1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long

84 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 456,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách h àng phù hợp với các qui định của chính phủ, NHNN v à NHPN về hoạt động thanh toán qua các tổ.. chức cung ứng dịch vụ than[r]

Trang 1

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian nghiên c ứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Giới hạn nội dung 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 5

2.1.1.Khái niệm, bản chất, chức năng của Ngân h àng thương mại 5

2.1.1.1 Khái niệm 5

2.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại 5

2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại 5

2.1.2.Một số khái niệm về hoạt động tín dụng 6

2.1.2.1 Khái niệm tín dụng 6

2.1.2.2 Các hình thức tín dụng 6

2.1.2.3 Vai trò và ý ngh ĩa của tín dụng 7

2.1.3 Một số quy định chung về tín dụng tại Ngân h àng 8

2.1.3.1 Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng 8

2.1.3.2 Thực hiện quy định về quản lý ngoại hối 8

2.1.3.3 Giải thích từ ngữ 8

2.1.3.4 Quyền tự chủ cho vay của NHPN 9

2.1.3.5 Nguyên tắc cho vay và điều kiện cho vay 10

2.1.3.6 Thể loại và thời hạn cho vay 11

2.1.3.7 Những nhu cầu vốn không được cho vay 11

2.1.3.8 Lãi suất cho vay, mức cho vay v à giới hạn cho vay 12

Trang 2

2.1.3.9 Trả nợ gốc và lãi 13

2.1.3.10 Hồ sơ vay vốn và quy trình cho vay 14

2.1.3.11 Phương thức cho vay 18

2.1.3.12 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích 23

2.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 23

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PH ƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL 26

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

3.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của hệ thống NHPN 26

3.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của chi nhánh 27

3.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP PHƯƠNG NAM chi nhánh ĐBSCL 28

3.2.1 Ban Giám đốc 28

3.2.2 Phòng hành chính nhân sự 28

3.2.3 Phòng nghiệp vụ kinh doanh 28

3.2.4 Phòng kế toán ngân quỹ 29

3.2.5 Phòng kiểm soát nội bộ 29

3.3 Chức năng và nhiệm vụ của NHTMCP PHƯƠNG NAM chi nhánh ĐBSCL 30

3.3.1 Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh 30

3.3.2 Huy động vốn 30

3.3.3 Cấp tín dụng 31

3.3.4 Nhiệm vụ của chi nhánh 31

3.3.5 Các hạn chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi nhánh 32

3.4 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm từ 2006 – 2008 32

3.5 Phương hướng hoạt động năm 2009 36

3.5.1 Mục tiêu phấn đấu 36

3.5.2 Những chương trình chính của chi nhánh 37

Trang 3

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL 38

4.1 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 38

4.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm từ 2006 -2008 45

4.2.1 Phân tích doanh s ố cho vay 45

4.2.1.1 Phân tích doanh s ố cho vay theo thành phần kinh tế 46

4.2.1.2 Phân tích doanh s ố cho vay theo thời hạn 49

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 51

4.2.2.1 Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 52

4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn 55

4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 57

4.2.3.1 Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 58

4.2.3.2 Phân tích tình hình d ư nợ theo thời hạn 61

4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu 63

4.2.4.1 Phân tích tình hình n ợ xấu theo thành phần kinh tế 63

4.2.4.2 Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn 64

4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm từ 2006 – 2008 66

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH ĐBSCL 69

5.1 Đánh giá chung ho ạt động tín dụng của Ngân hàng từ 2006-2008 69

5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 73

5.2.1 Biện pháp mở rộng hoạt động tín dụ ng 73

5.2.2 Biện pháp mở rộng quan hệ với khách h àng 74

5.2.3 Biện pháp về hỗ trợ và trang bị thêm thiết bị công nghệ thông tin 75

5.2.4 Biện pháp mở rộng đa dạng h óa các sản phẩm của ngân h àng 75

5.2.5 Giải pháp hạn chế rủi ro 76

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

6.1 KẾT LUẬN 77

6.2.KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTNHNN Ngân hàng Nhà nước

NHPN Ngân hàng Phương Nam

ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang BẢNG 1 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CHI NHÁNH QUA 3 NĂM 32 BẢNG 2 KHÁI QUÁT T ÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH

CỦA CHI NHÁNH QUA 3 NĂM 34 BẢNG 3 KHÁI QUÁT T ÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA

CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 38

BẢNG 4 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ VÀ DÂN CƯ TẠI CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 42 BẢNG 5 TÌNH HÌNH DOANH S Ố CHO VAY THEO TH ÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 46 BẢNG 6 TÌNH HÌNH DOANH S Ố CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 50 BẢNG 7 TÌNH HÌNH DOANH S Ố THU NỢ THEO TH ÀNH PHẦN

KINH TẾ CỦA CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 52 BẢNG 8 TÌNH HÌNH DOANH S Ố THU NỢ THEO THỜI HẠN CỦA

CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 56

BẢNG 9 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA

CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 58

BẢNG 10 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CỦA CHI NHÁNH

QUA CÁC NĂM 61

BẢNG 11 TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA

CHI NHÁNH QUA CÁC NĂM 63

BẢNG 12 TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN CỦA CHI NHÁNH

Trang 6

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới th ì ViệtNam cũng ngày càng thay đổi một cách toàn diện diện mạo của mình Các doanhnghiệp cũng vậy, ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ cả về số l ượng cũng

như chất lượng thể hiện qua việc mọc l ên một cách hàng loạt các doanh nghiệp

kinh doanh mới với quy mô lớn Tuy nhi ên, để có thể hoạt động một cách bềnvững thì các doanh nghiệp phải có nguồn vốn mạnh v à lâu dài Để thực hiện

được điều đó thì các doanh nghiệp phải đến các Ngân h àng để vay vốn, do đó vai

trò của các Ngân hàng ngày càng được củng cố vững chắc

Như ta đã biết, Việt Nam là một nước có nền kinh tế vẫn c òn rất non trẻ.Nước ta đang trong thời kỳ quá độ l ên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ

nghĩa, cho nên nền kinh tế của nước ta vẫn còn rất non trẻ nên rất nhạy cảm với

ảnh hưởng từ bên ngoài tác động vào Bên cạnh đó, kể từ khi Việt Nam cho phép

các Ngân hàng có 100% v ốn nước ngoài đầu tư vào trong nước thì các Ngân

hàng trong nước phải gánh chịu thêm rất nhiều áp lực Không những vậy, sự

khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới cũng tác động không nhỏ đến nền kinh tếtrong nước, buộc các Ngân hàng phải thay đổi các chính sách một cách li ên tụctrong thời gian qua

Sự thay đổi diện mạo của n ước ta diễn ra hết sức nhanh chóng, đặc biệt kể

từ khi Việt Nam trở th ành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới(WTO) Kể từ đây, Việt Nam phải thực sự mở rộng cánh cửa hội nhập để tiếpnhận sự cạnh tranh mạnh mẽ từ b ên ngoài Chính vì lý do đó mà các doanhnghiệp trong nước càng phải phấn đấu thay đổi công nghệ sản xuất cũng nh ư

tăng cường nguồn vốn kinh doanh cho doanh ng hiệp, mà đối với các doanh

nghiệp thì một trong những nguồn vốn để doanh nghiệp hoạt động có chi phí sửdụng vốn tương đối thấp, tương đối hợp lý đó là các khoản vay, đặc biệt là cáckhoản vay từ các Ngân h àng Tuy nhiên, với tình trạng khủng hoảng kinh tếchung của toàn thế giới như hiện nay thì các doanh nghiệp nước ngoài cũng như

Trang 7

phải không ít những khó khăn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Chính vì vậy, khả năng trả nợ vay của các doanh nghiệp cũng kém hẳn đi, điều

đó đã kéo theo tình trạng khó khăn đối với các Ngân h àng trong nước

Đối với các Ngân hàng thì hoạt động kinh doanh chủ yếu của loại h ình

doanh nghiệp đặc biệt này là kinh doanh tiền tệ, nhưng theo quy định của Ngân

hàng Nhà nước thì các Ngân hàng chỉ được kinh doanh bằng số tiền m à Ngânhàng huy động được, còn số vốn điều lệ ban đầu của Ngân h àng thì chỉ được đầu

tư vào việc xây dựng cơ sở vật chất cho Ngân h àng Chính vì lẽ đó, các Ngânhàng đều tăng cường huy động vốn nhàn rỗi trong công chúng để đem cho cácđối tượng cần vốn vay lại Tuy nhi ên, các Ngân hàng chỉ đơn thuần huy động vốn

rồi đem cho vay lại số vốn đó th ì cũng chưa chắc là các Ngân hàng này có th ể trụvững trong nền kinh tế cạnh tranh khốc l iệt như ngày nay, do đó các Ngân hàngphải có một chiến lược sử dụng vốn thật sự hiệu quả Để có thể đánh giá cácNgân hàng có thực sự sử dụng đồng vốn hiệu quả hay không th ì các Ngân hàngphải thường xuyên phân tích tình hình huy động cũng như cho vay của Ngânhàng mình trong hiện tại có thật sự hợp lý hay ch ưa? Chính vì lý do đó mà em đã

lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình ho ạt động tín dụng tại Ngân h àng

