nông sản hàng hóa mang tính tập trung có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, khai thác những thị trường tiêu thụ mới, sản xuất những sản phẩm nông sản sạch Lấy sản xuất hàng hóa với quy mô lớn làm động lực cho phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu

Nâng cao trình độ dân trí của người dân trên địa bàn, phấn đấu đến năm

2020 có đến 75 % người trong độ tuổi lao động có trình độ từ Trung học trở lên, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 5 %, giảm tỷ lệ người thất nghiệp, để đạt được mục tiêu trên thì cần phải xây dựng khu công nghiệp chuyên về phát triển các sản phẩm nông nghiệp sạch, một là dùng tiêu thụ trong nước, hai là đẩy mạnh xuất khẩu nhằm tăng thu nhập cho người dân Phải chủ động tạo ra việc làm cho người nghèo, thu hút họ vào để có công ăn việc làm không nảy sinh những tệ nạn không đáng có

3.3 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG GIAO DỊCH GIỒNG RIỀNG

3.3.1 Thành lập và phát triển

Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Giồng Riềng là một trong những phòng Giao dịch của Ngân Hàng Chính Sách Xã hội Việt Nam ở tỉnh Kiên Giang và được thành lập vào ngày 10/05/02003 Được Chính phủ giao nhiệm vụ

sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động, phục vụ cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cải thiện đời sống góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về Xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội Phòng Giao dịch có trụ sở tại Khu nội ô, Thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang, là trung tâm văn hóa,

Trang 24

kinh tế, chính trị của huyện Ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận chủ yếu vì an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ cho người dân tìm việc làm được nhà nước cấp vốn điều lệ và cấp bổ sung vốn hằng năm Nhằm phù hợp với quy mô hoạt động, được nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, không phải dự trữ bắt buộc và không phải nộp thuế cho Ngân sách nhà nước

Ngay sau khi thành lập và đưa vào hoạt động được Ngân hàng cấp trên, Chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho Ngân hàng vượt qua những khó khăn bước đầu để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra Ngân hàng đã tổ chức xây dựng mạng lưới giao dịch rộng khắp các xã Đưa ra và thực hiện phương thức cấp tín dụng công khai và dân chủ, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Vị thế của Ngân hàng ngày càng được nâng cao, được các cấp chính quyền địa phương tin tưởng

3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí

3.3.2.1 Chức năng của Phòng Giao dịch

Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội là thành viên hạch toán phụ thuộc, đại diện ủy quyền của Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Là đơn vị hoạt động tác nghiệp có các chức năng: Tham mưu giúp việc ban HĐQT cấp huyện triển khai các hoạt động của NHCSXH trên địa bàn; Kiểm tra, giám sát các đối tượng khách hàng, các tổ chức làm Ủy thác cho vay trong việc chấp hành các chủ trương chính sách, quy chế nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thực hiện một số họat động nghiệp vụ khi có điều kiện, được Giám đốc NHCSXH cấp Tỉnh giao

Phòng Giao dịch có nhiệm vụ là quản lý các nguồn vốn nhàn rỗi của NHCSXH ; Thực hiện việc điều chuyển vốn trong toàn hệ thống theo lệnh của giám đốc NHCSXH ; Đầu mối thực hiện thanh toán quốc tế, quản lý tài khoản tiền gửi của các đơn vị thành viên; Huy động vốn; Thực hiện dịch vụ thanh toán Ngân quỹ; Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ, sản phẩm mới trong hoạt động của NHCSXH; Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế dộ của Sở giao dịch theo quy định của NHCSXH; Chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo, thống kê theo quy định và yêu cầu đột xuất của Tổng Giám đốc NHCSXH; Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng Giám đốc giao

Phòng Giao dịch huyện có 11 cán bộ Trong đó bao gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Tổ trưởng tín dụng, 1 Tổ trưởng phòng kế toán, 4 cán bộ tín dụng, 2 Kế toán viên, 1 thủ quỹ

