- Hiểu nội dung, ý nghĩa chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của ông Tô Hiến Thành - Vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
Trang 1- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bớc đầu
đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của ông Tô Hiến Thành - Vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )
II/ Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Tranh ảnh đền thờ ông Tô Hiến Thành.
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
2 HS tiếp nối nhau đọc truyện “Ngời ăn xin”, trả lời câu hỏi 2 và 3.
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi:
+ ? Đoạn này kể chuyện gì? (Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua).
+ ? Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào? (Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua.)
- HS đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi:
+ ? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thờng xuyên chăm sóc ông? (Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đờng ngày đêm hầu hạ ông.)
- HS đọc đoạn 3 Trả lời câu hỏi:
Trang 2+ ? Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình? (Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá.)
+? Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi ông cử Trần Trung Tá? (Vì Vũ Tán ờng ngày đêm tận tình chăm sóc ông bên giờng bệnh nhng ông lại không tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại đợc ông tiến cử.)
Đ-+? Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào? (Cử ngời tài ba ra giúp nớc chứ không cử ngời ngày đêm hầu hạ mình.)
+? Vì sao nhân dân ca ngợi những ngời chính trực nh ông Tô Hiến Thành? (Vì những ngời chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nớc lên trên lợi ích riêng Họ làm đợc nhiều việc tốt cho dân, cho nớc)
c Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài; lu ý tìm cách đọc diễn cảm.
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, Đỗ Thái hậu, Tô Hiến Thành):
“Một hôm, Đỗ Thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi…thần xin cử Trần Trung Tá.” Chú ý: Lời Tô Hiến Thành cơng trực, thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên.
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1 Hớng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
- GV ghi hai số: 100…99.
- HS suy nghĩ điền dấu ( > )
GV hỏi: Vì sao ta điền dấu lớn ( >)?
+ ? Trong hai số có số chữ số khác nhau, số nào lớn hơn?, số nào bé hơn? + HS trả lời, một số HS khác nhắc lại.
- GV nêu một số trờng hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
Chẳng hạn:
Trang 329869…30005 (HS điền dấu, giải thích) 25136…23894 (Tơng tự)
- HS xếp thứ tự Lớp theo dõi, đối chiếu kết quả GV kết luận.
- GV g iúp HS nhận xét: Bao giờ ta cũng so sánh đợc các số tự nhiên nên bao giờ cũng sắp xếp đợc các số tự nhiên.
HĐ3 Thực hành:
- HS làm bài tập: 1, 2, 3, 4 VBTT.
GV theo dõi, chấm bài.
- Gọi HS chữa bài.
Bài 2: Kết quả: a, 7638; 7683; 7836; 7863.
B, 7863; 7836; 7683; 7638.
Bài 4: a, Xếp cao đến thấp: Hùng; Cờng; Liên; Lan.
b, Xếp từ thấp đến cao: Lan; Liên; Cờng; Hùng.
đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên dành đợc thắng lợi, nhng về sau do An Dơng
V-ơng chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
- HS khá, giỏi:
+ Biết những điểm giống nhau của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt
+ So sánh đợc sự khác nhau về nơi đóng đô của nớc Văn Lang và nớc Âu Lạc.
+ Biết sự phát triển về quân sự của nớc Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa).
Trang 4- Nớc Âu Lạc là sự tiếp nối của nớc Văn Lang.
- Thời gian tồn tại của nớc Âu Lạc, tên vua nơi kinh đô đóng.
Sự phát triển về quân sự của nớc Âu Lạc.
- Nguyên nhân thắng lợi, sự thất bại của nớc Âu Lạc trớc sự xâm lợc của Triệu Đà.
+ Đều biết trồng lúa và chăn nuôi □
+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau □
- GV hớng dẫn HS kết luận:Cuộc sống của ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt
có nhiều điểm tơng đồng và họ sống hoà hợp nhau.
HĐ2: Làm việc cả lớp:
- HS xác định trên lợc đồ hình 1 nơi đóng đô của Âu Lạc.
- ? So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nớc Văn Lang và nớc Âu Lạc?
GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua sơ đồ)
HĐ3: Làm việc cả lớp:
- HS đọc SGK kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Triệu Đà và trả lời câu hỏi:
+ ? Vì sao Triệu Đà thất bại?
+ ? Vì sao năm 179 TCN Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của phơng Bắc?
VI Tổng kết - dặn dò
HS nêu hoàn cảnh ra đời của nớc Âu Lạc,sự kiện chính
Buổi chiều
Tiết 1 Kỹ thuật:
Trang 5Khâu thờng( tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu,
đờng khâu thờng.
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo vạch dấu.
- Rèn luyện tính kiên trì,sự khéo léo của đôi tay.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh quy trình mẫu khâu thờng.
- Vải, kim, kéo, sợi.
III/ Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài.
*HĐ1: GV hớng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mũi khâu thuờng, giải thích nó còn gọi khâu tới, khâu luồn.
- Hớng dẫn HS quan sát mặt phải, mặt trái của mẫu khâu thờng, nhận xét về ờng khâu GV kết luận.
đ ? Vậy thế nào là khâu thờng?
+ HS thực hiện thao tác GV kết luận ý 1.
2 GV hớng dẫn kĩ thuật khâu thờng.
- HS quan sát hình 4, nêu cách vạch dấu.
- Hớng dẫn HS quan sát hình 5 nêu quy trình mũi khâu thờng.
GV thao tác mẫu, nêu lu ý.
Luyện tập về dấu hai chấmI/ Mục tiêu:
- Củng cố về tác dụng của dấu hai chấm HS có kĩ năng sử dụng dấu hai chấm vào đặt câu.
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố lý thuyết:
- 1 HS trả lời về tác dụng của dấu hai chấm.
- Dấu hai chấm thờng đi kèm với dấu hiệu gì?
Trang 6- HS cho đợc ví dụ và nói rõ tác dụng của dấu hai chấm trong từng trờng hợp
đó.
HĐ2: Thực hành:
- GV ra 1 số bài tập cho HS làm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
Bài 1: Nêu rõ tác dụng của dấu hai chấm trong từng trờng hợp sau:
a, Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
b, Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc chút gì từ
II/ Hoạt động dạy học:
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Hớng dẫn HS nghe - viết:
- Yêu cầu HS mở SGK bài “Truyện cổ nớc mình”
- GV đọc mẫu 1 lần HS theo dõi.
- HS đọc thầm
- GV hớng dẫn HS yếu viết tiếng khó .: tuyệt vời; độ trì; rặng dừa;
nghiêng soi
- HS gấp SGK GV đọc chính tả cho HS viết.
- Khảo bài GV chấm một số bài.
HĐ3 Củng cố, dặn dò
- NHận xét chữ viết của HS.
-Tiết 4 H ớng dẫn thực hành
Khoa học: ( dạy bù ngày thứ 6 )
Vai trò của Vi - ta - min, chất khoáng và chất xơ.I/ Mục tiêu:
Trang 7Sau bài học HS có thể:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều Vi - ta - min, khoáng, chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-tamin, chất khoáng, chất xơ.
II/ Đồ dùng:
Tranh ảnh một số thức ăn giàu vi-ta-min, chất khoáng, xơ.
III/ Các hoạt động dạy học:
Yêu cầu HS hoàn thiện bảng sau:
+ Nhóm nào ghi nhiều tên thức ăn nhanh thì thắng cuộc
+ HS thực hiện.
+ Đại diện trình bày Lớp đánh giá GV tuyên dơng nhóm thắng.
*HĐ2: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ, nớc.
-Vai trò của vi-ta-min:
+ ? Kể tên một số vi-ta-min em biết?Vai trò của từng vi-ta-min?
+ ? Nêu vai trò nhóm thức ăn chứa vi-ta-min đối với cơ thể?
+ GV kết luận.
- Vai trò của chất khoáng Các bớc tơng tự.
- Vai trò của chất xơ và nớc:
+ ? Tại sao hằng ngày ta phải ăn các thức ăn chứa chất xơ?
+ ? Mỗi ngày ta thờng uống bao nhiêu lít nớc? Tại sao cần uống đủ nớc? + GV kết luận.