Thương mại Cổ phần Phương Nam chi nhánh Đ ồng Bằng Sông Cửu Long”

để làm bài luận tốt nghiệp cho mình với mong muốn tìm hiểu thêm tình hình hoạtđộng tín dụng tại các Ngân h àng hiện nay như thế nào mới thật sự hiệu quả

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình ho ạt động tín dụng tại Ngân h àng Thương mại Cổ phần

Phương Nam chi nhánh ĐBSCL qua 3 năm t ừ 2006 – 2008, từ đó nhằm đưa ra

giải pháp nâng cao tình hình hoạt động tín dụng tại ngân h àng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát tình hình huy động vốn tại Ngân hàng qua 3 năm từ 2006-2008

- Phân tích doanh số cho vay tại Ngân hàng

- Phân tích doanh số thu nợ cho vay

- Phân tích tình hình dư nợ cho vay

- Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng

Trang 8

- Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại Ngân h àng thông qua các chỉ số

tài chính để thấy được tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân h àng qua 3 năm từ

2006-2008

- Từ việc đánh giá chung về t ình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh m à

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao t ình hình hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên c ứu

Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Namchi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long

Địa chỉ: 79- 81 đường Phan Đình Phùng phường Tân An quận Ninh Kiều

Thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0710 3828584 - Fax: 0710 3832138

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thông qua số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo t ài

chính tại chi nhánh qua 3 năm từ 2006 -2008

1.3.3 Giới hạn nội dung

Đề tài tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân h àngThương mại Cổ phần Phương Nam chi nhánh Đ ồng Bằng Sông Cửu Long qua 3năm từ 2006 – 2008

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Để phục vụ cho bài luận văn của em thì em đã có tham khảo một vài đề tài

tốt nghiệp của các anh chị khoá tr ước cũng như các bài giảng liên quan đến lĩnhvực mà em nghiên cứu cũng như các công văn, các văn b ản quy định tại ngânhàng mà em thực tập Các tài liệu đó gồm:

- Quyết định về việc ban hành hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay của

Ngân hàng TMCP Phương Nam đ ối với khách hàng

- Quyết định 1627/2001/QĐ -NHNN ngày 31/12/200 1 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách h àng

- Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Huỳnh Ái Vân , sinh viên Trường Đạihọc Cần Thơ với tên đề tài là: “Phân tích hiệu quả huy động vốn v à cho vay tại

Trang 9

phương pháp như: phương pháp so sánh b ằng số tuyệt đối, tương đối, phươngpháp đánh giá theo tốc độ tăng trưởng, phương pháp phân tích thông qua các ch ỉtiêu tài chính như: ch ỉ tiêu cơ cấu vốn huy động, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín

dụng để tập trung phân tích một số vấn đề sau:

+ Phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn+ Phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay

+ Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

của Ngân hàng trong những năm tới

- Luận văn tốt nghiệp của Lê Thị Ngọc Linh, sinh viên Trường Đại họcCần Thơ, với tên đề tài là: “Phân tích hoạt động tín dụng trong nông thôn tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Thành” Luận văn

đã tập trung phân tích các vấn đề sau:

+ Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân h àng nông nghiệp vàphát triển nông thôn trong thời gian qua

+ Phân tích và nêu lên được những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng + Từ những cơ sở lý luận đã nghiên cứu và trên cở sở phân tích nhữngnguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, luận án đã đưa ra một số biện pháp nhằmtừng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn trên địa bàn

Trang 10

Theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990 c ủa hội đồng Nhà Nước xác

định “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ m à hoạt động chủ yếu

và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách h àng với trách nhiệm hoàn trả và sử

dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu v à làm phương tiện

thanh toán.”

2.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh

- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tíndụng và dịch vụ Ngân hàng

2.1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại

- Chức năng tập trung và phân phối vốn: đây là chức năng cơ bản của tín

dụng nhằm điều tiết vốn từ n ơi “thừa” sang nơi “cần” để đầu tư phát triển Huy

động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hoá quyền sử dụng để đáp ứng

nhu cầu vốn cho xã hội

- Chức năng tiết kiệm tiền v à chi phí lưu thông: nh ờ hoạt động tín dụng đ ã

tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ l ưu thông không dùng ti ền mặt như: kỳphiếu, trái phiếu, các loại Sec, các thẻ thanh toán cho phép thay thế một l ượngtiền mặt lưu hành, nhờ đó giảm bớt các chi phí có li ên quan đến việc in ấn, đúctiền, vận chuyển

- Chức năng tạo tiền: quá tr ình tạo ra tiền của Ngân hàng thương mại được

thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng v à tổ chức thanh toán trong hệ thốngNgân hàng

Trang 11

2.1.2 Một số khái niệm về hoạt động tín dụng

2.1.2.1.Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một hoạt động ra đời v à phát triển gắn liền với sự tồn tại v à pháttriển của sản xuất hàng hoá Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện d ưới hìnhthức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng được hiểu theo những địnhnghĩa sau:

- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái

tiền tệ hay hiện vật, trong đó ng ười đi vay phải trả cho ng ười cho vay cả gốc vàlãi sau một thời gian nhất định

- Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử

dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân v à thể nhân trong nền kinh tế h àng hoá

- Định nghĩa 3: Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai b ên, trong đó

một bên cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán… Dựa vào lời hứa thanh toánlại trong tương lai của bên kia

Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nh ưng

chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động đi vay v à cho vay vàquan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành

2.1.2.2.Các hình thức tín dụng

a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn d ưới một năm thường

được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn l ưu động của các doanh

nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm d ùng để

cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến v à đổi mới kỹ thuật, mở rộng v à xây dựngcác công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng c ơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

b) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách h àng.

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo n ày là

căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn

thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

Trang 12

- Tín dụng không bảo đảm : Là loại cho vay không có t ài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng

c) Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng.

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nh à Doanh nghiệp,

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá

- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nh à nước là Người đi

vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế Nhà nước đi vay dân chúng v à các tổ

chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ

- Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân

hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp v à cá nhân trong xã hội

d) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.

- Tín dụng sản suất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng được cấp cho các

doanh nghiệp và các chủ thể sản suất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá và

lưu thông hàng hoá

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng v ào

mục đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nh à cửa Tíndụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu h ànghoá

2.1.2.3.Vai trò và ý ngh ĩa của tín dụng

- Là một trong những công cụ tập trung vốn hữu hiệu v à còn là công cụ thúc

đẩy sự phát triển cho các tổ chức kinh tế

- Tín dụng giúp duy trì và mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất xã hội dễdàng hơn, góp phần phát triển nền kinh tế x ã hội

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, l àm giảm áp lực lạm phát.Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối để phát triển giao l ưu, hợp tác kinh tế với cácnước trong khu vực và trên thế giới

Trang 13

2.1.3 Một số quy định chung về tín dụng tại Ngân h àng

2.1.3.1 Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng.

a) Phạm vi áp dụng.

Hướng dẫn này qui định về việc cho vay bằng VNĐ, ngoại tệ v à vàng

trong hệ thống NHPN đối với khách h àng không phải là TCTD nhằm đáp ứngnhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu t ư phát triển và đời sống

b) Đối tượng áp dụng.

Khách hàng vay tại NHPN là các tổ chức, cá nhân Việt Nam v à nướcngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các d ự án đầu tư,

phương án phục vụ đời sống, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự

án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong n ước và nước ngoài Trường hợp

khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t ư, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ ở nước ngoài thì sẽ theo qui định riêng của NHNN

2.1.3.2 Th

Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ v à vàng, các đơn vị trực thuộc của

NHPN và khách hàng vay ti ền phải thực hiện đúng qui định của chính phủ v à

hướng dẫn của NHNN về quản lý ngoại hối

2.1.3.3 Giải thích từ ngữ.

a) Cho Vay.

Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHPN giao cho khách h àng sửdụng một khoản tiền để sử dụng v ào mục đích và thời gian nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi

b) Thời hạn cho vay.

Là khoảng thời gian được tính từ khi khách h àng bắt đầu nhận vốn vay

đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ gốc v à lãi vốn vay đã được thoả thuận trong

hợp đồng giữa NHPN và khách hàng

c) Thời gian ân hạn.

Là khoảng thời gian được tính từ khi khách h àng bắt đầu nhận vốn vay lần

đầu tiên cho đến trước ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu ti ên

Trang 14

d) Kỳ hạn trả nợ.

