TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH DƯƠNG THỊ MỸ PHƯỢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ MỸ PHƯỢNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 12-2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ MỸ PHƯỢNG
MSSV: 4104542
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 3Em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho
em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là thầy Nguyễn Tuấn Kiệt đã hết mình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em kính gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, Anh Chị trong Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ đã giúp đỡ và hướng dẫn
em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong thời gian thực tập vừa qua
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Ban giám đốc Ngân hàng để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban giám đốc và toàn thể Anh Chị trong Ngân hàng lời chúc sức khỏe và thành đạt
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Dương Thị Mỹ Phượng
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Dương Thị Mỹ Phượng
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày… tháng….năm…
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái quát về tín dụng 4
2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến đánh giá tình hình hoạt động tín dụng 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 12
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ 12
3.2 Cơ cấu tổ chức 13
3.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 15
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 16
3.5 Thuận lợi và khó khăn 19
3.5.1 Thuận lợi 19
Trang 73.5.2 Khó khăn 20
3.6 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới 21
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 22
4.1 Tổng quát nguồn vốn của Ngân hàng 22
4.2 Phân tích tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ 25
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 25
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 31
4.2.3 Tình hình dư nợ 35
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu 39
4.2.5 Đánh giá tình hình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ 43
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 47
5.1 Một số giải pháp về tình hình nguồn vốn 47
5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 47
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1 Kết luận 49
6.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VietinBank Cần Thơ qua 3 năm
2010 – 2012 17 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VietinBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 17 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của VietinBank Cần Thơ qua 3 năm 2010 –
2012 23 Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của VietinBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2012 và 2013 23 Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2010 – 2012 tại VietinBank Cần Thơ 26 Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 tại VietinBank Cần Thơ 26 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2010 – 2012 tại VietinBank Cần Thơ 32 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 tại VietinBank Cần Thơ 32 Bảng 4.7 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2010 – 2012 tại VietinBank Cần Thơ 36 Bảng 4.8 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 tại VietinBank Cần Thơ 36 Bảng 4.9 Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ qua 3 năm 2010– 2012 40 Bảng 4.10 Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 tại VietinBank Cần Thơ 40 Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của VietinBank Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 44
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Cần Thơ 14 Hình 3.2 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của VietinBank Cần Thơ qua
ba năm 2010, 2011, 2012 18 Hình 4.1 Tình hình nguồn vốn của VietinBank Cần Thơ qua ba năm 2010 -
2012 24 Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ qua ba năm 2010 – 2012 27 Hình 4.3 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ qua ba năm 2010-2012 33 Hình 4.4 Cơ cấu dư nợ của các thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ qua
3 năm 2010 – 2012 37 Hình 4.5 Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ qua ba năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 41
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VietinBank Cần Thơ : Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ NHTM : Ngân hàng thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần
NHNN : Ngân hàng nhà nước
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
6T 2012 : 6 tháng đầu năm 2012
6T 2013 : 6 tháng đầu năm 2013
