1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 25 Lớp 5

32 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu về nhiệm vụ của hai miền Nam, Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước : miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn.. * Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp.- GV

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 25

Thể dục 49 Phối hợp chạy và bật nhảy.

Trò chơi: “Chuyền nhanh, nhảy nhanh” Tập đọc 49 Phong cảnh đền Hùng.

Chính tả 25 Nghe – viết: Ai là thuỷ tổ loài người Toán 122 Bảng đơn vị đo thời gian.

Mĩ thuật 25 TTMT: Xem tranh Bác Hồ đi công tác.

(02/03)

LT&C 49 Liên kết các câu trong bài

bằng cách lặp từ ngữ.

Kể chuyện 25 Vì muôn dân.

Toán 123 Cộng số đo thời gian.

TLV 49 Tả đồ vật (Kiểm tra viết).

Toán 124 Trừ số đo thời gian.

Khoa học 50 Ôn tập: Vật chất và năng lượng (Tiếp theo).

25 Chủ điểm : Yêu quý mẹ và cô giáo.

Trang 2

TUẦN 25 :

Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011

Tiết 1 :

SINH HOẠT TẬP THỂ

- Tiếp tục duy trì và ổn định nề nếp ra vào lớp

- Đánh giá, rút kinh nghiệm về tinh thần học tập của HS ở tuần trước

- Sinh hoạt theo chủ điểm

- Dạy ATGT – Bài 5

************************

Tiết 2 : Lịch sử (Tiết 25)

ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN

I Mục tiêu :

- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,… của

miền Bắc cho cách mạng miền Nam, gĩp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạngmiền Nam

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ phạm vi tuyến đường Trường Sơn)

- Các hình ảnh trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra :

- Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hồn

cảnh nào ?

- Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã cĩ đĩng gĩp gì

trong cơng cuộc xây dựng và bảo vệ đất

nước ?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.

- GV giới thiệu về nhiệm vụ của hai miền

Nam, Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

cứu nước : miền Nam là tiền tuyến lớn,

miền Bắc là hậu phương lớn Sự chi viện

kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của miền Bắc

đối với miền Nam là yếu tố quyết định

thắng lợi Đường Trường Sơn là tuyến

đường chính để miền Bắc chi viện cho miền

Nam Bài học hơm nay sẽ tìm hiểu về tuyến

đường huyết mạch đĩ

- GV nêu nhiệm vụ học tập :

+ Xác định phạm vi hệ thống đường Trường

Sơn (trên bản đồ)

+ Mục đích ta mở đường Trường Sơn

+ Tầm quan trọng của tuyến đường Trường

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 3

* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp.

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày

những nét chính về đường Trường Sơn

- GV dùng bản đồ để giới thiệu vị trí của

đường Trường Sơn (từ Hữu Ngạn sơng Mã

– Thanh Hố qua miền Tây Nghệ An đến

miền Đơng Nam Bộ)

- GV nhấn mạnh : Đường Trường Sơn là hệ

thống những tuyến đường, bao gồm rất

nhiều con đường trên cả hai tuyến : Đơng

Trường Sơn, Tây Trường Sơn chứ khơng

phải chỉ là một con đường

- Mục đích mở đường Trường Sơn : Chi

viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ

thống nhất đất nước

* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhĩm.

- GV cho HS tìm hiểu về những tấm gương

tiêu biểu của bộ đội và thanh niên xung

phong trên đường Trường Sơn

- Yêu cầu HS thảo luận về ý nghĩa của

tuyến đường Trường Sơn đối với sự nghiệp

chống Mĩ cứu nước So sánh hai bức ảnh

trong SGK, nhận xét về đường Trường Sơn

qua hai thời kì lịch sử

* Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp.

- GV nhấn mạnh về ý nghĩa của tuyến

đường Trường Sơn

- GV chốt lại : Ngày nay, đường Trường

Sơn đã được mở rộng – đường Hồ Chí

Tiết 3: Khoa học (Tiết 49)

ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

(Tiết 1)

I Mục tiêu :

* Ơn tập về :

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng, các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.

- Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dungphần Vật chất và năng lượng

II Chuẩn bị :

- GV: - Dụng cụ thí nghiệm

- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinhhoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

Trang 4

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : An toàn và tránh lãng phí

khi sử dụng điện

- GV nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới :

“Ôn tập: Vật chất và năng lượng”

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Trò chơi “Ai nhanh,

ai đúng” :

- Làm việc cá nhân

- Chữa chung cả lớp từng câu hỏi

- GV yêu cầu một vài HS trình bày, sau

đó thảo luận chung cả lớp

- GV chia lớp thành 3 hay 4 nhóm

- GV sẽ chữa chung các câu hỏi cho cả

lớp

Hoạt động 2 : Củng cố.

- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức ôn

tập

5 Tổng kết - dặn dị :

- Chuẩn bị bài tiết sau : Ôn tập: Vật chất

và năng lượng (tt)

- Nhận xét tiết học

- Phương án 2:

- Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố gồmkhoảng 7 câu do GV chọn trong số cáccâu hỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọnnhóm phải trả lời

- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi

do nhóm đố đưa thêm trong 10 phút

Tiết 4 : Tốn (Tiết 121)

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II(Đề kiểm tra do nhà trường ra trên giấy phát đến tận tay HS)

*********************

Tiết 5 : Đạo đức (Tiết 25)

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II

I Mục tiêu :

- Giúp HS ôn tập, củng cố các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 11

- Rèn thêm kĩ năng về các hành vi, việc làm của mình trước các việc làm saitrái ; yêu quê hương, đất nước

II Đồ dùng :

+ GV : Các câu hỏi

Trang 5

III Hoạt động dạy học :

a GTB : GV giới thiệu bài.

b Hướng dẫn HS ôn tập :

- GV yêu cầu HS nêu tên các bài đã học

tình yêu quê hương ?

- Mỗi người dân cần cĩ thái độ như thế

nào đối với UBND ?

- Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt

Nam ?

- Chúng ta cần phải làm gì để gĩp phần

xây dựng đất nước Việt Nam ?

- HS nêu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến : tơn trọng, giúp đỡ

Uỷ ban hồn thành cơng việc,…

- HS phát biểu ý kiến

- HS nêu

- GV nêu ra các tình huống để HS xử lí :

Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống sau :

- Một số HS giới thiệu trước lớp

- Em hãy sưu tầm những bài thơ, bài hát,

mẩu chuyện, ca dao, tục ngữ,… nĩi lên

tình yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt

Nam của em hoặc của một người nào đĩ

mà em biết để giới thiệu cho cả lớp nghe - HS thi đua giới thiệu theo tổ

c Hoạt động tiếp nối :

- GV cho HS nêu lại tên các bài vừa ôn

Trang 6

- Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao.

- Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (chạy chậm kết hợp bật nhảy lên cao)

- Trị chơi “Chuyển nhanh, nhảy nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi

được với trị chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường.

2 Phương tiện : Còi, kẻ vạch và ơ cho trị chơi, 2 quả bĩng thể dục.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

5’ Mở đầu :

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm

vụ, yêu cầu bài học: 1 – 2 phút

Hoạt động lớp.

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanhsân tập : 1 phút

- Giậm chân tại chỗ , đếm to theo nhịp: 1 phút

- Ơn các động tác của bài TD

- Chơi trò chơi khởi động : 1 – 2 phút

bật cao 2, 3 lần (Cĩ treo vật chuẩn

trên cao để HS phấn đấu bật cao tay

chạm vật chuẩn)

b) Chơi trị chơi “Chuyển nhanh,

nhảy nhanh” : 6 – 8 phút.

- Từ đội hình trên, GV chia lớp

thành 2 đội chơi tương đương nhau

GV nêu tên trị chơi, thống nhất

hình thức thi đua thưởng phạt với

HS

Hoạt động lớp, nhóm.

- Các tổ tự tập luyện : 3 phút

- Cả lớp cùng thực hiện :+ Lần 1 : GV hướng dẫn

+ Lần 2 : Cán sự điều khiển

+ Lần 3 : Tổ chức dưới dạng thi đua

- HS bật cao 2, 3 lần ; sau đĩ thực hiện 3 –

5 bước chạy đà – bật cao

- Cán sự lớp điều khiển cho các đội thi đuavới nhau 2 – 3 lần

- HS tự nhận xét, đánh giá tổng kết và thựchiện thưởng phạt

5’ Phần kết thúc :

- Hệ thống bài : 1 – 2 phút

- Nhận xét, đánh giá kết quả

học tập và giao bài tập về nhà :

1 – 2 phút

Hoạt động lớp.