Là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đ ã được thoả thuận giữaNHPN và khách hàng, mà t ại cuối mỗi khoảng th ời gian đó khách hàng phải trảmột phần hay toàn bộ vốn vay cho NHPN

e) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Là việc NHPN điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với các khoản nợvay của khách hàng theo 2 phương thức sau:

+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: L à việc NHPN chấp thuận thay đổi kỳ hạn

trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đ ã thoả thuận

trước đó trong hợp đồng tín dụng, m à kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi

+ Gia hạn nợ vay: Là việc NHPN chấp thuận kéo d ài thêm một khoảngthời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đ ã thoả thuận

trước đó trong hợp đồng tín dụng

f) Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu

tư, phương án phục vụ đời sống.

Khách hàng gởi đến NHPN là một tập hợp những đề xuất trong đó có nhucầu vốn, vay vốn, cách thức sử dụng vốn v à cách thức trả nợ vay trong mộtkhoảng thời gian xác định

g) Hạn mức tín dụng.

Là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định

mà NHPN và khách hàng đ ã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

h) Khả năng tài chính của khách hàng vay.

Là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để đảm bảo hoạt động

thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán

i) Các đơn vị trực thuộc NHPN: Gồm Hội sở chính, Sở giao dịch, Chi

nhánh và Phòng giao d ịch

2.1.3.4 Quyền tự chủ cho vay của NHPN.

- Các đơn vị trực thuộc NHPN tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vaycủa mình theo qui định phân công, phân cấp của NHPN, không một tổ chức, cá

nhân nào được can thiệp trái pháp luật, trái với các qui định của NHNN v à của

NHPN vào quyền tự chủ trong quá tr ình cho vay và thu hồi nợ của hệ thống

Trang 15

- NHPN có quyền từ chối yêu cầu cho vay nếu thấy không có hiệu quả,

không đủ điều kiện, không phù hợp với pháp luật

2.1.3.5 Nguyên tắc cho vay và điều kiện cho vay.

a) Nguyên tắc cho vay.

Khách hàng vay vốn tại NHPN phải đảm bảo các nguy ên tắc sau:

- Dùng vốn vay đúng mục đích đ ã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp

đồng tín dụng

b) Điều kiện cho vay.

Các đơn vị cho vay trực thuộc NHPN chỉ xem xét v à quyết định cho vay

khi khách hàng hội đủ các điều kiện sau:

i) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực h ành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể l à:

 Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam:

- Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự

- Cá nhân; chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên h ợp danh của công tyhợp danh; đại diện hộ gia đ ình; đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật v à

năng lực hành vi dân sự

 Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài: phải có năng

lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật n ước

mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước

ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của n ước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đ ược điều ước

quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy

định

ii) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;

iii) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi trong thời hạn camkết;

iv) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi v à

có hiệu quả; hoặc có dự án đầu t ư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo

phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật;

Trang 16

v) Có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định hiện h ành của NHPN vàthực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,

hướng dẫn của Thống đốc NHNN VN và hướng dẫn chi tiết của NHPN Tr ường

hợp cho vay không có t ài sản bảo đảm phải có ý kiến của Hội đồng tín dụng

NHPN và được sự chấp thuận của Hội đồng Quản t rị NHPN

2.1.3.6 Thể loại và thời hạn cho vay.

Khách hàng có thể vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạnnhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống v à các dự

án đầu tư phát triển Thời hạn cụ thể của từng thể loại cho vay nh ư sau:

 Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu

kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách h àng

 Cho vay trung hạn và dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp

với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách h àng vàtính chất nguồn vốn tín dụng của NHPN

+ Thời hạn cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng

+ Thời hạn cho vay dài hạn: Từ trên 60 tháng trở lên

Đối với các tổ chức Việt Nam v à nước ngoài, thời hạn cho vay khôngvượt quá thời hạn hoạt động c òn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép

hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân n ước ngoài, thời hạn cho vay không

vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

 Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn trả nợ v à thời gian ân hạn (nếu có):

NHPN và khách hàng tho ả thuận về thời hạn ch o vay căn cứ vào:

+ Chu kỳ sản xuất, kinh doanh

+ Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t ư

+ Khả năng trả nợ của khách h àng

+ Nguồn vốn cho vay của NHPN

2.1.3.7 Những nhu cầu vốn không đ ược cho vay.

- Các đơn vị trực thuộc NHPN không được cho vay các nhu cầu vốn sau

đây:

+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài s ản mà pháp

luật cấm, mua bán, chuyển nh ượng, chuyển đổi

Trang 17

+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch m à pháp

luật cấm

+ Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

- Nhân viên NHPN được vay vốn tại NHPN (theo qui định ri êng) như mọikhách hàng; trừ các đối tượng thuộc diện không đ ược cho vay theo hướng dẫnnày

- Việc đảo nợ được thực hiện theo qui đị nh của chính phủ, hướng dẫn củaNHNN và của NHPN

2.1.3.8 Lãi suất cho vay, mức cho vay v à giới hạn cho vay.

a) Lãi suất cho vay.

- Mức lãi suất cho vay trong hạn đ ược tính căn cứ theo h ướng dẫn củaNHPN từng thời kỳ, trên cơ sở phù hợp với qui định của NHNN

- Trường hợp khoản cho vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng l ãisuất nợ quá hạn Mức l ãi suất nợ quá hạn được NHPN qui định từng thời kỳ

nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đ ãđược ký kết hoặc điều chỉ nh trong hợp đồng tín dụng

b) Mức cho vay.

- Các đơn vị trực thuộc NHPN căn cứ v ào: Nhu cầu vay vốn của kháchhàng, mức cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm tiền vay đ ược NHPN banhành, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay, qui định mức phán quyết chovay tại NHPN và khả năng tài chính của NHPN để quyết định mức cho vay

- Những trường hợp cho vay vượt mức phán quyết của Hội đồng tín dụngcấp cơ sở thì Hội đồng tín dụng này chuyển hồ sơ tín dụng lên Hội đồng tín dụngcấp trên trực thuộc

c) Giới hạn cho vay.

- Tổng mức cho vay đối với một khách h àng trong hệ thống NHPN không

được vượt quá 15% vốn tự có của NHPN (trừ tr ường hợp các khoản cho vay từ

các nguồn uỷ thác của chính phủ v à tổ chức, cá nhân thể hiện qua hợp đồng uỷthác và khách hàng là Tổ chức tín dụng khác) Tr ường hợp nhu cầu vốn của một

khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của NHPN hoặc khách h àng có nhu cầu huyđộng vốn từ nhiều nguồn th ì NHPN cho vay hợp vốn theo qui định của Thống

Trang 18

đốc NHNN, những trường hợp đặc biệt chỉ cho vay kh i được Thủ tướng chính

+ Khách hàng có thể trả nợ gốc một lần (bằng tổng số tiền đ ã giải ngân)hoặc trả nợ gốc nhiều lần (nhưng tổng số tiền trả nhiều kỳ phải bằng tổng số tiềngiải ngân) theo các kỳ hạn trả nợ h àng tháng hoặc hàng quý, NHPN có quy ềnquyết định loại kỳ hạn trả nợ v à thông báo cho bên vay N ếu NHPN không thôngbáo thì bên vay trả nợ hàng quý

+ Khách hàng có thể trả lãi tiền vay hàng tháng/ hàng quý ho ặc thoảthuận kỳ hạn trả lãi riêng trong hợp đồng tín dụng

+ Khách hàng trả lãi tiền vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳhạn riêng

+ Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức

thích hợp, phù hợp với qui định của pháp luật

+ Việc thu nợ thực hiện theo thứ tự sau: phí/ các khoản phải trả khác(nếu có), lãi phạt, lãi trong hạn, nợ gốc

- Đối với các khoản nợ vay không trả đúng hạn đ ược NHPN đánh giá làkhông có khả năng trả nợ đúng hạn v à không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạntrả nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó l à nợ quá hạn và NHPN thựchiện các biện pháp thu hồi nợ, việc phạt chậm trả đối với nợ quá hạn v à nợ lãivay do 2 bên thoả thuận (Ngân hàng và khách hàng) trên cơ s ở qui định của phápluật NHPN phân loại to àn bộ số dư nợ gốc của khách hàng vay có nợ quá hạnvào tài khoản cho vay thích hợp theo qui định của NHNN Việt Nam

+ Việc thu hồi nợ quá hạn phải thực hiện theo thứ tự sau: nợ gốc , lãitrong hạn, lãi quá hạn, phí/ các khoản phải trả khác (nếu có) Ri êng trường hợpquá hạn do vi phạm kỳ hạn trả nợ (thời hạn của hợp đồng tín dụng vẫn c òn) thì

Trang 19

thu nợ vẫn theo thứ tự trên nhưng kỳ hạn nào phát sinh trước thu trước, phát sinhsau thu sau.