VI Nhận xét tiết học, dặn dò.
Tên thức ăn
Nguồn gốc động vật
Nguồn gốc thực vật
Chứa vi-ta-min
Chứa chất khoáng
Chứa chất xơ
Trang 8- HS nhắc lại nội dung chính của bài
Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010
- Bớc đầu làm quen với dạng bài tập x < 5 ; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
II/ Các hoạt động dạy học:
- GV nêu bài 1 HS nhắc lại yêu cầu.
- GV theo dõi, chấm bài.
- HS chữa bài, lớp đối chiếu kết quả.
Trang 9- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của ngời dân: làm ruộng bậc thang, ghề thủ công truyền thống, khai thác khoảng sản.
- Nhận biết đợc khó khăn của giao thông miền núi: đờng nhiều dốc cao, quanh co, thờng bị sụp, lở vào mùa ma.
- Với HS KG xác lập đợc mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt
động sản xuất của con ngời (do địa hình dốc, ngời dân phải xẻ sờn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở HLS phát triển nghề khai thác khoáng sản)
II/ Đồ dùng:
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- ? ở Hoàng Liên Sơn có những dân tộc nào sinh sống?
- ? Nêu những đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt lễ hội của họ?
- ? Ngời dân ở Hoàng Liên Sơn trồng những cây gì, ở đâu?
- ? Dựa vào hình 1 em hãy nêu ruộng bậc thang đợc làm ở đâu?
- ? Làm ruộng bậc thang có lợi gì? (giữ nớc, chống xói mòn).
*Làm ruộng bậc thang để giữ nớc và chống xói mòn là một trong những biện pháp BVMT.
- ? ở ruộng bậc thang họ trồng những cây gì? (lúa nớc)
2 Nghề thủ công truyền thống:
HĐ2: Làm việc theo nhóm:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm:
+ Kể tên các sản phẩm thủ công nổi tiếng? (nhóm1, 2, 3)
+ Màu sắc và tác dụng của hàng thổ cẩm? (nhóm 4, 5, 6)
- Đại diện nhóm trình bày.
Trang 10*GV có thể cho HS nêu: Nếu chúng ta khai thác khoáng sản không đúng cách sẽ
đa đến tác hại gì cho môi trờng xung quanh ? ( Ví dụ : Khai thác quặng ; vàng hay là sản xuất phân lân )
- Lớp và GV bổ sung hoàn thiện.
và vần ) giống nhau (từ láy).
- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ láy với từ ghép
đơn giản(BT1), tìm đợc các từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho.
- HS trả lời câu hỏi:
+ ? Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Cho ví dụ?
1HS đọc thuộc các thành ngữ tục ngữ đã học.
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Nhận xét:
- 1HS đọc nội dung bài tập và gợi ý Cả lớp đọc thầm lại.
- 1HS đọc câu thơ 1 Lớp đọc thầm, suy nghĩ sau dó nhận xét
Từ: + truyện cổ, ông cha: do các tiếng có nghĩa tạo thành.
+ thầm thì: do các tiếng có âm đầu “th” lặp lại
- 1HS đọc khổ thơ tiếp theo, sau đó nhận xét.
- Từ phức “ lặng im ” do hai tiếng có nghĩa tạo thành.
- 3 từ phức : Chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiéng có vần hay cả âm
đầu lặp lại nhau tạo thành.
Trang 11Luyện vẽ con vật( Tiếptheo )
I Mục tiêu:
- Giúp HS luyện vẽ đợc một con vật theo ý thích.
II Các hoạt động dạy và học
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hớng dẫn HS tìm và chọn đề tài
- HS nêu tên một số con vật và nêu một số đặc điểm về con vật đó
HĐ3 Cách vẽ con vật:
- HS nhắc lại các bớc vẽ con vật:
+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật.
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm.
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu cho đẹp.
- Nêu đợc ví dụ về việc học khó trong học tập.
- Biết đợc vợt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
- Có ý thức vợt khó vơn lên trong học tập.
- Yêu mến, noi theo những tâm gơng HS nghèo vợt khó.