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển thì nhu cầu về vốn đầu tư cho nền kinh tế cũng ngày càng nâng cao Mà nước ta vốn là nước nhiều thành phần kinh tế như: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân… nên nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế khác nhau cũng khác nhau Theo đó, vai trò của Ngân hàng trở nên quan trọng hơn với chức năng trung gian tài chính cũng như phân phối vốn một cách phù hợp và hiệu quả hơn đến các đối tượng khách hàng Việc cung cấp vốn này được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng – một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập của Ngân hàng, nhưng cũng đồng thời là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động khá độc lập, cạnh tranh gay gắt và tình trạng nợ xấu khá cao, thanh khoản của hệ thống Ngân hàng ngày càng căng thẳng cùng với sự trì trệ trong hoạt động của các doanh nghiệp Vì vậy, Ngân hàng cần thường xuyên phân tích để nắm rõ thực trạng hoạt động tín dụng của mình, để từ đó có cơ sở đưa
ra những biện pháp hữu hiệu phù hợp với mỗi đối tượng khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của hệ thống Ngân hàng
Cần Thơ là một trong những thành phố đang phát triển mạnh, thị trường tương đối rộng với nhiều đối tượng khách hàng kể cả khách hàng truyền thống
và khách hàng mới cùng với tiềm năng mang lại hiệu quả cao hơn nữa trong tương lai Vì vậy, nhu cầu về vốn để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế
là rất lớn nên Ngân hàng đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng ,
đó là phát triển nghiệp vụ kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả, đáp ứng
nhu cầu của khách hàng một cách hợp lý và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất
Trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, VietinBank Cần Thơ trong những năm gần đây đã không ngừng phát triển với quy mô ngày càng lớn Đặc biệt, hoạt động tín dụng là hoạt động được quan tâm phát triển nhiều, các loại hình tín dụng cũng như đối tượng khách hàng ngày càng
được đa dạng hóa để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn của Thành phố và
các khu vực lân cận
Từ những lý do trên em chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng theo
thành phần kinh tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu 2: Phân tích thêm một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiêu quả hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế và
một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của VietinBank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Thị Tú Anh (2013) nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ” Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Khách hàng doanh nghiệp và các thông tin, dữ liệu từ sách báo, tạp chí có liên quan đến chuyên
đề nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích
Trang 13tình hình tín dụng của Chi nhánh trong giai đoạn 2010-2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động tín dụng tại Chi nhánh đã đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của người dân, dư nợ tăng trong năm 2011 và giảm năm 2012, DSCV và DSTN tăng mạnh, hoạt động của Chi nhánh còn chịu tác động của nền kinh tế
Từ đó tác giả đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng như: đẩy mạnh tiếp thị, khuyến mãi; chấp hành nghiêm túc cơ chế, quy trình thẩm định, cấp tín dụng; tiếp tục mở rộng đối tượng cho vay, đa dạng hình thức tín dụng…
Dương Thị Mỷ Xuyên (2011) nghiên cứu “Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đồng Tháp” Tác giả đã thu thập số liệu từ phòng Khách hàng doanh nghiệp và từ các tài liệu, báo, tạp chí chuyên ngành có liên quan Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích DSCV, DSTN, dư nợ, nợ xấu và các chỉ tiêu về hoạt động tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2008-2010 Kết quả nghiên cứu cho thấy: công tác thu nợ được thực hiện tốt, doanh số thu nợ luôn rất cao; tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức an toàn…Từ đó, tác giả đề ra những giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng như: phân loại khách hàng theo tình hình tài chính; đơn giản hóa, cụ thể hóa các thủ tục và quy trình vay vốn
để tăng khả năng cạnh tranh; tăng cường kiểm tra, giám sát sau khi cho vay…
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng
số liệu thứ cấp từ phòng Khách hàng doanh nghiệp và sử dụng phương pháp
so sánh Bên cạnh đó, các nghiên cứu chủ yếu đều phân tích tình hình tín dụng chung của cả Chi nhánh chưa thấy bài nghiên cứu nào đi sâu vào tìm hiểu về tình hình tín dụng riêng theo từng thành phần kinh tế Do vây nghiên cứu này
kế thừa phương pháp nghiên cứu của Lê Thị Tú Anh (2013), Dương Thị Mỷ Xuyên (2011) và đi sâu vào phân tích tình hình tín dụng theo thành phần kinh
tế để từ đó có những biện pháp cụ thể nâng cao hiệu quả tín dụng
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về tín dụng
2.1.1.1 Một số khái niệm liên quan tín dụng
- Theo Thái Văn Đại (2012) thì “Tín dụng là quan hệ kinh tế được biều hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định” Trong quan hệ này