+ Nếu khoản vay đã sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý thì việc thuhồi nợ theo thứ tự sau: nợ gốc nội bảng, nợ gốc ngoại bảng, l ãi trong hạn, lãi quáhạn, phí/ các khoản phải trả khác (nếu có)

- Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, thì NHPN căn cứ vào thời hạn

và số tiền vay tại thời điểm khách h àng thanh toán để tính toán lãi

Riêng trường hợp khách hàng có nhu cầu tất toán khoản vay trả góp tr ước

hạn thì thực hiện thu phạt thanh lý tr ước hạn, như sau:

+ Tính tổng tiền lãi trả góp khách hàng đã nộp (a)

+ Tính tiền lãi khách hàng phải trả theo lãi suất bằng 120% lãi suất chovay (theo lãi suất tại thời điểm tất toán) t ương ứng với thời hạn khách h àng đã

vay trên dư nợ vay thay đổi từng thời điểm (b)

Nếu (a) > (b): không thuNếu (a) < (b): thu phần chênh lệch (b)-(a)

- Trường hợp khách hàng chậm trả lãi vay (lãi chậm lãi) thì cách tính phạt

như sau:

Theo nguyên tắc:

+ Tính ngày đầu, không tính ngày cuối

+ Nếu ngày chậm trả <= 05 ngày thì không phạt

+ Nếu ngày chậm trả > 05 ngày thì phạt tính từ ngày đầu phát sinhchậm trả lãi

2.1.3.10 Hồ sơ vay vốn và quy trình cho vay.

a) Hồ sơ vay vốn.

- Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho NHPN các giấy tờ sau: + Giấy đề nghị vay vốn

+ Các tài liệu cần thiết chứng min h đủ nguyên tắc và điều kiện vay vốn

theo qui định, khách hàng phải chịu trách nhiệm tr ước pháp luật về tính chính

xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho NHPN

Số tiền phạt =

Số tiền lãi phải trảx 150% lãi suất cho vayx số ngày chậm trả

30

Trang 20

- Các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho NHPN khi vay vốn sẽ đ ược

hướng dẫn sau

b) Quy trình cho vay.

Gồm các bước sau:

i) Giao dịch ban đầu với khách h àng:

- Cán bộ tín dụng (được phân công) tiếp nhận hồ s ơ và tiếp xúc với khách

hàng Đây là khâu rất quan trọng và quyết định các bước tiếp theo của quy tr ìnhcho vay Qua đó, nắm được nhu cầu của khách hàng, giới thiệu cho khách hàng

biết các thủ tục, chính sách tín dụng của NHPN, quyền v à nghĩa vụ của kháchhàng

- Cán bộ tín dụng cần trao đổi với khách h àng về những điều kiện c ơ bảncủa việc cho vay gồm: l ãi suất, thời hạn cho vay, t ài sản bảo đảm nợ vay, nănglực tài chính, năng lực hành vi dân sự/ năng lực pháp luật dân sự của khách h àng

- Với khách hàng cũ, cán bộ tín dụng tìm hiểu thêm các nhu cầu cho vaycủa khách hàng như: tiếp tục bổ sung nguồn vốn ngắn hạn, đầu t ư/ mở rộng sảnxuất kinh doanh…

ii) Giai đoạn lập hồ sơ vay vốn:

Là giai đoạn chủ yếu do khách h àng thực hiện, vì thế cán bộ tín dụng có

nhiệm vụ hướng dẫn, đối chiếu, kiểm tra v à tiếp nhận hồ sơ

 Đối chiếu kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:

- Khi khách hàng nộp hồ sơ, cán bộ tín dụng có nhiệm vụ lập phiếu nhận

hồ sơ, yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài liệu (nếu cần) nêu thời hạn trả lờitrên phiếu nhận hồ sơ

- Sau khi nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng phải tiến h ành xem lại hồ sơ củakhách hàng trên bề mặt của các chứng từ nh ư:

+ Tính hợp pháp

+ Tính chính xác

Nếu tất cả các hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì chuyển sang giai đoạn thẩm địnhtín dụng Cán bộ tín dụng l ên lịch thẩm định và thông báo cho khách hàng rõ.Nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho khách hàng và thông báo cho kh ách hàng

rõ lý do trả hồ sơ

Trang 21

iii) Thẩm định: Cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định hồ s ơ vay theo cácnội dung sau:

- Hồ sơ pháp lý: xác định năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân

sự của khách hàng, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…

- Hồ sơ khoản vay: Mục đích vay vốn, các báo cáo t ài chính…

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nh à ở…

- Hiệu quả kinh doanh của khách h àng và khả năng trả nợ của khách

hàng…

iv) Lập tờ trình và chuyển hồ sơ lên hội đồng tín dụng:

- Cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định, trong tờ trình thẩm định cán bộtín dụng phải ghi rõ ý kiến của mình là cho vay hay không cho vay và nêu lý do

cụ thể

- Đối với các khoản vay tr ên 50 triệu đồng Việt Nam, phải có xác minhcủa trung tâm phòng ngừa rủi ro (CIC)

- Thời gian tiến hành thẩm định và lập xong báo cáo lên hội đồng tín dụng

kể từ khi cán bộ tín dụng nhận đầy đủ hồ s ơ vay vốn hợp lệ và các thông tin cầnthiết theo yêu cầu của NHPN:

+ Đối với khách hàng mới: vay ngắn hạn và vay trả góp tối đa là 03

ngày làm việc, trung dài hạn là 07 ngày làm việc

+ Đối với khách hàng cũ: Vay ngắn hạn và vay trả góp tối đa là 02 ngày

làm việc, trung dài hạn là 05 ngày làm việc

- Khi hoàn tất công việc thẩm định, cán bộ tín dụng chuyển to àn bộ hồ sơ

và tờ trình thẩm định cho hội đồng tín dụng c ơ sở xem xét quyết định

- Nếu dự án vay nằm trong mức phán quyết của hội đồng tín dụng th ì hội

đồng tín dụng ghi quyết định cho vay hay không cho vay v ào “biên bản họp hộiđồng tín dụng” và nêu lý do cụ thể Nếu hội đồng tín dụng từ chối cho vay th ì

phải thông báo bằng văn bản với khách h àng trong đó nêu rõ lý do từ chối chovay

v) Hội đồng tín dụng cấp c ơ sở chuyển hồ sơ cho hội đồng tín dụng cấptrên:

Trang 22

- Đối với các khoản vay v ượt mức phán quyết của hội đồng tín dụng chinhánh cấp 2 nào thì chi nhánh này chuy ển hồ sơ cho hội đồng tín dụng chi nhánhcấp 1 trực thuộc.

- Đối với các khoản vay v ượt mức phán quyết của hội đồng tín dụng chinhánh cấp 1 hoặc Sở giao dịch th ì chi nhánh cấp 1 hoặc sở giao dịch chuyển hồ

sơ cho hội đồng tín dụng Ngân h àng

- Hồ sơ của khách hàng chuyển lên cho hội đồng tín dụng cấp cao h ơn làbản photo kèm theo “tờ trình xét duyệt hồ sơ tín dụng”, trong tờ trình xét duyệt

hồ sơ tín dụng phải ghi rõ ý kiến của hội đồng tín dụng c ơ sở là cho vay (mứccho vay, thời hạn, lãi suất) hay không cho vay v à nêu lý do cụ thể

- Hồ sơ chuyển lên cho hội đồng tín dụng ngân h àng kèm theo “phiếu giaonhận hồ sơ” Phiếu giao nhận hồ sơ được lập thành 02 bản có giá trị như nhau,

đơn vị chuyển hồ sơ giữ 01 bản, hội đồng tín dụng ngân h àng giữ 01 bản

- Nơi nhận hồ sơ gửi cho hội đồng tín dụng ngân h àng là văn phòng Hội

đồng quản trị NHPN

+ Sau khi văn phòng Hội đồng quản trị nhận hồ s ơ phải chuyển ngay

cho các thành viên hội đồng tín dụng tham khảo

+ Biên bản họp hội đồng tín dụng sẽ đ ược lập thành nhiều bản (tối thiểu

02 bản) trong đó 01 bản lưu tại văn phòng hội đồng quản trị

- Thời gian xem xét, quyết định của hội đồng tín dụng các cấp c ơ sở là 01

ngày đối với cho vay ngắn hạn, 02 ng ày đối với cho vay trung và dài hạn…

- Trách nhiệm đối với khoản vay: Nếu bộ phận, cá nhân n ào vi phạm cácnguyên tắc cho vay gây thiệt hại cho NHPN th ì tuỳ mức độ mà xử lý theo qui

định của NHPN và theo qui định của pháp luật hiện h ành

vi) Công chứng tài sản bảo đảm nợ vay và đăng ký giao dịch bảo đảm:Tất cả các tài sản bảo đảm nợ vay đều phải có công chứng v à đăng ký giaodịch bảo đảm theo đúng qui định của pháp luật Những tr ường hợp khác khôngqua công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm phải có ý kiến của Chủ tị ch hội đồngquản trị hoặc Tổng giám đốc NHPN

vii) Việc bảo quản chứng từ li ên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay phảithực hiện theo đúng qui định của NHPN

