Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Hoạt động lớp, cá nhân - Tiết trước, thầy đã phân công các em chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
Trang 1
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 06
HAI
(27/9)
Lịch sử 06 Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
SHCT GDNGLL
06 Học tập 5 nội dung xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực
Trang 2- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.
- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trị tự quản của ban cán sự lớp
II Đồ dùng:
- Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàuLa-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam,
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò chơi
“Bão thổi” → 3 em - 3 HS chọn 1 quả (có đính câu hỏi) đọc câu hỏi → trả lời →+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - HS nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - HS nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
2 Các hoạt động dạy học:
1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước.
- Hoạt động lớp, nhóm
- GV chia 4 nhóm ngẫu nhiên - HS thành lập nhĩm đơi
- GV cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế
nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảoluận → đọc yêu cầu thảo luận củanhóm
Trang 3thành con đường cứu nước của các nhà yêu
nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành
quyết định làm gì?
→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn
thành thì đính lên bảng
- GV gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả
của nhóm - Đại diện nhóm trình bày miệng nhóm khác nhận xét + bổ sung →
GV nhận xét từng nhóm → rút ra kiến
thức
GV chốt ý:
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất
Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước
Kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ làNguyễn Sinh Cung, sinh ngày19/5/1890, tại làng Sen, huyện NamĐàn, tỉnh Nghệ An Cha là NguyễnSinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậubé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bịPháp xâm chiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có ýchí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâmphục các vị yêu nước tiền bối nhưngkhông tán thành cách làm của các cụ c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụPhan Bội Châu dựa vào Nhật chốngPháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác
gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau”.Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầuPháp làm cho nước ta giàu có, văn minhlà điều không thể, “chẳng khác gì đếnxin giặc rủ lòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đườngmới để có thể cứu nước, cứu dân
2 Quá trình tìm đường cứu nước của
Nguyễn Tất Thành.
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Tiết trước, thầy đã phân công các em
chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đường cứu nước” Mời các em lên
thực hiện phần chuẩn bị của mình
- 3 HS thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫnchuyện, Nguyễn Tất Thành, anh TưLê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm Qua tiểu
phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để a) HS nêu: để xem nước Pháp và các
Trang 4làm gì? nước khác → tìm đường đánh Pháp b) Anh lường trước những khó khăn nào
khi ở nước ngoài?
b) HS nêu: sẽ gặp nhiều điều mạohiểm, nhất là khi ốm đau
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào
để có thể sống và đi các nước khi ở nước
ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đibằng chính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày5/6/1911
→ GV giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà Rồng
và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin (SGK) - HS quan sát ảnh trong SGK
GV chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương
dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước.
- 2 - 3 HS đọc lại
* Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò: - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
* GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm cho HS trả lời VD:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được công nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu HS xác định vị trí Tp.HCM trên bản đồ)
GV nhận xét → tuyên dương
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : Khoa học (Tiết 11)
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an tồn:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
II Đồ dùng:
- Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 52 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối
với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
+ Nêu tác hại của thuốc lá? - HS trả lời
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tựa đề bài học - HS nhắc lại tựa bài
b Các hoạt động
1 Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh:
* Hoạt động 1:
- GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ”
(phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
Mẹ: Chào Bác sĩBác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khámnào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháuuống thuốc bổ là sai rồi Phải uống khángsinh mới khỏi được
- GV hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em
biết?
- B12, B6, A, B, D
- GV giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần
dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu
sử dụng thuốc không đúng có thể làm
bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết
người
2 Xác định khi nào dùng thuốc và tác
hại của việc dùng thuốc không đúng
cách, không đúng liều lượng
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập
trong SGK
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS làm BT/ 24, SGK
Trang 6* Bước 2 : Chữa bài - HS nêu kết qua.û
- GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b
- GV có thể cho HS xem một số vỏ đựng
và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
3 Cách sử dụng thuốc an toàn và tận
dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- Hoạt động lớp
- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị
chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3
nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng
tiêm và dạng uống?
