Kiến thức : Hiểu và áp dụng qui tắc hoá trị trong hợp chất có 2 nguyên tố hoặc hơp chất có nhóm nguyên tử 2.. Kỹ năng : Tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH củ
Trang 1Tiêt 14, Tuần 8 Ngày soạn : 10/10/2010
BÀI 10: HOÁ TRỊ (TT )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
Hiểu và áp dụng qui tắc hoá trị trong hợp chất có 2 nguyên tố hoặc hơp chất
có nhóm nguyên tử
2 Kỹ năng :
Tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất và hóa trị của nguyên tố kia ( nhóm nguyên tử )
Biết cách lập CTHH của hợp chất
1 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, có ý thức học tập nghiêm túc
II.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Cách lập công thức hóa học của của một chất dựa vào hóa trị, cách tính hóa trị của một nguyên tố
III CHUẨN BỊ :
1.GV : Bảng 1,2 trang 42 ,43 SGK
2.HS : Thuộc hoá trị của một số nguyên tố ở bảng /SGK 42 ,43.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Hoá trị là gì? Hãy nêu quy tắc hoá trị?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hoá tri là con số biểu thị khả năng đó Biết được hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được công thức hoá học của hợp chất
b Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách tính hoá trị của một nguyên tố(15’)
- GV: Hướng dẫn HS
cách tính hoá trị của Fe
trong hợp chất FeCl3
- GV: Yêu cầu HS xác
định hoá trị của C trong
hợp chất CO2
- GV: Hướng dẫn các
bước tương tự như tính
hoá trị của Fe
- HS: Thực hiện các bước theo hướng dẫn của
GV
- HS: Ghi đề bài tập
- HS: Làm BT Gọi a là hoá trị của C
→1.a = 2 II
II- QUY TẮC HOÁ TRỊ :
2 Vận dụng :
a Tính hoá trị của một nguyên tố:
Ví dụ 1 : Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3, Cl(I) Gọi hoá trị của Fe là a 1.a = 3 I
→ 3. 3
1
I
→Fe là hoá trị III
Trang 2- GV: Nhận xét và
bổ sung
- GV: cho HS thảo luận
theo nhóm 3’ sau đó gọi
đại diện lên bảng 2
nhóm trình bày
- Gv nhận xét , kết luận
cho điểm
→ 2. 4
1
II
→C có hóa trị IV
- HS: Làm bài tập vào vở
- Học thảo luận theo nhóm sau đó lên bảng theo chỉ định của giáo viên
- Các nhóm khác bổ sung , nhận xét
Ví dụ 2 : Tính hoá trị của Ca trong hợp chất Ca(OH)2 biết nhóm (OH) có hóa trị (I) Gọi hoá trị của Ca là a 1.a = 2 I
2 I
→ a = = II
1
→ Ca là hoá trị II
Hoạt động 2 Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị(18’)
- GV: Hướng dẫn HS
lập công thức hoá học
của hợp chất tạo bởi
nitơ IV và oxi
1- IV II
x y
N O
2- IV.x = II.y
3- x y = IV II =12
=>x, y => công thức
đúng
- GV : Dựa vào VD hãy
nêu các bước giải
- GV: Nhận xét
- GV: Lập công thức
hoá học của hợp chất
gồm :
*Nhôm (III) và nhóm
SO4(II)
- GV: Cho HS lên bảng
sữa
- HS: Theo dõi và thực hiện theo các bước GV hướng dẫn:
+Gọi CTTQ: IV II
x y
N O
+Ap dụng quy tắc hoá trị:
a.x = b.y
→ IV x = II y
=>x y = IV II = 12 => x =1;
y = 2
=>Công thức đúng : NO2
- HS: Nêu các bước giải
-HS: Ghi vở
- HS: Làm BT vào vở
- HS: Sữa BT 1Gọi CTTQ: III( 4 )II
2.Ap dụng QTHT: III.x
= II.y
3 x y = III II =23 =>x = 2 , y
= 3
b.Lập công thức hoa học của hợp chất theo hoá trị :
Ví dụ : Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi nitơ IV và oxi
1- Gọi CTTQ: IV II
x y
N O
2- Ap dụng QTHT: a.x = b.y
=> IV x = II y
=>x y = IV II =12 => x =1; y = 2
=>Công thức cần lập : NO2
* Các bước lập công thức hoá học
1- Gọi CTTQ: a b
x y
A B 2-Ap dụng QTHT: a.x = b.y
Trang 3- GV: Nhận xét
- GV: Lưu ý một số vấn
đề
+ Nếu a=b thì x=y=1
+ Nếu a khác b và tỉ lệ
a: b ( tối giản ) thì x=b,
y=a
+ Nếu a: b chưa tối giản
thì giản ước để có a’:
b’và lấy x=b’ , y=a’
4.Vậy công thức :
Al2(SO4)3
- HS:Sũa bài vào vở
- HS : Lắng nghe và ghi vở
3- Lập tỷ lệ: x y = =b a b a''
=>x, y => CT đúng cần tìm
4 Củng cố (5’): ( 3 nhóm)
Lập CTHH của hợp chất tạo bởi:
a Canxi(II) và oxi(II)
b Canxi (II) và PO4(III)
c Lưu huỳnh(IV) và oxi(II)
5 Dặn dò(1’):
Làm bài tập 5,6,7, SGK / 38
Dặn các em ôn tập lại kiến thức chuẩn bị luyện tập
Ban giám hiệu kí duyệt Tổ chuyên môn kí duyệt