Trang 23

viii) Giải ngân:

- NHPN sẽ giải ngân cho khách h àng phù hợp với phương án sử dụng vốn

do khách hàng lập và được cán bộ tín dụng thẩm định Cán bộ tín dụng h ướngdẫn khách hàng lập đề nghị giải ngân (theo mẫu)

- Khách hàng có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần tuỳ theo ph ươngthức vay nhưng tổng số tiền của các lần giải ngân không v ượt quá số tiền NHPNcho khách hàng vay

- Riêng đối với cho vay nông nghiệp sẽ có qui định về các b ước tiến hành

và có biểu mẫu riêng cho phù hợp thực tế

- Về việc mua các loại bảo hiểm đối với t ài sản bảo đảm tiền vay cần phảithực hiện nghiêm túc (đối với một số trường hợp không mua các loại bảo hiểm

đối với tài sản bảo đảm tiền vay sẽ do hội đồng tín dụng quyết định) V à bảo

hiểm này cần được chỉ định đích danh NHPN l à người thụ hưởng trước khi giải

ngân (văn bản này phải có chứng thực hoặc công chứng v à không được tự độngthay đổi trong suốt quá trình vay vốn)

Lưu ý: Đối với tài sản thế chấp là phương tiện vận tải thì khách hàng bắt

buộc phải mua bảo hiểm cho chính tài sản thế chấp đó

ix) Kiểm tra, giám sát nợ vay:

- Cán bộ tín dụng phải chịu trách nhiệm theo dõi nợ vay và thu hồi nợ

- Nếu khách hàng không trả nợ đúng kỳ hạn đã ghi trong hợp đồng tíndụng thì cán bộ tín dụng tiến hành các bước cơ cấu lại nợ (được qui định cụ thểtrong quá trình cơ cấu lại nợ) hoặc thu hồi nợ

2.1.3.11 Phương thức cho vay:

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay vốn của khách h àng và

khả năng kiểm tra, giám sát việc khách h àng sử dụng vốn vay của NHPN, NHPNphải thoả thuận với khách h àng về việc lựa chọn phương thức cho vay theo một

trong các phương thức cho vay sau:

a) Cho vay từng lần (theo món).

- Mỗi lần vay vốn khách h àng và NHPN làm đầy đủ thủ tục vay vốn, kýkết hợp đồng tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ theo từng hợp đồng tín dụng

- NHPN sẽ giải ngân toàn bộ số tiền vay cho khách h àng một lần hoặcnhiều lần (tổng số tiền của các lần giải ngân không v ượt quá số tiền đã ký trong

Trang 24

hợp đồng tín dụng) phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế củakhách hàng Khách hàng ph ải trả lãi cho NHPN theo thoả thuận trong hợp đồngtín dụng, trả toàn bộ nợ gốc khi đáo hạn.

b) Cho vay theo hạn mức tín dụng:

NHPN và khách hàng xác đ ịnh và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy

trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh

- Khách hàng có thể rút vốn hoặc trả vốn nhiều lần nh ưng đảm bảo mức

dư nợ cho vay tại bất kỳ thời điểm nào không vượt quá hạn mức tín dụng đ ã ký

- Trong quá trình vay v ốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay

đổi và doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, doanh nghiệp phải l àm giấy

đề nghị xác định lại hạn mức tín dụng; NHPN xem xét, nếu thấy hợp lý th ì chấp

thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng v à cùng khách hàng thoả thuận bổ sung hợp

đồng tín dụng

- Ký kết hợp đồng tín dụng mới tr ước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũhết hiệu lực Doanh nghiệp gửi cho NHPN ph ương án sản xuất kinh doanh kỳtiếp theo, căn cứ vào nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, NHPN thẩm định để

xác định lại hạn mức tín dụng v à thời hạn cho vay mới

c) Cho vay theo dự án đầu tư.

NHPN cho khách hàng vay đ ể thực hiện các dự án đầu t ư phát triển sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ v à các dự án đầu tư phục vụ đời sống

- NHPN sẽ giải ngân cho khách h àng theo tiến độ dự án đã được nghiệm

thu nhưng tổng số tiền của các lần giải ngân không v ượt quá số tiền ghi trong

hợp đồng tín dụng và mỗi lần giải ngân khách h àng phải chứng minh mục đích

sử dụng vốn và ký vào khế ước nhận nợ

Trang 25

- Toàn bộ vốn vay được sử dụng để đầu tư tài sản cố định và nhu cầu vốn

lưu động của dự án đầu tư

- Thời hạn cho vay không v ượt quá thời hạn hoạt động của dự án

d) Cho vay hợp vốn.

Một nhóm tổ chức tín dụng (có NHPN tham gia cho vay) c ùng cho vay

đối với một dự án vay vốn hoặc ph ương án vay vốn của khách hàng Trong đó,

có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụngkhác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo qui định v à qui chế đồng tài trợ củacác tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban h ành

e) Cho vay trả góp.

Lãi được tính theo lãi suất trả góp, NHPN và khách hàng xác định và thoảthuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc đ ược chia ra để trả nợ theo nhiều

kỳ hạn trong thời hạn cho vay

f) Cho vay theo hạn mức tín dụng dự ph òng.

- Khi khách hàng cần dự phòng nguồn vốn để đảm bảo thực hiện dự án

đầu tư, sản xuất kinh doanh…

- Khi hợp đồng tín dụng hạn mức tín dụng dự ph òng được ký kết thìNHPN cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay v ốn trong phạm vi hạnmức tín dụng nhất định NHPN v à khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực c ủahạn mức tín dụng dự ph òng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự ph òng

- Mỗi lần giải ngân khách h àng phải ký vào khế ước nhận nợ, tổng số tiềngiải ngân không vượt quá hạn mức tín dụng dự ph òng

- Khi hết thời hạn cho vay mà khách hàng vẫn không rút một khoản vốnnào thì hợp đồng tín dụng hạn mức dự ph òng hết hiệu lực và khách hàng vẫnphải trả mức phí cho NHPN nh ư đã thoả thuận trong hợp đồng

g) Cho vay thông qua nghi ệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

NHPN chấp thuận cho khách h àng được sử dụng vốn vay trong phạm vihạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua h àng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tạimáy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt l à đại lý của NHPN Khi cho vaybằng việc phát hành thẻ tín dụng, NHPN và khách hàng phải tuân theo các qui

định của chính phủ, NHNN v à hướng dẫn của NHPN về phát h ành và sử dụng

thẻ tín dụng

Trang 26

h) Cho vay theo hạn mức thấu chi.

Là việc cho vay mà NHPN thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách

hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách h àng phù hợp vớicác qui định của chính phủ, NHNN v à NHPN về hoạt động thanh toán qua các tổ

chức cung ứng dịch vụ thanh toán

i) Cho vay bằng ngoại tệ.

- NHPN được phép cho khách hàng là người cư trú vay bằng ngoại tệ theo

qui định của chính phủ và hướng dẫn của NHNN về quản lý ngoại hối

- Hồ sơ vay vốn: Ngoài những tài liệu liên quan trong một hồ sơ vay vốnthì khách hàng phải gửi cho NHPN: Giấy phép hoặc hạn nghạch nhập khẩu (nếucó), hợp đồng nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu v à tài liệu khác liên quan đến

sử dụng vốn vay

- Trả nợ gốc và lãi: Khoản cho vay bằng ngoại tệ n ào thì phải trả nợ bằngngoại tệ đó Trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác hoặc bằng VNĐ đ ược thựchiện theo thoả thuận giữa NHPN v à khách hàng, được quy đổi theo tỷ giá hiệnhành do NHPN công bố hoặc căn cứ vào nguyên tắc xác định tỷ giá đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng Doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài thuộcdiện tự cân đối ngoại tệ không đ ược trả nợ vay ngoại tệ bằng VNĐ

j) Cho vay bằng vàng.

- NHPN sử dụng nguồn vốn huy động bằng vàng (vàng 9999) để cho vayngắn, trung và dài hạn bằng vàng đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốncho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống theo đúng quy chế cho vay củaNHNN Việt Nam và NHPN qui định hoặc kinh doanh v àng trên thị trường

- Khoản vay được giải ngân bằng loại v àng nào thì thu nợ gốc, lãi vaybằng loại vàng đó Trường hợp khách hàng trả bằng loại vàng khác hoặc bằng

VNĐ thì theo giá vàng hiện hành do NHPN công bố hoặc theo thoả thuận trong

hợp đồng

- Hạch toán kế toán: Nghiệp vụ huy động và cho vay bằng vàng theo qui

định hiện hành của vụ kế toán tài chính NHNN Việt Nam và qui định của NHPN

k) Các phương thức cho vay khác: Mà pháp luật không cấm, điều kiện

hoạt động kinh doanh tại NHPN v à đặc điểm của khách hàng vay vốn như: Tài

Trang 27

trợ xuất khẩu, tài trợ nhập khẩu, liên kết kinh doanh bán nền nh à/ xe ôtô trả

góp…

2.1.3.12 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay:

a) Những trường hợp không được cho vay.