được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hóa, máy
móc, trang thiết bị
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng (theo thỏa thuận) người
đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớm hơn
giá trị ban đầu
- Căn cứ vào Điều 04 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Cho vay là
hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một khoảng thời gian nhất định Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó Ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp
có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là Ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về được trong một khoảng thời gian nhất định
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay chưa đến
hạn thu hồi và chưa thu được vào một thời điểm nhất định
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2007) thì tín dụng có các chức năng sau:
Trang 15a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên thể hiện ở chỗ :
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thánh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
2.1.1.4 Bản chất tín dụng
Thái Văn Đại (2007) nhận định “Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau Ở bất cứ phương thức nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy
mà người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hóa hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi” Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
Trang 16- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức
2.1.1.5 Phân loại tín dụng
Tín dụng được đánh giá theo nhiều tiêu chí khác nhau Sau đây, tín dụng
được phân loại theo thời hạn và thành phần kinh tế
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2007) thì tín dụng phân theo thời hạn tín dụng gồm:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 đến 60
tháng, dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b) Căn cứ theo thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất Mỗi thành phần kinh tế là một
bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã xác định năm thành phần kinh tế:
- Thành phần kinh tế Nhà nước: là thành phần kinh tế dựa trên hình thức
sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước; Ngân sách, các quỹ dự trữ; Ngân hàng, Bảo hiểm xã hội; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; tài nguyên thiên nhiên, đất đai
- Thành phần Kinh tế Tập thể: là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tập
thể về tư liệu sản xuất, bao gồm nhiều hình thức đa dạng mà hợp tác xã là nòng cốt
- Thành phần Kinh tế tư nhân: là kiểu quan hệ kinh tế, sản xuất – kinh
doanh dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế
cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân
Trang 17- Thành phần Kinh tế tư bản nhà nước: là thành phần kinh tế dựa trên
hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong nước hoặc tư bản nước ngoài qua các hình thức hợp tác kinh doanh, liên doanh…
- Thành phần Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: là thành phần kinh tế
dựa trên hình thức sở hữu 100% vốn nước ngoài Nhưng chủ sở hữu không nhất thiết là nhà tư bản
Dựa trên cơ sở năm thành phần kinh tế, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã chia các khoản cho vay thành:
- Cho vay DNNN: được phân loại dựa vào loại hình doanh nghiệp, bao gồm cho vay các đối tượng DNNN - doanh nghiệp được Nhà nước đầu tư vốn
và thành lập VietinBank vốn là ngân hàng TMCP Nhà nước đang trong tiến trình cổ phần hóa nên vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp các DNNN hoạt
động và phát triển Trong thời gian qua các DNNN tại Cần Thơ đa số hoạt động có hiệu quả và khả năng trả nợ của thành phần này khá cao Vì vậy,
thành phần DNNN chiếm cơ cấu lớn thứ hai trong tổng cơ cấu cho vay của VietinBank Cần Thơ và luôn được sự quan tâm hết mình Chi nhánh
- Cho vay Công ty TNHH: chiếm hơn 50% trong cơ cấu cho vay và giữ vai trò trọng tâm trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Bao gồm cho vay các công ty TNHH và công ty cổ phần Hai loại hình doanh nghiệp này đang chiếm thị phần lớn nhất trên địa bàn Cần Thơ và khả năng thu hồi nợ của đối tượng này khá tốt Tuy một bộ phận khách hàng còn gặp khó khăn trong công tác trả nợ nhưng đang ngày càng được Chi nhánh khắc phục và phát triển
- Cho vay DNTN: DNTN là khách hàng tiềm năng trong tương lai của VietinBank Cần Thơ Tuy chiếm tỷ trọng cho vay không lớn nhưng đang có
xu hướng mở rộng quy mô và ngày càng khẳng định vai trò của khối doanh nghiệp này thông qua khả năng thu hồi nợ ngày càng hiệu quả
- Cho vay Cá thể: bao gồm cho vay các đối tượng cá nhân, hộ kinh doanh
cá thể, các nông hộ và chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng doanh số cho vay của Chi nhánh Tuy thị phần cho vay ngày càng tăng và nỗ lực trong công tác thu hồi nợ có nhiều tiến bộ nhưng các cá thể vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác trả nợ khiến cho hiệu quả tín dụng của thành phần này không cao biểu hiện là nợ xấu của thành phần này còn nhiều