Nhìn chung phần lớn đội ngũ cán bộ có ưu điểm là trẻ khỏe, nhiệt huyết và được đào tạo có hệ thống

Trang 25

Sơ đồ tổ chức

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Phòng Giao dịch NHCSXH Giồng Riềng

Ngu ồn: Phòng Giao dịch Giồng Riềng

 Nhiệm vụ từng phòng ban

- Giám đốc có nhiệm vụ là phụ trách chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ

đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động của Ngân hàng Điều hành những hoạt động chính của Ngân hàng; Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận; Có quyền quyết định chính thức cho một khoản vay; Có quyền quyết định tổ chức

bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ công nhân viên trong đơn vị; Ban hành nội quy, quy định về điều chỉnh và quản lí công việc không trái với điều lệ và các nội quy, quy định của Ngân hàng cấp trên

- Phó Giám đốc có nhiệm vụ là phụ trách tổ tín dụng, hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt động chung của đơn vị Thay mặt Giám đốc khi đi vắng, chỉ đạo công tác văn phòng và tài chính của cơ quan, được Giám đốc ủy quyền ký văn bản

- Nhiệm vụ của Tổ tín dụng là tham gia xây dựng chiến lược cho vay, thẩm định khả năng xin vay vốn, lập hồ sơ và đề xuất ý kiến xem xét cho vay với Ban Giám đốc, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của người vay; Lập kế hoạch thu nợ, quản lí dư nợ và lập báo cáo, kết quả tín dụng trình lên Giám đốc; Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa xử lý nợ quá hạn; Tổ trưởng Tổ tín dụng thì tổng hợp doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, dư nợ quá hạn trình lên Giám đốc; Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, kiểm soát đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện quy chế cho vay và hướng dẫn cho vay của Ngân hàng; Lưu giữ hồ sơ theo quy định

- Tổ kế toán, Ngân quỹ có nhiệm vụ: Trực tiếp hạch toán các nghiệp vụ giao dịch, kiểm tra chứng từ phát sinh; Có trách nhiệm thông báo thu nợ lãi của khách hàng; Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động tài chính; Lập bảng cân đối kế toán cuối năm; Có trách nhiệm kiểm soát lượng tiền thu chi phát sinh

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÍN DỤNG PHÒNG KẾ TOÁN VÀ NGÂN QUỸ

Trang 26

3.3.2.4 Vai trò của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Giồng Riềng

Là kênh cung cấp vốn tín dụng ưu đãi lãi suất cho người nghèo trên địa bàn huyện, NHCSXH là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói, hỗ trợ vốn cho người nghèo tự sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả kinh tế được nâng cao Cùng với cấp Ủy và Chính quyền địa phương xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo

3.3.3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Giồng

Riềng qua 3 năm (2010 – 2012)

Tuy là một Ngân hàng phục vụ với phương châm không vì lợi nhuận nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ phản ánh chất lượng hoạt động của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng Sau đây là tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH Giồng Riềng từ năm

Số tiền % Số tiền % Thu nhập 8.600,43 11.710,79 11.977,28 3.110,36 36,17 266,49 2,28 Chi phí 3.050,57 3.614,55 3.967,21 563,98 18,49 352,66 9,76 Lợi nhuận 5.549,86 8.096,24 8.010,59 2546,38 44,26 (85,65) (1,06)

Ngu ồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ba năm 2010, 2011, 2012

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH huyện Giồng Riềng sáu tháng đầu năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

6 tháng đầu năm

2012

6 tháng đầu năm

Ngu ồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2012 và sáu tháng đầu năm

2013

Trang 27

Qua hai bảng trên đây ta thấy thu nhập của Ngân hàng không ngừng tăng lên Thu nhập của Ngân hàng năm 2011 và 2012 tăng gần 1,5 lần so với năm