Trang 12- Với những HS KG biết thế nào là vợt khó trong học tập và vì sao phải vợt khó trong học tập.
II/ Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
-? Vì sao ta phải có ý thức vợt khó trong học tập.
B Bài mới:
HĐ1: Thảo luận nhóm.
- Các nhóm thảo luận bài tập 2 Ghi lại kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày Lớp trao đổi.
- GV kết luận, khen HS biết vợt khó trong học tập.
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 3):
- HS trao đổi với bạn về việc em đã vợt khó trong học tập.
Trang 13- Đại diện các nhóm thi đua đọc thuộc lòng.
Lớp nhận xét GV bổ sung, ghi điểm.
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng.
- Biết đợc để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thớng xuyên thay đổi món.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng, ăn vùa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đờng và ăn hạn chế muối.
II/ Đồ dùng:
- Tranh một số thức ăn giàu chất dinh dỡng.- Tháp dinh dỡng cân đối.
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Vì sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món:
- GV chia nhóm thảo luận: Tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn và ờng xuyên thay đổi món?
th Các nhóm tiến hành thảo luận.
Trang 14- Đại diện nhóm trình bày.
HĐ3: Tìm hiểu tháp dinh dỡng cân đối:
- HS làm việc cá nhân: Quan sát tháp dinh dỡng ( trang 17 - SGK).
- Thảo luận cặp: Nêu tên các nhóm thức ăn: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế.
- HS trình bày trớc lớp bằng hình thức đố nhau: 1 HS đố, 1 HS trả lời.
- Lớp nhận xét, GV bổ sung.
- GV kết luận: thức ăn chứa nhiều chất bột đờng, vi-ta-min, khoáng xơ cần
đợc ăn đủ Các thức ăn chứa nhiều đạm ăn vừa phải Thức ăn có nhiều chất béo
ăn mức độ Không nên ăn nhiều đờng, hạn chế muối.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn.
- Với HS KG làm thêm bài 4.
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1 Giới thiệu đơn vị đo khối lợng yến, tạ, tấn.
a Giới thiệu đơn vị yến:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo khối lợng đã học: kg, g.
- GV giới thiệu: Để đo khối lợng các vật nặng hàng chục kg ngời ta còn dùng đơn vị yến.
- HS đọc…, có thể nêu: 10 kg = 1 yến
- ? Mua 2 yến gạo là mua bao nhiêu kg gạo? (20 kg)
- ? Có 10 kg khoai là có bao nhiêu yến khoai? (1 yến)
Trang 15b Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
Tiến hành tơng tự:
- GV có thể nêu vài ví dụ cụ thể:
Con voi nặng 2 tấn, con trâu nặng 3 tạ, con lợn nặng 6 yến.
HĐ2 Thực hành:
- HS làm bài tập: 1, 2, 3, 4 (trang 20 VBTT)
- GV theo dõi, chấm bài.
- Gọi HS chữa bài tập Lớp đối chiếu kết quả.
II/ Đồ dùng:
Tranh: Tre Việt Nam.
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 2 HS đọc tiếp nói bài “Một ngời chính trực” Trả lời câu hỏi 1,2.
- 1 HS trả lời câu hỏi 3.
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài (kết hợp tranh minh hoạ)
HĐ2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc tiếp nối 4 đoạn thơ (2 - 3 lợt)
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó, sửa lỗi phát âm, hớng dẫn nghỉ hơi đúng.
- 3 HS đọc tiếp nối hết bài.
- ? Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của ngời Việt Nam (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)?
+ ( ở đâu tre cũng xanh tơi, dù đất bạc màu, rễ siêng…cần cù)
Trang 16+ ( Tay ôm tay níu, chẳng ở riêng, có manh áo cộc → nhờng cho con) + ( Tre già có gốc truyền đời cho con, mang dáng thẳng thân tròn)
? / HS đọc lớt toàn bài, tìm hình ảnh cây tre, búp măng em thích? Vì sao?
*Sau khi học sinh trả lời GV nhấn mạnh : Những hình ảnh đó vừa cho ta thấy vẻ
đẹp của môi trờng thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống)
- 1 HS đọc 4 dòng cuối.