- Thực hiện một số động tác thả lỏngtích cực, hít thở sâu : 1 phút

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát : 1 phút

Trang 7

II Chuẩn bị :

+ Tranh minh hoạ chủ điểm, bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng (SGK)

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : “Hộp thư mật.”

- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong

hộp thư mật rất khéo léo ?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của anh

Hai Long ?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới :

- GV giới thiệu bức tranh minh hoạ chủ

điểm Sau đĩ giới thiệu và ghi bảng tựa đề

bài mới : “Phong cảnh đền Hùng.”

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc.

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài

- GV hướng dẫn HS đọc đúng từ ngữ khó,

dễ lẫn mà HS đọc chưa chính xác

VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi,

sừng sững, ngã ba Hạc …

- HS đọc phần chú giải trong SGK

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ này

- Luyện đọc từng đoạn của bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài : Nhịp điệu

chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng

các từ ngữ miêu tả (như yêu cầu)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

- Hát

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Vài HS nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

- HS luyện đọc các từ ngữ khó

- 1 HS đọc phần chú giải – cả lớp đọcthầm Các em nêu thêm từ ngữ khác(nếu có)

- Từng HS nối tiếp nhau, luyện đọctừng đoạn của bài (mỗi lần xuống dịng

là một đoạn)

- HS theo dõi trong SGK

Trang 8

tìm hiểu bài theo nhĩm 3 dựa theo các câu

hỏi ở SGK

+ Bài văn viết về cảnh vật gì ? Ở nơi nào ?

+ Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng ?

∗ GV bổ sung : Theo truyền thuyết, Lạc

Long Quân phong cho con trai trưởng làm

vua nước Văn Lang, xưng là Hùng Vương,

đóng đô ở thành Phong Châu (Phú Thọ)

Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621

năm

+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của

thiên nhiên nơi đền Hùng

* GV nĩi thêm : Những từ ngữ đĩ cho thấy

cảnh thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ,

hùng vĩ

+ Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ

về truyền thuyết sự nghiệp dựng nước của

dân tộc ta Tên của các truyền thuyết đó là

gì ?

* GV bổ sung :

+ Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng

- Các nhĩm thảo luận câu hỏi

- Đại diện các nhĩm báo cáo ý trả lời(mỗi nhĩm 1 câu)

- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

+ Bài văn viết về cảnh đền Hùng,

cảnh thiên nhiên vùng núi NghĩaLĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ,nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chungcủa dân tộc Việt Nam

+ Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, cách đâyhơn 1000 năm

+ Cĩ những khĩm hải đường đâm bơngrực đỏ, những cánh bướm dập dờn baylượn ; bên trái là đỉnh Ba Vì vịi vọi,bên phải là dãy Tam Đảo như bứctường xanh sừng sững, xa xa là núi SĩcSơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, nhữngcây đại, cây thơng già, giếng Ngọctrong xanh,…

+ Cảnh núi Ba Vì → truyền thuyếtSơn Tinh – Thuỷ Tinh : sự nghiệpdựng nước

+ Núi Sóc Sơn → truyền thuyếtThánh Giĩng : chống giặc ngoại xâm.+ Hình ảnh mốc đá thề → truyềnthuyết An Dương Vương : sự nghiệpdựng nước và giữ nước của dân tộc + Giếng Ngọc → truyền thuyết ChữĐồng Tử và Tiên Dung : sự nghiệpxây dựng đất nước của dân tộc

Trang 9

+ Ngã Ba Hạc : sự tích Sơn Tinh-Thuỷ Tinh

+ Đền Trung (nơi thờ Tổ Hùng Vương) : sự

tích Bánh chưng bánh giầy

+ Mỗi con núi, con suối, dòng sông, mái

đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những

ngày xa xưa, cội nguồn của dân tộc Việt

Nam

- GV gọi HS đọc câu ca dao về sự kiện ghi

nhớ ngày giỗ tổ Hùng Vương ? Em hiểu

câu ca dao ấy như thế nào ?

∗ GV chốt : Theo truyền thuyết vua Hùng

Vương thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây

kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào

ngày 11/3 âm lịch → người Việt lấy ngày

mùng mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ Câu

ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc

nhở mọi người dân Việt hướng về cội

nguồn, đoàn kết cùng nhau chia sẻ ngọt

bùi

Hoạt động 3 : Rèn đọc diễn cảm

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần

luyện đọc diễn cảm (đoạn 2)

+ GV đọc mẫu.