- HS trình bày sản phẩm của mình
- 1 HS làm trọng tài - Nhận xét
- GV hỏi:
+ Vậy min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên
chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em, thuốc uống, thuốc tiêm ta
nên chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu cóthuốc uống cùng loại
c Củng cố- dặn dò: - Hoạt động lớp, cá nhân
* Giáo dục: Ăn uống đầy đủ các chất ; chúng ta không nên dùng vi-ta-min dạng uống
và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng phụ
- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa học Chúng ta còn có 1 loại vi-ta-min thiênnhiên rất dồi dào đó là ánh nắng buổi sáng → Vi-ta-min D nhưng để thu nhận vi-ta-min có hiệu quả chỉ lấy từ 7 → 8 giờ 30 sáng là tốt nhất → nắng trưa nhiều tia tửngoại - Xay sát gạo không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất nhiều vi-ta-min B1 →
Tóm lại khi dùng thuốc phải tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ, không tự tiện dùngthuốc bừa bãi ảnh hưởng đến sức khoẻ
- Vài HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : Tốn (Tiết 26)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 7- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bàitốn cĩ liên quan
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- HS nêu miệng kết quả bài 3/32
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: (a, b – 2 số đo đầu)
- Yêu cầu HS đọc đề
GV hướng dẫn HS phân tích mẫu phần a
6m235dm2 = 6m2 + 35
100m2 = 6 35
100m2
- 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo diện tích liên quan nhau
- HS đọc thầm, xác định dạng đổi bài a,
b
- Khuyến khích HS khá, giỏi làm hết BT - HS làm bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu cách làm - HS đọc thầm, xác định dạng bài (đổi đơn
vị đo)
- HS làm bài
GV nhận xét và chốt lại - Lần lượt HS sửa bài giải thích cách đổi :
Đáp án đúng: câu B
Bài 3: (Cột 1)
- GV gợi ý hướng dẫn HS phải đổi đơn vị
rồi so sánh
+ 61 km2 = 6 100 hm2+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2
- Khuyến khích HS khá, giỏi làm hết BT - HS làm bài
- HS sửa bài
*Bài 4: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Gợi ý cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cách giải và tự giải
- 2 hs đọc đề
- HS phân tích đề - Tóm tắt
- HS nêu công thức tìm diện tích hìnhvuông , hình chữ nhật
- HS làm bài:
Bài giải
Trang 8Diện tích một viên gạch là:
40 x 40 = 1600(m2) Diện tích căn phòng là:
1600 x 150 = 240000 (cm2) Đổi : 240000 cm2 = 24 m2
Đáp số : 24m 2
GV nhận xét và chốt lại - HS làm bài và sửa bài
4 Củng cố- dặn dò:
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Chuẩn bị tiết sau: “Héc-ta”
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 : Đạo đức (Tiết 06)
CÓ CHÍ THÌ NÊN
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống cĩ ý chí.
- Biết được: Người cĩ ý chí cĩ thể vượt qua đ ược khĩ khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương cĩ ý chí vượt lên những khĩ khăn trong cuộc
sống để trở thành người cĩ ích cho gia đình, xã hội (HS cĩ khả năng phát triển: xác định được thuận lợi, khĩ khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khĩ khăn).
II Đồ dùng:
- GV-HS: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số HS trong lớp, trường
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của
3 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (BT3).
- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm cùng nghe
về một tấm gương “Có chí thì nên” mà em biết
- HS làm việc cá nhân , kể cho nhau nghevề các tấm gương mà mình đã biết
- GV viên lưu ý:
+Khó khăn về bản thân : sức khỏe yếu, bị
khuyết tật …
+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo, sống
thiếu thốn tình cảm …
+Khó khăn khác như : đường đi học xa,
Trang 9thiên tai , bão lụt … - HS phát biểu.