2010 Các khoản thu nhập này bao gồm thu lãi từ hoạt động tín dụng, thu từ hoạt động dịch vụ và thu nhập khác Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng CSXH huyện Giồng Riềng vì thế đây là khoản làm cho thu nhập của Ngân hàng tăng lện qua các năm Bên cạnh đó là những khoản thu từ hoạt động dịch vụ thanh toán tiền qua Ngân hàng, hoạt động này mang lại thu nhập cho Ngân hàng là không đáng kể

Bên cạnh việc thu nhập tăng thì chi phí cũng có phần tăng theo, chi phí này, trong chi phí hoạt động tín dụng thì chỉ có chi phí cho hoạt động trả lãi tiền gửi (do Ngân hàng không chú trọng hoạt động huy động vốn mà chủ yếu là nhận vốn từ Trung ương và vốn từ Ngân sách địa phương) nên chi phí này cũng không nhiều Ngoài khoản chi trả lãi tiền gửi thì còn các chi phí khác như là chi quản lí bao gồm chi lương, phụ cấp lương, chi cho trang phục giao dịch, chi cho phương tiện, chi cho bảo hiểm và trợ cấp Các khoản chi này không phát sinh nhiều trong ba năm nhưng có khoản chi cho quản lí như vật liệu, giấy tờ in ấn, công tác phí, chi cho huấn luyện và đào tạo nghiệp vụ, chi bưu phí, điện thoại và sữa chữa các máy móc thiết bị đã cũ kỹ tại Phòng Giao dịch, các chi phí này tăng theo giá cả thị trường nên làm cho chi phí tăng lên

Thu nhập của Ngân hàng vẫn dương cho thấy Ngân hàng có hiệu quả trong việc kiềm chế sự biến động của chi phí làm cho chi phí không có sự biến động nhiều và thu lãi từ người vay có hiệu quả, thu nhập luôn cao hơn chi phí làm cho lợi nhuận Ngân hàng cao, đây là xu hướng tốt, Ngân hàng cần phát huy, thu lãi Ngân hàng hiệu quả, kiềm chế sự tăng của những khoản chi phí biến đổi

Như vậy chúng ta có thể khẳng định rằng hiệu quả hoạt động của ngân hàng qua ba năm qua là tương đối cao Sử dụng nguồn vốn của TW để cho vay, Ngân hàng không những đã cân đối được thu chi, lấy nguồn thu đủ trang trải cho chi phí hoạt động của ngân hàng mà còn có lợi nhuận

Trang 28

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT

LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO

TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

VIỆT NAM HUYỆN GIỒNG RIỀNG

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG

4.1.1 Phân tích tình hình cho vay theo thời hạn

lẻ và buôn bán nhỏ, những hoạt động canh tác nông nghiệp chất lượng cao mang lại thu nhập khá cho người nông dân thì những khoản vốn này không đáp ứng về thời hạn vay cũng như người vay chưa thể đủ thời gian tạo ra thu nhập hoàn trả vốn cho Ngân hàng Việc thay đổi này vừa mang tính tích cực cho người nông dân là giúp họ có nhiều thời gian sản xuất kinh doanh dài hơn, ổn định kinh tế, vươn lên khá giả, đủ năng lực trả nợ Ngân hàng

Trang 29

Nhìn chung công tác thu hồi nợ ngắn hạn của Ngân hàng cũng chưa thật sự tốt mà biểu hiện cụ thể là thu nợ liên tục giảm qua hai năm 2011 và 2012 Năm

2011 giảm gần 50 % so với năm 2010; năm 2012 lại tiếp tục giảm Nguyên nhân chủ yếu là với khoản thời gian vay ngắn hộ vay không dự đoán kịp các vấn đề phát sinh trong đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh, chưa biết tính toán phân chia thời gian sản xuất hợp lí nên sản xuất kinh doanh không mang lại hiệu quả Những nguồn vốn ngắn hạn chỉ có thể dùng vào việc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ như buôn bán tạp hóa, chăn nuôi những gia súc, gia cầm như heo, gà, vịt, trồng rau màu ngắn ngày nhưng có một bộ phận người vay dùng vốn đó vào việc trang trải cuộc sống gia đình, hoặc dùng vào việc nuôi trồng những cây dài ngày, chăn nuôi những động vật dài ngày dẫn đến việc mất cân đối thời hạn, khi đến hạn trả thì những khoản đầu tư đó chưa tạo ra thu nhập nên không có khả năng trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng làm cho thu nợ Ngân hàng đang giảm xuống

Qua bảng 4.1 trên ta thấy Doanh số cho vay đang có chiều hướng giảm và thu nợ ngắn hạn cũng đang giảm nhưng dư nợ ngắn hạn thì đang tăng Điều này

có thể được lí giải là vì trong năm 2011 dư nợ ròng là dương nên làm cho dư nợ cuối kì năm 2011 tăng hơn so với 2010, nhưng trong năm 2012 thì doanh số cho vay tăng trưởng trong khi thu nợ giảm làm cho dư nợ tăng là đều bình thường

Nợ quá hạn trong giai đoạn này nợ quá hạn liên tục tăng, tăng trên 50 % đây là một xu hướng không tốt đối với hoạt động tín dụng ngắn hạn Nguyên nhân cơ bản là do công tác thu hồi nợ không đạt hiệu quả nên làm cho nợ quá hạn tăng Ngân hàng còn lơ là trong việc đôn đốc các Tổ Trưởng Tổ TK&VV nhắc nhở các hội viên đến hạn trả nợ, Ngân hàng chưa có biện pháp mạnh mẽ trong việc xử lý các khoản nợ quá hạn; Mặc khác với thời hạn vay ngắn nên người vay sẽ nhanh chóng đến hạn trả nợ cho Ngân hàng, bên cạnh đó do các món nợ đến hạn trả nhưng khách hàng gặp khó khăn do dịch bệnh xảy ra, biến động của giá cả thị trường làm cho sản xuất kinh doanh thua lỗ, một số hộ vay không còn tài sản để trả nợ và được Chính quyền địa phương xác nhận khó khăn nên làm cho nợ quá hạn của Ngân hàng tăng

Bảng 4.2: Tình hình cho vay hộ nghèo ngắn hạn 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

6 tháng đầu năm

2012

6 tháng đầu năm

Trang 30

Sáu tháng đầu năm 2013

Nhìn chung thì Doanh số cho vay và thu nợ sáu tháng đầu năm 2013 giảm

so với cùng kì năm 2012, vì doanh số cho vay giảm chậm hơn thu nợ nên làm cho dư nợ sáu tháng đầu năm 2013 tăng hơn so với cùng kì

Doanh số cho vay giảm là vì Ngân hàng đã siết chặt hơn hoạt động cho vay ngắn hạn, xem xét kỹ lưỡng hơn những trường hợp đầu tư sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn có thể sinh lợi trong thời gian vay hay không, có khả năng trả nợ Ngân hàng thì Ngân hàng mới cho vay

Sáu tháng đầu năm 2013, các tổ chức Hội không hoạt động hiệu quả làm cho việc thu nợ không đúng hạn bên cạnh đó cán bộ phụ trách các xã chưa thật

sự quyết liệt trong khâu nhắc nhở khách hàng đến hạn trả

Qua bảng trên ta thấy nợ quá hạn có phần tăng, tăng hơn 50 % so với sáu tháng đầu năm 2012 , đây là tín hiệu không tốt mà nguyên nhân chủ yếu là các

hộ vay có tư tưởng ỷ lại vào vốn ưu đãi của Nhà nước nên khi nào có thì trả không chịu khó sản xuất kinh doanh, do đây là loại hình vay tín chấp, không cần tài sản thế chấp nên chậm trễ trong khâu trả nợ Ngân hàng làm cho công tác thu

nợ gặp nhiều khó khăn

4.1.1.2 Trung và dài hạn

Để thấy được tình hình cho vay trung và dài hạn có những sự thay đổi như

thế nào ta tìm hiểu bảng sau:

Bảng 4.3: Tình hình cho vay hộ nghèo trung và dài hạn từ năm 2010 đến 2012

Ngày đăng: 12/10/2015, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quy trình giải ngân vốn đến hộ nghèo - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Hình 2.1 Quy trình giải ngân vốn đến hộ nghèo (Trang 15)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH Giồng Riềng từ năm - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH Giồng Riềng từ năm (Trang 26)
Bảng 4.1: Tình hình cho vay hộ nghèo ngắn hạn từ năm 2010 đến 2012 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.1 Tình hình cho vay hộ nghèo ngắn hạn từ năm 2010 đến 2012 (Trang 28)
Bảng 4.3: Tình hình cho vay hộ nghèo trung và dài hạn từ năm 2010 đến 2012 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.3 Tình hình cho vay hộ nghèo trung và dài hạn từ năm 2010 đến 2012 (Trang 30)
Bảng 4.5: Tỷ trọng hoạt động cho vay của các Hội qua ba năm - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.5 Tỷ trọng hoạt động cho vay của các Hội qua ba năm (Trang 33)
Bảng 4.6: Tình hình cho vay hộ nghèo do Hội Nông dân nhận ủy thác từ năm - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.6 Tình hình cho vay hộ nghèo do Hội Nông dân nhận ủy thác từ năm (Trang 34)
Bảng 4.8: Tình hình cho vay hộ nghèo do Hội Phụ nữ nhận ủy thác từ năm 2010 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.8 Tình hình cho vay hộ nghèo do Hội Phụ nữ nhận ủy thác từ năm 2010 (Trang 36)
Bảng 4.10: Tình hình cho vay hộ nghèo do Hội Cựu Chiến binh nhận ủy thác từ  năm 2010 đến 2012 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.10 Tình hình cho vay hộ nghèo do Hội Cựu Chiến binh nhận ủy thác từ năm 2010 đến 2012 (Trang 38)
Bảng sau: - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng sau (Trang 39)
Bảng 4.16: Các chỉ tiêu tài chính theo thời hạn từ năm 2010 - 2012 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.16 Các chỉ tiêu tài chính theo thời hạn từ năm 2010 - 2012 (Trang 43)
Bảng 4.17: Các chỉ tiêu tài chính theo thời hạn sáu tháng đầu năm 2012 và sáu  tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.17 Các chỉ tiêu tài chính theo thời hạn sáu tháng đầu năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 (Trang 43)
Bảng 4.18: Các chỉ tiêu tài chính theo tổ chức Hội nhận ủy thác  từ 2010 – 2012 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.18 Các chỉ tiêu tài chính theo tổ chức Hội nhận ủy thác từ 2010 – 2012 (Trang 44)
Bảng 4.19: Các chỉ tiêu tài chính theo tổ chức Hội nhận ủy thác sáu tháng dầu - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.19 Các chỉ tiêu tài chính theo tổ chức Hội nhận ủy thác sáu tháng dầu (Trang 44)
Bảng 4.20: Vai trò của hoạt  động cho vay hộ nghèo của NHCSXH Giồng  Riềng qua ba năm 2010, 2011, 2012 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.20 Vai trò của hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH Giồng Riềng qua ba năm 2010, 2011, 2012 (Trang 45)
Bảng 4.21: Vai trò của hoạt  động cho vay hộ nghèo của NHCSXH Giồng  Riềng sáu tháng đầu năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tình hình tín dụng dành cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện giồng riềng tỉnh kiên giang
Bảng 4.21 Vai trò của hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH Giồng Riềng sáu tháng đầu năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w