Câu 2/ Phản ứng hoá học: A.có sự biến đổi từ nguyên tử này thành nguyên tử khác.. là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.. B.Tổng nguyên tử của các chất trướcvà sau phản ứng l
Trang 1Tuần 13 Ngày soạn:10/11/
2010.
Tiết 25 KIỂM TRA 1 TIẾT
I/ Mục tiêu :
- Đánh giá được mức độ tiếp thu bài của học sinh , Khả năng vận dụng của học sinh Giúp giáo viên uốn nắn , bổ sung kịp thời
- Khái quát nhưng nội dung cơ bản của chương II
- Rèn luyện kỹ năng tính toán làm bài tập
II/ Chuẩn bị
-Học sinh ôn tâïp các nội dung trong chương II
- Giáo viên tìm hiểu nội dung để làm ma trận đề phù hợp với đối tượng học sinh
- Ma trận đề
NỘI DUNG TỶ
LỆ MỨC ĐỘ NỘI DUNG BIẾT HIỂU V ẬN DỤNG TỔNGSỐ
1/Sự biến đổi
2/ Phản ứng
3/ Định luật
bảo toàn khối
4/Phương
trình hoa học 30 %
TÔNG SỐ 100% 30% 40% 30% 10.0 ĐỀ KIỂM TRA:
Đề 1
I/ TRẮC NGHIỆM(3 điểm)
Ghi chữ cái A hoặc B,C,D đứng trước đáp án đúng ra giấy kiểm tra.
Câu1/ Hiện tượng hoá học là:
A chất vẫn giữ nguyên là chất ban đầu B chất biến đổi có tạo ra chất khác
C nước từ thể rắn sang thể lỏng D muối ăn hoà tan trong nước tạo thành nước muối
Trang 2Câu 2/ Phản ứng hoá học:
A.có sự biến đổi từ nguyên tử này thành nguyên tử khác B.các nguyên tử bị phá vở
C liên kết không thay đổi D là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
Câu3/ Phát biểu nào sau đây về định luật bảo toàn khối lượng là đúng
A.Tổng số phân tử trước và sau phản ứng được bảo toàn
B.Tổng nguyên tử của các chất trướcvà sau phản ứng là bằng nhau
C.Trong phản ứng hoá học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của cacù chất tham gia phản ứng
D Trong phản ứng hoá học tổng phân tử khối các chất bằng nhau
Câu 4/ Phương trình hoá học dùng để:
A.biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học
B biểu diễn phản ứng hoá học bằng chữ
C biểu diễn sự biến đổi của từng chất D biểu diễn chất trong phân tử
Câu 5/ Cho phương trình hoá học : 2Cu + O2 à 2CuO Tỷ lệ số nguyên tư,û phân tử :
A 1: 2 : 2 ; B 2 : 1 : 1; C 2 : 1 : 2 ; D 2 : 2 : 1
Câu 6/ Hãy chỉ ra hiện tượng hoá học trong các quá trình sau:
A Dây sắt cắt nhỏ tán thành đinh B Vành xe đạp bị phủ một lớp gỉ màu nâu đỏ
C Hoà tan đường vào nước được dung dịch đồng nhất D.Nước đun sôi bị bay hơi
II/ TỰ LUẬN(7điểm)
Câu1/ ( 2đ’) Cho phản ứng Natri sunphat (Na2SO4) tác dụng với Bariclorua (BaCl2) tạo thành sản phẩm là Bari sunphat (BaSO4) và Natri clorua (NaCl) Biết khối lượng của Na2SO4 là 14,2 gam; BaCl2 là 20,8 gam; NaCl là 11,7 gam
a Viết phương trình về khối lượng của phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng của NaCl tạo thành
Câu 2/ ( 2đ’) Lập phương trình hoá học
a/ Zn + HCl - - - -ỵ ZnCl2 + H2 b/ Na + O2 - - - -ỵ
Na2O
Câu 3/( 2đ’) a/ Phản ứng hóa học xảy ra khi nào?
b/ Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa xảy ra
Câu 4/ (1 đ’) Vì sao người ta thường chẻ nhỏ thanh củi khi nhóm lửa
Trang 3Đề 2
I/ TRẮC NGHIỆM(3 điểm)
Ghi chữ cái A hoặc B,C,D đứng trước đáp án đúng ra giấy kiểm tra.
Câu 1/ Phương trình hoá học dùng để:
A biểu diễn phản ứng hoá học bằng chữ
B biểu diễn sự biến đổi của từng chất C biểu diễn chất trong phân tử
D.biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học
Câu 2/ Phản ứng hoá học:
A.các nguyên tử bị phá vở B.có sự biến đổi từ nguyên tử này thành nguyên tử khác
C là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác D liên kết không thay đổi
Câu 3/ Hãy chỉ ra hiện tượng hoá học trong các quá trình sau:
A Hoà tan đường vào nước được dung dịch đồng nhất B.Nước đun sôi bị bay hơi
C Dây sắt cắt nhỏ tán thành đinh D Vành xe đạp bị phủ một lớp gỉ màu nâu đỏ
Câu 4/ Phát biểu nào sau đây về định luật bảo toàn khối lượng là đúng
A.Trong phản ứng hoá học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của cacù chất tham gia phản ứng
B.Tổng nguyên tử của các chất trướcvà sau phản ứng là bằng nhau
C Trong phản ứng hoá học tổng phân tử khối các chất bằng nhau
D.Tổng số phân tử trước và sau phản ứng được bảo toàn
Câu 5/ Cho phương trình hoá học : 2Cu + O2 à 2CuO Tỷ lệ số nguyên tư,û phân tử
A 2 : 1 : 1; B 2 : 1 : 2 ; C 2 : 2 : 1 D 1: 2 : 2
Câu 6/ Hiện tượng hoá học là:
A nước từ thể rắn sang thể lỏng B muối ăn hoà tan trong nước tạo thành nước muối
C chất vẫn giữ nguyên là chất ban đầu D chất biến đổi có tạo ra chất khác
II/ TỰ LUẬN:(7 điểm)
Câu1/ (2 đ’) a khi nào có phản ứng hoá học xảy ra?
b Thổi khí cacbonic vào nước vôi trong, khí cacbonic phản ứng với nước vôi tạo thành canxi cacbonat(đá vôi) kết tủa trắng và nước
Trang 4Hãy chỉ ra dấu hiệu của phản ứng
Câu 2/(2 đ’) Đốt Magie(Mg) trong khí oxi(O2) tạo ra chất Magie oxit (MgO) Biết khối lượng của khí Oxi là 12 gam; Magie oxit là 21 gam
a.Viết phương trình về khối lượng của phản ứng xảy ra
b.Tính khối lượng của Magie(Mg) đã phản ứng
Câu3/(2 đ’) lập các phương trình hoá học sau:
a/ Al + O2 - - - -ỵ Al2O3 b/ KOH + Fe2 (SO4)3 - - - -ỵ Fe(OH)3 +
K2SO4
Câu 4/(1 đ’) Vì sao người ta dùng bột Sắt khi đốt với Lưu huỳnh mà không dùng đinh sắt để đốt với lưu huỳnh ?
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1/ Oån định lớp :
2 / Kiểm tra ( PHÁT ĐỀ KIỂM TRA )
3/ Đáp án và thang điểm :
Đề 1:
I/ Trắc nghiệm :(3 điểm) : Mỗi câu 0,5 điểm x 6 = 3,0 điểm
Câu 1: A Câu 2: D; Câu3:C;
Câu 4:A; Câu 5:C; Câu 6:B;
II/ Tự luận:(6 điểm )
Câu1: (2 điểm)
a/(1 điểm) : Công thức về khối lượng của phản ứng :
m Na2SO4 + m BaCl2 = m BaSO4 + m NaCl
b/ (1điểm): khối lượng của NaCl tạo thành là:
m Na2SO4 + m BaCl2 = m BaSO4 + m NaCl
14,2 g + 20,8g = x? g + 11,7 g
x= 14,2g + 20,8g – 11,7g = 23,3 g
Vậy khối lượng của NaCl tạo thành là: 23,3 g
Câu2/ (2 điểm):
* Lập phương trình đúng và cân bằng hệ số chính xác ( 2 x 1= 2,0 điểm)
a/ Zn + HCl - - - -ỵ ZnCl2 + H2
Zn + 2 HCl - - - -ỵ ZnCl2 + H2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
b/ Na + O2 - - - -ỵ Na2O
4 Na + O2 - - - -ỵ 2Na2O
4 Na + O2 2 Na2O
Trang 5Câu 3/ (1.0 điểm) a/ Phảnt ứng xảy ra khi:Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau Có trường hợp cấn đun nóng Có trường hợp cần chất xúc tác
b/ (1.0 điểm) Dấu hiệu để nhận biết : Có chất mới tạo thành như: Màu sắc Trạng thái tỏa nhiệt và phát sáng
Câu 4( 1,0 điểm) Chẻ nhỏ thanh củi ra để tăng bề mặt tiếp xúc cho dể cháy(phản ứng xảy ra nhanh hơn)
Đề2:
I/ Trắc nghiệm :(4 điểm) : Mỗi câu 0,5 điểm x 8 = 4 điểm
Câu1:D Câu 2:C ; Câu 3: D ;
Câu 4:A ; Câu 5: C ; Câu 6: D ;
II/ Tự luận:(6 điểm )
Câu 1:(2điểm)
a/ (1điểm)Phản ứng hoá học xảy ra khi:
Các chất phản ứng tiép xúc nhau.Có trường hợp cần đun nóng Có trường hợp cần chất xúc tác
b/ (1 điểm) dấu hiệu của phản ứng là: Có chất kết tủa trắng
Câu 2/ (2điểm)
a/ ( 1điểm): Công thức về khối lượng: m Mg + m O2 = m MgO
b/ ( 1 điểm): Khối lượng của Mg là :
m Mg + m O2 = m MgO
x? g + 12 g = 21 g
x= 21g – 12 = 9 g Vậy khối lượng Mg là 9 g
Câu3/ (2 điểm) Lập đúng các bước và cân bằng đúng hệ số : 2 x 1 = 2 điểm) a/( 1,0 điểm):: Al + O2 - - - -ỵ Al2O3
4 Al + 3O2 - - - -ỵ 2Al2O3
4Al + 3O2 2Al2O3
b/ (1,0 điểm) KOH + Fe2(SO4)3 - - - -ỵ Fe(OH)3 + K2SO4
6 KOH + Fe2(SO4)3 - - - -ỵ 2 Fe(OH)3 + 3K2SO4
6 KOH + Fe2(SO4)3 2Fe(OH)3 + 3 K2SO4
Câu 4/ ( 1 điểm) Tăng bề mặt tiếp xúc để phản ứng xảy ra nhanh hơn
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Gv thu bài kiểm tra, đếm số lượng bài, ghi học sinh vắng
- HS về nhà xem bài mol của chương II
KÍ DUYỆT