2.1.1.6 Các phương thức cho vay
Thái Văn Đại (2012) nhận định theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng về việc
Trang 18áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án
- Cho vay trả góp
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay hợp vốn
Có nhiều phương thức cho vay khác nhau, tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng hai phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần
và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp động tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
2.1.1.7 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
a) Nguyên tắc tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012) thì các nguyên tắc tín dụng được Ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của Ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các NHTM xem nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng Hiện nay ở Việt Nam Ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này tiền vay phải sử dụng đúng mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với Ngân hàng và Ngân hàng đã đồng ý Đối tượng Ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh Nguyên tắc là sự bắt buộc tuân thủ, vì vậy người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích để tránh tình trạng rủi ro Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này thì vừa giúp khách hàng đảm
Trang 19bảo được uy tín với Ngân hàng vừa giúp Ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Điều kiện vật chất để Ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu
về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng Vì vậy, việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo tạo điều kiện vật chất cho sự duy trì và phát triển của Ngân hàng Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu không thì Ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ
b) Điều kiện cấp tín dụng
Điều kiện cấp tín dụng là những yeu cầu cảu Ngân hàng đối với người
vay để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay Các khách hàng muốn được Ngân hàng cho vay vốn phải có các điều kiện cơ bản sau đây:
- Có năng luật pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện quy định về bảo đảm vay theo đúng quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến đánh giá tình hình hoạt động tín dụng
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay chưa đến
hạn thu hồi và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Công thức tính:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ (2.1)
Trang 20Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số
cho vay và doanh số thu nợ
- Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ đến hạn mà khách
hàng không có khả năng hoặc không trả nợ đối với toàn bộ hoặc một phần gốc và/hoặc lãi Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn
- Nợ xấu: là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc gốc hoặc
lãi không thu được khi đến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất lượng đầu tư tín dụng của Ngân hàng Ở Việt Nam nợ xấu (NPL) là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định 18/2007/NHNN (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010)
Theo Thái Văn Đại (2012) thì các nhà phân tích có thể dùng những chỉ tiêu sau để phân tích và đánh giá tình hình hoạt động tín dụng:
- Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng trong việc thu
nợ của Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt Công thức tính:
Hệ số thu nợ (%) = (2.2)
- Dư nợ trên vốn huy động: chỉ tiêu này xác định khả năng đầu tư của
một đồng vốn huy động, so sánh được khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Công thức tính:
Dư nợ trên vốn huy động (lần) = (2.3)
- Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Công thức tính:
Doanh số cho vay
Trang 21Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức:
- Tỷ lệ nợ xấu: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của
Ngân hàng Những Ngân hàng nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng của Ngân hàng này cao Công thức tính:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu của đề tài này chủ yếu là số liệu thứ cấp được lấy từ:
+ Các Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Viêt Nam Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013;
+ Sách, báo, tạp chí Ngân hàng, Internet
- Các số liệu thu thập sẽ được tổng hợp lại lập thành biểu bảng, biểu đồ ; sau đó dùng nó để mô tả và phân tích tình hình tín dụng theo thành phần kinh
tế tại VietinBank Cần Thơ qua các năm
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Đối với mục tiêu 1 và mục tiêu 2
Dùng phương pháp thống kê để mô tả phân tích, đánh giá tình hình hoạt
động tín dụng theo thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ qua 3 năm
2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