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có
khó khăn ở ngay trong lớp mình, trường
mình và có kế hoạch để giúp đỡ bạn vượt
khó
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việccó thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàncảnh khó khăn
* Hoạt động 2: HS tự liên hệ (BT4, SGK). - Làm việc cá nhân
thân (theo bảng sau):
STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăncủa mình với nhóm
→ Phần lớn HS của lớp có rất nhiều thuận
lợi Đó là hạnh phúc, các em phải biết quí
trọng nó Tuy nhiên, ai cũng có khó khăn
riêng của mình, nhất là về việc học tập Nếu
có ý chí vươn lên, thầyâ tin chắc các em sẽ
chiến thắng được những khó khăn đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khókhăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ của các
bạn, bản thân các em cần học tập noi theo
những tấm gương vượt khó vươn lên mà lớp
ta đã tìm hiểu ở tiết trước
* Hoạt động tiếp nối :
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống
như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt khó”
như đã đề ra
- Chuẩn bị bài sau: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010 Ti
ế t 1: Thể dục
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Trang 10TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dĩng thẳng hàng (ngang, dọc)
- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng
- Trò chơi Chuyển đồ vật Biết cách chơi và tham gia chơi được với trị chơi.
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường.
2 Phương tiện : Còi, 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
5’ Mở đầu :
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối, vai,hông : 1 – 2 phút
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
- Kiểm tra bài cũ : 1 – 2 phút
25’ Cơ bản :
a) Đội hình đội ngũ : 15 – 18 phút.
- Ơn tập hơïp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số, tập hơïp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng
+ Lần 1 , 2 : GV điều khiển lớp tập
+ Quan sát, nhận xét, sửa sai cho
các tổ
b) Trò chơi “Chuyển đồ vật ” : 7 – 8
phút
- Nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo
đội hình chơi, giải thích cách chơi và
quy định chơi
- Quan sát, nhận xét, xử lí các tình
huống xảy ra
Hoạt động lớp, nhóm.
+ Lần 3, 4 : Tổ trưởng điều khiển tổ tập.+ Lần 5, 6 : Tập cả lớp, các tổ thi đua trìnhdiễn
- Cả lớp cùng chơi
5’ Phần kết thúc :
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp.
Trang 11- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
- Hát và vỗ tay theo nhịp : 1 – 2 phút
Tiết 2 : Tập đọc (Tiết 11)
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngồi và các
số liệu thống kê trong bài
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh địi bìnhđẳng của những người da màu
II Đồ dùng:
- Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da (GV sưu tầm – nếu cĩ)
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Ê-mi-li, con
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc đoạn 3, 4 của bài
thơ, nêu nội dung đoạn đọc
- GV cùng HS nhận xét
- 2HS đọc bài
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc :
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các em đọc đúng
các từ ngữ và các số liệu thống kê sau (GV ghi
bảng: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10,
3/4, hủy bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc
tổng tuyển cử đa sắc tộc) vào cột luyện đọc. - HS nhìn bảng luyện đọc từ (CN,ĐT)
- Các em có biết các số hiệu
5
1 và 4
3 có tácdụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độphân biệt chủng tộc
- GV chia đoạn và cho HS luyện đọc theo đoạn - Từng nhĩm 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn
- Yêu cầu 1 HS đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối
bài học → GV ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- HS nêu các từ khó khác
- GV giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm)
c Tìm hiểu bài :
Trang 12- Nam Phi là nước như thế nào, có đảm bảo công
bằng, an ninh không? - Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếngvì có nhiều vàng, kim cương, cũng
nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộcvới tên gọi a-pác-thai
- Dưới chế độ ấy, người da đen và da màu bị đối
xử ra sao? - Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộhầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng
trong tay người da trắng Người dađen và da màu phải làm việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp,phải sống, làm việc, chữa bệnh ởnhững khu riêng, không được hưởng
1 chút tự do, dân chủ nào
- Trước sự bất công đó, người da đen, da màu đã
làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ? - Bất bình với chế độ A-pác-thai,người da đen, da màu ở Nam Phi đã
đứng lên đòi bình đẳng
- Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã đấu
tranh thật dũng cảm Thế họ có được đông đảo
thế giới ủng hộ không?