Hoạt động 4 : Củng cố.

- Yêu cầu HS tìm nội dung chính của bài

- GV chốt lại và ghi bảng

5 Tổng kết - dặn dò :

- HS nhắc lại ý nghĩa bài văn.

- Chuẩn bị bài tiết sau : Cửa sông

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc câu ca dao trong SGK

- HS nêu suy nghĩ của mình về câu

ca dao

+ Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của

người dân Việt Nam thuỷ chung –luôn nhớ về cội nguồn dân tộc

+ Nhắc nhở khuyên răn mọi người,dù đi bất cứ nơi đâu cũng luôn nhớ vềcội nguồn dân tộc

- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn củabài

- HS theo dõi

- Một số HS thi đọc diễn cảm đoạnvăn

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay,diễn cảm nhất

- HS nêu nội dung chính của bài

* ND: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

Tiết 3: Chính tả (Tiết 25)

Trang 10

Nghe – viết : AI LÀ THUỶ TỔ LỒI NGƯỜI ?

I Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng bài chính tả Bài viết khơng sai quá 5 lỗi.

- Tìm được các tên riêng trong truyện “Dân chơi đồ cổ” và nắm được quy tắc viết

hoa tên riêng (BT2)

II Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

- GV nhận xét

3 Giới thiệu bài mới :

- GV giới thiệu và ghi bảng tựa bài mới

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết.

- GV đọc toàn bài chính tả

- Bài chính tả nĩi điều gì ?

- Cho HS nêu các tên riêng cĩ trong bài chính

tả

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí nước ngoài vừa viết

trong bài

* Viết bài :

- GV đọc từng câu hoặc bộ phận trong câu

cho HS viết

- GV đọc chậm lại tồn bài chính tả

- GV thu, chấm và nhận xét tại lớp 1 số bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm BT.

Bài 2 :

- GV nêu yêu cầu

- GV giải thích thêm từ : “Cửu Phủ” - tên

một loài tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa

- GV nhận xét, chốt ý đúng : Các tên riêng :

Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu

Cửu Phủ, Khương Tháo Công → đều viết

hoa chữ cái đầu mỗi tiếng, vì là tên riêng

của nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán

Việt

- Yêu cầu HS đọc thầm lại mẩu chuyện và

- Hát

- HS lên bảng sửa bài 3, tiết trước

- Lớp nhận xét

- Vài HS nhắc lại tên bài

Ê-va,A HS luyện viết đúng các tên riêng và

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

Trang 11

nĩi về tính cách của anh chàng mê đồ cổ trong

truyện

5 Tổng kết - dặn dò :

- Chuẩn bị tiết học sau : Nghe- viết : “Lịch sử

Ngày Quốc tế Lao động”

- Nhận xét tiết học

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩuchuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :

Hễ nghe nĩi một vật là đồ cổ thì anh

ta hấp tấp mua liền, khơng cần biết đĩ

là đồ thật hay giả Bán hết nhà cửa vì

đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anhngốc vẫn khơng bao giờ xin cơm, xingạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từđời Khương Thái Cơng

Tiết 4 : Tốn (Tiết 122)

BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN

I Mục tiêu :

* Biết :

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số

đơn vị đo thời gian thơng dụng

- Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

II Chuẩn bị :

+ Bảng đơn vị đo thời gian (viết sẵn trên bảng phụ)

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : “Kiểm tra”

- GV nhận xét bài kiểm tra tiết trước

3 Giới thiệu bài mới :

“Bảng đơn vị đo thời gian”

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hình thành bảng đơn vị

đo thời gian

- GV chốt lại và củng cố cho cụ thể :

+ 1 năm thường cĩ 365 ngày

+ 1 năm nhuận cĩ 366 ngày

+ Cứ 4 năm đến 1 năm nhuận

- Nêu đặc điểm của năm nhuận ?

- Tổ chức theo nhóm

- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị đothời gian

- Các nhóm khác nhận xét

- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

VD : Năm 1996, 2000, 2004,…

- HS lần lượt đọc bảng đơn vị đo thờigian

Trang 12

29 ngày).

- GV có thể nêu cách nhớ số ngày của từng

tháng bằng cách dựa vào 2 nắm tay hoặc 1

nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ tháng

có 31 ngày, chỗ lõm vào chỉ tháng có 30

ngày hoặc 28 , 29 ngày

- GV cho HS đổi các số đo thời gian (phần

VD)

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Bài 1:

- Nêu yêu cầu cho HS

- GV giải thích thêm cho HS hiểu :

+ Xe đạp khi mới được phát minh có bánh

bằng gỗ, bàn đạp gắn với bánh trước (bánh

trước to hơn)

+ Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga

phóng lên vũ trụ

Bài 2 :

- GV chốt lại cách làm bài

3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12 tháng x 3,5 = 42

tháng…

Bài 3 : (a).

- Nhận xét bài làm

- Khuyến khích HS khá, giỏi làm hết BT.

5 Tổng kết - dặn dò :

- Chuẩn bị : Cộng số đo thời gian

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt nêu mối quan hệ giữa cácđơn vị

1 tuần = 7 ngày

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

- Làm bài

- Sửa bài miệng

- Lớp nhận xét

- Nêu yêu cầu đề

- HS làm bài cá nhân

- Hiểu nội dung bức tranh qua bố cục, hình ảnh, màu sắc.

- Biết được một số thơng tin sơ lược về hoạ sĩ Nguyễn Thụ

- HS khá, giỏi : Nêu được lí do thích hay khơng thích bức tranh

II Đồ dùng dạy học :

- GV &HS :

+ Sưu tầm một số tranh vẽ về Bác Hồ

Trang 13

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Giới thiệu bài : GV giới thiệu nội dung cần đạt của tiết học.

* Hoạt động 1 : Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ

Nguyễn Thụ :

- GV yêu cầu HS xem mục 1 trang 77, SGK và

gợi ý các em tìm hiểu về tác giả Ví dụ :

+ Nơi sinh của hoạ sĩ Nguyễn Thụ

+ Những tác phẩm nổi tiếng của ông

* GV bổ sung một số nét về hoạ sĩ :

+ Hoạ sĩ Nguyễn Thụ trưởng thành trong kháng

chiến, ông vẽ tranh bằng nhiều chất liệu khác

nhau và thành công nhất là tranh lụa

+ Đề tài yêu thích của ông là phong cảnh và

sinh hoạt của nhân dân ở miền núi phía Bắc

Những nhân vật trong tranh thường là các cụ

già, thiếu nữ, em bé,…được thể hiện rất sinh

động, duyên dáng bằng bố cục phóng khoáng và

màu sắc giản dị Ông được tặng Giải thưởng

Nhà nước về Văn học – Nghệ thuật năm 2001.

* Hoạt động 2 : Xem tranh “Bác Hồ đi công

+ Hình dáng của hai con ngựa như thế nào ?

+ Màu sắc của bức tranh rực rỡ hay trầm ấm ?

+ Cách vẽ của bức tranh mạnh mẽ hay nhẹ

nhàng, uyển chuyển ?

* GV bổ sung thêm để làm rõ nội dung bức

tranh và kết luận : Với bố cục tập trung, hình

ảnh cô đọng, màu sắc giản dị, bức tranh Bác

Hồ đi công tác là một trong những tác phẩm

thành công vẽ về vị lãnh tụ kính yêu của dân

tộc

* Hoạt động 3 : Nhận xét, đánh giá :

- HS xem trong SGK

+ Ông sinh năm 1930, quê ở xã Đắc

Sở, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây(nay là thủ đô Hà Nội)

+ Một số tác phẩm của ông: Dân quân, Đấu vật, Làng ven núi, Bác

Hồ đi công tác, Mùa đông,…

- HS xem tranh và trả lời câu hỏi.+ Bác Hồ và chú cảnh vệ đang cưỡingựa đi công tác

+ Bác Hồ dáng ung dung, thư tháitrên yên ngựa, tay cầm dây cương,

… anh cảnh vệ người ngả về phíatrước

+ Mỗi con một dáng đang bước đi.+ Màu sắc trầm ấm

+ Nhẹ nhàng, uyển chuyển

Trang 14

- GV khen ngợi những HS tích cực phát biểu ý

kiến xây dựng bài

- Dặn HS sưu tầm một số dịng chữ in hoa nét

thanh nét đậm ở sách báo

- Nhận xét chung tiết học

Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2011

Tiết 1 : Luyện từ và câu (Tiết 49)

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

+ Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 (mục III)

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Nối các vế câu ghép bằng cặp

từ hô ứng

- GV kiểm tra 2 – 3 HS làm lại BT 2, 3

(phần luyện tập) mà HS đã làm ở tiết

trước

- GV nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới :

“ Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp

từ ngữ “

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Phần nhận xét :

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để thực

hiện yêu cầu đề bài

- Hát

- 2 – 3 HS

- HS nhận xét

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ vàtrả lời câu hỏi

+ Cả hai ví dụ đều nói về đền thờ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ Từngcặp HS trao đổi để thử thay thế từ

“đền” ở câu 2 bằng một trong các tư ø: nhà, chùa, trường, lớp rồi nhận xét

Trang 15

∗ GV chốt lại, bổ sung thêm : Nếu không

có sự liên kết giữa các câu thì sẽ không tạo

thành đoạn văn, bài văn

Bài 3 :

+ Việc lặp lại từ trong trường hợp này có

tác dụng gì ?

Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ :

- Yêu cầu HS đọc nôi dung phần ghi nhớ

trong SGK

Hoạt động 3 : Phần luyện tập :

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và thực hiện

yêu cầu đề bài

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài 2 :

- GV treo bảng phụ

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (tài

liệu HD)

5 Tổng kết - dặn dò :

- Chuẩn bị tiết sau : Liên kết các câu trong

bài bằng cách thay thế từ ngữ

- Nhận xét tiết học

kết quả của sự thay thế đĩ

- HS phát biểu ý kiến

VD : Nếu thay thế từ “đền” bằng một

trong các từ trên thì không thể được

vì nội dung hai câu không liên kết vớinhau được

- Từ đền giúp cho 2 câu trên có sự

liên kết chặt chẽ về nội dung

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằngcách nêu ví dụ do các em tự nghĩ

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọcthầm

- HS làm bài cá nhân, các em gạchbằng bút chì mờ dưới từ ngữ được lặplại để liên kết câu

- HS chỉ lại bài theo lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài 2

- HS làm bài cá nhân, các em đọc lại

2 đoạn văn chọn tiếng thích hợp điềnvào ô trống

- Từng HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc lại phần ghi nhớ

Tiết 2 : Kể chuyện (Tiết 25)

VÌ MUÔN DÂN

I Mục tiêu :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và tồn bộ câu

chuyện Vì muơn dân.

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa : Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách

cư xử vì đại nghĩa

II Chuẩn bị :

Trang 16

+ Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

+ Bảng phụ viết các từ ngữ cần giải thích – quan hệ gia tộc giữa các nhân vật trong tranh

III Các hoạt động :

1 Khởi động : Ổn định.

2 Bài cũ : Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

- GV gọi 1 HS kể lại một việc làm tốt góp

phần bảo vệ trật tự, an toàn nơi làng xóm,

phố phường mà em được chứng kiến hoặc

tham gia

- GV nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới : Vì muôn dân.

Chuyện kể mở đầu chủ điểm Nhớ nguồn

có tên gọi “Vì muôn dân” Đây là câu

chuyện có thật trong lịch sử nước ta Câu

chuyện cho các em biết thêm một nét đẹp

trong tính cách của Trần Hưng Đạo - vị anh

hùng dân tộc

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : GV kể chuyện.

- GV kể lần 1 : sau đó mở bảng phụ đã viết

sẵn từ ngữ để giải thích cho HS hiểu, giải

thích quan hệ gia tộc giữa Trần Quốc Tuấn –

Trần Quang Khải và các vị vua nhà Trần lúc

bấy giờ

- GV kể lần 2 – 3 : Vừa kể vừa minh hoạ

bằng tranh trong SGK

- Đoạn 1 : Tranh vẽ cảnh Trần Liễu -thân

phụ của Trần Quốc Tuấn lâm bệnh nặng trối

trăn những lời cuối cùng cho con trai

- Đoạn 2 – 3 : Cảnh giặc Nguyên ồ ạt xâm

lược nước ta Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần

Quang Khải ở Bến Đông, tự tay dội nước

thơm tắm cho Trần Quang Khải

- Đoạn 4 – 5 : Vua Trần Nhân Tông, Trần

Hưng Đạo, Trần Quang Khải và các bô lão

trong điện Diên Hồng

- Đoạn 6 : Cảnh giặc Nguyên tan nát thua

chạy về nước

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện

Ngày đăng: 16/11/2015, 14:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi đua thưởng phạt với - Tuần 25   Lớp 5
Hình th ức thi đua thưởng phạt với (Trang 6)
BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN - Tuần 25   Lớp 5
BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN (Trang 11)
w