NHPN không được cho vay đối với khách h àng trong các trường hợp sau:

- Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng

giám đốc, giám đốc, phó giám đốc các chi nhánh, tr ưởng và phó phòng giao dịch

của NHPN

- Cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của th ành viên hội đồng quản tri, ban kiểm soát,tổng giám đốc, phó tổng giám đốc của NHPN

Riêng bố, mẹ, vợ, chồng, con của giám đốc, phó giám đốc các chi nhánh,

trưởng và phó phòng giao dịch sẽ do tổng giám đốc NHPN quyết định cho từn gtrường hợp cụ thể

b) Hạn chế cho vay.

NHPN không cho vay không có b ảo đảm: Cho vay với những điều kiện

ưu đãi về lãi suất, mức cho vay đối với những đối t ượng sau:

- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán vi ên, kế toán trưởng, thanh tra viên đangcông tác tại NHPN

- Các cổ đông lớn của NHPN

- Doanh nghiệp có một trong những đối t ượng thuộc diện không cho vay

sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó th ì tổng dư nợ cho vay đối với

các đối tượng nêu trên không vượt quá 5% vốn tự có của NHPN

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp từ chi nhánh Đồng Bằng Sông Cửu Long của

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam tại Cần Thơ

- Tham khảo tạp chí, trang web, giáo tr ình có liên quan đến đề tài nghiêncứu, đồng thời tham khảo ý kiến những ng ười trực tiếp công tác tại đ ơn vị để làm

dữ liệu phân tích

Trang 28

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu

Dựa vào số liệu đã thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích để l àm rõ

hơn các chỉ tiêu kinh tế của đơn vị bằng các phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh s ố tuyệt đối.

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉtiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu

năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân

của sự biến động đó để từ đó đề ra biện pháp khắc phục

y = y1– yoTrong đó:

yo: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp so sánh s ố tương đối.

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của cácchỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng đ ể làm rõ tình hình biến động, mức độbiến động của các chỉ ti êu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng

trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

Từ đó tìm ra nguyên nhân và bi ện pháp khắc phục

y = (y1 / yo)*100% - 100%

Trong đó:

yo: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

2.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG.

Doanh số cho vay: : Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng m àNgân hàng cho khách hàng vay không nói đ ến việc món vay đó thu đ ược hay

chưa trong một khoảng thời gian nhất định

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng m à Ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định n ào đó

Trang 29

Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của

Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ n ào đó với doanh số cho vay nhất

định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh

giá càng tốt Công thức tính:

Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định đ ược dư nợ, Ngân hàng sẽ so

sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu

nợ trong kỳ

Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc v ào ba yếu tố:

- Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ đây l à chỉ tiêu từ năm trước chuyểnsang, là số không thay đổi trong năm nay

- Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng th ì

dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng v à ngược lại

- Thứ ba là Doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịchvới dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng th ì dư nợ cho vay cuối kỳgiảm và ngược lại

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn m à khách hàng

không có khả năng trả nợ cho Ngân h àng mà không có lý do chính đáng Khi đóNgân hàng chuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quáhạn Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5

Doanh số cho vay trên vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh vốn huy động

đáp ứng bao nhiêu phần trăm trong doanh số cho vay tại Ngân h àng Nếu vốnhuy động chiếm tỷ trọng càng lớn dùng để cho vay thì thể hiện tính tự chủ cao

của Ngân hàng trong việc sử dụng vốn

Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng

của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu sốlần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càngnhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

Hệ số thu nợ =

Doanh số thu nợDoanh số cho vay

Trang 30

Công thức tính:

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Nợ xấu: Là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở l ên Đây là những

khoản nợ có thể gây rủi ro cho Ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được xác định bằng công thức:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho vaycũng như hiệu quả tín dụng của N gân hàng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chấtlượng tín dụng càng kém và ngược lại

x 100%

Trang 31

so với nhu cầu phát triển kinh tế x ã hội Năm 1993, NHPN chỉ mới đạt tổng vốn

huy động 31,2 tỷ đồng, dư nợ 21,6 tỷ đồng; lợi nhuận 258 triệu đồng với chứcnăng chính là huy động vốn và cho vay nhằm mục tiêu hỗ trợ nhân dân vùngĐBSCL phát trển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá v ùngĐBSCL

NHPN có trụ sở chính đặt tại số 279 Lý Thường Kiệt, Phường 5, Quận 11,

TP Hồ Chí Minh (08) 8663890 Hiện nay , NHPN đã có 44 điểm giao dịch từ Bắcvào Nam, quan hệ giao dịch trên 3000 đại lý tại 63 quốc gia trên thế giới Đầu

năm 2006, NHPN đạt 7.065 tỷ đồng; cho vay đạt 5 454,5 tỷ đồng; lợi nhuậntrước thuế đạt 59,3 tỷ đồng; vốn điều lệ đạt 600 tỷ đồng V à theo kế hoạch cuối

năm 2007 vốn điều lệ của NHPN 3.000 tỷ đồng cùng với hệ thống trải rộng 73

điểm trên cả nước

Trước những khó khăn của nền kinh tế thị tr ường còn non trẻ và sự tácđộng mạnh của cuộc khủng hoảng t ài chính khu vực (1997), Ngân hàng Nhànước đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống ngân h àng thương mại vững

mạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trị ngân h àng đã đề ra những chiến

lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau n ày của NHPN như:

 Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, vững vàng đáp ứng mọi nhu

cầu hoạt động kinh doanh v à phát triển kinh tế

 Xây dựng bộ máy quản lý điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạođức tốt và trách nhiệm cao Bảo đảm cho mỗi bước đi của NHPN luôn đúnghướng, an toàn và phát triển bền vững

Trang 32

 Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cảnước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế - chính trị - xã hội

của từng khu vực, đưa NHPN trở thành ngân hàng đa phần sở hữu lớn mạnh theo

mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân

Theo chiến lược đó, NHPN đã tiến hành sáp nhập các ngân hàng và các tổchức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:

1 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997

2 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999

3 Năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Tr ì Hà Nội

4 Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú

5 Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái S ắn, Cần Thơ

Bằng niềm tin vững chắc v à lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cùng với

đội ngũ nhân viên năng động, NHPN đã có những bước đi vững chắc và đầy ấntượng Trải qua nhiều thăng trầm, đến 2007 NHPN đã có mạng lưới hoạt động là

84 chi nhánh, phòng giao d ịch và công ty trực thuộc trên toàn quốc; vốn điều lệ

tăng lên 1.434 tỷ 210 triệu đồng và dự tính là 3000 tỷ đồng

3.1.2.Quá trình hình thành và phát tri ển của chi nhánh.

Ngân Hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh ĐBSCL ti ền thân là Ngân

hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn được chính thức sáp nhập v ào Ngân hàng

TMCP Phương Nam vào tháng 06/2003

Ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh Đồng bằng Sông Cửu longđược thành lập và đi vào hoạt động với nhiều thăng trầm B ước đầu Ngân hàng

đã trải qua nhiều khó khăn: Tìm kiếm, tuyển chọn đội ngũ nhân viên, tạo niềm

tin trong lòng khách hàng, s ự cạnh tranh giữa các loại hình Ngân hàng khác…

Nhưng với mục tiêu: NHPN luôn phấn đấu là Ngân hàng TMCP hàng đ ầu Việt

Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, k ênh phân phối đa dạng, côngnghệ hiện đại, kinh doanh an to àn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân

viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao

NHPN chi nhánh ĐBSCL với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, vui vẻ và xác

định Ngân hàng này là “của dân” Vì vậy đã tạo được niềm tin trong nhân dân,

cung cấp vốn kịp thời để phát triển kinh tế, dịch vụ …

Trang 33

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHTMCP PH ƯƠNG NAM CHI NHÁNH Đ ỒNG

BẰNG SÔNG CỬU LONG.