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,không chấp nhận sự phân biệt chủngtộc
- Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi, đất nước
Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử Thế ai được
bầu làm tổng thống?
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bịgiam cầm 27 năm trời vì cuộc đấutranh chống chế độ A-pác-thai, làngười tiêu biểu cho tất cả người dađen, da màu ở Nam Phi
- GV treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và giới thiệu
thêm thông tin
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài *ND: Chế độ phân biệt chủng tộc ở
Nam Phi và cuộc đấu tranh địi bình đẳng của những người da màu.
d Luyện đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1
đoạn trong bài
- 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài
- HS theo dõi và luyện đọc theo cặp
Trang 13- Nhớ-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do Bài viết khơngsai quá 5 lỗi.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của
BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3 (HS khá, giỏi: làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ)
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết nội dung BT2 trong SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết 1 số từ : sông suối, ruộng
đồng, buổi hoàng hôn, tuổi thơ, …
- 2 HS viết bảng
- Lớp viết nháp
- HS nhận xét cách đánh dấu thanhcủa bạn
GV nhận xét
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - HS nêu
3 Bài mới:
a Hướng dẫn HS nhớ-viết:
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2,
3 của bài
+ GV hướng dẫn HS cách trình bày thể thơ tự do
+ Hướng dẫn HS viết đúng một số tiếng, từ khĩ - HS viết bảng con: Giôn-xơn,
Na-pan, Ê-mi-li.
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt cho
đúng - HS tự nhớ và viết chính tả vào vở.- HS viết xong, tự sốt lỗi
- GV lưu ý tư thế ngồi viết của HS
GV chấm, sửa bài
c Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS đọc - lớp đọc thầm
- HS gạch dưới các tiếng có nguyênâm đôi ươ/ ưa và quan sát, nhận xétcách đánh dấu thanh
- HS sửa bài
- Cho HS nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS nêu quy tắc đánh dấu thanh:
+ Trong các tiếng lưa, thưa, mưa, giữa (không có âm cuối), dấu thanh
nằm trên chữ cái đầu của ưa (chữ ư)
Trang 14+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược (có âm cuối), dấu thanh nằm
trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ haicủa ươ (chữ ơ)
GV nhận xét và chốt :
- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa, giữa thì các
tiếng cửa, sửa, thừa, bữa, lựa… cũng có cách
đánh dấu thanh như vậy
- Các tiếng nướng, vướng, được, mượt… cách
đánh dấu thanh tương tự tưởng, nước, tươi,
ngược
Bài 3:
- GV cho HS thảo luận tìm nghĩa của các câu
thành ngữ
- HS làm bài - sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc lại các thành ngữ, tụcngữ trên
4 Củng cố- dặn dò:
- GV củng cố cách đánh dấu thanh - HS về nhà HTL các thành ngữ, tục
ngữ ở bài 4
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : Tốn (Tiết 27)
HÉC – TA
I Mục tiêu:
HS biết:
- Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta
- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuơng
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta)
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước, kết
hợp giải bài tập liên quan ở tiết học trước
Trang 15- Thông thường , khi đo diện tích một thửa
ruộng, một khu rừng , … người ta dùng đơn vị
đo là “Héc-ta”
b Giới thiệu đơn vị đo diện tích – Héc-ta: - HS nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt là ha
21ha = 100a1ha = 10000m2
c Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: (a, b)
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo liền kề nhau
- HS nêu: 2 đơn vị đo diện tích kế tiếpnhau, gấp kém nhau 100 lần
- GV yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề và xác định dạng đổi
- GV nhận xét
- HS làm bài và sửa bài:
a 4ha = 40000m220ha = 200000m2
………
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm bài và chữa bài
- GV cùng HS nhận xét
- HS đọc đề
- HS làm bài và sửa bài
- Kết quả là: 22200ha = 222km2
Bài 3: (HS khá, giỏi)
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
vào vở và chữa bài Khi chữa bài nên yêu
cầu HS nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4: (HS khá, giỏi)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS đổi:
12ha = 120000m2 sau đó cho HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét
120000: 40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000m2
4 Củng cố- dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Ti
ế t 5: Mĩ thuật (Tiết 06)
Trang 16Vẽ trang trí : VẼ HỌA TIẾT TRANG TRÍ ĐỐI XỨNG QUA TRỤC
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được các họa tiết trang trí đối xứng qua trục
- Biết cách vẽ và vẽ được các họa tiết trang trí đối xứng qua trục (HS cĩ năng khiếu: Vẽ được hoạ tiết cân đối, tơ màu đều, phù hợp).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình phóng to một số họa tiết trang trí đối xứng qua trục
- Một số bài trang trí có họa tiết đối xứng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát.