2.2.2.2 Đối với mục tiêu 3
Dựa vào kết quả phân tích mục tiêu 1 và mục tiêu 2 để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế tại VietinBank Cần Thơ
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Tổng dư nợ Tổng dư nợ xấu
Trang 22CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Tên tiếng anh: Vietnam Bank for Industry and Trade – Cantho Branch Logo:
Địa chỉ: Số 09 Đường Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh
Kiều, Thành phố Cần Thơ
VietinBank Cần Thơ tiền thân là Ngân hàng khu vực Thành phố Cần Thơ thuộc Ngân hàng Nhà nước, có trụ sở tại 39 – 41 Ngô Quyền, Thành phố Cần Thơ
Đầu tháng 7/1988 VietinBank Cần Thơ chính thức thành lập theo Nghị định 53 của Chính phủ với trụ sở chính thức tại số 9 Đường Phan Đình Phùng,
Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
VietinBank Cần Thơ là một Ngân hàng thương mại chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng Phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế và cho vay trong các lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Đầu năm 1991, Ngân hàng mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, VietinBank Cần Thơ hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ
và vốn điều chuyển từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Khi mới thành lập, VietinBank Cần Thơ bao gồm cả phòng giao dịch Sóc Trăng và Chi nhánh cấp 2 Khu công nghiệp Trà Nóc Tháng 6/2001, phòng giao dịch Sóc Trăng tách khỏi sự kiểm soát của VietinBank Cần Thơ và hình thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sóc Trăng
Tháng 10/2006 thì Chi nhánh cấp 2 Khu công nghiệp Trà Nóc được tách
ra thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu công nghiệp Trà Nóc (hiện
là Chi nhánh Tây Đô) trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 23VietinBank Cần Thơ với phương châm “Phát triển – An toàn – Hiệu quả” luôn tìm kiếm các biện pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả Nhiều năm qua, Ngân hàng đã không ngừng nỗ lực, phấn
đấu vươn lên và hiện đang phát triển hết sức lớn mạnh với phương thức kinh
doanh đa dạng và hữu hiệu Đồng thời, Chi nhánh luôn cải cách hoạt động Ngân hàng và các lĩnh vực như: tiền tệ, thanh toán, tín dụng, xây dựng tác phong làm việc mới, đào tạo cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn cao và đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống giúp luân chuyển vốn nhanh trong nền kinh tế đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng Trong hơn 20 năm hoạt động tại Cần Thơ, chặng đường đi qua tuy gặp không ít khó khăn nhưng VietinBank Cần Thơ đã cố gắng vượt qua nhiều thử thách và tìm cách mở rộng kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi nhất và đưa vốn đến tận người có nhu cầu vốn Mặt khác, VietinBank Cần Thơ còn góp phần trở thành một trong những NHTM hàng đầu của Cần Thơ với những
đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế Thành phố Cần Thơ nói
riêng và sự phát triển kinh tế cả nước nói chung
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Đối với mỗi Ngân hàng thì việc tổ chức cơ cấu quản lý sao cho phù hợp
cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến thành công và hiệu quả hoạt động của mình Trong thời gian qua, VietinBank Cần Thơ đã không ngừng cải cách bộ máy tổ chức theo hướng khoa học và hiện đại nhằm đáp
ứng đầy đủ khả năng trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Nhìn chung, mô hình bộ máy quản lý của VietinBank Cần Thơ được tổ chức khá chặt chẽ, hợp lý và bao gồm mạng lưới rộng khắp với 8 Phòng giao dịch trải dài khắp Cần Thơ Đây là cơ sở thuận lợi cho VietinBank Cần Thơ trong công tác huy động vốn tại chỗ cũng như mở rộng thị phần khách hàng cho mình Bên cạnh đó, các phòng ban chức năng được phân chia khá độc lập
và đảm nhiệm từng chức năng riêng biệt, nhưng cũng hỗ trợ cho nhau khi cần thiết tạo nên một sự thống nhất trong công việc
Để thấy rõ hơn về mô hình tổ chức của VietinBank Cần Thơ ta nhìn vào
sơ đồ sau đây:
Trang 24Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Phòng Giao dịch Thốt Nốt
Phòng Giao dịch Ninh Kiều
Phòng Giao dịch Nguyễn Trãi
Phòng Giao dịch Quang Trung
Phòng Giao dịch Phong Điền
Phòng Giao dịch Thắng Lợi
Phòng Giao dịch
An Thới
Trang 253.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN
- Ban giám đốc chi nhánh gồm: 1 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc
+ Giám đốc VietinBank Cần Thơ do Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam bổ nhiệm Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động của Chi nhánh Mọi hoạt động của Chi nhánh đều do Giám đốc chỉ đạo và điều hành theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cán bộ trong đơn vị theo quyền hạn của mình Đồng thời tiếp nhận thông tin từ Hội sở chính và Chi nhánh cấp dưới để hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển kinh doanh cho Chi nhánh mình
+ Phó giám đốc: hỗ trợ và giúp đỡ Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác
do Giám đốc phân công hay ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về nhiệm vụ được phân công hay ủy quyền VietinBank Cần Thơ gồm 04
Phó giám đốc phụ trách hoạt động các phòng ban và phòng giao dịch
- Phòng Kế toán: có nhiệm vụ hoạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đúng theo sự hướng dẫn của NHNN và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về kế toán thống kê theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ huy động vốn, xây dựng
kế toán tài chính và phân tích báo cáo tài chính hằng năm, tham mưu cho Giám đốc về việc điều hành kế hoạch tài chính cũng như kiểm soát chi tiêu và quản lý tài sản của Ngân hàng
- Phòng Tổ chức hành chính: thực hiện việc sắp xếp, bố trí cán bộ vào
các công việc phù hợp, quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của Ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương, tiền thưởng
- Phòng Ngân quỹ: là phòng quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện nghiệp
vụ thu - chi tiền mặt khi có nhu cầu theo sự xác nhận của phòng kế toán Khách hàng sẽ tiếp nhận tiền tại phòng ngân quỹ Ngược lại, phòng ngân quỹ
sẽ kiểm tra số tiền của khách hàng nộp vào tài khoản Ngân hàng
- Phòng Thông tin điện toán: có nhiệm vụ quản lý, kiểm soát và chịu
trách nhiệm về mặt kỹ thuật máy móc thiết bị, hệ thống mạng và các chương trình giao dịch cho các phòng ban hoạt động tốt hơn
- Phòng Khách hàng doanh nghiệp: là bộ phận quan trọng chịu sự điều
hành trực tiếp của Giám đốc về chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Bộ phận này có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp,
Trang 26hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi cho vay, định giá tài sản đảm bảo khoản vay, tính toán số tiền gốc và lãi phải thu vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích thỏa thuận
- Phòng Bán lẻ:
+ Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát triển khai các nghiệp vụ bán lẻ tại Hội sở và các phòng giao dịch trực thuộc theo sự chỉ đạo của Phó giám đốc phụ trách phòng;
+ Thành lập các tổ/bộ phận chuyên trách trực thuộc phòng bán lẻ: nghiên cứu và phát triển thị trường, tư vấn tài chính tín dụng, tác nghiệp kiêm nhiệm chức năng quản lý nợ của Chi nhánh;
- Các Phòng Giao dịch: cũng thực hiện các nghiệp vụ giống như tại Hội
sở chính: nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán, chuyển khoản, đồng thời quảng bá các sản phẩm dịch vụ như: phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng, chi trả kiều hối,…
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG BA NĂM 2010,
2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng là vì lợi nhuận Ngoài ra, kết quả hoạt động kinh doanh cũng phần nào thể hiện được khái quát tình hình hoạt
động cũng như khả năng tài chính, uy tín của Ngân hàng Tuy kinh doanh
trong một môi trường không ổn định và tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhưng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn đạt được những kết quả khả quan nhờ sự cố gắng của Ban giám đốc và toàn thể nhân viên Ngân hàng Cụ thể, kết quả hoạt
động kinh doanh của VietinBank Cần Thơ được thể hiện qua bảng sau:
Trang 27Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại VietinBank Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank Cần Thơ, 2010, 2011, 2012
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại VietinBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 2013
Trang 280 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000 800.000 Triệu đồng
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận
Hình 3.2 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của VietinBank Cần Thơ qua
ba năm 2010, 2011, 2012
- Nhận xét qua ba năm 2010-2012:
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank Cần Thơ tương đối khả quan Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận đều có xu hướng tăng giảm không đồng đều qua ba năm, cả ba đều tăng lên năm 2011 và giảm vào năm 2012 Trong đó, đáng chú ý nhất là kết quả hoạt động năm 2011, thu nhập và chi phí cùng tăng gấp ba lần nhưng lợi nhuận vẫn đạt khoảng 70 tỷ đồng, gần gấp hai lần năm 2010 Kết quả này chủ yếu là do năm 2010 nền kinh tế thế giới đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng và
đang dần hồi phục, riêng chính phủ Việt Nam đã có những chính sách điều
hành linh hoạt nhằm làm giảm tác động xấu từ các yếu tố bên ngoài đồng thời tăng cường vai trò kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước đến thực trạng nền kinh