Chi nhánh ĐBSCL ho ạt động với cơ cấu gồm: 05 phòng giao dịch và 02điểm giao dịch trực thuộc sự quản lý của chi n hánh và các phòng ban t ại chi

nhánh Các phòng giao d ịch và điểm giao dịch vào cuối ngày có nhiệm vụ báo vềchi nhánh mọi hoạt động của mình để chi nhánh quản lý và có biện pháp chỉ đạo

cụ thể Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong chi nhánh

3.2.1 Ban Giám đốc

Ban Giám đốc có trách nhiệm điều h ành mọi hoạt động trong đ ơn vị, phân

chia công việc phù hợp với chức năng, vai tr ò và nhiệm vụ của các phòng ban.Chịu trách nhiệm chung các vấn đề phát sinh trong đ ơn vị

Tiếp nhận các ý kiến và thông tin phản hồi từ cấp dưới nhằm kịp thời điềuchỉnh những vấn đề phát sinh trong quá tr ình hoạt động của Ngân hàng

Ban Giám đốc có quyền quyết định mức vay của các khoản vay, có quyền

quyết định tổ chức bổ nhiệm, khen th ưởng, kỷ luật hay nâng l ương cho các cán

bộ công nhân viên trong đơn vị của mình, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm soát

trưởng

3.2.2 Phòng Hành chính nhân s ự

- Lập chương trình và tổ chức thực hiện việc quy hoạch cán bộ, quản lýnhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chínhsách cán bộ, thực hiện công tác thi đua khen th ưởng

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng c ơ bản, mua sắmtrang thiết bị và công cụ lao động

- Lập các báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền l ương công tác hànhchính quản trị theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.2.3 Phòng Nghiệp vụ kinh doanh

- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động nhằm mục

đích:

+ Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin

+ Đề xuất các phương án kinh doanh, liên doanh, liên k ết với các tổ

chức, cá nhân trong và ngoài nước

Trang 34

+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh.

+ Lập chương trình, kế hoạch phát triển mạng l ưới

- Tìm kiếm khách hàng mới và duy trì quan hệ với khách hàng theo chiến

lược khách hàng của NHPN

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và giải quyết hồ sơxin vay theo chế độ tín dụng hiện hành, trình Giám đốc duyệt hồ sơ vay vốn củakhách hàng

- Thẩm định các dự án đầu t ư, phương án sản xuất kinh doanh của kháchhàng vay vốn

- Tổ chức kiểm tra, giám sát các khoản vay; đôn đốc thu hồi các khoản nợ

đến hạn và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối ngoại v à kinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện nghiệp vụ bảo l ãnh, tái bảo lãnh trong và ngoài nước

- Thực hiện công tác thông tin ph òng ngừa rủi ro

- Lập và lưu trữ các báo cáo thống k ê về nghiệp vụ tín dụng, thẩm định,

thanh toán đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ v à bảo lãnh theo chế độ quy định

- Tổ chức quản lý, theo d õi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản

và các tài sản cầm cố được lưu giữ tại kho đi thuê ngoài

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.2.4 Phòng Kế toán ngân quỹ

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo d õi, phản ánh tình hình hoạt

động kinh doanh; quản lý các loại vốn, t ài sản tại chi nhánh; báo cáo các hoạtđộng kinh tế tài chính theo quy định nhằm đảm bảo an to àn cho tài sản

- Thường xuyên theo dõi các khoản giao dịch với khách h àng Các nghiệp

vụ nếu có phát sinh phải đ ược kiểm tra cẩn thận

- Theo dõi và thông báo v ề thu nợ và trả nợ tiền gửi của khách h àng

- Lên bảng cân đối nguồn vốn v à sử dụng hàng ngày để trình lên Giám

Trang 35

- Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong vi ệc sữa chữa những sai phạm, việcthực hiện kiến nghị của các đo àn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểmtra nội bộ tại chi nhánh.

- Thực hiện báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ

- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà Nước, Ngân hàng Nhà

Nước và của Hội sở NHPN trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đ ốc giao

3.3.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHTMCP PHƯƠNG NAM CHI

NHÁNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.

3.3.1 Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh.

- Chi nhánh là đơn vị trực thuộc hội sở NHPN hạch toán báo sổ, không cóbảng cân đối kế toán r iêng, không trực tiếp làm nghĩa vụ đối với ngân sách nh à

nước Chi nhánh có con dấu ri êng theo qui định của nhà nước Mọi hoạt động củaChi nhánh được kết thúc trong ngày làm việc, cuối ngày tập trung về hội sở chính

mà Chi nhánh trực thuộc

- Tuy không phải là đơn vị hạch toán kinh tế nhưng Chi nhánh tổ chứctheo dõi, quản lý thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh của đ ơn vịtheo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi

- Chi nhánh được thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong phạm vi nộidung của quy chế tại NHPN Đồng thời, thực hiện một số nghiệp vụ khác theo sự

uỷ quyền của giám đốc tại hội sở m à chi nhánh trực thuộc và phải có sự chấpthuận bằng văn bản của tổng giám đốc

- Chấp hành đúng mọi quy chế hoạt động của NHNN v à NHPN và các qui

định khác của pháp luật

3.3.2 Huy động vốn.

- Thu hút vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức kinh tế, cá

nhân trong nước, các tổ chức nước ngoài ở Việt Nam bao gồm tiền gửi có kỳ hạn

và không kỳ hạn theo qui định của NHNN v à NHPN

- Huy động vốn thông qua việc bán t rái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi

(khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép) theo quy định của Tổng giám đốc

- Các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNN v à NHPN

Trang 36

3.3.3 Cấp tín dụng.

- Cho vay đối với các thành phần kinh tế, dân cư, cán bộ công nhân viên

có nhu cầu theo đúng qui định của pháp luật v à của NHPN

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn chủ yếu cho mục đích l àm nhà ở đối với các tổchức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn hoạt động

- Cho vay xây dựng cơ sở kinh tế - xã hội và sản xuất kinh doanh trên cơ sởkhả năng nguồn vốn cho phép

- Cho vay xây dựng và phát triển nhà ở cho các đối tượng thuộc diện chính

sách theo quy định của Tổng giám đốc

- Thực hiện cho vay theo chỉ định của Nh à Nước và ủy thác của các tổ chứckinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

- Thực hiện dịch vụ cầm cố t ài sản theo quy định của Tổng giám đốc

- Kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc trong phạm vi được Tổng giám đốc ủyquyền (khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép)

- Thực hiện dịch vụ thanh toán, ch uyển tiền trong hệ thống v à ngoài hệthống NHPN

- Thực hiện nghiệp vụ Ngân h àng đối ngoại, nghiệp vụ bảo l ãnh và tái bảolãnh, vay vốn đầu tư phát triển trong phạm vi trực thuộc chi nhánh tại các địa

điểm có môi trường kinh doanh thuận lợi khi đ ược Tổng giám đốc phê duyệt

- Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy chế, qui định về tín dụng của NHNN

và NHPN

- Nghiên cứu đề xuất các phương án đầu tư phù hợp với khả năng của Chinhánh hoặc kết hợp với hội sở mà Chi nhánh trực thuộc

- Mức phán quyết cấp tín dụng của Chi nhánh do hội đồng quản trị NHPN

qui định theo từng thời kỳ

- Các dịch vụ khác theo qui định của NHPN

3.3.4 Nhiệm vụ của chi nhánh.

- Tổ chức huấn luyện nhân vi ên theo yêu cầu của các nghiệp vụ tại chi

nhánh theo quy định của Tổng giám đốc

- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc chấp h ành chế độ, thể lệ nghiệp

vụ do Tổng giám đốc ban h ành

Trang 37

- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo pháp lệnh kế toán thống kê vàchế độ thông tin báo cáo do Tổng giám đốc ban h ành.

- Thực hiện các nhiệm vụ k hác do Tổng giám đốc giao

3.3.5 Các hạn chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi nhánh

- Ngoài các khoản thu chi nghiệp vụ theo đúng qui định, Chi nhánh trực

thuộc hội sở được chi về lễ tân, khánh tiết, tiếp khách… theo đúng qui định vềchế độ chi tiêu nội bộ của NHPN Các khoản chi v ượt mức phải được phê duyệt

theo qui định của NHPN

- Không được phát hành văn thư vượt cấp, chỉ được phát hành văn thưtrong nội bộ Chi nhánh và văn thư đôn đốc thu nợ Các loại văn th ư khác tuỳ theoquyền hạn và trách nhiệm sẽ do hội sở mà Chi nhánh trực thuộc phát hành

3.4 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

QUA 3 NĂM TỪ 2006 – 2008

Bất kỳ một doanh nghiệp n ào muốn đứng vững trên thương trường đềuphải đặt ra cho bản thân doanh nghiệp một mục ti êu trong năm sau và cố gắng

đạt được mục tiêu đó Có rất nhiều những mục ti êu cần phải đạt được, trong đó

có một mục tiêu đó là lợi nhuận, mà hầu hết các doanh nghiệp đều muốn đạt

được Ngân hàng cũng vậy, cũng lấy mục ti êu lợi nhuận để làm phương hướng

cho hoạt động trong năm tiếp theo Sau đây chúng ta h ãy tìm hiểu về tình hìnhcủa chi nhánh trong thời gian qua thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh được thể hiện dưới đây

BẢNG 1 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH QUA 3 NĂM

Đơn vị tính: Triệu đồng

2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu

Trang 38

Qua bảng số liệu trên ta có thể khẳng định rằng: qua 3 năm kể từ năm

2006 đến năm 2008 thì chi nhánh hoạt động rất tốt, rất có hiệu quả Điều đó đ ược

thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận của chi nhánh liên tục tăng qua 3 năm cụ thể nh ưsau:

- Năm 2006 thì chi nhánh đạt được mức lợi nhuận là 5.158 triệu đồng, đốivới chi nhánh mà nói thì hàng năm đạt được mức lợi nhuận trên 5 tỷ đồng đã làquá xuất sắc rất đáng được khích lệ tinh thần tích cực của các nhân vi ên Với tinhthần luôn khuyến khích, khen th ưởng tinh thần làm việc của các nhân viên trongchi nhánh nên hiệu quả làm việc liên tục tăng qua các năm Do đó, lợi nhuận năm

2007 tăng hơn hẳn so với năm 2006 với mức lợi nhuận đạt 7.646 triệu đồng tăng

2.489 triệu đồng, với tốc độ tăng l à 48,26% Đây là dấu hiệu rất tích cực để chinhánh phấn đấu trở thành một chi nhánh gương mẫu của hệ thống ngân h àng

- Tiếp nối tinh thần tích cực của các nhân vi ên trong chi nhánh trong th ờigian qua thì năm 2008 chi nhánh hoạt động cũng rất khả quan Cụ thể, chi nhánh

đạt được mức lợi nhuận tăng h ơn so với năm 2007 là 1.618 triệu đồng với mức

lợi nhuận đạt 9.265 triệu đồng với tốc độ tăng l à 21,17% Mặc dù, tốc độ tăng lợinhuận năm 2008 có thấp hơn so với năm 2007 nhưng chi nhánh cũng không cầnphải quá lo ngại vì đây là ảnh hưởng chung của nền kinh tế cả n ước Bất kỳ mộtlĩnh vực hoạt động kinh doanh n ào cũng gặp phải không ít những khó khănkhông phải riêng lĩnh vực ngân hàng

Tóm lại, tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua

là rất tốt, mặc dù trong năm qua cả nước đang phải đối phó với sự ảnh h ưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế t ài chính toàn cầu nhưng chi nhánh vẫn đạt được mứclợi nhuận năm sau luôn cao h ơn năm trước, đó là điều rất đáng được tự hào chotoàn thể công nhân viên trong chi nhánh

Như đã biết, hoạt động chính của các ngân h àng là kinh doanh tiền tệ, mà

để có thể kinh doanh tiền tệ th ì đòi hỏi các ngân hàng phải có nguồn vốn mạnh

và từ nhiều nguồn khác nha u Do đó, chúng ta phải tìm hiểu sơ lược về tình hìnhnguồn vốn kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua biến động nh ư thế nào

Đây là vấn đề rất quan trọng góp phần tạo n ên lợi nhuận cho ngân hàng Sau đây

là bảng báo cáo tình hình nguồn vốn kinh doanh trong ngân hàng qua các năm

Trang 39

Qua bảng số liệu ta có thể thấy đ ược chi nhánh luôn mở rộng quy mô hoạt

động của mình một cách đều đặn Mặc d ù, kể từ năm 2007 trở đi th ì nền kinh tế

của cả thế giới cũng nh ư ở Việt Nam đều gặp phải t ình trạng hết sức khó khăn,nhiều doanh nghiệp phải đi êu đứng và đứng bên bờ vực phá sản Đặc biệt, trong

năm 2008 đã có nhiều ngân hàng lớn ở Mỹ và Châu Âu đã tuyên bố phá sản và

chịu sự quản lý của NHNN, nh ưng NHPN chi nhánh ĐBSCL v ẫn đạt được lợinhuận và không ngừng mở rộng quy mô, đó là điều rất được trân trọng

BẢNG 2 KHÁI QUÁT T ÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA

CHI NHÁNH QUA 3 NĂM

Nguồn: Phòng tín dụng của Chi nhánh Ngân h àng

Dấu (% 1 ) thể hiện tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục trong nguồn vốn

kinh doanh của chi nhánh.

Dấu (% 2 ) thể hiện tốc độ tăng tr ưởng của từng khoản mục trong năm sau

so với năm trước.

Qua bảng số liệu ta có thể thấy đ ược cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của chinhánh trong thời gian qua chủ yếu từ nguồn vốn huy động, chiếm từ 74,53% trởlên trong tổng nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh qua các n ăm Điều này có thểthấy được uy tín của chi nhánh đối với khách h àng ngày càng được cải thiện mộtcách rõ rệt, khách hàng ngày càng tin tư ởng hơn vào uy tín của chi nhánh nêndoanh số tiền gửi của khách h àng vào chi nhánh tăng liên t ục qua các năm Cụthể:

- Trong năm 2006, tổng nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh đạt 339.214

triệu đồng trong đó nguồn vốn huy động chiếm 255.751 triệu đồng t ương đương75,4% trong tổng nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh Ngo ài ra, chi nhánh còn

Trang 40

có một nguồn khác cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ đó là vốn điều chuyển từ hội sở

về, với số tiền điều chuyển trong năm đạt 79.531 triệu đồng chiếm 23,45% trongtổng nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh, đây l à vấn đề rất đáng phải được quantâm vì khoản này chiếm tỷ trọng thấp nhưng lại có chi phí khá cao vì để có thểtiếp nhận được nguồn này thì chi nhánh phải bỏ ra một khoản phí cho hội sở ,khoản phí này cao hơn cả chi phí cho cùng một khoản huy động Có nghĩa l à, để

sử dụng được khoản vốn điều chuyển n ày thì chi nhánh phải trả một khoản phíbằng với phí huy động cộng thêm một khoản phí điều chuyển của hội sở cho chinhánh nên hầu hết các chi nhánh đều không muốn có khoản điều chuyển n àychiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn kinh doanh của m ình Ngoài ra, chinhánh còn có một khoản vốn đó là khoản tài sản nợ khác mà chủ yếu đó là cáckhoản chi phí lãi dự trả và các sổ tiết kiệm của khách h àng cầm cố/ chiết khấuvào chi nhánh, khoản này đạt 3.931 triệu đồng chiếm 1,16% trong tổng nguồnvốn kinh doanh của chi nhánh

- Năm 2007, thì khoản vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng cao trong c ơ cấuvốn của chi nhánh, nó đạt mức 300.431 triệu đồng chiếm 74,53% trong tổngnguồn vốn của chi nhánh Mặc d ù, tỷ trọng của khoản vốn huy động đ ã giảm

nhưng vẫn chiếm ở mức cao trong c ơ cấu vốn của chi nhánh Khoản này đã tănghơn so với năm 2006 một khoản l à 44.680 triệu đồng (tăng 17,47%) Kế tiếp, l à

khoản vốn điều chuyển từ hội sở đạt mức 98.438 triệu đồng chiếm 24,42% trongtổng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân h àng Khoản này trong năm tăng

hơn so với năm 2006 một khoản là 18.907 triệu đồng (tức tăng 23,77%), tốc độtăng rất nhanh kéo theo nổi lo cho chi nhánh cũng v ì thế mà tăng theo Cuối

cùng, là khoản tài sản nợ đạt mức 4.255 triệu đồng chiếm 1,06%, khoản n ày

trong năm tăng hơn s o với năm 2006 một khoản là 324 triệu đồng (tức tăng

8,24%)

- Năm 2008, khoản vốn huy động có sự tăng tr ưởng mạnh trong tổngnguồn vốn của ngân hàng, chiếm 78,36% trong tổng nguồn vốn kinh doanh củangân hàng với mức 342.752 triệu đồng Khoản n ày tăng lên kéo theo uy tín c ủachi nhánh đã tăng lên, chi nhánh đ ã có được những thành công bước đầu trongcông cuộc phát triển mạng lưới của chi nhánh trong dân c ư Khoản huy động này

Ngày đăng: 11/01/2021, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Dờn. Bài giảng “Tín dụng Ngân hàng”. Trường Đại học kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng “Tín dụng Ngân hàng”
2. Th.S Thái Văn Đại (2007). Giáo trình “ Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “ Nghiệp Vụ Ngân Hàng ThươngMại
Tác giả: Th.S Thái Văn Đại
Năm: 2007
3. Th.S Thái Văn Đại (2008). Giáo trình “ Quản trị Ngân Hàng Thương Mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “ Quản trị Ngân Hàng ThươngMại
Tác giả: Th.S Thái Văn Đại
Năm: 2008
4. Th.S Bùi Văn Trịnh, Th.S Thái Văn Đại (2005). Bài giảng “Tiền tệ - Ngân hàng”, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng “Tiền tệ -Ngân hàng”
Tác giả: Th.S Bùi Văn Trịnh, Th.S Thái Văn Đại
Năm: 2005
5. Các báo cáo đánh giá ho ạt động kinh doanh của Ngân h àng TMCP Phương Nam chi nhánh ĐBSCL Khác
6. Công văn, quyết định về tín dụng của Ngân h àng TMCP Phương Nam 7. Sổ tay tín dụng của ngân h àng TMCP Phương Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w