2 Bài mới : (35’) Vẽ trang trí : Vẽ họa tiết trang trí đối xứng qua trục.
a) Giới thiệu bài : (3’)
- Giới thiệu một vài bài trang trí để HS nhận ra :
+ Họa tiết trang trí có nhiều loại
+ Họa tiết trang trí làm tăng vẻ đẹp cho mọi vật
- Giới thiệu các họa tiết đối xứng và đặt câu hỏi : Thế nào là họa tiết trang trí đối xứng ? Sau đó hướng dẫn HS vào bài
b) Các hoạt động :
5’ Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.
- Cho HS quan sát một số họa tiết
trang trí đối xứng được phóng to và
đặt câu hỏi gợi ý :
+ Họa tiết này giống hình gì ?
+ Họa tiết nằm trong khung hình
nào ?
+ So sánh các phần của họa tiết
được chia qua các đường trục
- Kết luận : Các họa tiết này có cấu
tạo đối xứng Họa tiết đối xứng có
các phần được chia qua các trục đối
xứng bằng nhau và giống nhau
Họa tiết có thể được vẽ đối xứng
qua trục dọc , trục ngang hay nhiều
trục Trong thiên nhiên cũng có rất
Hoạt động lớp
- Hoa, lá …
- Vuông, tròn, chữ nhật …
- Giống nhau và bằng nhau
Trang 17nhiều hình đối xứng hoặc gần với
dạng đối xứng Hình đối xứng
mang vẻ đẹp cân đối và thường
được sử dụng để làm họa tiết trang
trí
5’ Hoạt động 2 : Cách vẽ:
- Vẽ lên bảng kết hợp các câu hỏi
gợi ý để hướng dẫn :
+ Vẽ hình tròn, tam giác, vuông,
chữ nhật …
+ Kẻ trục đối xứng và lấy các điểm
đối xứng của họa tiết
+ Vẽ phác hình họa tiết dựa vào các
đường trục
+ Vẽ nét chi tiết
+ Vẽ màu vào họa tiết theo ý thích
Hoạt động lớp.
- Theo dõi
20’ Hoạt động 3 : Thực hành:
- Đến từng bàn, quan sát, hướng dẫn
thêm ; nhắc HS chọn, vẽ họa tiết
đơn giản để có thể hoàn thành bài
vẽ tại lớp
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS thực hành vẽ vào vở
5’ Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá:
- Chọn một số bài hoàn thành và
chưa hoàn thành để cả lớp nhận xét,
xếp loại
- Chỉ rõ những phần đạt và chưa đạt
ở từng bài
Hoạt động lớp.