tế Việt Nam Trên cơ sở bối cảnh thuận lợi của năm 2010, Ban giám đốc VietinBank Cần thơ trong năm 2011 đã kịp thời chỉ đạo đúng đắn cùng với sự phấn đấu nhiệt tình của tập thể cán bộ công nhân viên VietinBank Cần Thơ trong công tác huy động vốn, thu hồi nợ và xử lý nợ xấu… Còn về nguyên nhân của thu nhập và chi phí tăng mạnh mẽ như vậy là do năm 2011 nhu cầu vốn của người dân tăng cao dẫn đến tín dụng tăng trưởng nóng và với mục tiêu kiềm chế lạm phát NHNN buộc phải cắt giảm cung tiền và giảm tăng trưởng tín dụng đột ngột khiến lãi suất cho vay và nợ xấu tăng cao Vì vậy, VietinBank Cần Thơ phải tốn một khoản chi phí khá cao cho dự phòng rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, VietinBank Cần Thơ gia tăng huy động vốn từ các tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế nên đồng thời triển khai nhiều chương trình khuyến mãi, quà tặng để kích thích khách hàng gửi tiền vào Ngoài ra, giai
đoạn này Chi nhánh còn tập trung mở rộng mạng lưới ATM, tăng cường cơ sở
Trang 29vật chất cho các phòng giao dịch nhằm phục vụ tốt hơn các hoạt động tín dụng, thanh toán
Năm 2012, lợi nhuận Chi nhánh giảm gần ba lần so với năm 2011 Nguyên nhân là do 2012 nền kinh tế Việt Nam suy thoái, tình hình nợ xấu hệ thống ngày càng cao, hoạt động Ngân hàng giảm nhiệt, người dân mất lòng tin
đối với Ngân hàng, điều đó gây khó khăn trong công tác huy động vốn Trong
khi đó, các doanh nghiệp lại hoạt động trì trệ, hàng tồn kho nhiều, không xoay
sở được đồng vốn khiến tài chính gặp khó khăn ảnh hưởng đến công tác thu
nợ của VietinBank Cần Thơ Vì vậy, thu nhập của Chi nhánh giảm trong khi phải gánh chịu khoản chi phí khá lớn từ chi phí nhân viên, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng…nên lợi nhuận năm 2012 không khả quan hơn được
Nhìn chung qua 3 năm hoạt động kinh doanh, VietinBank Cần Thơ hoạt
động có hiệu quả, tình hình lợi nhuận của Chi nhánh có sự tăng giảm không đồng đều, mà nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế cả
nước Chính vì vậy, trong thời gian tới Ngân hàng cần cố gắng để khắc phục những ảnh hưởng không tốt của môi trường kinh doanh và phát huy hơn nữa trong việc tìm kiếm và nâng cao lợi nhuận của mình VietinBank Cần Thơ cần
có kế hoạch cụ thể để kết cấu thu nhập và chi phí cho phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Bên cạnh đó, VietinBank Cần Thơ nên mở rộng mảng dịch vụ vì đây là lĩnh vực tốn ít chi phí nhất của Ngân hàng, góp phần giải quyết bài toán lợi nhuận của Chi nhánh hiện nay
- Nhận xét 6 tháng đầu năm 2012 và 2013: Dựa vào biểu bảng cho thấy
tình hình hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 của VietinBank Cần Thơ tăng trưởng khá ổn định Cụ thể thu nhập, chi phí và lợi nhuận tăng khá bằng nhau khoảng 14% so với 6 tháng cùng kỳ năm trước Nguyên nhân của biến động này chủ yếu do thời gian này nền kinh tế đang dần hồi phục nên hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp còn chậm chạp và chưa hiệu quả cao Bên cạnh đó thì hệ thống Ngân hàng đang trong tiến trình cơ cấu lại nợ xấu nên tốn nhiều chi phí cho dự phòng rủi ro cũng như chi phí cho các chương trình huy động vốn như chương trình khuyến mại tiền gửi “Xuân Phú Quý”, chương trình “Thần tài đón chào – Lộc vào tận cửa” cùng nhiều chương trình rút thăm trúng thưởng, tích lũy điểm khác Nhìn chung 6 tháng đầu năm
2013 VietinBank Cần Thơ hoạt động có hiệu quả và bắt kịp được tiến trình chung khôi phục kinh tế cũng như mục tiêu nâng cao lợi nhuận của mình
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1 Thuận lợi
- Năm 2011 là năm Việt Nam chính thức khai thông, mở cửa giao lưu
Trang 30quốc tế trong lĩnh vực Ngân hàng, điều này đã tạođiều kiện thuận lợi để các NHTM trong nước nói chung và VietinBank Cần Thơ nói riêng có thêm cơ hội học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị Ngân hàng,
đồng thời có khả năng huy động các nguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế
và sử dụng vốn có hiệu quả hơn để giảm thiểu rủi ro, chi phí cơ hội
- VietinBank Cần Thơ được hình thành trên cơ sở chuyển tiếp từ chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước nên có những thuận lợi nhất định về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, thị trường hoạt động (khách hàng)
- Là Ngân hàng thương mại có bề dày lịch sử cùng với sự nhạy bén của Ban lãnh đạo trong công tác chỉ đạo điều hành nên tạo được niềm tin đối với khách hàng, có mối quan hệ tốt với nhiều đơn vị, tổ chức kinh tế quốc doanh
và ngoài quốc doanh
- Được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp các ngành và đoàn thể
- Có vị trí tương đối thuận lợi nằm tại trung tâm Thành phố Cần Thơ
- Ngân hàng có một bộ phận khách hàng truyền thống có uy tín, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và gắn bó lâu dài
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, có năng lực, được huấn luyện đào tạo có chuyên môn, luôn có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình phục vụ khách hàng
- Các thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa tạo thuận lợi cho cả hai
- Cán bộ tín dụng gặp khó khăn trong công tác thẩm định khách hàng
- Thực trạng tình hình hoạt động của các doanh nghiệp không hiệu quả
Vì vậy, VietinBank Cần Thơ gặp khó khăn trong việc cho vay, dễ dẫn đến tình trạng rủi ro tín dụng
- Nợ xấu của hệ thống tăng cao khiến người dân mất lòng tin dẫn đến Chi