- ? Đoạn kết bài có ý nghĩa gì? (thể hiện sự kế tiếp của các thế hệ - tre già măng mọc)
c Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc.
- Hớng dẫn cả lớp đọc đoạn: “Nòi tre…tre xanh”
- Vài HS thi đọc diễn cảm.
HĐ3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- 1 HS đọc các câu hỏi a, b, c, d Lớp lắng nghe và suy nghĩ.
Trang 17- ? Trớc sự bạo ngợc của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào? (truyền nhau hát bài lên án…)
- ? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình? (lùng bắt…tống giam…)
- ? Trớc sự đe doạ đó của nhà vua mọi ngời nh thế nào?
- ? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? (khâm phục…
- HS kể chuyện theo nhóm.
- Từng cặp HS luyện kể theo đoạn và cả chuyện.
- Thi kể chuyện trớc lớp.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao
đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, chứ không chịu khuất phục cờng quyền.
- Hiểu đợc thế nào là một cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truyện: mở
đầu, diễn biến, kết thúc (Nd ghi nhớ)
- Bớc đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trớc thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó.
II/ Đồ dùng:
Bảng phụ ghi 6 sự việc chính của truyện “Cây khế”
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- ? 1 bức th thờng gồm những phần nào? Nêu nhiệm vụ của mỗi phần.
- 2 HS đọc bức th đã viết cho lớp nghe rồi nhận xét.
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Nhận xét:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - 2.
+ Các nhóm ghi tóm tắt những sự việc chính của truyện: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (2 phần) (mỗi sự việc chỉ ghi một câu)
+ GV nêu: chuỗi sự trên đợc gọi là cốt truyện.
+ ? Theo em cốt truyện là gì?
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- ? Cốt truyện gồm những phần nào? ( mở đầu, diễn biến, kết thúc)
Trang 18- ? Nêu tác dụng của từng phần?
+ Mở đầu: Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác.
+ Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện.
+ Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính.
HĐ3 Hớng dẫn HS nêu ghi nhớ Cả lớp đọc thầm lại, 2 - 3 HS nhắc lại.
HĐ4 Luyện tập:
- GV treo bảng phụ lên bảng HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV giải thích thêm: chỉ cần ghi số thứ tự đúng của sự việc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS tiến hành kể lại chuyện: 3 - 4 em.
- GV nhận xét, tuyên dơng em kể tốt.
V Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn: học thuộc nội dung ghi nhớ.
- Ghi lại một chuyện theo các nội dung chính đã học ở lớp 2, 3, 4.
-Tiết 2 Toán
Bảng đơn vị đo khối lợng
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết đợc tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam; quan
hệ giữa đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng.
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lợng.
- Với HS KG làm thêm bài 3, bài 4.
II/ Đồ dùng:
Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 1 HS nêu 3 đơn vị: yến, tạ, tấn, và quan hệ giữa chúng với kg?
- Lớp theo dõi, nhận xét GV chốt ý đúng cho điểm
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu Đề-ca-gam và Héc-tô-gam:
a Giới thiệu Đề-ca-gam:
- HS nhắc lại các đơn vị đo khối lợng đã học? (tấn, tạ, yến, kg, g)
Trang 19- ? 10 g = ? dag
b Giới thiệu Héc-tô-gam:
Tiến hành tơng tự nh trên.
- Có thể cho HS cảm nhận về độ lớn của hg, dag qua việc cầm một số vật
cụ thể: Gói chè 100 g (1 hg), gói cà phê nhỏ 20 g (2 dag).
HĐ2 Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lợng:
- HS nêu tên các đơn vị đo khối lợng đã học, kể theo thứ tự để GV ghi lên bảng.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu Chấm 1 số bài.
- Gọi HS chữa bài.
Kết quả bài 4: Đổi 2 kg = 2000 g.
Cô Mai đã dùng số đờng:
2000 : 4 = 500 (g) Cô Mai còn lại số đờng:
2000 - 500 = 1500 (g)
Đáp số: 1500 g -
- ? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ?
- ? Thế nào là từ láy? Cho ví dụ