- Nhận xét, xếp loại
- HS lựa chọn bài vẽ đẹp mà mình thích
4 Củng cố : (3’)
- Đánh giá, nhận xét
- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của họa tiết trang trí
Trang 185 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm tranh, ảnh về an toàn giao thông
*******************************
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Luyện từ và câu (Tiết 11)
MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa các từ cĩ tiếng “hữu”, tiếng “hợp” và biết sắp xếp vào các
nhĩm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu
cầu BT3, BT4 (HS khá, giỏi: Đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4)
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
GV nêu câu hỏi:
1 Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD
về từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ
đồng âm
- GV nhận xét - ghi điểm
- HS trả lời
3 Bài mới:
a GV giới thiệu bài - HS nghe
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng “hữu”
và biết đặt câu với các từ ấy
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Trang 19- GV yêu cầu HS ghép từ với nghĩa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là “bạn bè”
+ “Hữu” nghĩa là “có”
- Cho HS làm bài
- GV giúp HS giải nghĩa một số từ
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép
- HS sửa bài, nhận xét kết quả làm việccủa bạn
+ hữu ích ; hữu hiệu ; hữu tình ; hữu dụng
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp →
đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau
- GV cùng HS nhận xét - Nhận xét câu bạn vừa đặt
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tương tự bài 1
- GV cho HS ghép các từ có tiếng hợp vào
2 nhóm
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ
hơn nghĩa của từ
- Cho HS đọc lại
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS dựa vào các từ ở bài 1
và đặt câu
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử dụng 3
thành ngữ / SGK 56
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp HS tìm hiểu nghĩa của 3
- HS nêu
- HS đặt câu VD:
+ Bác ấy là chiến hữu của bố em
+ Việc làm của anh ấy rất hữu ích
+ Tơi và anh ấy là bạn hữu với nhau…
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sửdụng và đặt câu
→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cầnkêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
* Bốn biển một nhà :
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống
trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh :
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâmhợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa nhữngngười cùng chung sức gánh vác một côngviệc quan trọng
* Chung lưng đấu cật :
→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ các
em vừa nêu đều cho thấy rất rõ tình hữu
nghị, sự hợp tác giữa người với người, giữa
→ Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùngnói về tình hữu nghị, sự hợp tác
Trang 20các quốc gia, dân tộc là những điều rất tốt
đẹp mà mỗi chúng ta đều có trách nhiệm
vun đắp cho tình hữu nghị, sự hợp tác ấy
ngày càng bền chặt Vậy, em có thể dùng
những việc làm cụ thể nào để góp phần
xây dựng tình hữu nghị, sự hợp tác đáng
quý đó?
- HS nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách du lịchnước ngoài
→ Giáo dục: “Đó đều là những việc làm
thiết thực, có ý nghĩa để góp phần vun đắp
tình hữu nghị, sự hợp tác giữa mọi người,
giữa các dân tộc, các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nướcgặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những người nướcngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí,xây dựng các công trình, đào tạo chuyênviên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập,lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùngtổ, bàn )
4 Củng cố- dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 : Kể chuyện (Tiết 06)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia hoặc đã nghe, đã đọc)
về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nĩi về một nước được biếtqua truyền hình, phim ảnh
II Đồ dùng:
- Một số cốt truyện để gợi ý nếu học sinh không xác định được nội dung cần kể
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tựa đề bài học - HS nhắc lại tựa đề bài
b Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
Trang 21- GV gạch dưới những từ quan trọng trong đề bài: - HS phân tích đề.
+ Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến,
hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị
giữa nhân dân ta với nhân dân các nước”
+ Nói về một nước mà em được biết qua truyền
hình, phim ảnh ,…
- Đọc gợi ý đề 1 và đề 2 / SGK 57
- Tìm câu chuyện của mình
→ nói tên câu chuyện sẽ kể
- Lập dàn ý ra nháp → trình bày dàn
ý (2 HS)
c Thực hành kể chuyện trong nhóm - Hoạt động nhóm (nhóm 4)
- GV giúp đỡ, uốn nắn
- HS nhìn vào dàn ý đã lập, kể câuchuyện của mình trong nhóm, cùngtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
d Thực hành kể chuyện trước lớp: - Hoạt động lớp
- Khuyến khích HS kể chuyện kèm tranh (nếu
- Các nhóm cử đại diện kể (bắt thămchọn nhóm)
- Giáo dục thông qua ý nghĩa từng câu chuyện HS
3 Củng cố- dặn dò: - Hoạt động lớp
- Chuẩn bị tiết sau: Cây cỏ nước Nam
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : Tốn (Tiết 28)
- Giải các bài tốn cĩ liên quan đến diện tích
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: