Kiến thức : Biết hoá trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp.. Kỹ năng : Tính hoá trị của một nguyên tố khi biết CTHH của hợp chất và hóa trị của nguyên tố kia nhóm nguy
Trang 1Tiết 13,Tuần 7 Ngày
soạn: 01/10/2010
BÀI 10 HOÁ TRỊ (T1)
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức : Biết hoá trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử thường
gặp
Nắm được quy tắc hoá trị và áp dụng làm một số bài tập
2 Kỹ năng : Tính hoá trị của một nguyên tố khi biết CTHH của hợp chất và
hóa trị của nguyên tố kia ( nhóm nguyên tử ) Lập CTHH khi biết hoá trị của 2 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
3 Thái độ : Giúp HS yêu thích môn học để học tập tốt hơn
II/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Khái niệm về hóa trị Quy tắc hóa trị
III CHUẨN BỊ :
1 GV: Bảng 1,2 trang 42 ,43 SGK
2 HS: Thuộc KHHH của một số nguyên tố ở bảng 1 trang 42
Xem lại cấu tạo nguyên tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp(1’):
2.Kiểm tra (6’)
Cho các công thức hoá học sau:
a Clo Cl2;
b Axit sunfuric H2SO4
Hãy nêu những gì biết được về các CTHH trên
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hoá trị là con số biểu thị khả năng đó Vậy, hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hoá trị một nguyên tố như thế nào? ( 15’)
- GV: Quy ước H hoá trị I
- GV: Lấy ví dụ chứng
minh H có hoá trị I
- GV khẳng định : Căn cứ
vào số nguyên tử H liên
kết với 1 nguyên tử của
nguyên tố khác → Hoá trị
-HS: Ghi vở
-HS: Lấy ví dụ theo hướng dẫn của GV
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ
I - Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
- H có hoá trị I→
nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu H thì nguyên
Trang 2của nguyên tố đó
- GV: Dựa vào khả năng
liên kết của O => O hoá
trị II
-GV: Hướng dẫn HS lấy
ví dụ
-GV: Hướng dẫn cách xác
định hoá trị của nhóm
nguyên tử dựa vào khả
năng liên kết của chúng
-HS :Theo dõi và ghi vở
-HS: Lấy ví dụ
-HS: Theo dõi, lấy ví
dụ cùng GV và ghi vở
tố đó có hoá trị bấy nhiêu
+ HCl (Axitclohiđric)→
Cl(I)
+ NH3 (Amoniăc): →
N(III)
- O có hoá trị II.
+ Na2O: → Na hoá trị I
+ CaO:→ Ca hoá trị II
- Xác định hoá trị của nhóm nguyên tử cũng tương tự
Hoạt động 2: Kết luận(5’)
-GV hỏi: Cl(I), O(II),
S(II), SO4(II)… => Hoá
trị là gì?
-GV hỏi: Hoá trị được
xác định bằng cách nào ?
Cách ghi hoá trị?
-GV: Hướng dẫn cách tra
cứu bảng 1,2 SGK/42 ,
43
-HS: Trả lời
-HS: Xác định theo hoá trị của H và O
Hoá trị được ghi bắng
số La Mã
-HS: Tra bảng hoá trị theo hướng dẫn của GV
2- Kết luận :
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
- Hoá của H là I và O là
II
- Hoá trị được ghi bằng
số La Mã
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc hoá trị(10’)
- GV: Gọi a, b là hóa trị
của A, B
- GV: Đưa ra công thức
hoá trị
- GV: YC HS rút ra quy
tắc
- GV: Cho HS làm BT
BT: Ap dụng quy tắc hoá
trị hãy xác định đối với
các chất sau: Ca(OH)2,
Ca(OH)2CO2
- GV: NX và bổ sung (nếu
có )
- GV: Quy tắc chỉ vận
dụng chủ yếu cho các hợp
- HS: Lắng nghe
- HS: Lắng nghe
- HS: Trả lời
- HS: Làm BT
- HS: Lắng nghe
- HS: Lắng nghe
II- QUY TẮC HOÁ TRỊ :
1- Qui tắc :
a b
x y
A B
A,B : là kí hiệu hoá học của nguyên tố
x.a = y.b Tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
+ Ca(OH)2 1 xII = 2
x I + CO2 1 xIV =
Trang 3chất vô cơ 2xII
+ FeO 1xII = 1x II
3 Cũng cố ( 5’ ):
Hãy xác định hoá trị của (P, Ca) trog hợp chất sau: P2O5, CaCO3
Ap dụng quy tắc hoá trị cho 2 công thức hoá học trên
4 Dặn dò(1’):
Học thuộc hoá trị của một số nguyên tố , nhóm nguyên tử trong bảng 1,2 trang 42, 43
Làm BT 1, 2, 3a, 4a SGK/ 37, 38
Chuẩn bị bài : Hoá trị (T2)